Mục tiêu học tập • Trình bày được yếu tố dịch tễ bệnh uốn ván • Mô tả được biểu hiện lâm sàng bệnh • Chẩn đoán được bệnh uốn ván và phân độ nặng của bệnh • Trình bày và giải thích được c
Trang 1BỆNH UỐN VÁN
Trưởng Bộ môn Nhiễm-Vi sinh-Ký sinh
Trang 2Mục tiêu học
tập
• Trình bày được yếu tố dịch tễ bệnh uốn ván
• Mô tả được biểu hiện lâm sàng bệnh
• Chẩn đoán được bệnh uốn ván và phân độ nặng của bệnh
• Trình bày và giải thích được các biện pháp điều trị bệnh uốn ván
• Áp dụng cho bản thân và giáo dục cộng đồng các biện pháp phòng ngừa uốn
ván
Trang 3cơn co giật trên nền tăng trương lực cơ
• Ở các nước phát triển: tỷ lệ mắc hàng năm là 0.1 – 0.2 ca/1 triệu dân,
Trang 4Tác nhân gây
bệnh
• Vi khuẩn uốn ván: Clostridium tetani
- Trực khuẩn kỵ khí, Gram (+),
- Tồn tại trong dưới 2 thể:
➢ Thể nha bào (sporulated form): khi ở ngoài môi trường
+ Gặp nhiều ở trong đất, phân của người và súc vật
+ Đề kháng tốt với nhiệt (chịu được sức nóng đun sôi 1-3 giờ) và các thuốc
Trang 5Đặc điểm
dịch tễ
• Nguồn bệnh: chủ yếu là đất, phân người và súc vật có chứa
nha bào uốn ván
• Đường vào: nha bào uốn ván qua các vết thương của
da và niêm mạc
- Vết thương có thể nhỏ và kín đáo (vết kim tiêm, ngoáy tai, gai
đâm, ) đến các vết
thương to, rộng, nhiều ngóc ngách (TN lao động, giao thông, …)
- Vết thương sau phẫu thuật, nạo thai, cắt rốn, … với các dụng
Trang 7Sinh bệnh
học
Bệnh uốn ván phát sinh, phải đủ 3 điều kiện:
• Sự xâm nhập của VT uốn ván: có vết thương ở da và niêm mạc bị
nhiễm nha bào uốn ván.
• Điều kiện lan tràn và phát huy tác dụng gây bệnh của
Trang 8Cơ chế bệnh
sinh
Uốn ván không do chính mầm bệnh gây nên mà do độc tố
hướng thần kinh
(Tetanospasmin) của nó gây nên
• Độc tố uốn ván: từ vết thương → tận cùng của neuron vận động ngoại vi
(peripherals motor neuron terminals), xâm nhập vào sợi trục
(axon) → thân TB TK
ở não và tuỷ sống bằng cách di chuyển ngược trong TK
• Đồng thời, độc tố di chuyển ngang qua các sinap tới những tận cùng tiền sinap
(presynaptic terminals) của các neuron ức chế và ngăn cản
tại và tăng lên)
→HĐ của neuron vận động alpha không kiểm soát được và gây co cứng các cơ vân
→ Mỗi khi có kích thích (bên trong/bên ngoài) sẽ xuất hiện các cơn
co giật cứng
Trang 10các dây TK nên dây ngắn bị ảnh hưởng trước, dây dài bị sau.
=> Các triệu chứng co cứng cơ xuất hiện kế tiếp nhau: đầu tiên là cứng hàm →cơ
đầu, mặt, cổ →cơ thân mình →các chi
Trang 11Biểu hiện lâm
• Thời kỳ khởi phát: từ khi cứng hàm → cơn co giật, cơn co
thắt hầu họng, thanh quản đầu
Trang 12Các thể lâm sàng
Trang 13- Cơ nhai co cứng, nổi rõ khi cử động
- Khoảng cách giữa 2 cung răng hẹp (<3cm)
- Không tìm thấy điểm đau rõ rệt vùng quai
Trang 15➢ Cong ưỡn người ra trước (co cứng cơ phía sau CS)
➢Gập người theo tư thế bào thai (co cứng cơ trước CS)
➢Thẳng như tấm ván (co cứng đồng đều các cơ trước và sau CS)
➢Cong người sang 1 bên (co cứng cơ 1 bên CS)
Trang 16giật:- Co giật cục bộ hoặc toàn than (thường gặp hơn)
- Cơn co giật/co gồng toàn thân xuất hiện tự nhiên hoặc khi có kích động bởi
tiếng động, va chạm, ánh sáng chói, tắc đàm, đau đớn, …
➢ Co thắt: có 2 biểu
hiện:- Co thắt hầu họng: nuốt sặc, khó nuốt, không nuốt
được, sặc đàm
- Co thắt thanh quản: tím tái, ngưng thở
➢ Dấu hiệu toàn
than:- Luôn tỉnh táo trừ trường hợp co giật, co thắt thanh quản liên tục có thể dẫn
đến lơ mơ, hôn
mê do thiếu oxy não
- Không sốt trừ trường hợp bội nhiễm, RL TK thực vật, …
Trang 17Thể lâm sàng – Uốn ván cục bộ, uốn
ván thể đầu
• Uốn ván
cục bộ: - Hiếm gặp, biểu hiện bằng co cứng cơ, tăng trương
lực và co giật
cơ ở một chi hoặc một vùng cơ thể.
