1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tuần 22. MRVT: Sáng tạo. Dấu phẩy, dấu chấm, chấm hỏi

5 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 24,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KẾ HOẠCH BÀI DẠY LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ SÁNG TẠO DẤU PHẨY, DẤU CHẤM, CHẤM HỎI A MỤC TIÊU Giúp Hs biết Nêu được một số từ ngữ về chủ điểm sáng tạo trong các bài tập đọc, chính tả đã học (BT1) Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu (BT2) Biết dùng dùng đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi trong câu (BT3) Giáo dục Hs yêu thích học Tiếng việt B CHUẨN BỊ Giáo viên Sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 3, bảng phụ, slide, phiếu học tập Học sinh Sách giáo khoa, Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3, đồ dung học tậ[.]

Trang 1

KẾ HOẠCH BÀI DẠY LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ: SÁNG TẠO DẤU PHẨY, DẤU CHẤM, CHẤM HỎI

A MỤC TIÊU:

Giúp Hs biết:

- Nêu được một số từ ngữ về chủ điểm sáng tạo trong các bài tập đọc, chính tả đã học (BT1)

- Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu (BT2)

- Biết dùng dùng đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi trong câu (BT3)

- Giáo dục Hs yêu thích học Tiếng việt

B CHUẨN BỊ

- Giáo viên: Sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 3, bảng phụ, slide, phiếu học tập…

- Học sinh: Sách giáo khoa, Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3, đồ dung học tập…

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

I Kiểm tra bài cũ

- Tổ chức trò chơi: “Ô cửa bí mật”

Các câu hỏi sau:

+ Tìm sự vật được nhân hóa trong câu sau:

Ông mặt trời vừa thức dậy sau cơn mưa rào

+ Tìm bộ phận trả lời cho câu hỏi “Ở đâu”

trong câu sau?

Hoa phượng vĩ nở đỏ rực ở hai bên bờ sông

+ Đặt 1 câu có sử dụng phép nhân hóa

- Hs nhận xét

- GV nhận xét và tuyên dương

II Bài mới:

a) Giới thiệu bài mới:

Trong tiết Luyện từ và câu hôm nay cô trò

chúng mình sẽ học mở rộng vốn từ gắn với

chủ điểm Sáng tạo, sau đó sẽ làm bài tập ôn

- Hs thực hiện 3Hs lần lượt chọn ô và trả lời câu hỏi + Sự vật được nhân hóa trong câu là: Ông mặt trời

+ Hoa phượng vĩ nở đỏ rực ở hai bên bờ sông

+ Hs đặt câu

- Hs tự mời hs khác nhận xét

Hs nhận xét

- Hs lắng nghe

- Hs lắng nghe

Trang 2

luyện sử dụng các dấu câu: dấu phẩy, dấu

chấm, chấm hỏi qua bài “Mở rộng vốn từ:

Sáng tạo Dấu phẩy, dấu chấm, chấm hỏi

- Gv viết tên bài học lên bảng, gọi Hs nhắc lại

tên bài học

b) Bài mới

Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs làm bài tập.

- Mục đích: Nêu được một số từ ngữ về chủ

điểm Sáng tạo và ôn lại các dấu câu

Bài 1:

- Gv gọi Hs đọc yêu cầu của bài tập

- Gv hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu học sinh nêu lại các bài tập đọc và

các bài chính đã được học ở tuần 21 và tuần

22

- Hs nhận xét

- Gọi Hs đọc lại các bài tập đọc và các bài

chính tả

- Gv hỏi:

+ Trí thức là gì?

+ Thế nào gọi là hoạt động của trí thức

+ Gọi Hs cho ví dụ minh họa

- Gv nhận xét là kết luận : Vậy các em đã hiểu

thế nào là trí thức và hoạt động của trí thức

chưa nào?

