- GV : “ Trong các hoạt động chúng ta vừa tìm hiểu, cô chia làm 2 nhóm : + Dâng hương, rước kiệu là những hoạt động được tổ chức trong phần lễ + Thi giã bánh giày, hát xoan, thi gói bánh[r]
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI HỌC MÔN : LUYỆN TỪ VÀ CÂU TUẦN 26 BÀI : MỞ RỘNG VỐN TỪ : LỄ HỘI, DẤU PHẨY
Người dạy : Lê Thị Hiền
Lớp : 3C1
A, Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm “Lễ hội” cho học sinh
- Giúp HS hiểu nghĩa của từ lễ, hội, lễ hội Biết tên các lễ hội và hoạt động diễn ra tại các lễ hội
- Giúp HS biết cách sử dụng của dấu phẩy
2 Kỹ năng:
- HS sử dụng thành thạo dấu phẩy ( đặt sau trạng ngữ chỉ nguyên nhân
và ngăn cách các bộ phận đồng chức năng trong câu)
3 Thái độ
- HS có thái độ tích cực, sôi nổi Yêu thích bộ môn Tiếng Việt
B, Đồ dùng dạy học:
1 Đối với giáo viên
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, bảng phụ, powerpoint, phấn, bảng, khăn lau bảng, phiếu bài tập…
2 Đối với học sinh :
- Sách giáo khoa Tiếng Việt 3/ tập 1, vở, bút…
C, Các hoạt động dạy -học
sinh
Trang 22 phút 1 Ổn định lớp 2 Kiểm tra bài cũ
Mục tiêu: Học sinh nhớ lại kiến
thức cũ đã học để làm một số bài tập
- Yêu cầu HS làm BT sau:
Câu 1: Câu nào sau đây có sử dụng phép nhân hóa:
a/ Con bò đang gặm cỏ.
b/ Trường em mới sạch đẹp làm sao!
c/ Ông mặt trời đang đạp xe qua đỉnh núi
d/ Mặt trời đỏ như hòn lửa.
Đáp án đúng: C
- GV gọi 1 HS nhận xét câu trả lời
- GV nhận xét
Câu 2: Tìm bộ phận câu trả lời cho
câu hỏi Vì sao?
“ Cả lớp cười ồ lên vì câu thơ vô lí quá!”
a/ Cả lớp b/ Vì câu thơ vô lí quá c/ Vô lí quá
d/ Cả lớp cười ồ
Đáp án đúng : B
- GV gọi 1 HS nhận xét câu trả lời
- 1 HS chọn đáp án đúng, các bạn còn lại theo dõi và nhận xét
- 1 HS nhận xét
- HS lắng nghe
- 1 HS chọn đáp án đúng, các bạn còn lại theo dõi và nhận xét
- 1 HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS chú ý quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
Trang 3phút) - GV nhận xét
3 Bài mới:
Mục tiêu: Học sinh hiểu được khái
niệm về lễ, hội, lễ hội áp dụng làm bài tập Học sinh biết cách sử dụng của dấu phẩy, đặt dấu phẩy sao cho phù hợp
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- GV yêu cầu HS quan sát tranh:
+ Bức tranh vẽ gì?
+ Các con thấy trò chơi đánh đu thường được tổ chức trong dịp nào?
- Giới thiệu bài “Mở rộng vốn từ:
Lễ hội – Dấu phẩy” và nêu mục
đích yêu cầu của tiết học
- GV ghi tựa bài, yêu cầu HS nhắc lại tựa bài
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm
BT
- GV cho cả lớp xem 1 đoạn video
và hỏi + Nội dung của đoạn video là gì?
+ Trong đoạn video có những hoạt động nào?
+ Bức tranh vẽ mọi người đang chơi đánh đu
+ Lễ hội
-1 HS nhắc lại tựa bài
- Cả lớp xem video và trả lời câu hỏi:
+ Lễ hội Đền Hùng + Dâng hương, rước kiệu
+ Thi giã bánh giầy, hát xoan, thi gói bánh chưng
- 1 HS nhận xét
- HS chú ý lắng nghe
- HS lắng nghe
Trang 4+ Ngoài đoạn video, các con còn
biết trong Lễ hội Đền Hùng còn có
những hoạt động nào khác không?
- GV gọi 1 HS nhận xét
- GV nhận xét
- GV : “ Trong các hoạt động chúng
ta vừa tìm hiểu, cô chia làm 2
nhóm :
+ Dâng hương, rước kiệu là những
hoạt động được tổ chức trong
phần lễ
+ Thi giã bánh giày, hát xoan, thi
gói bánh chưng là những hoạt
động được tổ chức trong phần
hội
- GV: “ Vậy muốn tìm hiểu rõ hơn
về những hoạt động này thì cả lớp
mình cùng tìm hiểu trong bài tập
1”
Bài tập 1 Chọn nghĩa thích hợp ở
cột B cho các từ ở cột A
- GV yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu bài
tập
- GV treo bảng nội dung bài tập 1
lên bảng
- HS chú ý lắng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- HS quan sát
- HS hoạt động nhóm đôi, hoàn thiện bài tập
- 1 HS lên bảng
- HS nhận xét
- HS đọc lần lượt
- HS lắng nghe
- HS chú ý lắng nghe
Trang 5- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm
đôi, hoàn thành bài tập 1
- GV gọi 1 HS lên bảng hoàn thành
bài tập 1
- GV gọi 1,2 HS nhận xét bài trên
bảng
- GV yêu cầu 1 tổ đọc lại kết quả
bài tập 1
- GV đánh giá
+ Lễ : Các nghi thức nhằm đánh
dấu hoặc kỉ niệm 1 sự kiện có ý
nghĩa Lễ tế, lễ dâng hương, lễ
rước kiệu là các nghi thức thuộc
phần lễ trong lễ hội Ngoài ra, có
nhiều lễ được tổ chứ riêng : lễ
khánh thành: Đánh dấu một công
trình được hình thành và đứa vào
sử dụng; lễ kỉ niệm 20-11; lễ khai
giảng…
+ Hội: Cuộc vui tổ chức cho đông
người dự theo phong tục hoặc
nhân dịp đặc biệt.
