Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh- Yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính.. - Yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm trên bảng của bạn.. - Yêu cầu học sinh tự làm bài.. - Học sinh trả
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG – Tuần 17
Thứ - ngày Môn học Bài học
Thứ hai
12-12
Tập làm văn Đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật
Thứ ba
13-12
Thứ tư
14-12 Tập làm văn Luyện tập XD đoạn văn miêu tả đồ vật
Thứ năm
15-12
Luyện từ và câu Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì?
Chính tả Nghe-viết: Mùa đông trên rẻo cao
Thứ sáu
16-12
Thứ hai ngày 12 tháng 12 năm 2011
Tập đọc RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG
I MỤC TIÊU
- Biết đọc toàn bài với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi ở đoạn đầu Lời chú hề: vui, điềm đạm Lời nàng công chúa: hồn nhiên, ngây thơ
- Ndung: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, rất khác với người lớn.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Giới thiệu bài
2 Luyện đọc
Tiến hành tương tự các tiết trước
3.Tìm hiểu bài
*Đoạn 1
- Yêu cầu đọc, trao đổi, trả lời câu hỏi
(?) Chuyện gì xảy ra với cô công chúa?
(?) Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng gì?
(?) Trước yêu cầu của công chúa, nhà vua
đã làm gì?
Nghe Thực hiện
- Học sinh đọc to, lớp đọc thầm, trao đổi, trả lời câu hỏi
+ Cô bị ốm nặng
+ Mong muốn có mặt trăng và nói là cô sẽ khỏi ngay nếu có được mặt trăng
+ Cho mời các vị đại thần, các nhà khoa học đến để bàn cách lấy mặt trăng cho công chúa
Trang 2(?) Các vị đại thần và các nhà khoa học nói
với nhà vua như thế nào về đòi hỏi của công
chúa ?
(?) Tại sao họ lại cho rằng đó là một đòi hỏi
không thể thực hiện được ?
(?) Nội dung chính của đoạn 1 là gì ?
*Đoạn 2
- Yêu cầu đọc đoạn 2 và trao đổi trả lời câu
hỏi:(?) Nhà vua đã than phiền với ai ?
(?) Cách nghĩ của chú hề có gì khác với các
vị thần và các nhà khoa học ?
(?) Tìm những chi tiết cho thấy cách nghĩ
của công chúa nhỏ về mặt trăng rất khác với
cách nghĩ của người lớn ?
(?) Đoạn 2 cho em biết điều gì ?
*Đoạn 3
- Yêu cầu đọc đoạn 3
(?) Chú hề đã làm gì? Để có được “mặt
trăng cho công chúa” ?
(?) Thái độ của công chúa như thế nào? khi
nhận được món quà đó ?
(?) Câu chuyện rất nhiều mặt trăng cho em
hiểu điều gì ?
(?) Nội dung chính của đoạn 3 là gì ?
4.Đoạn diễn cảm bài
- Gọi 3 học sinh đọc phân vai (người dẫn
chuyện, chú hề, công chúa)
- Nhận xét và cho điểm
3 Củng cố - dặn dò
+ Họ nói rằng đòi hỏi của công chúa là không thể thực hiện được
+ Vì mặt trăng ở xa và to gấp hàng ngàn lần đất nước của nhà vua
*Công chúa muốn có mặt trăng, triều đình không biết làm cách nào tìm được mặt trăng cho công chúa.
- Học sinh đọc to, trao đổi và trả lời câu hỏi + Nhà vua than phiền với chú hề
+ Chú hề nói trước hết phải hỏi công chúa xem nàng nghĩ về mặt trăng ntn đã
+ Công chúa nghĩ rằng mặt trăng chỉ to hơn móng tay của cô, Mặt trăng ngang qua ngọn cây trước cửa sổ và được làm bằng vàng
*Mặt trăng của nàng công chúa.
- Học sinh đọc to, lớp đọc thầm, trao đổi, trả lời câu hỏi
*Chú hề đã mang đến cho công chúa nhỏ một “mặt trăng” như cô mong muốn.