- Thường tiến triển thành uốn ván toàn thể.
Trang 18Thể lâm sàng – Uốn ván
sơ sinh
• Điển hình xảy ra ở trẻ 3-28 ngày tuổi (trung bình 8
ngày),
• Thời gian ủ bệnh: từ 2 ngày đến hơn một tháng.
• Triệu chứng đầu tiên là bỏ bú, khóc nhỏ tiếng, sau đó, khít hàm,
không bú được, cứng cơ toàn thân, và co giật.
Trang 19Phân độ nặng uốn ván
Trang 21Chẩn đoán – Chẩn đoán
xác định
• Dựa hoàn toàn vào LÂM SÀNG vì các XN không đặc
hiệu và thường cho KQ
Trang 24c) Kiểm soát co giật và co cứng cơ
d) Điều chỉnh rối loạn thần kinh thực vật
e) Điều trị hồi sức tích cực và các biện pháp
hỗ trợ khác
Trang 25nha bào uốn ván.
(chú ý: trước khi xử trí vết thương nên dùng huyết thanh kháng
Trang 26➢ Sơ sinh: 1.000 đơn vị/kg CN.
• SAT phải thử phản ứng trước tiêm, test SAT với 75 đơn vị; với HTIG không
cần thử test.
Trang 27hô hấp và tuần hoàn.
▪ Ưu tiên dùng loại thuốc ít độc, ít gây nghiện, thải trừ nhanh,
dung nạp tốt
khi tiêm hay truyền tĩnh mạch
▪ Điều chỉnh hàng ngày, hàng giờ cho phù
Trang 28Điều trị cụ
thể
c) Kiểm soát co giật và co
cứng cơ
• Diazepam:➢ Liều: 2-7 mg/kg/24h (không quá 240 mg/24h), chia đều mỗi 1
giờ, 2 giờhoặc 4 giờ Mỗi lần 1-2 ống (10-20
Trang 30➢ Theo dõi: duy trì nồng độ Mg trong máu từ 2 - 4 mmol/L.
• Thuốc ức chế beta giao
cảm:➢ Labetalol liều 0,25 - 1,0 mg/phút thường được
dùng,
➢ Không nên dùng propranolol do nguy cơ
đột tử
Trang 32• Đảm bảo thông thoáng đường
thở:➢Hút đờm dãi, không ăn uống đường miệng để tránh sặc và co thắt thanh
rãi
Trang 33định:- Giảm oxy máu với SpO2 < 92% mặc dù đã thở oxy.
- Người bệnh thở yếu không đảm bảo thông khí
- Người bệnh đang dùng liều cao các thuốc an thần, gây mê, giãn cơ
hoặc ở người cao tuổi nên theo dõi sát để cho thở máy kịp thời
Trang 34hoàn:➢ Đảm bảo thể tích tuần hoàn bằng truyền dịch,
➢ Dùng thuốc vận mạch và gây mê khi có rối loạn thần kinh thực vật gây
huyết áp dao động
• Pyridoxin (vitamin
B6):➢ Có tác dụng làm tăng tiết GABA, đối kháng gián tiếp với độc
tố uốn
ván (làm giảm tiết GABA),
➢ Liều dùng: uống 10 - 14 ngày
- Người lớn và trẻ lớn: 10 mg/kg/ngày,
- Sơ sinh: 100 mg/ngày
Trang 35khác:➢ Đảm bảo cân bằng nước và điện giải,
➢ Dinh dưỡng: nhu cầu năng lượng cao 70 kcal/kg/ngày, tránh táo bón
(thuốc nhuận tràng)
➢ Người bệnh bí tiểu nên đặt thông tiểu sớm
➢ Vệ sinh cơ thể và các hốc tự nhiên, thay đổi tư thế chống loét
➢ Rửa, nhỏ thuốc tra mắt thường xuyên
➢ Phòng huyết khối tĩnh mạch
➢ Vật lý trị liệu bắt đầu sớm sau khi hết co giật
➢ Dùng thêm thuốc làm mềm cơ
Trang 37➢ Loét và xuất huyết dạ dày do stress.
d Nhiễm trùng: viêm phế quản, viêm phổi, nhiễm khuẩn vết mở khí quản,
viêm nơi tiêm truyền tĩnh mạch, nhiễm trùng đường tiết niệu,
nhiễm khuẩn
huyết, viêm xoang,
e Rối loạn thăng bằng nước và điện
giải
g Suy thận: khi có suy thận thường tiên lượng người bệnh rất
nặng, nguy
cơ tử vong cao
h Biến chứng khác: suy dinh dưỡng, cứng khớp, loét vùng tỳ đè, suy giảm
tri giác do thiếu oxy kéo dài, đứt lưỡi do cắn phải, gãy răng
Trang 38• Dùng kháng sinh penicillin hay erythromycin,
• Nếu chưa được chủng ngừa hay chủng ngừa không đầy đủ đối với bệnh
uốn ván nên tiêm SAT 1500 đơn vị (1-2 ống tiêm bắp), tiêm vaccin uốn
ván để có miễn dịch chủ động
Trang 39TRÂN TRỌNG CẢM ƠN SỰ CHÚ Ý LẮNG NGHE!