1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luyện từ và câu 3. Tuần 22. MRVT: Sáng tạo. Dấu phẩy, dấu chấm, chấm hỏi

3 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 25,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ SÁNG TẠO DẤU PHẨY, DẤU CHẤM, CHẤM HỎI I MỤC TIÊU 1 Kiến thức Nêu được một số từ ngữ về chủ điểm sáng tạo trong các bài tập đọc, chính tả đã học (bài tập 1) Biết đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu (bài tập 2) Biết dùng đúng dấu phẩy, dấu chấm, dấu chấm hỏi trong bài tập 3 2 Kĩ năng Rèn kĩ năng dùng từ đúng và đặt được câu có sử dụng dấu phẩy 3 Thái độ HS tự giác, chủ động hoàn thành các bài tập Yêu thích và ham học tiếng Việt Giáo dục HS tình yêu quê hương đất[.]

Trang 1

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ: SÁNG TẠO.

DẤU PHẨY, DẤU CHẤM, CHẤM HỎI

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Nêu được một số từ ngữ về chủ điểm sáng tạo trong các bài tập đọc, chính tả

đã học (bài tập 1)

- Biết đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu (bài tập 2)

- Biết dùng đúng dấu phẩy, dấu chấm, dấu chấm hỏi trong bài tập 3

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng dùng từ đúng và đặt được câu có sử dụng dấu phẩy

3 Thái độ:

- HS tự giác, chủ động hoàn thành các bài tập.

- Yêu thích và ham học tiếng Việt

- Giáo dục HS tình yêu quê hương đất nước

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Bài giảng điện tử, phiếu học tập, bảng phụ

2 Học sinh: SGK, VBT, vở, bút

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 HĐ khởi động:

- GV hỏi:

+ Có mấy cách nhân hóa, đó là những

cách nào?

+ Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi

“Ở đâu ?”

- Học sinh trả lời:

+ Có ba cách nhân hóa đó là:

• Gọi sự vật bằng từ dùng để gọi người

• Tả sự vật bằng những từ dùng

để tả người

• Nói với sự vật thân mật như nói với con người

- HS trả lời:

a) ở huyện Đan Phượng b) ở quê hương ông

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- Trong tiết học hôm nay các em sẽ học

mở rộng vốn từ gắn với chủ điểm Sáng

tạo, sau đó sẽ làm bài tập ôn luyện

cách sử dụng các dấu câu: dấu phẩy,

dấu chấm và dấu chấm hỏi

- Mời HS mở vở ghi bài

b) Hướng dẫn làm bài tập:

Bài tập 1:

- HS đọc yêu cầu của bài

- GV nhắc HS: dựa vào những bài tập

đọc và chính tả đã học ở tuần 21, 22 để

tìm những từ ngữ chỉ trí thức và hoạt

- HS lắng nghe

- HS mở vở ghi bài

- HS thực hiện

- HS lắng nghe

Trang 2

động của trí thức.

- GV chia nhóm, phát phiếu học tập

cho từng nhóm HS

- Cho học sinh làm bài (phiếu học tập

nhóm 4)

- Đại diện mỗi nhóm dán bài làm lên

bảng lớp, chia sẻ kết quả

- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn

nhóm thắng cuộc (nhóm tìm được

đúng, nhanh và nhiều từ ngữ nhất)

- GV:

+ Em có nhận xét gì về tinh thần, thái

độ làm việc của những người trí thức?

+ Em cần học tập những người trí thức

điều gì?

- Cả lớp làm bài vào VBT theo lời giải

đúng

Bài tập 2:

- Yêu cầu HS đọc đề bài và bốn câu

văn còn thiếu dấu phẩy

- GV cho cả lớp đọc thầm và làm bài cá

nhân

- GV treo 2 bảng phụ đã viết 4 câu văn,

mời 2 HS lên bảng làm bài Sau đó đọc

lại 4 câu văn, ngắt nghỉ hơi rõ

- Yêu cầu cả lớp sửa bài:

a) Ở nhà, em thường giúp bà xâu kim.

b)Trong lớp, Liên luôn chăm chú nghe

giảng.

c) Hai bờ sông, những bãi ngô bắt đầu

xanh tốt.

d) Trên cánh rừng mới trồng, chim

chóc lại bay về ríu rít.

- GV: Dấu phẩy dùng để ngăn cách các

- Học sinh trao đổi và làm vào phiếu bài tập

- HS mở SGK lần theo tên từng bài tập đọc và nội dung các bài chính tả

để làm bài

- Đại diện nhóm lên chia sẻ kết quả trước lớp

*Dự kiến kết quả:

Chỉ tri thức Chỉ hoạt động của

tri trức Nhà bác học, tiến

sĩ,

Nghiên cứu khoa học

Kĩ sư, Thiết kế nhà cửa Bác sĩ, Chữa bệnh

Cô giáo, Dạy học Nhà văn, Sáng tác

- HS trả lời

- HS thực hiện

- HS đọc bài

- Làm bài theo yêu cầu

- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở

- HS sửa bài

Trang 3

bộ phận chỉ địa điểm (đứng ở đầu câu)

với bộ phận khác trong câu.

Bài tập 3:

- Mời HS đọc yêu cầu của bài và

truyện vui Điện.

- GV giải nghĩa từ phát minh: tìm ra

những điều mới, làm ra những vật mới

có ý nghĩa lớn đối với cuộc sống

- Mời 1 HS giải thích yêu cầu của bài

- Cả lớp đọc thầm lại truyện vui, làm

bài cá nhân

- Mời 1-2 HS chia sẻ bài làm

- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời

giải đúng

- 1 HS đọc lại truyện vui sau khi đã sửa

đúng dấu câu

- GV hỏi:

+ Truyện gây cười ở chỗ nào?

- HS thực hiện theo yêu cầu

- HS lắng nghe

- Trong truyện vui Điện, bạn Hoa

điền toàn dấu chấm vào ô trống Chúng em phải kiểm tra xem bạn dùng dấu chấm nào đúng, dấu chấm nào sai, giúp bạn sửa những chỗ sai

- HS làm bài

- Chia sẻ kết quả bài làm

- Dấu câu đúng lần lượt là: dấu phẩy, dấu chấm hỏi, dấu chấm

- HS đọc lại truyện vui

- Ở câu trả lời của người anh Loài người làm ra điện trước, sau đó mới phát minh ra vô tuyến Phải có điện thì vô tuyến mới hoạt động Nhưng anh lại nói nhầm: Không có điện thì anh em mình phải “thắp đèn dầu để xem vô tuyến” Không có điện thì làm gì có vô tuyến!

3 Củng cố:

- Về nhà kiểm tra lại các bài tập đã làm

ở lớp

- HS lắng nghe

IV Định hướng học tập

- Chuẩn bị bài sau

Ngày đăng: 29/05/2022, 18:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, phiếu học tập, bảng phụ 2. Học sinh: SGK, VBT, vở, bút - Luyện từ và câu 3. Tuần 22. MRVT: Sáng tạo. Dấu phẩy, dấu chấm, chấm hỏi
1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, phiếu học tập, bảng phụ 2. Học sinh: SGK, VBT, vở, bút (Trang 1)
- GV treo 2 bảng phụ đã viết 4 câu văn, mời 2 HS lên bảng làm bài. Sau đó đọc lại 4 câu văn, ngắt nghỉ hơi rõ. - Luyện từ và câu 3. Tuần 22. MRVT: Sáng tạo. Dấu phẩy, dấu chấm, chấm hỏi
treo 2 bảng phụ đã viết 4 câu văn, mời 2 HS lên bảng làm bài. Sau đó đọc lại 4 câu văn, ngắt nghỉ hơi rõ (Trang 2)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w