- Học sinh đọc phân vai lớp theo dõi
- Thi đọc 3 lượt
Toán
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
- Thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số
- Biết chia cho số có ba chữ số
* HSKG làm hết bài tập ở SGK
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn luyện tập, thực hành
Bài 1:
- HS đọc đề bài
(?) Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- HS nghe
- HS đọc đề bài
- Đặt tính rồi tính
Trang 3Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính
- Yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm
trên bảng của bạn
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
(?) Bài toán hỏi gì ?
(?) Muốn biết mỗi gói muối có bao nhiêu
gam muối ta cần biết gì trước?
(?) Thực hiện phép tính gì để tính số
gam muối có trong mỗi gói ?
- Y/C HS tóm tắt và giải bài toán
- HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện hai phép tính Cả lớp làm vào VT
- HS nhận xét bài làm của bạn 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
- HS đọc đề bài
- Bài toán hỏi số gam muối có trong mỗi gói là bao nhiêu g
- Ta cần biết 18 kg = 18000g
- Thực hiện phép tính chia 18000 : 240
- HS lên bảng làm bài Cả lớp làm vào VT
Tóm tắt
240 gói : 18 kg
1 gói : g ?
Bài giải
18 kg = 18000g
Số gam mối có trong mỗi gói là:
18000 : 240 = 75 (g)
Đáp số: 75 g
- Yêu cầu HS dưới lớp nhận xét bài làm
trên bảng của bạn
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3: (HS KG)
- HS đọc đề bài
(?) Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Y/C HS tự làm bài
- HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
- HS lên bảng làm bài Cả lớp làm vàoVT
Tóm tắt
Diện tích : 7140m2
Chiều dài : 105m
Chiều rộng : m ?
Chu vi : m ?
Bài giải Chiều rộng của sân vận động là:
7140 : 105 = 68 (m) Chu vi của sân vận động là:
(105 + 68) : 2 = 346 (m) Đáp số: 68m; 346m
- Y/C HS dưới lớp nhận xét bài làm trên
bảng của bạn
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Củng cố - dặn dò
- GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà
làm bài tập ở VBT
- HS nhận xét bài làm của bạn 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
Thứ 3 ngày 13 tháng 12 năm 2011 Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU
- Thực hiện các phép tính nhân, chia
Trang 4II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
KT vở BT về nhà của cả lớp
2 Dạy học bài mới
*Bài 1:
- Viết số thích hợp vào ô trống:
- Lần lượt gọi HS lên bảng điền kết quả
- Nhận xét, cho điểm HS
*Bài 2: Đặt tính rồi tính
- Gọi 3 HS lên bảng
- Y/c HS làm bài vào vở
- Nhận xét, đánh giá
*Bài 3:(HSKG)
Tóm tắt
Có : 468 thùng, mỗi thùng 40 bộ
- Chia cho : 156 trường
- 1 trường : bộ ?
- Nhận xét, đánh giá
*Bài 4:
- Nêu yêu cầu và HD HS làm bài tập
- Nhận xét, đáng giá
3 Củng cố - dặn dò
- Nhận xét giờ học
- Về làm bài trong VBT
- HS trình vở bài tập
- Nêu yêu cầu của đầu bài
- Học sinh làm bài tập
- Nhận xét bổ sung
- HS đặt tính chia từ trái sang phải
- HS lên bảng, lớp làm bài vào vở
- Nhận xét, chữa bài
- HS đọc đề bài, tóm tắt và giải vào vở
- HS lên bảng, lớp làm bài vào vở
- Đổi vở để kiểm tra, chữa bài
- Nêu yêu cầu của bài tập
- HS đọc biểu đồ SGK và trả lời các câu hỏi:
- Nhận xét, bổ sung
Luyện từ và câu
I MỤC TIÊU
- Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì ?(Nội dung ghi nhớ)
- Nhận biết dược câu kể Ai làm gì? Trong đoạn văn và xác dịnh dược chủ ngữ và vị ngữ trong mỗi câu (BT1, BT2) viết được đoạn văn kể việc đã làm trong đó có dùng câu kể Ai làm gì?
