1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tuần 17. Tìm ngọc

50 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm Ngọc
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Tài Liệu Dạy Học
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 119 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TẬP ĐỌC Tìm ngọc I/ MỤC TIÊU 1) Kiến thức Đọc trôi chảy toàn bài Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài Biết đọc truyện bằng giọng kể nhẹ nhàng, tình cảm, nhấn giọng những từ ngữ kể về sự thông minh và tình nghĩa của Chó và Mèo 2) Kĩ năng Hiểu nghĩa của các từ ngữ Long Vương, thợ kim hoàn, đánh tráo Hiểu ý nghĩa của truyện khen ngợi những vật nuôi ttrong nhà tình nghĩa, thông minh, thực sự là bạn của con người 3) Thái độ Giáo dục HS yêu thương động vật, các con vật nuôi II/ ĐỒ D[.]

Trang 1

TẬP ĐỌC Tìm ngọc

I/ MỤC TIÊU :

1) Kiến thức:

- Đọc trôi chảy toàn bài Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài

- Biết đọc truyện bằng giọng kể nhẹ nhàng, tình cảm, nhấn giọng những từ ngữ

kể về sự thông minh và tình nghĩa của Chó và Mèo

2) Kĩ năng:

- Hiểu nghĩa của các từ ngữ : Long Vương, thợ kim hoàn, đánh tráo.

- Hiểu ý nghĩa của truyện : khen ngợi những vật nuôi ttrong nhà tình nghĩa, thông minh, thực sự là bạn của con người

3) Thái độ:

- Giáo dục HS yêu thương động vật, các con vật nuôi.

II/ ĐỒ DÙNG :

- Tranh minh hoạ bài tập đọc SGK

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS đọc đúng

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : (Tiết 1)

- Gọi 2 HS đọc bài, trả lời các

câu hỏi về nội dung bài đọc

- Nhận xét

Chó và mèo là những convật rất gần gũi với cuộc sống

Bài đọc Tìm ngọc hôm nay sẽ

cho các em thấy chúng thôngminh và tình nghĩa như thếnào Ghi đầu bài

- GV đọc mẫu toàn bài, giọngđọc nhẹ nhàng, tình cảm ;khẩn trương, hồi hộp ở cácđoạn 4, 5, nhấn giọng những

từ ngữ kể về sự thông minhtình nghĩa của Chó và Mèovới chủ

- Yêu cầu HS tiếp nối nhauđọc từng câu Theo dõi vàchỉnh sửa lỗi cho HS

- Giới thiệu các từ cần luyệnphát âm và yêu cầu HS đọc

- 2 HS thực hiện yêucầu kiểm tra

- Nghe + ghi vở

- Mở sgk tr 138

- HS cả lớp theo dõi vàđọc thầm theo

- Nối tiếp nhau đọctừng câu

- Đọc các từ khó : Long Vương, thợ kim hoàn,

Trang 2

- Giới thiệu các câu cần chú ýcách đọc, yêu cầu HS tìm cáchđọc đúng, sau đó cho lớpluyện đọc các câu này.

- Gọi HS đọc các từ ngữ đượcchú giải sau bài

- Tổ chức cho các nhóm luyệnđọc

đánh tráo, ngoạm ngọc.

- HS nối tiếp nhau đọctừng đoạn trong bài

- Tìm cách đọc vàluyện đọc các câu sau

Xưa / có chàng trai thấy bọn trẻ định giết con rắn nước /liền bỏ tiền ra mua,/ rồi thả rắn đi.// Không ngờ / con rắn ấy là con của Long Vương.//

Mèo liền nhảy tới / ngoạm ngọc / chạy biến.// (giọng nhanh,

hồi hộp)

Nào ngờ,/ vừa đi một quãng thì có con quạ

sà xuống / đớp ngọc / rồi bay lên cây cao.//

(giọng bất ngờ, ngạcnhiên)

- Đọc chú giải trongsgk

- HS luyện đọc trongnhóm

- Các nhóm thi đọc

Trang 3

VI/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : (Tiết 2)

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- Khi ngọc bị cá đớp mất, Mèo

và Chó đã làm cách nào để lấylại ngọc?

