GIÁO ÁN MÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU BÀI MỞ RỘNG VỐN TỪ LỄ HỘI DẤU PHẨY Chủ đề Nghèo cho sạch, rách cho thơm I) MỤC TIÊU HS hiểu nghĩa các từ lễ, hội, lễ hội HS tìm được một số từ ngữ thuộc chủ điểm lễ hội Ôn luyện về cách dùng dấu phẩy HS đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu (BT3/a/b/c) II) ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Sách giáo khoa, vở bài tập III) HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1 Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ GV hỏi Tiết trước chúng ta học bài gì? GV cho 4 HS làm miệng BT3 (tiết LTVC[.]
Trang 1GIÁO ÁN MÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU BÀI: MỞ RỘNG VỐN TỪ
LỄ HỘI DẤU PHẨY
Chủ đề: Nghèo cho sạch, rách cho thơm
I) MỤC TIÊU:
- HS hiểu nghĩa các từ lễ, hội, lễ hội
- HS tìm được một số từ ngữ thuộc chủ điểm lễ hội
- Ôn luyện về cách dùng dấu phẩy HS đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu (BT3/a/b/c)
II) ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Sách giáo khoa, vở bài tập
III) HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- GV hỏi: Tiết trước chúng ta học bài gì?
- GV cho 4 HS làm miệng BT3 (tiết
LTVC tuần 25/tr.31,32,33), mỗi bạn làm 1
câu, cả lớp lắng nghe và nhận xét
a) Vì sao người tứ xứ đổ về xem vật rất
đông?
b) Vì sao lúc đầu keo vật xem chừng chán
ngắt?
c) Vì sao ông Cản Ngũ mất đà chúi
- HS trả lời: “Nhân hóa Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi Vì sao?”
- 4 HS lần lượt trả lời:
a) Người tứ xứ đổ về xem hội vật rất đông
vì họ muốn xem mặt và xem tài của ông Cản Ngũ
b) Trận đấu lúc đầu có vẻ chán ngắt vì lúc này là chỉ có Quắm Đen là hùng hục lao vào keo vật còn ông Cản Ngũ vẫn rề rà, chậm chạp với vẻ lớ ngớ để dò xét đối phương
c) Ông Ngũ mất đà chúi xuống vì ông bị
Trang 2d) Vì sao Quắm Đen thua ông Cản Ngũ ?
- HS, GV nhận xét
2 Hoạt động 2: Dạy bài mới
1) Giới thiệu bài:
- Trong giờ luyện từ và câu tuần này, các
em sẽ cùng nhau tìm các từ ngữ theo chủ
điểm lễ hội , sau đó làm các bài tập về sử
dụng dấu phẩy trong câu
2) Hướng dẫn làm bài tập
=> Mục tiêu:
- HS hiểu nghĩa các từ lễ, hội, lễ hội Tìm
được một số từ ngữ thuộc chủ điểm lễ hội
- Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp a/
Bài tập 1:
- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1
- Cho cô biết: Bài tập 1 yêu cầu gì?
- GV: “Bài tập này sẽ giúp các em hiểu
đúng nghĩa các từ: Lễ, hội, lễ hội Các em
hãy đọc kĩ nội dung bài và dựa vào sự
hiểu biết qua thực tế để nối nghĩa thích
hợp ở cột B với từ ở cột A”
- GV yêu cầu HS dùng bút chì làm bài tập
vào SGK
- Gọi 3 HS đọc đáp án, các HS còn lại
lắng nghe và nhận xét
- GV nhận xét, chốt đáp án
+ Lễ: các nghi thức nhằm đánh dấu hoặc
kỉ niệm một sự kiện có ý nghĩa
+ Hội: cuộc vui tổ chức cho đông người
dự theo phong tục hoặc nhân dịp đặc biệt
+ Lễ hội: hoạt động tập thể có cả phần lễ
trượt chân
d) Quắm Đen bị thua ông Cản Ngũ vì ông quá khoẻ lại có nhiều kinh nghiệm, mưu trí
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc
- HS trả lời: “Bài tập yêu cầu chọn nghĩa thích hợp ở cột B cho các từ ở cột A”
- HS làm bài vào SGK
- 3 HS đọc bài làm, các bạn còn lại nhận xét
- HS lắng nghe
Trang 3và phần hội.