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
(?) Thế nào là câu kể ? Cho VD
- Nhận xét cho điểm
2 Dạy học bài mới
HĐ1: Nhận xét
*Bài 1,2
- Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung
- Học sinh trả lời(Quyết )
- Học sinh đọc BT1 - đọc BT2
- Nghe
Trang 5Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Viết: Người lớn đánh trâu ra cày
- Phát giấy bút cho hoạt động nhóm
- Xong dán phiếu, nhận xét bổ sung
- Thảo luận xong trước dán phiếu
- Nhận xét, bổ sung
3 Các cụ già nhặt cỏ đốt lá
4 Mấy chú bé bắc bếp thổi cơm
5 Các bà mẹ tra ngô
6 Các em bé ngủ khì trên lưng mẹ
7 Lũ chó sủa om cả rừng
Nhặt cỏ, đốt lá Bắc bếp thổi cơm Tra ngô
Ngủ khì trên lưng mẹ Sủa om cả rừng
Các cụ già Mấy chú bé Các bà mẹ Các em bé
Lũ chó
- Câu: trên nương, mỗi người một việc cũng là câu kể
nhưng không có từ chỉ hoạt động, vị ngữ là cụm danh từ
*Bài 3
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
(?) Câu hỏi cho từ ngữ chỉ hoạt động là gì ?
(?) Muốn nói cho từ ngữ chỉ hoạt động ta làm thế nào ?
- Học sinh nghe
- Học sinh đọc thành tiếng
+ Là câu: Người lớn làm gì ? + Hỏi Ai đánh trâu cày ?
2 Người lớn…
3 Các cụ già nhặt cỏ đốt lá
4 Mấy chú bé bắc bếp thổi cơm
5 Các bà mẹ tra ngô
6 Các em bé ngủ khì trên …
7 Lũ chó sủa om cả rừng
Người lớn làm gì ? Các cụ già làm gì ? Mấy chú bé làm gì?
Các bà mẹ làm gì ? Các em bé làm gì ?
Lũ chó làm gì ?
Ai đánh trâu ra cày ?
Ai nhặt cỏ đốt lá ?
Ai bắc bếp thổi cơm ?
Ai tra ngô ?
Ai ngủ khì trên lưng mẹ Con gì sủa om cả rừng ?
- Tất cả các câu trên thuộc kiểu câu kể Ai làm
gì thường có hai bộ phận: (ghi nhớ)
Ghi nhớ
- Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ
- Yêu cầu lấy VD về câu kể theo kiểu: Ai làm
gì ?
HĐ2: Luyện tập
*Bài 1
- Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Chữa bài
- Học sinh nghe
- Học sinh đọc
+ Cô giáo em đang giảng bài
+ Con mèo nhà em đang rình chuột
+ Lá cây đâng đung đưa theo chiều gió
- Học sinh đọc
- Học sinh tự làm bài
- Chữa bài
Bài 2
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu tự làm bài: gạch chân dưới chủ ngữ,
vị ngữ Ranh giới giữa chủ ngữ, vị ngữ có dấu
gạch chéo
Bài 3:- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh tự làm
HS thực hiện
- Học sinh đọc to
- Viết bài vào vở Gạch chân bằng chì những câu kể Ai làm gì? Trao đổi chéo và
Trang 6- Gọi học sinh trình bày, sửa lỗi dùng từ, đặt
câu Cho điểm học sinh viết tốt
3 Củng cố - dặn dò
(?) Câu kể Ai làm gì? Có những bộ phận nào?
Cho ví dụ?