- Khi ngọc bị quạ cướp mất,Mèo và Chó đã làm cách nào

để lấy lại ngọc ?

- Tìm trong bài những từ khenngợi Mèo và Chó ?

- GV hướng dẫn HS thi đọctoàn truyện Cả lớp bình chọnngười đọc đúng và hay nhất

- Câu chuyện giúp em hiểuđiều gì ?

- Nhận xét tiết học

- Bài sau : Gà “tỉ tê” với gà

- Chàng trai cứu conrắn nước Con rắn ấy làcon của Long Vương.Long Vương tặngchàng viên ngọc quý

- Một người thợ kimhoàn đánh tráo viênngọc khi biết đó là viênngọc quý

- Mèo bắt một conchuột đi tìm ngọc, conchuột tìm được

- Mèo và Chó rình bênsông, thấy có ngườiđánh được con cá lớn,

mổ ruột ra có viênngọc, Mèo nhảy tớingoạm ngọc chạy

- Mèo nằm phơi bụng

vờ chết Qụa sà xuốngtoan rỉa thịt, Mèo nhảy

xổ lên vồ Qụa van lạy,trả lại ngọc

- thông minh, tìnhnghĩa

- HS thực hiện theo yêucầu

- Chó và Mèo là nhữngvật nuôi trong nhà rấttình nghĩa, thông minh

và thực sự là bạn củacon người

Trang 4

TẬP ĐỌC

Gà “tỉ tê” với gà

I/ MỤC TIÊU :

1) Kiến thức:

- Đọc trôi chảy toàn bài Biết ngắt nghỉ hơi đúng

- Bước đầu biết đọc bài với giọng kể tâm tình, thay đổi cho phù hợp với nội dungtừng đoạn

2)Kĩ năng:

- Hiểu nghĩa các từ mới : tỉ tê, tín hiệu, xôn xao, hớn hở.

- Hiểu nội dung bài : loài gà cũng biết nói với nhau, có tình cảm với nhau, chechở, bảo vệ, yêu thương nhau như con người

3) Thái độ:

-Yêu thích môn học

II/ ĐỒ DÙNG :

- Tranh minh hoạ bài tập đọc SGK

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS đọc đúng

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : (Tiết 1)

tên Gà “tỉ tê” với gà Với bài

đọc này, các em sẽ thấy loài gàcũng biết nói chuyện với nhaubằng ngôn ngữ riêng củachúng, chúng cũng có tình cảm,biết thể hiện tình cảm với nhauchẳng khác gì con người Ghiđầu bài

- GV đọc mẫu toàn bài vớigiọng kể tâm tình, nhịp chậmrãi khi đọc lời gà mẹ đều đều

“cúc cúc cúc” báo tin chocác con không có gì nguyhiểm ; nhịp nhanh hơn khi gà

mẹ báo cho các con biết tin cómồi ngon, lại mau ; giọng căngthẳng khi gà mẹ báo tin có tai

- 3 HS lên bảng thựchiện yêu cầu kiểm tra

- Nghe + ghi vở

- Cả lớp theo dõi và đọcthầm theo

Trang 5

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọctheo đoạn

- Giới thiệu các câu cần luyệncách đọc, cách ngắt giọng yêucầu HS tìm cách đọc đúng vàluyện đọc

- Gọi HS tìm hiểu nghĩa củacác từ mới được chú giải saubài đọc

- Tổ chức cho HS luyện đọctrong nhóm

- Gà con biết trò chuyện với mẹ

từ khi nào ?

- Khi đó gà mẹ và gà con nóichuyện với nhau bằng cáchnào?