- GV yêu cầu 2-3HS đọc lại đáp án
b/ Bài tập 2:
-GV: “Vừa rồi, lớp chúng ta đã nắm được
thế nào là lễ, hội và lễ hội Bây giờ, cô
cùng các bạn sẽ cùng tìm hiểu sâu hơn về
tên của một số lễ hội, một số hội, một số
hoạt động trong lễ hội và hội qua BT2”
- GV cho HS xem một số hình ảnh về lễ
hội
- GV chia nhóm 4, yêu cầu HS thảo luận
và viết vào giấy nháp
- GV mời đại diện 1 HS ở mỗi nhóm trình
bày kết quả thảo luận trước lớp
- GV mời 1 HS khác nhận xét câu trả lời
của bạn
- GV nhận xét, chốt đáp án
+ Tên một số lễ hội: Lễ hội Đền Hùng,
đền Gióng, chùa Hương, Tháp Bà, núi Bà,
lễ hội CĐT, chọi trâu,
+ Tên một số hội: Hội vật, lim, đua
thuyền, chọi trâu, đua voi, đua ngựa, chọi
gà, thả diều
+ Tên một số hoạt động trong lễ hội và
hội: Cúng Phật, lễ Phật, thắp hương,
tưởng niệm, đua thuyền, đua ngựa, đua xe
đạp, kéo co,
- GV yêu cầu HS làm bt2 vào vở
- GV liên hệ thực tế: “Vậy các em đã từng
được tham gia những lễ hội nào?”
c/ Bài tập 3:
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập 3
- GV: “Hãy cho cô biết, bài tập 3 yêu cầu
gì?”
- Các em hãy quan sát vào 4 câu trong bài
Ở 4 câu đều có 1 điểm chung là gì?
- HS đọc
- HS quan sát
- HS thảo luận nhóm
- HS trình bày kết quả thảo luận nhóm
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS làm bài vào vở
- HS trả lời
- HS đọc yêu cầu bài tập 3
- HS: “Bài tập yêu cầu đặt dấu phẩy vào vị trí thích hợp trong câu”
- HS quan sát và trả lời:
Trang 4- HS, GV nhận xét
- GV yêu cầu 1 HS đặt câu hỏi cho câu a
và 1 HS hãy trả lời câu hỏi đó
- GV: “Vậy đó là bộ phận trả lời cho câu
hỏi “ Vì sao?”, để ngăn cách bộ phận này
với thành phần chính của câu ta dùng dấu
phẩy
- GV hỏi HS trong phần a, cần điền dấu
phẩy vào những vị trí nào nữa?
- HS, GV nhận xét
- GV yêu cầu HS làm tương tự như vậy
cho các câu còn lại vào vở
* Lưu ý: Ở câu b, có thể HS sẽ đặt dấu
phẩy sau từ “dặn”, vì vậy GV cần cắt
nghĩa cho HS hiểu rõ ý Khi hết 1 ý ta đặt
một dấu phẩy
- GV đi vòng quanh lớp quan sát HS làm
bài, sửa chữa kịp thời nếu HS sai sót
- GV chấm một số bài
- GV nhận xét và chốt lại đáp án
a Vì thương dân, Chử Đồng Tử và công
chúa đi khắp nơi dạy dân cách trồng lúa,
nuôi tằm, dệt vải
b Vì nhớ lời mẹ dặn không được làm
phiền người khác, chị em Xô-phi đã về
ngay
c Tại thiếu kinh nghiệm, nôn nóng và coi
thường đối thủ, Quắm Đen đã bị thua
d Nhờ ham học, ham hiểu biết và muốn
đem hiểu biết của mình ra giúp đời, Lê
Quý Đôn đã trở thành nhà bác học lớn
nhất nước ta thời xưa
.3 Hoạt động 3: Củng cố và dặn dò
+ Điểm chung ở 4 câu là đều có bộ phận câu trả lời cho câu hỏi: Vì sao? Tại sao? Nhờ đâu?
- 1HS đặt câu hỏi: Vì sao Chử Đồng Tử và công chúa đi khắp nơi dạy dân cách trồng lúa, nuôi tằm, dệt vải?
- 1HS trả lời: Vì thương dân
- HS trả lời: “Cần đặt dấu phẩy sau từ: trồng lúa, nuôi tằm”
- HS làm bài vào vở
- HS lắng nghe, sửa chữa bài nếu làm sai
Trang 5- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà xem lại bài
- HS chuẩn bị cho tiết ôn tập tuần sau
- HS lắng nghe