- Nhận xét
chữa bài cho nhau
- Học sinh trình bày
- Học sinh trả lời
Tập làm văn
ĐOẠN VĂN TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
I MỤC TIÊU
- Hiểu được cấu tạo cơ bản của đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật hình thức nhận biết mỗi đoạn văn
- Nhận biết được cấu tạo của đoạn văn, viết được một đoạn văn tả bao quát một chiếc bút
II ĐÔ DÙNG DẠY - HỌC: Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Giới thiệu bài
HĐ1: Nhận xét:
*Bài 1+2+3
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Gọi đọc bài “Cái cối tân” trang 143, 144
trong sách giào khoa trao đổi và trả lời câu
hỏi
- Gọi lần lượt trình bày
Nghe
- Học sinh đọc to
- HS đọc to, lớp theo dõi, trao đổi, dùng bút chì đánh dấu các đoạn văn và tìm nội dung chính của mỗi đoạn văn
- Học sinh chỉ nói về một đoạn
*Đoạn 1: (mở bài): Cái cối xinh xinh… đến gian nhà trống
(giới thiệu về cái cối được tả trong bài)
*Đoạn 2: (thân bài): U gọi là cái cối tân … Cối kêu ù ù.
( tả hình dáng bên ngoài của cái cối)
*Đoạn 3: (kết bài): Cái cối xay cũng như … Bước anh đi (nêu cảm nghĩ về cái cối)
(?) Đoạn văn miêu tả đồ vật có ý nghĩa như
thế nào?
(?) Nhờ đâu em nhận biết được bài văn có
mấy đoạn ?
3 Ghi nhớ
- Gọi đọc phần ghi nhớ
4 Luyện tập
Bài 1:
- Gọi đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu suy nghĩ, thảo luận và làm bài
- Gọi học sinh trình bày, nhận xét, bổ sung
- Thường giới thiệu về đồ vật được tả, tả hình dáng, hành động của đồ vật đó hay nếu cảm nghĩ của tác giả về đồ vật đó
- Nhờ các dấu chấm xuống dòng biết được
số đoạn trong bài văn
- Học sinh đọc
- Học sinh tiếp nối đọc yêu cầu và nội dung
- Học sinh cùng bàn trao đổi, thảo luận dùng bút chì đánh dấu vào sách giào khoa
- Tiếp nối trình bay
Bài 2
Trang 7- Gọi học sinh đọc yêu cầu.
- Yêu cầu tự làm bài, giáo viên nhắc:
*Chỉ viết đoạn văn tả bao quát chiếc bút,
không tả chi tiết từng bộ phận, không viết cả
bài
- Gọi trình bày, sửa lỗi dùng từ, cho điểm bài
viết tốt
3 Củng cố - dặn dò
(?) Mỗi đoạn văn miêu tả có ý nghĩa gì ?
(?) Khi viết mỗi đoạn văn chú ý điều gì ?
- Học sinh đọc to
- Học sinh trình bày
Thứ tư ngày 14 tháng 12 năm 2011
Toán
DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2.
I MỤC TIÊU
- Biết dấu hiệu chia hết cho 2 và không chia hết cho 2
- Nhận biết số chẵn và số lẻ
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS chữa bài trong vở bài tập
2 Dạy học bài mới
Giới thiệu bài, ghi đầu bài
Ví dụ:
Y/c HS nêu kết quả miệng các ví dụ
(?) Những số nào chia hết cho 2 ?
dâu hiệu chia hết cho 2:
(?) Nhận xét các số chia hết cho 2 có
chữ số tận cùng là mấy ?
(?) Những số như thế nào thì chia hết
cho 2 ?
(?) Các số có tận cùng là 1, 3, 5,7 , 9 thì
như thế nào ?
Số chẵn số lẻ:
(?) Hãy nêu dãy số chẵn liên tiếp ?
(?) Các số này có tận cùng là mấy ?
(?) Các số chẵn thì như thế nào ?
