Cơ chế bệnh sinhSau khi nha bào xâm nhập vào vết thương, gặp điều kiện thuận lợi vết thương có dị vật, được khâu kín, tụ máu mủ hoặc nhiều mô hoại tử, nhiễm trùng sẽ chuyển thành thể
Trang 1UỐN VÁN (TETANUS)
Trang 2MỤC TIÊU Nêu được nguyên nhân, cơ chế sinh bệnh của bệnh uốn
Mô tả được các biểu hiện lâm sàng của bệnh uốn ván.
Trình bày được cách điều trị của bệnh uốn ván
Nêu được cách phòng ngừa bệnh uốn ván.
MỤC TIÊU
Trang 3 Uốn ván là một bệnh nhiễm trùng cấp tính do C tetani
Lây qua đường da và niêm mạc
Lâm sàng đặc trưng bởi tình trạng co cứng cơ , những cơn giật cứng
Không có MD bền vững, có thể mắc lại UV
Cần tiêm vaccin phòng bệnh
ĐỊNH NGHĨA
Trang 4MẦM BỆNH Do Clostridium tetani (C.tetani) gây nên
C tetani tồn tại ở 2 dạng: nha bào (sporulated form)
thể hoạt động (vegetative form).
Nha bào có sức đề kháng cao Để diệt nha bào:
• Hấp ướt ở nhiệt độ 1200C / 30 phút
• Đun sôi 100oC / 4 giờ
• Khử trùng bằng hóa chất: phenol 3% (formalin 3%) : ngâm trên 24 giờ Thuốc kháng sinh không có tác dụng với nha bào.
Nha bào uốn ván có ở khắp nơi: nhiều trong đất cát, bụi nhà, trong ruột người, bò, động vật nhai lại
Tồn tại nhiều năm trong đất, nhất là đất ẩm ướt
Có thể thấy nha bào ở trên bề mặt da và và trong heroin nhiễm bẩn.
Trang 5Thể hoạt động của C tetani:
• Trực khuẩn Gram dương, dài 4-10 micron, rộng 0,4-0,6
micron
• Di động, kị khí tuyệt đối
• Phát triển tốt nhất ở 330C- 370C, pH:7,0-7,5
• Nhạy cảm với nhiệt, không thể tồn tại khi có mặt oxy.
• Nuôi cấy sau 36 giờ: xuất hiện nha bào ở đầu làm vi
khuẩn giống hình đinh ghim hay hình dùi trống
MẦM
BỆNH
Trang 6C tetani với nội bào tử thể ở đầu tận giống hình dùi trống
(nhuộm da cam)
Trang 7Bệnh uốn ván phát sinh phải hội đủ 3 điều kiện:
-Không được tiêm vacxin phòng uốn ván.
-Có vết thương ở da, niêm mạc bị nhiễm nha bào uốn ván.
-Có tình trạng thiếu Oxy nặng nề ở vết thương.
Miễn dịch:
-Không có miễn dịch tự nhiên.
-Sau khi mắc bệnh không để lại miễn dịch.
-Sau tiêm giải độc tố ( Anatoxin) sẽ có miễn dịch tương đối bền vững.
Sự thiếu hụt miễn dịch chống uốn ván:
Thực tế cho thấy uốn ván chỉ xảy ra ở những cơ thể thiếu hụt miễn dịch Khi hiệu giá kháng thể chống uốn ván ở trong huyết thanh ở đậm độ 0,01UI/ml: không bảo
vệ được, phải tiêm chủng ; 0,02-0,05 UI/ml: bảo vệ yếu, phải tiêm chủng ; 0,25UI/ml: bảo vệ được nhưng cần tiêm nhắc lại; 0,26-1,25UI/ml: bảo vệ được; trên 1,25 UI/ml: bảo vệ tốt
0,06-Sức cảm thụ, miễn dịch, tích chất miễn dịch
Đường lây Nguồn b nh ê
Mầm bệnh
Đất, phân người và súc vật, bùn,nước nhiễm khuẩn, vết thương bệnh nhân uốn ván.