- Gv cho Hs thảo luận nhóm 2 với yêu cầu của

BT1/a: Tìm từ ngữ chỉ trí thức (BT1/a)

- Gv tổ chức trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng”

- 4-5 Hs nhắc lại, cả lớp viết tên bài học vào vở

- 1-2 Hs đọc, cả lớp đọc thầm

- Hs trả lời: Bài tập yêu cầu Dựa vào bài tập đọc và chính tả ở tuần 21, 22 để tìm những từ ngữ chỉ trí thức và chỉ hoạt động của trí thức

- Hs trả lời Ông tổ nghề thêu (tập đọc - chính tả) Bàn tay cô giáo (tập đọc – chính tả) Người trí thức yêu nước (tập đọc) Nhà bác học và cụ già (tập đọc) Cái cầu (tập đọc)

Ê- đi xơn (chính tả)

- Hs nhận xét

- 1-2 Hs đọc:

- Hs trả lời:

+ Trí thức là người lao động trí óc + Hoạt động trí thức là công việc của người lao động trí óc

+ 1-2 Hs trả lời

Ví dụ: Bác sĩ – khám, chữa bệnh Giáo viên – giảng dạy, dạy học

- Hs lắng nghe và trả lời

- Hs tiến hành thảo luận nhóm 2

- Hs lắng nghe

Trang 3

Cách chơi: Chia lớp thành hai đội chơi, mỗi

đội cử đại diện 4 thành viên Sau khi Gv hô trò

chơi bắt đầu thì các thành viên trong đội chạy

lên và viết những từ ngữ chỉ trí thức mà các

em vừa thảo luận Trong thời gian 5 phút, đội

nào viết nhiều và đúng từ ngữ chỉ trí thức thì

đội đó dành chiến thắng

- Triến hành trò chơi

- Hs nhận xét

- Gv nhận xét, kết luận và công bố kết quả

Từ ngữ chỉ trí thức

Tiến sĩ, cô giáo, bác sĩ,

kĩ sư, nhà văn

- Gv hỏi: Ngoài những từ ngữ các em đã liệt

kê trong các bài tập đọc và chính tả Còn em

nào biết những từ ngữ nào chỉ trí thức

- Dựa vào BT.1a Gv hỏi: Hoạt động của tri

thức của những người lao động trí óc ở Bt1.a

+Vừa rồi các em đã liệt kê rất nhiều từ

ngữ chỉ trí thức vậy bạn nào biết: hoạt động trí

thức của cô giáo là gì nào?

- Mời Hs nhận xét

- Cô hỏi các hoạt động trí thức của những

người lao động trí óc còn lại

- Hs nhận xét

- Gv cho hs quan sát tranh

- Gv kết luận và hỏi: Vậy các con có muốn trở

thành một người lao động trí thức không nào?

Bài tập 2

Vừa rồi các con đã tìm được một số từ ngữ về

trí thức và hoạt động của trí thức, bây giờ cô

và các em sẽ cùng ôn lại các dấu câu: dấu

phẩy, dấu chấm, chấm hỏi qua bài tập 2

- Gv yêu cầu Hs đọc đề bài tập

- Gv hỏi: Đề bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Gv cho hs thảo luận nhóm 4 và làm vào

phiếu bài tập

- Hs thực hiện chơi

- Hs nhận xét

- 1-2 Hs trả lời: họa sĩ, ca sĩ…

- Hs trả lời:

+ Hoạt động của cô giáo là dạy học

+ Hoạt động của tiến sĩ là: nghiên cứu khoa học

+ Hoạt động của bác sĩ là khám, chữa bệnh + Hoạt động của kĩ sư là xây dựng

+ Hoạt động của nhà văn là sáng tác ra các tác phẩm văn học

- Hs nhận xét

- Hs quan sát tranh

- Hs lắng nghe và trả lời

- 1 Hs đọc, cả lớp đọc thầm

- Hs trả lời: Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong các câu sau

- Hs tiến hành thảo luận

Trang 4

PHIẾU BÀI TẬP Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu

a) Ở nhà em thường giúp bà xâu kim

b) Trong lớp Liên luôn luôn chăm chú nghe

giảng

c) Hai bên bờ sông những bãi ngô bắt đầu

xanh tốt

d) Trên cánh rừng mới trồng chim chóc lại

bay về ríu rít

- Cô sẽ lấy 1 nhóm có kết quả nhanh nhất đính

lên bảng

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

Lưu ý Khi đọc, các con phải đọc cả dấu phẩy

để thấy rõ được vị trí dấu phẩy trong câu

- Hs nhận xét và hỏi: Bạn hãy cho mình biết,

vì sao bạn đặt dấu phẩy ở vị trí đó?