- Nói lại cách gà mẹ báo cho gàcon biết “không có gì nguyhiểm” ?

- Nói lại cách gà mẹ báo cho gàcon biết “Lại đây mau các con,mồi ngon lắm” ?

- Nói lại cách gà mẹ báo cho gà

- HS đọc tiếp nối từngcâu

- HS đọc các từ : gấp gáp, roóc roóc, nũng nịu, liên tục, nói chuyện.

- HS nối tiếp nhau đọctheo đoạn

- Tìm cách đọc và đọccác câu :

Từ khi gà con còn nằm trong trứng,/ gà mẹ đã nói chuyện với chúng /

- Gà mẹ gõ mỏ lên vỏtrứng, gà con phát tínhiệu nũng nịu đáp lời

Trang 6

- Bài văn giúp em hiểu điều

Trang 7

- Kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc - hiểu : HS cần trả lời được 1, 2 câu hỏi về nộidung bài đọc.

2) Ôn tập về các từ chỉ sự vật.

3) Ôn luyện về cách viết tự thuật theo mẫu.

II/ ĐỒ DÙNG :

- Phiếu viết tên từng bài tập đọc ( gồm cả văn bản thông thường )

- Bút dạ + 3, 4 tờ giấy khổ to viết sẵn nội dung BT 3

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

sẽ ôn luyện tập đọc và họcthuộc lòng để chuẩn bịkiểm tra định kì Ghi đầubài

- Cho HS lên bảng gắpthăm bài đọc

- Gọi HS đọc và trả lời câuhỏi về nội dung bài vừađọc

- Gọi HS nhận xét bài bạnvừa đọc

- Gọi HS đọc yêu cầu của

đề bài

- Yêu cầu gạch chân dướicác từ chỉ sự vật trong câuvăn đã cho

- Yêu cầu nhận xét bài làmcủa bạn

- Những từ như thế nào

- 2 HS lên bảng thựchiện yêu cầu kiểm tra

- Nghe + ghi vở

- Lần lượt từng HS gắpthăm bài, về chỗ chuẩnbị

- Đọc và trả lời câu hỏi

- Theo dõi và nhận xét

- 1HS đọc yêu cầu

- HS làm bài, 1HS lênbảng làm

-Hs nhận xét

- Từ chỉ người, đồ vật,

Trang 8

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà tiếptục ôn lại các bài tập đọc,các bài học thuộc lòng đãhọc

con vật, cây cối được gọi

Trang 9

TẬP ĐỌC

Ôn tập và kiểm tra cuối học kì I (Tiết 2)

I/ MỤC TIÊU :

1) Tiếp tục kiểm tra tập đọc

2) Ôn luyện về cách tự giới thiệu

3) Ôn luyện về dấu chấm

II/ ĐỒ DÙNG :

- Phiếu ghi các bài tập đọc

- Tranh minh hoạ bài tập 2

- Bảng phụ chép nội dung đoạn văn bài tập 3

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

- Giới thiệu và ghi bảng tên bài

- Gọi HS lên gắp thăm chọn bàitập đọc

- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi

về nội dung bài vừa đọc

- Gọi HS nhận xét bài bạn vừađọc

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Gọi HS khá đọc tình huống 1

- Yêu cầu 1 HS làm mẫu

Hướng dẫn HS cần nói đủ tên

và quan hệ của em với bạn

- Gọi một số HS nhắc lại câugiới thiệu cho tình huống 1

- Yêu cầu HS thảo luận theonhóm đôi để tìm cách nói lờigiới thiệu trong hai tình huốngcòn lại

- Gọi HS nối tiếp nhau nói lờigiới thiệu

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Đọc và trả lời câu hỏi

- HS làm việc theo yêucầu

- HS nói lời giới thiệu,nhận xét câu của bạn

- 1HS đọc đề bài vàđoạn văn

-HS làm bài, 1HS lênbảng làm

- HS nhận xét

- Nghe

Trang 10

CHÍNH TẢ

Ôn tập và kiểm tra cuối học kì I (Tiết 3)

