1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Bệnh thủy đậu

21 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 641,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Do virus Viracella zoster gây ra  LS chủ yếu: sốt kèm phát bạn dạng bọng nước ở da và niêm mạc...  Thường gặp vào cuối đông, đầu xuân  Mọi lứa tuổi có thể mắc bệnh, dễ mắc bệnh nhất

Trang 1

BỆNH THUỶ ĐẬU

Trang 2

ĐẠI CƯƠNG

 Bệnh truyền nhiễm cấp tính, rất đễ lây

 Do virus Viracella zoster gây ra

 LS chủ yếu: sốt kèm phát bạn dạng bọng nước ở da và niêm mạc

Trang 4

DỊCH TỄ

 Xãy ra khắp nơi, tập trung nơi đông người.

 Thường gặp vào cuối đông, đầu xuân

 Mọi lứa tuổi có thể mắc bệnh, dễ mắc bệnh nhất trẻ 1-14 tuổi

 Chủ yếu lây qua đường hô hấp

 Thời gian lây bệnh 24h trước khi nổi bọng nước đến khi đóng vảy

 Miễn dịch vĩnh viễn

Trang 5

SINH LÝ BỆNH

Virus qua đường hô hấp -> máu -> da và niêm mạc

Trang 6

• Viêm họng, viêm long đường hô hấp trên

• Đôi khi có đau bụng nhẹ

Trang 7

LÂM SÀNG

Thời kỳ toàn phát: thời kỳ đậu mọc

• Phát ban dạng bọng nước ở da và niêm mạc

• Bọng nước trong ->đục->đóng vảy->rụng ->không để lại sẹo (nếu không bội nhiễm)

• Bọng nước mọc rải rác khắp người

• Bọng nước mọc nhiều đợt-> nhiều lứa tuổi

Trang 10

LÂM SÀNG

Thời kỳ hồi phục:

• Sau khoảng 1 tuần hầu hết bọng nước đóng vảy, rụng, không để lại sẹo nếu không có bội nhiễm da

• Giảm sắc tố da tại bọng nước kéo dài nhiều ngày -> nhiều tuần

Trang 11

CẬN LÂM SÀNG

 Công thức máu: B/c bình thường, tang hoặc giảm

 Huyết thanh chẩn đoán

 Phân lập virus

 PCR

 Phết Tzank trên bọng nước

Trang 12

CHẨN ĐOÁN

Chẩn đoán xác định: chủ yếu dựa vào LS (bọng nước)

Chẩn đoán phân biệt:

• Chốc lở bọng nước

• Bọng nước do virus Herpes simplex

• Bệnh tay chân miệng

• Bệnh Zona

Trang 13

Chốc lỡ

Trang 14

Tay chân miệng

Trang 15

Herpes môi

Trang 16

Zona

Trang 18

BIẾN CHỨNG

• Thuỷ đậu mang thai:

+ 3 tháng đầu: sẩy thai, quái thai, thai lưu

+ 3 tháng sau: sẹo da, teo cơ, bất thường mắt, co giật, chậm phát triển trí tuệ…

Trang 19

ĐIỀU TRỊ

Điều trị triệu chứng

• Giảm ngứa bằng thuốc kháng histamin

• Giảm đau, hạ sốt bằng Paracetamol Không dùng Aspirin ở trẻ em

Điều trị đặc hiệu: thuốc kháng virus VZV

 Acyclovir: 800mg/lần x 5 lần/ngày x 5-7 ngày

 Famcilcovir: 500mg x 3 lần/ngày

 Valacyclovir: 1g x 3 lần/ ngày

Trang 20

PHÒNG NGỪA

Cách ly bệnh nhân đến khi bọng nước đóng vảy: khó đạt hiệu quả?

Miễn dịch thụ động: Globulin miễn dịch

• Sau tiếp xúc người bệnh trong vòng 96h

• Dùng ở người chưa có mien dịch hoặc suy giảm MD

• Liều 125 đơn vị/ 10kg, tối đa 625kg, tiêm bắp

Miễn dịch chủ động: vắc xin thuỷ đậu

Trang 21

 Vắc xin sống, giảm động lực

 Hiệu quả tạo MD 85-95%

Ngày đăng: 29/05/2022, 13:13

w