- Gv nhận xét và kết luận: Dấu phẩy dùng để

ngăn cách các bộ phận phụ chỉ địa điểm trong

câu, nên ta dùng dấu phẩy để ngăn cách

- Gv mời Hs đọc lại các câu trong BT2 Lưu ý

các em đọc cả dấy phẩy trong câu

Bài tập 3

- Gọi Hs đọc yêu cầu của bài tập

- Gv nêu: Bạn Hoa điền toàn dấu chấm vào ô

trống trong truyện Em phải kiểm tra xem bạn

dùng dấu chấm nào đúng, dấu chấm nào sai,

giúp bạn sửa lại

- Gv yêu cầu học sinh làm việc cá nhân vào vở

- Đại diện nhóm lên trình bày

- Hs nhận xét và

- Hs trả lời Vì dấu phẩy dùng để ngắn cách các bộ phận phụ chỉ địa điểm ở đâu trong câu, nên mình dùng dấu phẩy để ngăn cách a) Bộ phận phụ chỉ địa điểm ở câu a là Ở nhà

b) Bộ phận phụ chỉ địa điểm ở câu b là Trong lớp

c) Bộ phận phụ chỉ địa điểm ở câuc là Hai bên bờ sông

d) Bộ phận phụ chỉ địa điểm ở câu là Trên cách rừng mới trồng

- Hs lắng nghe

- 1 Hs đọc, cả lớp lắng nghe

- 1hs đọc đề, cả lớp đọc thầm

- Hs lắng nghe

- Hs lắng nghe và thực hiện

Trang 5

bài tập Cho 2 hs làm vào bảng phụ, đính kết

quả lên bảng

- Gọi Hs trình bày kết quả

- Hs nhận xét và bổ sung

+ Ở ô trống thứ 2, vì sao bạn đặt dấu chấm

hỏi ở vị trí đó?

+ Ở ô trống thứ 3, vì sao bạn đặt dấu chấm ở

vị trí đó?

- Hs nhận xét

- Gv nhận xét, kết luận và gọi Hs đọc lại

- Cuối cùng, Gv hỏi: Truyện này gây cười ở

chỗ nào?

- Gv nhận xét và kết luận: Vậy các em đã biết

khi nào chúng ta đặt dấu phẩy, dấu chấm và

chấm hỏi chưa nào? Các em nhớ khi chúng ta

viết một đoạn văn, hay một bài văn thì ta phải

đặt đúng dấu, như vậy sẽ làm đoạn văn, bài

văn hay hơn

III CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

- Gọi Hs nhắc lại tên bài học

-GV nhận xét tiết học

-Chuẩn bị bài: Nhân hóa Ôn tập cách đặt và

trả lời câu hỏi Như thế nào?

- Hs trình bày

Điện

- Anh ơi, người ta làm ra điện để làm gì?

- Điện quan trọng lắm em ạ, vì nếu đến bây giờ vẫn chưa phát minh ra điện thì anh em mình phải thắp đèn dầu để xem vô tuyến

- Hs nhận xét

Hs trả lời + Ở ô trống thứ hai, vì đây là một câu hỏi, nên kết thúc câu hỏi ta sử dụng dấu chấm hỏi

+ Ở ô trống thứ 3, kết thúc câu ta sử dụng dấu chấm

- Hs nhận xét

- 1 Hs đọc

- Hs trả lời: Truyện này gây cười ở câu trả lời của người anh Vì con người làm ra điện trước, sau mới phát minh ra vô tuyến

Nhưng người anh lại nói nhầm: Không có điện thi anh em mình phải thắp đèn dầu để xem vô tuyến Không có điện thì làm gì có

vô tuyến

- Hs lắng nghe

- Hs nhắc lại

- Hs lắng nghe

Ngày đăng: 29/05/2022, 21:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

bài tập. Cho 2 hs làm vào bảng phụ, đính kết quả lên bảng. - Tuần 22. MRVT: Sáng tạo. Dấu phẩy, dấu chấm, chấm hỏi
b ài tập. Cho 2 hs làm vào bảng phụ, đính kết quả lên bảng (Trang 5)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w