Trang 83 điều kiện phát sinh bệnh
• Không được tiêm vacxin phòng uốn ván, hoặc được tiêm nhưng không đúng cách nên không có miễn dịch
• Có vết thương ở da và niêm mạc bị nhiễm nha bào uốn ván
• Có tình trạng thiếu oxy nặng nề ở vết thương do: Miệng vết thương bịt kín,
tổ chức bị hoại tử nhiều, thiếu máu, có dị vật ở vết thương, có vi khuẩn gây
mủ khác kèm theo
Trang 9MIỄN DỊCH
miễn dịch tương đối bền vững.
chống uốn ván ở trong huyết thanh
0,01UI/ml: không bảo vệ được, phải tiêm chủng ;
0,02-0,05 UI/ml: bảo vệ yếu, phải tiêm chủng ;
0,06-0,25UI/ml: bảo vệ được nhưng cần tiêm nhắc lại;
0,26-1,25UI/ml: bảo vệ được;
trên 1,25 UI/ml: bảo vệ tốt
Trang 10tetanosp asmin
Nút tận cùng
Sợi trục
Thân TB
TK não và tủy sống
Syn
ap TK - VĐ
SINH LÝ BỆNH
ức chế và ngăn cản sự giải phóng các chất Glycine, Gamma Amino Butyric Acid (GABA)
hoạt động của neuron vận động alpha không kiểm soát được
Co cứng, giật cứng
Tăng hoạt động neuron giao cảm tiền hạch
Cường giao cảm
Trang 11ĐƯỜNG VÀO
vết thương bị hoại tử, có abces, có dị vật, vết thương kín
Trang 12Cơ chế bệnh sinh
Sau khi nha bào xâm nhập vào vết thương, gặp điều kiện
thuận lợi (vết thương có dị vật, được khâu kín, tụ máu mủ
hoặc nhiều mô hoại tử, nhiễm trùng) sẽ chuyển thành thể
hoạt động và tiết ra hai ngoại độc tố là tetanolysin và
tetanospasmin
Tetanolysin gây hủy hoại tổ chức xung quanh ổ nhiễm và tạo
điều kiện cho vi khuẩn nhân lên
Tetanospasmin xâm nhập vào hệ thần kinh gây ra các triệu
chứng của uốn ván
Trang 13Tetanospamin
Trang 14Cơ chế bệnh sinh
Độc tố tetanospasmin, tạo ra từ vết thương sẽ theo đường
bạch huyết và đường máu đến các bản vận động, thoi cơ và
đầu mút các dây thần kinh vận động cũng như thực vật Từ
đó, nó sẽ di chuyển ngược dòng xung động thần kinh để tiến
về các neuron ở cuống não hay ở tủy sống Độc tố không trực
tiếp xâm nhập vào hệ thần kinh trung ương được vì không
qua được hàng rào mạch máu não Độc tố uốn ván chỉ có thể
di chuyển tới thần kinh trung ương bằng con đường vận
chuyển ngược trong sợi trục thần kinh.
