1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bài tập kinh tế chính trị có đáp án

39 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Tập Kinh Tế Chính Trị Có Đáp Án
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 3,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1) Giá trị thặng dư đươc sử dụng cho đầu tư mới là 897 (m2 =897) và chiếm 65% giá trị thặng dư (m2 =65%m) thu được,thời gian lao động tất yếu chiếm 59 thời gian lao động, (t=59 (t+t’) ), tư liệu sản xuất chiếm 5,26,5 tổng giá trị tư bản, tư bản cố định chiếm 70% giá trị trị tư bản bất biến và sử dụng trong 10 năm m2=897 ; (m2m = 65100) m2=65%m=> m= (100 x 897)65=1380 t=59 (t+t’) =>t’t = 45=0,8=m’=mv=>v= mm’ = 1725 c= 5,26 5 (c+v) =>cv = 5,21,3 =41 =>c = 6900 c1= 70% c = 70% 6900.

Trang 21

1) Giá trị thặng dư đươc sử dụng cho đầu tư mới là 897$ (m2 =897) và chiếm 65% giá trị thặng dư (m2 =65%m) thu được,thời gian lao động tất yếu chiếm 5/9 thời gian lao động, (t=5/9 (t+t’) ), tư liệu sản xuất chiếm 5,2/6,5

tổng giá trị tư bản, tư bản cố định chiếm 70% giá trị trị tư bản bất biến và sử dụng trong 10 năm

b) Xác đinh tư bản bất biến và tư bản khả biến sau tích lũy biết rằng cấu tạo hữu cơ

cho đầu tư mới là 3/2 (penta c/penta v =3/2)

Trang 22

c) xác định giá trị thặng dư thu được sau tích lũy biết rằng tỷ suất giá trị thặng dư sau tích lũy bằng 80% (m’ sau = 80%)

m sau = m’ sau x v sau = 80% x 2083,8 = 1667,04

d) giả sử toàn bộ vốn tư bản lưu động (c2+v) là vốn vay với tỷ suất lợi tức là 0,6%/tháng ( z’ = 0,6%/ tháng),xác định lơi nhuân thực tế nhà tư bản thu được

trong năm (m-z)

TB đi vay = tb lưu động = c2+ v = 2070 +1725 = 3795

Lợi tức = z’ x tb đi vay = 0,6% x 12 x 3795 = 273,24

lơi nhuân thực tế nhà tư bản thu được trong năm

a) Xác định tổng giá trị tư bản và cấu tạo hữu cơ của tư bản

b) Xác định tổng giá trị hàng hóa và tỷ suất lợi nhuận năm 2000, biết rằng thời gian lao động thặng dư gấp 2,5 lần thời gian lao động tất yếu

c) Xác đinh tư bản bất biến và tư bản khả biến năm 2001 biết rằng cấu tạo hữu

cơ không đổi

k= khấu hao c1 +c2+v =560

c2+v = 60% k = 60% x 560 = 336

Trang 23

b) Xác định tổng giá trị hàng hóa và tỷ suất lợi nhuận năm 2000

c) Xác đinh tư bản bất biến và tư bản khả biến năm 2001 biết rằng cấu tạo hữu

cơ không đổi (pen ta c/penta v = c/v)

m1 = 30%m = 30% x 120 = 36

m2 = 84 = pen ta c+penta v =84

Trang 25

tỷ suất ln sau tích lũy p’ sau = m’ sau / (csau / vsau + 1) 100% = 130% /(2464/1078 + 1).100% =39,56%

m sau = m’ sau v sau

vậy tỷ suất ln sau tích lũy tăng 3,04% so với tỷ suất ln trước tích lũy

Tổng tư bản đầu tư trong năm 2000 là 2680$, tư bản cố định chiếm 65% giá trị tư bản và sử dụng trong 13 năm, nguyên nhiên vật liêu gấp 6 lần tiền công, thời gian lao động thặng dư gấp 2,5 lần thời gian lao động tất yếu, tỷ lệ giá trị thặng dư dành cho tiêu dùng là 40% (m1 = 40% m)

Trang 26

a) Xác định tổng giá trị tư bản bất biến và cấu tạo hữu cơ của tư bản

a) Xác định chi phí sản xuất, tổng giá trị hàng hóa và tỷ suất lợi nhuận năm

t’ = 2,5 t m1 = 40% m

c1 + c2 + v = 2680

1742 + 6 v + v= 2680 v=134

c2= 804

c = c1 + c2 = 1742+ 804 = 2546 c/v = 2546/134 =19/1

d) Xác định chi phí sản xuất, tổng giá trị hàng hóa và tỷ suất lợi nhuận năm

2000

k = khấu hao c1 + c2 + v = 134+804+134=1072

Trang 28

Ngành C: Tư bản khả biến là 2000$, và chiếm 2/5 tổng giá trị tư bản, thời gian lao động thặng dư gấp 2 lần thời gian lao động tất yếu

a) Xác định tỷ suất lợi nhuận bình quân của xh trong điều kiện tự do cạnh tranh

b) Xác định giá cả sx của mỗi ngành trong điều kiện tự do cạnh

Trang 29

t’=2t => t’/t =2=m’=m/v=> m = m’.v= 2 x 2000 = 4000 c/v = 3/2 => c=3000 => c+ v =5000

