Tiết 3 Luyện từ và câu Từ ngữ về sáng tạo Dấu phẩy, dấu chấm, dấu chấm than I Mục tiêu 1 Kiến thức Học sinh hiểu được một số từ ngữ về chủ điểm Sáng tạo trong các bài tập đọc, chính tả đã học Häc sinh hiểu đặt dấu phẩy sau bộ phận trả lời câu hỏi ở đâu? 2 Kĩ năng Nêu được một số từ ngữ về chủ điểm Sáng tạo trong các bài tập đọc, chính tả đã học Biết đặt dấu phẩy, dấu chấm, dấu chấm hỏi Rèn HS kĩ năng sử dụng từ ngữ, sử dụng dấu câu 3 Thái độ Học sinh yêu quý, kính trọng những người lao động trí[.]
Trang 1Tiết 3: Luyện từ và câu
Từ ngữ về sáng tạo Dấu phẩy, dấu chấm, dấu chấm than.
I Mục tiêu :
1 Kiến thức:
- Học sinh hiểu được một số từ ngữ về chủ điểm Sáng tạo trong các bài tập đọc,
chính tả đã học
- Häc sinh hiểu đặt dấu phẩy sau bộ phận trả lời câu hỏi ở đâu?
2 Kĩ năng
- Nêu được một số từ ngữ về chủ điểm Sáng tạo trong các bài tập đọc, chính tả đã
học
- Biết đặt dấu phẩy, dấu chấm, dấu chấm hỏi
- Rèn HS kĩ năng sử dụng từ ngữ, sử dụng dấu câu
3 Thái độ
- Học sinh yêu quý, kính trọng những người lao động trí óc
II.Chuẩn bị
- GV: BGĐT, bảng phụ, phiếu thảo luận nhóm bài tập 1, phiếu học tập bài tập 2
- HS: SGK - vở - bút
III.Các Hoạt Động Dạy - học:
1.Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi hs lên gạch dưới bộ phận trả lời câu
hỏi ở đâu trong câu:
Mẹ em đang nấu cơm ở trong bếp
- Nhận xét,đánh giá
- Giáo viên đưa 6 bức ảnh, yêu cầu học
sinh lên bảng chỉ và nêu tên các nhân vật
đã học trong các bài tập đọc, chính tả tuần
21, 22
- các nhân vật này thuộc chủ điểm nào đã
học?
- Giáo viên giới thiệu bài, ghi bảng
3 Bài mới:
a, Giới thiệu bài:
Trong giờ luyện từ và câu này, các em sẽ
được mở rộng vốn từ theo chủ điểm sáng
- 1 HS lên bảng
- Nhận xét
- 1 HS lên bảng
- HS trả lời -Chủ điểm sáng tạo
Trang 2tạo, sau đó chúng ta cùng luyện tập về cách
sử dụng dấu phẩy, dấu chấm, dấu chấm
hỏi
- Giải nghĩa từ sáng tạo
2, Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
* Bài tập 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
-Gọi học sinh nối tiếp kể tên các bài tập
đọc và chính tả đã học trong tuần 21 và 22
- Giải nghĩa từ tri thức; hoạt động của tri
thức
- GV hướng dẫn mấu:
+ Từ chỉ tri thức: Bác sĩ
+ Từ chỉ hoạt động của tri thức: Khám,
chữa bệnh
- Tương tự thảo luận nhóm 4 làm ra
phiếu
- GV nhận xét chốt, kết hợp giải nghĩa
1 số từ: nhà nghiên cứu, nhà phát
minh, kĩ sư
- GV cho HS xem đoạn video
- Họ có những đóng góp gì?
Liên hệ: Ở lớp mình bố mẹ bạn nào là
người tri thức? Lao động chân tay?
Lớn lên con muốn làm nghề gì?