Trang 15Cơ chế bệnh sinhKhi xuyên qua synape, đến đầu mút tiền synape, độc tố sẽ ngăn cản giải phóng
các chất trung gian thần kinh có nhiêm vụ ức chế cung phản xạ như các chất
trung gian thần kinh glycine hay GABA (gamma -aminobutyric acide) Khi sự ức
chế nầy giảm xuống, tỷ số kích họat thần kinh ở trạng thái nghỉ của các neuron
vận động alpha tăng lên, tạo nên tình trạng cứng đơ của các nhóm cơ liên
quan Họat động của hệ glycinergic trong việc lan truyền xung động đa synape
cũng bị han chế khi họat động cung phản xạ không toàn vẹn Điều này khiến sự
họat động đồng vận và đối vận giữa các nhóm cơ không đồng bộ, đưa đến sự
co cứng cơ (spasm) và co giật, tạo nên các cơn gồng cứng trên lâm sàng
Trang 16Cơ chế bệnh sinh
Các neuron giao cảm tiền hạch cũng thoát khỏi ức chế bình
thường, dẫn đến các phản xạ giao cảm (sốt, vã mồ hôi, mạch
nhanh, HA tăng, giảm co bóp dạ dày, co mạch máu ngoại vi)
qúa mức với nồng độ catecholamin trong máu cao khi bị kích
thích Độc tố uốn ván cũng giống như độc tố của trực khuẩn
độc thịt (botulinum) có thể làm nghẽn việc giải phóng các
chất dẫn truyền thần kinh ở khớp thần kinh cơ và sinh ra yếu
cơ hoặc liệt
Trang 17Cơ chế bệnh sinhTrong uốn ván cục bộ: Chỉ một số dây thần kinh chi phối một số cơ bị tổn
thương bởi độc tố Trong uốn ván toàn thân: Do độc tố uốn ván từ vết thương
tràn vào máu, bạch huyết và lan rộng tới các tận cùng thần kinh,vì vậy cơ toàn
thân bị ảnh hưởng, co giật và các rối loạn khác liên quan thần kinh thực vật…
sẽ xảy ra trong giai đoạn toàn phát.
Người ta cho rằng thời gian di chuyển ngược trong nội bào thần kinh
của độc tố là tương đương nhau, do đó dây thần kinh ngắn bị ảnh hưởng
trước và dây dài bị ảnh hưởng sau Điều này giải thích các triệu chứng co cứng
cơ xuất hiện kế tiếp nhau theo thứ tự: Đầu tiên là cứng hàm, sau đó đến cơ
đầu mặt, cổ, rồi đến ở các thân mình và cuối cùng là ở các chi.
Trang 18Cơ chế bệnh sinh
Tác dụng của độc tố uốn ván trên các tế bào sừng trước tủy
sống, thân não và các nơ-ron thần kinh thực vật kéo dài khá
lâu Độc tố gắn hệ thần kinh không đảo ngược, để hồi phục,
cơ thể cần sinh các tận cùng trục thần kinh mới và độc tố phải
bị phân hủy, điều này giải thích diễn biến kéo dài của bệnh
uốn ván, thường là từ 4 đến 6 tuần.
Trang 19LÂM SÀNG
Trang 20Thể uốn ván toàn thân điển hình
- Thể thường gặp nhất, đặc trưng với tăng trương lực cơ và co giật toàn thân
- Là thể có nguy cơ tử vong cao nhất
Trang 21Thời kỳ khởi phát:
• Triệu chứng điển hình: đau, mỏi hàm, nhai, nuốt khó và nói khó rồi cứng hàm: chỉ há được khoảng 1-1,5cm Mức độ cứng hàm tăng dần đến khi khít hàm, lan ra các cơ vùng mặt, hầu, họng.
• Các cơ vùng mặt co cứng tạo nên vẻ mặt uốn ván (risus sardonicus): trán nhăn, lông mày xếch lên, khóe miệng bị kéo trễ ra ngoài cả hai bên.
• Thời gian từ khi cứng hàm đến tăng trương lực cơ toàn thân kéo dài vài giờ đến vài ngày, trung bình khoảng 48 giờ Nếu thời kỳ này dưới 24 giờ thì tiên lượng rất nặng.
Trang 22Thời kỳ toàn phát:
Được tính từ khi bắt đầu có cơn giật cứng toàn thân.
• Co cứng cơ ở cổ (làm nổi rõ cơ ức đòn chũm), cơ gáy (làm cổ ưỡn cong lên và cứng gáy
• Co cứng cơ ở lưng gây ưỡn cong lưng lên (opithotonos) đôi khi gặp uốn cong lưng tôm hoặc uốn cong nghiêng về một bên.