I/ MỤC TIÊU :

1) Tiếp tục kiểm tra tập đọc

2) Ôn luyện về kĩ năng sử dụng mục lục sách

3) Rèn kĩ năng viết chính tả

II/ ĐỒ DÙNG :

- Phiếu ghi các bài tập đọc

- Bảng phụ chép sẵn bài chính tả

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi

về nội dung bài vừa đọc

- Gọi HS nhận xét bài bạn vừađọc

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu củabài

- Hướng dẫn HS: Để tìmnhanh tên một bài tập đọctheo mục lục khi có người nêutên bài tập đọc đó, trước hết

em phải nhớ hoặc đoán xemcác bài đó thuộc chủ điểmnào, tuần nào Tiếp đó, em đọclướt mục lục để dò tìm tên bài,

số trang

- Tổ chức cho HS thi tìmnhanh mục lục sách

+ Chia lớp thành 4 đội, phátcho mỗi đội 1 lá cờ Nêu cáchchơi : mỗi lần bạn đọc tên 1bài tập đọc nào đó, các emhãy xem mục lục và tìm sốtrang của bài này Đội nào tìm

ra trước thì phất cờ xin trả lời,nếu sai các đội khác được trảlời Kết thúc đội nào tìm đượcnhiều bài hơn là đội thắng

- Nghe + ghi vở

- Lần lượt từng HS lêngắp thăm bài , về chỗchuẩn bị

- Đọc và trả lời câu hỏi

Trang 11

- Đoạn văn có mấy câu ?

- Những chữ nào phải viếthoa? Vì sao ?

- Cuối mỗi câu có dấu gì ?

- Yêu cầu HS viết bảng các từ

ngữ : quyết trở thành, nản, đầu năm

- GV đọc cho HS viết bài

- Đoạn văn có 4 câu

- Chữ Bắc phải viết hoa

vì đó là tên riêng, cácchữ Đầu, Ở, Chỉ phảiviết hoa vì là chữ đầucâu

- Cuối mỗi câu có dấuchấm câu

- HS viết bảng

- HS viết bài

- Soát lỗi

- Nghe

Trang 12

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Ôn tập và kiểm tra cuối học kì I (Tiết 4)

I/ MỤC TIÊU :

1) Tiếp tục kiểm tra tập đọc

2) Ôn luyện về từ chỉ hoạt động và các dấu câu

3) Ô luyện về cách nói lời an ủi và cách nói lời tự giới thiệu

II/ ĐỒ DÙNG :

- Phiếu ghi các bài tập đọc

- Bảng phụ chép sẵn đoạn văn bài tập 2

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi

về nội dung bài vừa đọc

- Gọi HS nhận xét bài bạn vừađọc

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS đọc đề bài vàđọc đoạn văn trong bài

- Yêu cầu HS tìm và gạchchân dưới 8 từ chỉ hoạt động

có trong đoạn văn

- Nhận xét, chốt lại lời giải

đúng: nằm (lì), lim dim, kêu, chạy, vươn, dang, vỗ, gáy.

- Yêu cầu HS đọc lại đoạnvăn, đọc cả các dấu câu

- Trong bài có những dấu câunào ?

- Dấu phẩy viết ở đâu trongcâu ?