* Tương tự với dãy số lẻ và nêu kết luận
.Luyện tập:
* Bài 1:
- Gọi HS lên bảng làm bài
- Nhận xét chữa bài
* Bài 2:
- Hằng , Huyền
- Nêu lại đầu bài
- HS nêu miệng kết quả
+ Những số chia hết cho 2 là 10 ; 32 ; 14 ; 36 ; 28
+ Các số chia hết cho 2 có tận cùng là : 0 ; 2 ; 4 ;
6 ; 8
- Các số có tận cùng là : 1 ;3 ;5 ;7 ;9 không chia hết cho 2
- 0 ; 2 ;4 ;6 ;8 ;156 ; 158 ; 160 ; 162 ;164 ;
- Các số này có tận cùng là : 0 ;2 ;4 ;6 ;8
- Số chia hết cho 2 là số chẵn
- Các số không chia hết cho 2 là số lẻ
- HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào vở
- HS làm vào vở, 2 HS lên bảng
- Nêu yêu cầu và làm bài tập
Trang 8a) Viết 4 số có 2 chữ số mỗi số đều chia
hết cho 2
b) Viết 3 số có 3 chữ số, mỗi số đều
không chia hết cho 2
- Nhận xét, đánh giá
* Bài 3:(HSKG)
- Nêu và HD cách làm cho HS
a) Với 3 chữ số 3 ; 4 ; 6 hãy viết các số
chẵn có 3 chữ số, mỗi số đều có cả 3
chữ số đó
b) Với 3 chữ số 3 ; 5 ; 6 hãy viết các số
lẻ có 3 chữ số, mỗi số có cả 3 chữ số đó
- Nhận xét, đánh giá
* Bài 4:(HSKG)
- HD học sinh làm bài tập
a) Viết số chẵn thích hợp vào chỗ trống
b) Viết số lẻ thích hợp vào chỗ trống
- Nhận xét, đáng giá
3 Củng cố - dặn dò
- Nhận xét giờ học
- Về học thuộc dấu hiệu chia hết cho 2
a) 76 ; 92 ; 34 ; 58 b) 547 ; 193 ; 381
- Nhận xét, sửa sai
Nêu yêu cầu của bài tập,làm bài tập vào vở a) 346 ; 364 ; 436 ; 634
b) 365 ; 563 ; 653 ; 635
- Nhận xét, sửa sai
- Nêu yêu cầu, làm bài tập
a) 340 ; 342 ; 344 ; 346 ; 348 ; 350
b) 8347 ; 8349 ; 8351 ; 8353 ; 8355 ; 8357
- Nhận xét, sửa sai
- Ghi nhớ học và làm bài tập ở nhà
Tập làm văn
LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT.
I MỤC TIÊU
- Nhận biết được cấu tạo của đoạn văn thuộc phần nào trong bài văn miêu tả, nội dung miêu
tả của từng đoạn văn, viết được đoạn văn tả hình dáng bên ngoài, đoạn văn tả đặc điểm bên trong của chiếc cặp sách
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Giới thiệu bài
2.Hướng dẫn làm bài tập
*Bài 1
- Gọi đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu trao đổi, thực hiện yêu cầu
- Gọi trình bày và nhận xét
- Nghe
- Học sinh tiếp nối đọc
- Cùng bàn trao đổi và trả lời câu hỏi
- Trình bày, nhận xét
*Bài 2
- Gọi đọc yêu cầu và gợi ý
- Yêu cầu quan sát chiếc cặp của mình và tự làm
bài
- Nhắc học sinh:
*Chỉ viết một đoạn văn miêu tả hình dáng bên
- Học sinh đọc thành tiếng
- Quan sát cặp, nghe Giáo viên gợi ý
và tự làm bài
Trang 9ngoài của cặp (không phải cả bài, không phải bên
trong)
* Khi viết chú ý bộc lộ cảm xúc của mình
- Gọi trình bày và sửa lỗi dùng từ và diễn đạt
*Bài 3
- Đọc yêu cầu
- Yêu cầu quan sát bên trong cặp và tự làm theo
gợi ý
* Chỉ viết một đoạn bên trong chứ không viết cả
bài
- Trình bày - sửa lỗi diễn đạt
3 Củng cố - dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Về hoàn thành bài văn: tả chiếc cặp sách của
em hoặc của bạn em
- Học sinh trình bày
- Học sinh đọc to
- Quan sát và làm bài
- Học sinh trình bày
Thứ năm ngày 15 tháng 12 năm 2011 Tập đọc
RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG
I MỤC TIÊU
- Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi, bước đầu biết đọc dienx cảm một đoạn văn có lời nhân vật và lời người dẫn chuyện
- Nội dung: Các em nghĩ về đồ chơi như nghĩ về các vật có thật trong cuộc sống, các em nhìn thế giới xung quanh, giải thích khác người lớn
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Giới thiệu bài mới
2 Luyện đọc
- Gọi 1 học sinh đọc toàn bài
- Chia đoạn: (3 đoạn)
- Gọi học sinh đọc tiếp nối (2 lượt)
*Lần 1: Tiếng khó, ngắt giọng
*Lần 2: đọc thầm, chú ý cách đọc
3.Tìm hiểu bài
- Đoạn 1: Yêu cầu đọc, trao đổi, TLCH
(?) Nhà vua lo lắng điều gì ?