• Co cứng cơ ở ngực, bụng, cơ hoành làm các múi cơ nổi rõ di động theo nhịp thở kém, thở nông, sờ bụng cứng như gỗ.
• Co cứng cơ chi: Tay thường ở tư thế gấp, chân duỗi thẳng cứng.
• Co thắt cơ họng và thanh quản gây khó nuốt, khó thở, khó nói, đau họng.
• Co cơ ở tầng sinh môn gây bí đái, táo bón.
Trang 23Thời kỳ toàn phát:
• Các cơn (co) giật cứng toàn thân.
- Xảy ra khi có kích thích: ánh sáng, tiếng động, va chạm.
- Kéo dài vài giây, vài phút, hoặc hơn Nếu cơn kéo dài, bệnh nhân có thể ngạt thở, SHH.
- Trong cơn giật người bệnh rất dễ bị co thắt thanh quản, co cứng cơ hô hấp dẫn đến giảm thông khí, thiếu oxy, tím tái, ngừng thở, và có thể tử vong
- Trường hợp bệnh nặng: có rối loạn TKTV kèm theo nhẹ: vã mồ hôi, sốt; nặng hơn: tăng hay hạ
HA, nhịp tim nhanh hoặc loạn nhịp, có khi ngừng tim đột ngột.
Trang 24• Khi cơn co giật toàn thân hay co thắt hầu họng - thanh quản thưa dần;
• Co cứng toàn thân còn kéo dài nhưng giảm dần;
• Miệng từ từ há rộng; phản xạ nuốt dần trở lại
• Kéo dài vài tuần đến hàng tháng tuỳ theo mức độ nặng của bệnh.
Thời kỳ lui bệnh:
Trang 26Uốn ván cục bộ
thể bệnh không hay gặp, xảy ra ở người còn kháng thể
uốn ván lưu hành nhưng không đủ trung hòa hết độc tố
(do tiêm vaccine đã quá lâu), chỉ ngăn cản được bệnh
uốn ván toàn thể thời gian ủ bệnh dài, bệnh nhân có sự
co cơ liên tục, đau ở vùng giải phẫu liên quan với vết
thương Không cứng hàm, không sốt, không rối loạn hô
hấp, tuần hoàn Cơ có thể co liên tục vài tuần trước khi
giảm dần Tỉ lệ mắc chiếm khoảng 13% các uốn ván
Trang 27Uốn ván đầu
thể hiếm, chiếm # 6%, gặp cùng viêm tai giữa, viêm
loét mũi, sâu răng, sau vết thương đầu, mặt Có tổn
thương các dây TK sọ, nhất là vùng mặt, 42% cas có
liệt TK sọ trước cứng hàm ủ bệnh chỉ 1-2 ngày Kinh
điển chia thành hai thể nhỏ là UV đầu thể Rose có
liệt mặt ngoại biên cùng bên với vết thương và UV
liệt vận nhãn thể Worms sau VT vùng hốc mắt có liệt
vận nhãn và liệt mặt ngoại biên có thể tiến triển
thành uốn ván toàn thể ở 2/3 cas với tỉ lệ tử vong
15-30%
Trang 28Uốn ván sơ sinh
một dạng của uốn ván toàn thể ở trẻ mới đẻ,
thường gặp trên trẻ không có miễn dịch thụ động
bảo vệ vì mẹ không được tiêm chủng Đường vào
thông thường là từ cuống rốn, nhất là khi cắt rốn
bằng dụng cụ nhiễm bẩn Bệnh xuất hiện từ ngày
thứ 3 đến ngày 28 sau sinh, Triệu chứng đầu tiên là
bỏ bú, khóc nhỏ tiếng, sau đó, khít hàm, không bú
được, cứng cơ toàn thân, và co giật Uốn ván sơ
sinh gặp nhiều ở một số nước đang phát triển
Trang 30Các yếu tố tiên lượng nặng
• Không được tiêm phòng vacxin trước đó.
• Khi bị thương không được điều trị dự phòng (SAT, KS).