- Hỏi tương tự với các dấu câukhác

- Gọi HS đọc tình huống

- Nếu em là chú công an, em

sẽ hỏi thêm những gì để đưa

em nhỏ về nhà (em hãy an ủi

- Nghe + ghi vở

- Lần lượt từng HS lêngắp thăm bài , về chỗchuẩn bị

- Đọc và trả lời câu hỏi

- Theo dõi và nhận xét

- Đọc đề bài

- 3HS đọc đoạn văn

- HS làm bài, 1HS lênbảng làm bài

- HS nhận xét bài làmcủa bạn

- Đọc bài

- Trong bài có dấu phẩy,dấu chấm, dấu haichấm, dấu ngoặc kép,dấu chấm cảm, dấu bachấm

- Dấu phẩy viết ở giữacâu văn

- 2HS đọc thành tiếng

- 2HS khá làm mẫutrước

Trang 13

2’ 7) Củng cố, dặn dò: em bé trước rồi phải hỏi tên,

địa chỉ của em bé thì mới cóthể đưa được em bé về nhà)

- Yêu cầu HS thực hành theonhóm đôi

- Gọi một số cặp lên trình bày

- Thực hiện yêu cầu củaGV

- Nghe

Trang 14

TẬP ĐỌC

Ôn tập và kiểm tra cuối học kì I (Tiết 5)

I/ MỤC TIÊU :

1) Tiếp tục kiểm tra tập đọc

2) Ôn luyện về từ chỉ hoạt động và đặt câu với từ chỉ hoạt động

3) Ôn luyện kĩ năng nói lời mời, lời đề nghị

II/ ĐỒ DÙNG :

- Phiếu ghi các bài tập đọc

- Tranh minh hoạ bài tập 2

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

- Treo tranh minh hoạ và yêucầu HS gọi tên hoạt độngđược vẽ trong tranh

- Yêu cầu HS đặt câu với từ

- Yêu cầu HS nói lời của emtrong tình huống 1

- Yêu cầu HS suy nghĩ vàviết lời nói của em trong cáctình huống còn lại

- Gọi một số HS đọc bài làmcủa mình Nhận xét

- Đọc và trả lời câu hỏi

- Theo dõi và nhận xét

- Nêu : 1- tập thể dục, 2– vẽ tranh, 3 – học bài,

4 – cho gà ăn, 5 – quétnhà

- Một vài HS đặt câu

- HS làm bài theo yêucầu

- HS thực hiện yêu cầu

- HS đọc theo yêu cầu

- Nghe

- Đọc tiếp nối

- Phát hiện + đọc cá

Trang 16

TẬP ĐỌC

Ôn tập và kiểm tra cuối học kì I (Tiết 6)

I/ MỤC TIÊU :

1) Kiểm tra học thuộc lòng các bài thơ

2) Ôn luyện về từ chỉ đặc điểm

3) Ôn luyện về cách viết bưu thiếp

II/ ĐỒ DÙNG :

- Phiếu ghi tên các bài học thuộc lòng trong chương trình học kì I

- Bảng nhóm biết 3 câu văn trong bài tập 2

- GV chuẩn bị một bưu thiếp đã viết lời chúc mừng

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

- Gọi HS lên bảng gắp thămbài đọc

- Gọi HS đọc và trả lời 1 câuhỏi về nội dung bài vừa đọc

- Gọi HS nhận xét bài bạn vừađọc

- Gọi HS đọc yêu cầu BT 2

- Yêu cầu HS trao đổi nhómđôi tìm các từ chỉ đặc điểmcủa người và vật, dùng thước

- Sự vật được nói đến trong

câu Càng về sáng, tiết trời càng lạnh giá là gì ?

- Càng về sáng, tiết trời nhưthế nào ?

- Vậy từ nào là từ chỉ đặcđiểm của tiết trời khi vềsáng ?

- Từ lạnh giá là từ chỉ đặc

- Nghe + ghi vở

- Lần lượt từng HS lênbảng gắp thăm bài, vềchuẩn bị

- Đọc và trả lời câu hỏi

- Theo dõi và nhận xét

- Đọc yêu cầu BT2

- HS làm nhóm đôi

- 3 HS làm bảng phụ,mỗi HS làm 1 câu

Trang 17

điểm của thời tiết mùa đông.

Để nói về thời tiết mùa hè, cáccon dùng từ chỉ đặc điểm nào?

 Dùng từ chỉ đặc điểm để nói về thời tiết.

Chốt: Thường dùng từ chỉ

đặc điểm để nói về thời tiết,tính tình của một người, màusắc của một vật, hình dáng củangười và vật

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bàitập 3

- Bài yêu cầu viết bưu thiếpgửi cho ai?, gửi để làm gì?

- Cho HS xem bưu thiếp mẫucủa cô

- Gọi 1 HS đọc bưu thiếpmẫu

- Hỏi cách trình bày bưu thiếp

- Lưu ý lời xưng hô với ngườitrên

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi một số HS đọc bài làm,nhận xét

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục

ôn các bài học thuộc lòng

- Nghe

- Đọc tiếp nối

- Phát hiện + đọc cánhân, đồng thanh

Trang 18

TẬP LÀM VĂN

Ôn tập và kiểm tra cuối học kì I (Tiết 7)

I/ MỤC TIÊU :

1) Kiểm tra học thuộc lòng các bài thơ

2) Ôn luyện cách nói câu đồng ý, không đồng ý

3) Ôn luyện về cách tổ chức câu thành bài

II/ ĐỒ DÙNG :

- Phiếu ghi tên các bài học thuộc lòng trong chương trình học kì 1

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

- Gọi HS đọc yêu cầu BT 2

- Yêu cầu HS làm mẫu tìnhhuống 1

- Yêu cầu HS thực hành theonhóm đôi từng tình huống

- Đọc và trả lời câu hỏi

- Theo dõi và nhận xét

- Đọc yêu cầu BT2

- 2 HS làm mẫu

- HS thực hành theo yêucầu

- Một số nhóm HS trìnhbày, lớp nhận xét

- Đọc yêu cầu

- HS làm bài

- Đọc bài làm, lớp nhậnxét

- Nghe

- Đọc tiếp nối

- Phát hiện + đọc cánhân, đồng thanh

- Đánh dấu SGK

- Thực hiện yêu cầu

- 1 HS đọc

- Đọc đồng thanh

Trang 19

2’ 6) Củng cố, dặn

dò:

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục

ôn các bài học thuộc lòng

- Nghe

Trang 20

TẬP ĐỌC Chuyện bốn mùa

I/ MỤC TIÊU :

1 Kiến thức:

- Nắm được nghĩa của các từ ngữ : đâm chồi nảy lộc, đơm, bập bàng, tựu trường.

2 Kĩ năng:

- Đọc trơn cả bài Biết nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài

- Biết đọc phân biệt giọng người kể chuyện với giọng các nhân vật: bà Đất, 4 nàng Xuân, Hạ, Thu, Đông

- Hiểu ý nghĩa câu truyện : Bốn mùa xuân, hạ, thu, đông, mỗi mùa mỗi vẻ đẹp riêng,đều có ích cho cuộc sống

3 Thái độ:

- Giáo dục học sinh yêu thiên nhiên

- Yêu thích môn học

II/ ĐỒ DÙNG :

- Tranh minh hoạ bài tập đọc SGK

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS đọc đúng

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : (Tiết 1)

TG Nội dung dạy học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1) Giới thiệu bài:

- Đọc bài, trả lời các câu hỏi :

- Trong tuần 19 và 20 các

em sẽ được tìm hiểu về bốnmùa xuân, hạ, thu, đông, sẽ được mở rộng vốn hiểu biếtcủa mình về cảnh đẹp thiên nhiên của bốn mùa và sinh hoạt văn hoá, văn nghệ tiêu biểu của con người trong

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu kiểm tra

- Quan sát + nghe + ghi vở

- HS mở SGK tr 4

Trang 21

- GV đọc mẫu toàn bài : chú ý phát âm rõ, chính xác

; giọng đọc nhẹ nhàng ; đọcphân biệt lời các nhân vật : Lời Đông khi nói với Xuân trầm trồ, thán phục Giọng Xuân nhẹ nhàng Giọng Hạ tinh nghịch, nhí nhảnh

Giọng Đông nói về mình lặng xuống, vẻ buồn tủi

Giọng Thu thủ thỉ Giọng

bà Đất vui vẻ rành rẽ Nhấngiọng ở các từ ngữ gợi tả,

gợi cảm : sung sướng nhất,

ai cũng yêu, đâm chồi nảy lộc, đưm trái ngọt, nghỉ hè, tinh nghịch, thích, chẳng ai yêu, đều có ích, đều đáng yêu

- Yêu cầu HS đọc từng câu GV nghe và chỉnh sửa cho HS

- Yêu cầu HS đọc các từ cần chú ý phát âm đã ghi trên bảng

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn

- Yêu cầu HS đọc và tìm cách ngắt câu dài

- Khi đọc bài này cần đọc với giọng thế nào?

- Lắng nghe và đọc thầm theo

- 1HS khá đọc lại cả bài

- HS nối tiếp nhau đọctừng câu cho đến hếtbài

- HS luyện đọc các từ :

sung sướng, nảy lộc, trái ngọt, rước, bếp lửa.

- HS nối tiếp nhau đọctừng đoạn cho đến hếtbài

- HS luyện đọc các câu :

+ Có em / mới có

bập bùng bếp lửa nhà

sàn, / có giấc ngủ ấm trong chăn

Trang 22

- Y/c HS đọc từng đoạn trong nhóm

- Y/c HS thi đọc giữa các nhóm

- Y/c HS đọc đồng thanh (1đoạn)

trồ, thán phục Giọng Xuân nhẹ nhàng Giọng Hạ tinh nghịch, nhí nhảnh Giọng Đông nói về mình lặngxuống, vẻ buồn tủi Giọng Thu thủ thỉ Giọng bà Đất vui vẻ rành rẽ Nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi

cảm : sung sướng nhất, ai cũng yêu, đâm chồi nảy lộc, đưm trái ngọt, nghỉ hè, tinh nghịch, thích, chẳng

ai yêu, đều có ích, đều đáng yêu

- HS đọc chú giải

- HS luyện đọc từng đoạn trong nhóm

- Quan sát kĩ bức tranh,

tìm các nàng tiên Xuân, Hạ,Thu, Đông và nói rõ đặc điểm của mỗi người

- Bốn nàng tiên tượngtrưng cho 4 mùa trongnăm : xuân, hạ, thu, đông

- Nàng Xuân cài trên đầu một vòng hoa

Nàng Hạ cầm trên taymột chiếc quạt mở rộng Nàng Thu nâng trên tay mâm hoa quả.Nàng Đông đội mũ, quàng một chiếc khăndài để chống rét

- Xuân về, vườn cây

Trang 23

- Em hãy cho biết mùa xuân

có gì hay theo lời nàng Đông?

- Em có biết vì sao khi xuân

về, vườn cây nào cũng đâm chồi nảy lộc không?

- Mùa xuân có gì hay theo lời bà Đất?

- Theo em, lời bà Đất và lờinàng Đông nói về mùa xuân có gì khác nhau không?

- Y/c các nhóm HS tự phân vai

(người kể chuyện, 4 nàng tiên Xuân, Hạ, Thu, Đông

và bà Đất) thi đọc lại truyệntheo vai

- GV cho HS nhận xét, bìnhchọn cá nhân và nhóm đọc hay

- Câu chuyện giúp em hiểu

nào cũng đâm chồi nảy lộc

- Vào xuân, thời tiết

ấm áp, có mưa xuân, rất thuận lợi cho cây cối phát triển, đâm chồi nảy lộc

- Xuân làm cho cây látốt tươi

- Không khác nhau, vì

cả hai đều nói điều hay của mùa xuân: xuân về cây lá tốt tươi, đâm chồi nảy lộc

- Mỗi HS có thể nêu

sở thích khác nhau

- Bốn mùa xuân, hạ, thu, đông, mỗi mùa đều có một vẻ đẹp riêng, đều có ích cho cuộc sống

- HSTL

- HS thực hiện yêu cầu

2HS trả lời

Trang 24

điều gì ?