- HS nghe
- Đọc yêu cầu
- Học sinh kể nối tiếp tên các bài tập đọc, chính tả đã học: Ông tổ nghề thêu ( cả TĐ
và chính tả ), bàn tay cô giáo ( cả TĐ và
CT ) Người trí thức yêu nước, nhà bác học
và bà cụ Ê – đi – xơn, Cái cầu, chiếc máy bơm, một nhà thông thái
-HS nghe, TLCH
- Thảo luận nhóm 4
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét
- HS đặt câu với 1 số từ ở BT1
- Xem video, TLCH:
* Bài tập 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập và 4 câu
văn
- GV hướng dẫn mẫu câu a
- Tìm bộ phận trả lời câu hỏi: Ai, làm gì, ở
đâu?
- GV chốt cho HS: Trong câu có bộ phận
trả lời cho câu hỏi ở đâu đứng ở đầu câu ta
cần điền dấu phẩy đứng sau bộ phận trả lời
câu hỏi ở đâu để tách các thành phần chính
- Đọc yêu cầu
-Làm bài phiếu bài tập
- 2 HS lên bảng làm bài
Trang 3trong câu.
- Tương tự yêu cầu HS làm phiếu bài tập
- GV nhận xét bài
- GV yêu cầu HS nhắc lại các từ trả lời cho
câu hỏi ở đâu?
-Sau các từ trả lời cho câu hỏi ở đâu đứng
ở đầu câu cần đạt dấu gì?
- GV chốt cho HS: Trong câu có bộ phận
trả lời cho câu hỏi ở đâu đứng ở đầu câu ta
cần điền dấu phẩy
- GV đưa câu ở phần kiểm tra bài cũ
Mẹ em đang nấu cơm ở trong bếp
Trả lời :
Có nhận xét gì về vị trí bộ phận trả lời câu
hỏi ở đâu 4 câu bài tập 2 với câu ở phần
kiểm tra bài cũ?
-GV chốt sự khác nhau: Trong câu có bộ
phận trả lời cho câu hỏi ở đâu đứng ở đầu
câu ta cần điền dấu phẩy Còn bộ phận trả
lời câu hỏi đứng ở cuối câu ta không dùng
dấu phẩy
- Khi đọc câu có dấu phẩy, dấu chấm ta cần
đọc như thế nào?
Liên hệ: Ở bài này có 2 bạn làm được việc
tốt, đó là việc gì? GV giáo dục
* Bài tập 3:
- GV cho HS xem đoạn video; yêu cầu HS
nghe xem các nhân vật nói gì với nhau?
Trong đoạn video có những ai? Người em
đã hỏi anh điều gì? Người anh trả lời ra
sao?
- GV giới thiệu: Bạn Hoa đã ghi lại cuộc
trò chuyện của hai anh em nhưng đã điền
toàn dấu chấm Theo em dấu nào đúng, dấu
chấm nào sai sửa lại giúp bạn.Đó cũng là
nội dung bài tập 3
- Nhận xét, vì sao điền dấu đó?
- Nhận xét
- Dấu phẩy
-HS nghe, TLCH
- HS xem video
- HS thảo luận nhóm 2
- HS trình bày cá nhân
Trang 4- Gọi 2 HS đọc lại truyện vui
- Truyện này gây cười ở chỗ nào?
- GV : Người em có vẻ rất ngây ngô nên đã
hỏi người anh, người anh trả lời như vầy
cho người em vui thôi Còn người anh đã
trả lời người em như thế nào các em cùng
xem đoạn video này nhé:
Người anh khuyên người em điều gì?
GV liên hệ giáo dục
4 Củng cố
- GV nêu tên trò chơi: Giải ô chữ
-GV hướng dẫn cách chơi và nêu luật chơi
chơi
-GV nhận xét sau trò chơi
- Tính hài hước của câu chuyện là ở câu trả lời của người anh Loài người làm ra điện trước, sau mới phát minh ra vô tuyến Phải
có điện thì vô tuyến mới hoạt động Không
có điện thì làm gì có vô tuyến
- HS xem video
IV Định hướng học tập, dặn dò:
- Nhận xét giờ học - Dặn HS về ôn bài