• Tuổi cao hơn 50 và trẻ dưới 5 tuổi.
• Cơ địa: Béo phì, nghiện rượu, có sẵn các bệnh đường hô hấp, tim mạch, gan, thận mãn tính, phụ nữ có thai
• Vết thương: ở vị trí gần trung ương thần kinh, dập nát nhiều ngóc ngách, viêm tấy mủ, có dị vật, có gãy xương, bị bỏng, sau phẫu thuật, tiêm bắp, sau phá thai, uốn ván rốn.v.v
• Được đưa đến nơi điều trị muộn, tuyến y tế không đủ điều kiện.
• Ủ bệnh dưới 3 ngày; thời gian từ khi cứng hàm đến khi có cơn giật cứng dưới 24 giờ, khít hàm, có các cơn giật cứng dài, dày (>10 cơn/ngày).
• Cường giao cảm nặng.
Trang 31- Tai biến huyết thanh (dùng SAT ngựa).
- Ngộ độc SEDUXEN vì dùng quá liều
- Xuất huyết tiêu hóa, loét tì đè, gãy xương, đứt lưỡi, suy thận, rối loạn điện giải, suy kiệt
Trang 32CẬN LÂM SÀNG
Công thức máu: một số trường hợp có tăng BC
Về sinh hóa: có thể tìm thấy men cơ tăng(CPK, LDH) nhưng không đặc hiệu.
Nuôi cấy vi khuẩn: tỉ lệ dương tính thấp, nhiều Cas không tìm thấy đường vào hoặc
không có VK tại vết thương nghi ngờ Ngược lại, ở những vết thương có tìm thấy
VK UV nhưng không có biểu hiện UV trên lâm sàng
Đo nồng độ kháng thể kháng độc tố uốn ván trong máu người bệnh
Tìm kháng độc tố UV trong máu người bệnh
Trang 34CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
• Do tai biến răng khôn, viêm trụ amydale, abces quanh amydale Trimus (-)
• Viêm khớp thái dương hàm
• Viêm màng não và viêm não
• Dại cũng có thể gây co cứng các cơ
• Tình trạng tetani: Chvostek và Trousseau (+)
• Ngộ độc Strychnin
• Cứng hàm do chlorpromazine, promethazine (giảm khi ngưng thuốc)
Trang 35NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ
• Nên được điều trị tại khoa hồi sức tích cực
• Ngăn chặn sản xuất độc tố
• Trung hòa độc tố
• Kiểm soát co giật và co cứng cơ
• Điều chỉnh rối loạn thần kinh thực vật
• Điều trị hồi sức tích cực và các biện pháp hỗ trợ khác
Trang 37• Điều chỉnh hàng ngày, hàng giờ cho phù hợp.
• Chia rải đều liều thuốc cho trong cả ngày theo giờ để làm nền và chỉ định tiêm thêm nếu cần thiết
Trang 38Chống co cứng và giật cứng
• Diazepam: từ 2-7 mg/kg/24h, chia đều mỗi 1 giờ, 2 giờ hoặc 4 giờ
• Dùng đường uống qua sonde Dd hoặc tiêm TM, mỗi lần 1-2 ống (10-20 mg), hoặc kết hợp cả hai
• Không dùng quá 240 mg diazepam/ngày
• Diazepam đường tiêm có thể gây toan lactic máu
Trang 40Chống co cứng và giật cứng
• Thiopental: khi đã dùng benzodiazepin liều tối đa Pha 1-2 g vào 250-500 ml
NaCl 0,9% hoặc glucose 5% Truyền nhanh qua catheter TM khi có cơn co giật, ngừng truyền ngay khi hết co giật Có thể truyền thiopental TM liên tục đến liều 3,75 mg/kg/giờ Khi đã dùng thiopental phải cho người bệnh thở máy và nên mở khí quản Thận trọng khi dùng quá 4 g thiopental/ngày