+ Lễ hội: Hoạt động tập thể có cả
phần lễ và phần hội.
Chuyển ý : Vừa rồi, lớp chúng ta
đã nắm được thế nào là lễ, hội và
lễ hội Bây giờ, cô cùng các bạn sẽ
cùng tìm hiểu sâu hơn về tên của
- HS chú ý lắng nghe
- Cả lớp quan sát một
số hình ảnh có liên quan đến lễ hội
- HS hoạt động nhóm, thảo luận và hoàn thành bài của nhóm
Trang 6một số lễ hội, một số hội, một số
hoạt động trong lễ hội và hội qua
BT2 nhé
Bài 2 : Tìm và ghi vào cột B các từ
ngữ theo yêu cầu ở cột A:
- GV cho HS xem một số hình ảnh
về lễ hội
- GV chia lớp thành 3 nhóm, yêu
cầu HS thảo luận và viết vào bảng
nhóm
+ Nhóm hoa xanh: Tên một số lễ
hội
+ Nhóm hoa vàng: Tên một số hội
+ Nhóm hoa đỏ: Tên một số hoạt
động trong lễ hội và hội
- GV mời đại diện HS ở mỗi nhóm
trình bày kết quả thảo luận trước
lớp
- GV mời 1 HS khác nhận xét câu
trả lời của bạn
- GV kết luận:
- Một HS đại diện nhóm trình bày bài làm của nhóm
- Một HS nhận xét bài làm của nhóm khác
- HS quan sát và hoàn thành vào vở
- HS quan sát tranh
Trang 7a) Tên
một số lễ
hội
Lễ hội đền Hùng, đền Gióng, chùa Hương, Tháp Bà, núi Bà, Cổ Loa, …
b) Tên
một số
hội
Lễ hội đền Hùng, đền Gióng, chùa Hương, Tháp Bà, núi Bà, Cổ Loa, …
c) Tên
một số
hoạt
động
trong
lễ hội và
hội
Cúng Phật, lễ Phật, thắp hương, tưởng niệm, đua thuyền, kéo co, đánh đu,…
- GV cho HS quan sát một số bức
tranh về lễ, hội, lễ hội, các hoạt
động trong lễ hội
- GV nhận xét và đánh giá chung
- GV liên hệ thực tế: Vậy các con
đã từng được tham gia những lễ
hội nào?
Bài 3 Em đặt dấu phẩy vào những
chỗ nào trong mỗi câu dưới đây?
Chuyển ý: Từ đầu đến giờ chúng
ta đã cùng nhau tìm hiểu từ ngữ
về lễ hội và bây giờ chúng ta cùng
nhau ôn tập lại về dấu phẩy qua
- HS trả lời theo những hiểu biết của bản thân
- Một HS đọc lại yêu cầu BT3
- Dấu phẩy dùng để ngắt nghỉ câu cho hợp lí
- Mỗi câu đều bắt đầu bằng bộ phận chỉ nguyên nhân ( với các
từ vì, tại, nhờ).
- HS làm BT3
- Một HS làm bài nhanh nhất làm vào bảng phụ
- Một HS khác nhận xét bài của bạn
Trang 8BT3 nhé.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu BT3
- GV hỏi: “Bạn nào cho cô biết dấu phẩy có tác dụng gì?”
- GV hỏi: “Các bạn quan sát 4 câu trong bài tập 3 và cho cô biết điểm giống nhau của 4 câu này là gì?”
- GV yêu cầu HS làm BT3 trong SGK
- GV yêu cầu 1 HS làm bài nhanh nhất làm vào bảng phụ
- GV dán bảng phụ và mời 1 HS khác nhận xét bài của bạn
- GV kết luận:
a.Vì thương dân , Chử Đồng Tử và công chúa đi khắp nơi dạy dân cách trồng lúa , nuôi tằm , dệt vải.
b.Vì nhớ lời mẹ dặn không được làm phiền người khác , chị em Xô-phi đã về ngay.
c.Tại thiếu kinh nghiệm , nôn nóng
và coi thường đối thủ , Quắm Đen
- HS lắng nghe
- HS trả lời: Dấu phẩy được đặt sau bộ phận chỉ nguyên nhân.
- HS chơi trò chơi.
Trang 9(1 phút)
đã bị thua.
d.Nhờ ham học , ham hiểu biết và muốn đem hiểu biết của mình ra giúp đời , Lê Quý Đôn đã trở thành nhà bác học lớn nhất nước ta thời xưa.
- GV hỏi: “Qua bài tập hôm nay các con thấy dấu phẩy được đặt ở đâu?”
* Hoạt động 3: Củng cố bài: Trò
chơi : Quả bóng may mắn
- GV phổ biến luật chơi : Trên màn hình của cô có tất cả 4 quả bóng, bạn nào giờ tay nhanh nhất sẽ được quyền chọn bóng và trả lười câu hỏi trong quả bóng đó, nếu trả lười đúng sẽ nhận được một phần quà của cô nhé”
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
- Nhận xét, tuyên dương HS
4 Nhận xét – Dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- GV dặn HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài tiếp theo