- Nhận xét tiết học

- Bài sau : Thư Trung thu.

Trang 25

TẬP ĐỌC Bài: Thư Trung thu

I/ MỤC TIÊU :

1 Kiến thức:

- Nắm được nghĩa các từ chú giải cuối bài đọc.

- Hiểu được nội dung lời thư và lời bài thơ : Cảm nhận được tình yêu thương của Bác Hồ đối với các em Nhớ lời khuyên của Bác, yêu Bác

2 Kĩ năng:

- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng nhịp thơ

- Giọng đọc diễn tả được tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi : vui đầm ấm, đầy tình thương yêu

3 Thái độ:

- Yêu thích môn học.

-

II/ ĐỒ DÙNG :

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

TG Nội dung dạy học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- Nhận xét

Khi Bác Hồ còn sống, Bác luôn quan tâm đến ngày TếtTrung thu của thiếu nhi

- GV đọc diễn cảm bàivăn : giọng vui, đầm ấm

đấy tình thương yêu

- Yêu cầu HS đọc từng câu thơ

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu kiểm tra của GV

- Nghe + ghi vở

- HS mở SGK tr 9

- Lắng nghe và đọc thầm theo

- HS nối tiếp nhau đọctừng dòng thơ cho đến

Ngày đăng: 28/05/2022, 04:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS đọc đúng. - Tuần 17. Tìm ngọc
Bảng ph ụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS đọc đúng (Trang 1)
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS đọc đúng. - Tuần 17. Tìm ngọc
Bảng ph ụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS đọc đúng (Trang 4)
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc . - Tuần 17. Tìm ngọc
ho HS lên bảng gắp thăm bài đọc (Trang 7)
- Giới thiệu và ghi bảng tên bài. - Tuần 17. Tìm ngọc
i ới thiệu và ghi bảng tên bài (Trang 10)
II/ ĐỒ DÙN G: - Tuần 17. Tìm ngọc
II/ ĐỒ DÙN G: (Trang 10)
-HS viết bảng - HS viết bài. - Soát lỗi. - Nghe. - Tuần 17. Tìm ngọc
vi ết bảng - HS viết bài. - Soát lỗi. - Nghe (Trang 11)
- Bảng phụ chép sẵn đoạn văn bài tập 2. - Tuần 17. Tìm ngọc
Bảng ph ụ chép sẵn đoạn văn bài tập 2 (Trang 12)
- Giới thiệu và ghi bảng tên bài. - Tuần 17. Tìm ngọc
i ới thiệu và ghi bảng tên bài (Trang 14)
- Gọi HS lên bảng gắp thăm bài đọc. - Tuần 17. Tìm ngọc
i HS lên bảng gắp thăm bài đọc (Trang 16)
- Giới thiệu và ghi bảng tên bài. - Tuần 17. Tìm ngọc
i ới thiệu và ghi bảng tên bài (Trang 18)
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS đọc đúng. - Tuần 17. Tìm ngọc
Bảng ph ụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS đọc đúng (Trang 20)
- 2HS lên bảng thực hiện yêu cầu kiểm tra  của GV. - Tuần 17. Tìm ngọc
2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu kiểm tra của GV (Trang 25)
I/ MỤC TIÊ U: 1. Kiến thức: - Tuần 17. Tìm ngọc
1. Kiến thức: (Trang 28)
- Hình ảnh nào chứng tỏ Thần - Tuần 17. Tìm ngọc
nh ảnh nào chứng tỏ Thần (Trang 30)
- 2HS lên bảng thực hiện yêu cầu kiểm tra . - Tuần 17. Tìm ngọc
2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu kiểm tra (Trang 33)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w