Trang 41Chống co cứng và giật cứng
• Truyền propofol TM có thể kiểm soát được co giật và co cứng cơ Liều propofol
có thể đến 6,4 mg/kg/giờ Dùng kéo dài có nguy cơ nhiễm toan lactic, tăng
triglyceride máu và rối loạn chức năng tụy
• Thuốc ức chế thần kinh cơ: khi thuốc an thần không đủ để kiểm soát co giật, co cứng cơ Có thể dùng pipercuronium 0,02 – 0,08 mg/kg/giờ truyền TM (giãn cơ mạnh, tác dụng kéo dài từ 1,5 – 3 giờ, ổn định về tim mạch)
Trang 42Xử trí đường vào, vi khuẩn Loại bỏ môi trường kỵ khí
- Mở rộng, cắt lọc, lấy dị vật, không khâu kín vết thương
- Điều trị kháng sinh thích hợp với tình trạng đường vào
• Penicillin G 100.000-200.000IU/kg/ngày, tiêm tĩnh mạch mỗi 4-6 giờ
• Metronidazol 500mg mỗi 6-8 giờ (liều 30mg/kg/ngày), truyền tĩnh mạch
• Erythromycin, Penicillin V hoặc Clindamycin, Cephalosporin là những thay thế của metronidazol và penicillin G;
• Thời gian điều trị kháng sinh 7 - 10 ngày
Trang 43Trung hòa độc tố uốn ván:
Trung hòa các độc tố đang lưu hành ở trong máu, không trung hòa được độc tố
• Có thể dùng HTIG (Human tetanus immunoglobulin): liều 3000-6000 TM Or
500 IU TB, ưu điểm hơn SAT (ít gây tai biến phản vệ và bệnh huyết thanh), đắt tiền, bảo vệ 8-14 tuần
Trang 44Điều chỉnh rối loạn thần kinh thực vật
- Magnesium sulfate: khởi đầu 40 mg/kg/30ph, duy trì 20 – 80 mg/kg/giờ truyền
TM, duy trì nồng độ Mg trong máu từ 2 - 4 mmol/L
- Thuốc ức chế beta giao cảm: Labetalol liều 0,25 - 1,0 mg/phút thường được dùng, không nên dùng propranolol do nguy cơ đột tử
- Morphine sulfate được dùng để giảm đau và kiểm soát rối loạn thần kinh thực vật, truyền TM liên tục liều có thể đến 0,5 - 1,0 mg/kg/giờ
- Atropine và clonidine để điều chỉnh nhịp tim và huyết áp nhưng hiệu quả hạn chế
- Gây mê sâu: phối hợp liều cao midazolam, thiopental, propofol và fentanyl (truyền
TM liên tục liều 0,7 - 10 μg/kg/giờ) hoặc sufentanil (thuộc họ morphin có tác dụng giảm đau gấp 10 - 50 lần fentanyl, truyền TM liên tục liều 0,9 - 1,6
μg/kg/giờ)
Trang 45Hồi sức hô hấp
Đảm bảo thông thoáng đường thở:
- Hút đờm dãi, không ăn uống đường miệng để tránh sặc và co thắt thanh môn.
- Mở khí quản: Chỉ định:
+ Có dấu hiệu chẹn ngực, co giật toàn thân khó kiểm soát với thuốc chống co giật,
co thắt hầu họng - thanh quản.
+ Ứ đọng đờm dãi.
+ Cơn giật cứng mạnh, liên tiếp, dài, sau cơn co có tím tái
+ Lồng ngực gần như không di động, thở nông, tím tái.
- Thở oxy: khi SpO2 < 92%.
- Thở máy, chỉ định:
+ Giảm oxy máu với SpO2 < 92% mặc dù đã thở oxy.
+ Thở yếu không đảm bảo thông khí.
+ Đang dùng liều cao các thuốc an thần, gây mê, giãn cơ
+ Người cao tuổi nên theo dõi sát để cho thở máy kịp thời.