(?) Nhà vua cho mời các vị đại thần và các
nhà khoa học đến để làn gì ?
(?) Vì sao một lần nữa các vị đại thần và các
nhà khoa học không giúp được nhà vua ?
*Giáo viên tiểu kết
(?) Nội dung của đoạn 1 là gì ?
- Đoạn còn lại học sinh đọc, trao đổi
- Đọc toàn bài Chia đoạn
+ Đoạn 1: …đều bó tay
+ Đoạn 2: …dây truyền ở cổ
+ Đoạn 3: …khỏi phòng
- Một học sinh đọc to, trao đổi và TLCH + …đêm đó mặt trăng sẽ sáng vằng vặc
sẽ ốm trở lại
- Để nghĩ cách làm cho công chúa không thể nhìn thấy mặt trăng
- Vì mặt trăng ở rất xa và rất to, toả sáng rộng nên không có cách noà làm cho công chúa không nhìn thấy được
*Nỗi lo lắng của nhà vua.
- Đọc đoạn còn lại
Trang 10(?) Chú hề đặt câu hỏi với công chúa về hai
mặt trăng để làm gì ?
(?) Công chúa trả lời thế nào ?
- Gọi học sinh đọc câu hỏi 4
- Yêu cầu trả lời
- Câu trả lời của các em đều đúng những sâu
sắc hơn là câu chuyện muốn nói rằng: (Nội
dung)
3.Đọc diễn cảm
- Yêu cầu 3 học sinh đọc phân vai:
- Các nhân vật: người dẫn chuyện, chú hề,
công chúa
- Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc
“Làm sao mặt trăng nhỏ dần nắng đã ngủ”
- Tổ chức thi đọc phân vai
- Nhận xét giọng đọc và cho điểm
3 Củng cố - dặn dò
(?) Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ?
+ HS tr×nh bµy +HS tr×nh bµy
- Đọc câu hỏi 4
- Trả lời theo ý hiểu của mình
*Cách nhìn của trẻ em về thế giới xung quanh thường rất khác người lớn.
- Nhắc lại nội dung chính của bài
- Học sinh đọc phân vai, lớp theo dõi tìm ra cách đọc
- Luyện đọc theo nhóm
- Đọc 3 lượt thi đọc
Toán
DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 5.
I MỤC TIÊU
- Biết dấu hiệu chia hết cho 5 và không chia hết cho 5
- Biết kết hợp dấu hiệu chia hết cho 2 và chia hết cho 5
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
(?) Nêu dấu hiệu chia hết cho 2, cho ví
dụ ?
2 Dạy học bài mới
a/Giới thiệu bài
b/ HD/HS tự phát hiện dấu hiệu chia hết
cho 5:
Tổ chức thảo luận tự phát hiện ra dấu
hiệu chia hết cho 5:
(?) Số như thế nào thì chia hết cho 5 ?
(?) Số như thế nào thì không chia hết cho
5 ?
c/Luyện tập:
* Bài 1:
- Gọi HS lên bảng làm bài
- Nhận xét chữa bài
* Bài 2:(HSKG)
Li , Ngọc
- Nêu lại đầu bài
- HS thảo luận nêu các số chia hết cho 5 và không chia hết cho 5
- HS lên bảng làm bài : a) Các số chia hết cho 5 là: 660; 3000 945; 35 b) các số khong chia hết cho 5 là : 8 ; 57 ;
4674 ; 5553
- HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở