Người soạn Ngô Thị Phương Thanh Ngày soạn 22/02/2019 Ngày giảng 07/03/2019 THIẾT KẾ BÀI GIẢNG Chính tả ( Nghe – Viết) Tiết 49 HỘI VẬT I MỤC TIÊU 1 Kiến thức Nghe và viết trình xác, trình bày đúng, đẹp một đoạn văn trong bài “ Hội vật” Biết viết hoa chữ đầu câu và tên riêng trong bài, ghi đúng các dấu câu 2 Kĩ năng Tìm và viết đúng các từ gồm hai tiếng, trong đó tiếng nào cũng bắt đầu bằng tr/ch theo nghĩa đã cho 3 Thái độ Học sinh viết đúng, trình bày bài sạch sẽ II CHUẨN BỊ 1 Chuẩn bị của giáo[.]
Trang 1Người soạn: Ngô Thị Phương Thanh
Ngày soạn: 22/02/2019
Ngày giảng: 07/03/2019
THIẾT KẾ BÀI GIẢNG
Chính tả ( Nghe – Viết)
Tiết 49: HỘI VẬT
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Nghe và viết trình xác, trình bày đúng, đẹp một đoạn văn trong bài “ Hội vật”
- Biết viết hoa chữ đầu câu và tên riêng trong bài, ghi đúng các dấu câu
2 Kĩ năng:
- Tìm và viết đúng các từ gồm hai tiếng, trong đó tiếng nào cũng bắt đầu bằng tr/ch theo nghĩa đã cho
3 Thái độ:
- Học sinh viết đúng, trình bày bài sạch sẽ
II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên: SGK, bảng phụ, phiếu học tập,
2 Chuẩn bị của học sinh: SGK,bảng con, vở, phấn, bút viết,VBT,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định tổ chức lớp (1’) : Hát
2 Kiểm tra bài cũ ( 4’)
-Gv: Giờ chính tả hôm trước chúng ta học bài gì?
-Hs: Bài nghe – viết: Tiếng đàn -Gv: + Gọi 2 hs lên bảng:
Hs1 viết từ: sạch sẽ
Trang 2Hs2 viết từ: đĩnh đạc + Cả lớp viết bảng con từ: xào xạc
- Gv nhận xét bài của cả lớp
- Gv gọi hs nhận xét bài của 2 bạn trên bảng
- Hs nhận xét
- Gv nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hướng
dẫn hs tìm
hiểu bài
(10’)
*Giới thiệu bài:
- Giờ chính tả này các em sẽ viết đoạn 4 và câu đầu của đoạn 5 trong bài Hội vật và tìm các từ trong đó tiếng nào cũng bắt đầu bằng tr hoặc ch và các tiếng có vần ưt, ưc
- GV ghi tên bài lên bảng yêu cầu
hs ghi vào vở
Tiết 49: Hội vật
- Yêu cầu hs mở SGK trang 58
*Nội dung bài
1 Hướng dẫn hs nghe-viết
a) GV hướng dẫn hs chuẩn bị
- GV đọc 1 lần đoạn 4 và câu đầu đoạn 5 của bài Hội vật
- Gọi 2 Hs đọc lại bài viết
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm trả lời câu hỏi:
- Lắng nghe
- Ghi tên bài vào vở
- Hs mở SGK
- Lắng nghe
- 2 Hs đọc
- Cả lớp đọc thầm
Trang 3+ Hãy thuật lại cảnh thi vật giữa
ông Cản Ngũ và Quắm Đen
- Gọi học sinh trả lời
- Gọi hs nhận xét
- Gv nhận xét
- Liên hệ: Đã bạn nào được xem
đấu vật chưa
- Em thấy không khí ở sới vật như
thế nào?
- GV nhận xét: Đấu vật cũng là
một hoạt động thể thao mà người
chơi thì có hình khỏe mạnh,
cường tráng Các em hãy chăm
tập thể dục thể thao để có thân
hình khỏe mạnh và dẻo dai
- Gv hướng dẫn cách trình bày
bài:
+ Đoạn văn chúng ta viết có mấy
câu?
+ Giữa hai đoạn ta viết như thế
nào cho đẹp?
+ Tìm các tên riêng trong bài
chính tả?
+ Khi viết tên riêng ta phải viết
như thế nào?
+ Ngoài tên riêng thì những từ nào
- Ông Cản Ngũ đứng như cây trồng giữa sới, Quắm Đen thì
gò lưng, loay hoay, mồ hôi
mồ kê nhễ hại
- Hs nhận xét
- Hs trả lời: Rồi ạ
- Náo nhiệt, hồi hộp
- Lắng nghe
+ 6 câu
+ Giữa hai đoạn ta phải viết xuống dòng và lùi vào 1 ô
+ Cản Ngũ, Quắm Đen + Viết hoa ở đầu tên
Trang 4Đọc cho
hs viết
(14’)
cần phải viết hoa?
+ Đó là những từ nào?
+ Gv gọi hs nhận xét sau mỗi câu trả lời
+ Gv nhận xét
- Gv hướng dẫn học sinh viết từ khó:
+Yêu cầu hs tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết
+ Yêu cầu hs viết bảng con lần lượt các từ khó
+ Chỉnh sửa lỗi chính tả cho hs
- Gv đọc lại bài viết 1 lần nữa trước khi chuyển sang phần viết
b, Gv đọc bài cho hs viết vào vở
-Yêu cầu hs nhắc lại tư thế ngồi viết
- Gv đọc cho hs viết + Mỗi lần đọc từ 5- 7 từ Đọc 3 lần 1 nhịp cho đến hết
c, Nhận xét, chữa bài
+ Những từ ở đầu câu
+ Tiếng, Ông, Ông, Còn, Cái, Ông
+ Hs nhận xét
+ Lắng nghe
+ Cản Ngũ, Quắm Đen, giục giã, loay hoay
+Hs viết bảng
+ Lắng nghe
- Cá nhân – lớp nhắc lại: Lưng thẳng, không tì ngực vào bàn, đầu hơi cúi, mặt cách vở 25 -30 cm, tay phải cẩm bút, tay trái tì nhẹ lên mép vở để giữ Hai vai ngang bằng hai chân để song song vuông góc với mặt bàn
- Hs viết bài
Trang 5Hướng
dẫn hs
làm bài
tập (8’)
- Gv đọc soát bài lần 1 (đọc trơn)
- Gv đọc soát bài lần 2 (dừng lại ở mỗi từ hs có thể sai chính tả và các dấu câu)
- Yêu cầu cả lớp ghi số lỗi mắc phải bằng bút chì ra lề vở
- Gv kiểm tra xem hs mắc phải bao nhiêu lỗi
- Yêu cầu để vở ra trước mặt Gv
đi kiểm tra chấm từ 7 – 10 bài
- Gv nhận xét các bài viết
2 Hướng dẫn hs làm bài tập.
- Gv tổ chức trò chơi
“ Hộp quà may mắn”
- Phổ biến cách chơi và luật chơi:
+ Có 6 câu hỏi nằm trong 6 hộp
+ 6 hs sẽ lên bốc thăm mỗi người
1 hộp để trả lời 1 câu hỏi
+ Trường hợp hs đó không trả lời đúng sẽ nhường lượt chơi cho hs khác
- Nội dung các câu hỏi là 6 câu trong bài tập
1) Gồm 2 tiếng, trong đó tiếng nào cũng bắt đầu bằng tr/ch có nghĩa: Màu hơi trắng
2) Gồm 2 tiếng cùng nghĩa với siêng năng (Bắt đầu bằng tr/ch) 3) Đồ chơi mà cánh quạt của nó
- Lắng nghe
- Ghi số lỗi
- Mở vở cho gv đi kiểm tra
- Lắng nghe
- Hs tham gia trò chơi, dưới lớp cổ vũ
+ Trăng trắng
+ Chăm chỉ
Trang 6quay được nhờ gió ( Gồm 3 tiếng
bắt đầu bằng tr/ch)
4) Làm nhiệm vụ theo dõi, đôn
đốc việc thực hiện nội quy, giữ gìn
trật tự, vệ sinh trường lớp trong
một ngày (chứa các tiếng có vần
ưt/ưc)
5) Người có sức khỏe đặc biệt
( chứa tiếng có vần ưt/ ưc)
6) Chứa tiếng có vần ưt/ ưc có
nghĩa là quẳng đi
- Gv cho hs viết lại từ mình tìm
được lên bảng
- Gv cho hs đọc lại các từ
+ Chong chóng
+ Trực nhật ( Trực ban)
+ Lực sĩ
+ Vứt
- Hs đọc lại các từ CN- Lớp
Trang 74 Củng cố (2’)
- Gv: Hôm nay chúng ta học bài chính tả gì?
- Hs: Nghe – viết: Hội vật
- Gv: Tìm thêm các từ trong đó tiếng nào cũng bắt đầu bằng tr/ch
- Hs: Trân trọng, chơi trống, trang trọng, trung trực,
- Gv: Tìm thêm các từ chứa tiếng có vần ưt/ưc?
- Hs: bức tường, đứt phanh, bực mình, sứt mẻ,
- Hs: nhận xét
- Gv: nhận xét
5 Dặn dò (1’)
- Gv nhận xét tiết học
- Yêu cầu những hs viết sai quá 4 lỗi chính tả viết lại bài ở nhà
- Chuẩn bị bài sau: Nghe – viết: Trần Bình Trọng