Trang 30

Gca sx (A) = k(A) x(1+p’bq) = 9200 x (1+30%)=11960

Gca sx (B) = k(A) x(1+p’bq)= 15000 x (1+30%)=19500

Gca sx (C) = k(A) x(1+p’bq)= 5000 x (1+30%)=6500

Trang 31

6 tư bản A có thời gian chu chuyển là 3 tháng.xác đinh tốc độ chu chuyển của

tư bản này (đơn vị tính n là vòng/năm)

8.BT: môt doanh nghiệp tư bản có chi phí sx trong năm:

- khấu hao máy móc thiết bị mỗi năm là 3,5 triêu $

- khấu hao nhà xưởng mỗi năm 2,5 triêu $

- chi phí nguyên vật liệu 3 triệu $, 3 tháng mua 1 lần

- tiền công mỗi tháng 0,5 triệu $

KH c1 = 3,5+2.5=6 =>c1 = 6x12=72

C2= 3x4=12

Trang 32

1) Giá trị thặng dư đươc sử dụng cho đầu tư mới là 897$ và chiếm 65% giá trị thặng

dư thu được,thời gian lao động tất yếu chiếm 5/9 thời gian lao động, tư liệu sản xuất chiếm 5,2/6,5 tổng giá trị tư bản, tư bản cố định chiếm 70% giá trị trị tư bản bất biến

Trang 33

d) giả sử toàn bộ vốn tư bản lưu động là vốn vay với tỷ suất lợi tức là 0,6%/tháng,xác định lơi nhuân thực tế nhà tư bản thu được trong năm (p-z) (gca

tỷ lệ giá trị thặng dư dành cho tiêu dùng là 30%, (m1 = 30% m),

a) Xác định tổng giá trị tư bản và cấu tạo hữu cơ của tư bản

b) Xác định tổng giá trị hàng hóa và tỷ suất lợi nhuận năm 2000

c) Xác đinh tư bản bất biến và tư bản khả biến năm 2001 biết rằng cấu tạo hữu

cơ không đổi

3) Tổng tư bản đầu tư trong năm 2000 là 2680$, tư bản cố định chiếm 65% giá trị tư bản và sử dụng trong 13 năm, nguyên nhiên vật liêu gấp 6 lần tiền công, thời gian lao động thặng dư gấp 2,5 lần thời gian lao động tất yếu, tỷ lệ giá trị thặng dư dành cho tiêu dùng là 40%

a) Xác định tổng giá trị tư bản bất biến và cấu tạo hữu cơ của tư bản

b) Xác định chi phí sản xuất, tổng giá trị hàng hóa và tỷ suất lợi nhuận năm

Trang 34

Ngành A: Tư bản đầu tư là 3200$, tư bản bất biến chiếm 3,5/4,6 tổng giá trị tư bản, mức độ bóc lột là 80% (c,v,m)

Ngành B: Tư bản bất biến là 9000$, cấu tạo hữu cơ của tư bản là 3/2,tỷ suất lợi nhuận bằng 20%

Ngành C: Tư bản khả biến là 2000$, và chiếm 2/5 tổng giá trị tư bản, thời gian lao động thặng dư gấp 2 lần thời gian lao động tất yếu

a) Xác định tỷ suất lợi nhuận bình quân của xh trong điều kiện tự do cạnh tranh

b) Xác định giá cả sx của mỗi ngành trong điều kiện tự do cạnh

5 tỷ suất lợi nhuận là 20%, mức độ bóc lột là 80%, xác định cấu tạo hữu cơ của tư bản

6 tư bản A có thời gian chu chuyển là 3 tháng.xác đinh tốc độ chu chuyển của tư bản này (đơn vị tính n là vòng/năm)

Tỷ suất lnbq =p’bq = (m các ngành cộng lại)/(c+v các ngành cộng lại

Lnbq (A) = p’ bq k (A)

Gca sx (A) = k(A)+ lnbq (A) =k(1x p’ bq)

Trong đó, vì tư bản cố định khấu hao 1 năm nên:

k= khấu hao c1 + c2+ v =c1+c2+v=c+v (c1 khấu hao 1 năm nên k=c+v)

5 BT: môt doanh nghiệp tư bản có chi phí sx trong năm:

- khấu hao máy móc thiết bị mỗi năm là 3,5 triêu $

- khấu hao nhà xưởng mỗi năm 2,5 triêu $

- chi phí nguyên vật liệu 3 triệu $, 3 tháng mua 1 lần

- tiền công mỗi tháng 0,5 triệu $

Trang 35

A) XÁc định tư bản bất biến, tư bản khả biến, tư bản cố định, tư bản lưu động

B) Xác định tổng giá trị hàng hóa và cấu tạo hữu cơ của tư bản, biết rằng thời gian lao động thặng dư gấp 1,5 lần thời gian lao động tất yếu, tư bản

Bài 2 Giả sử tư bản ứng trước của một nhà tư bản là 15246 đơn vị tiền tệ Tư bản

khả biến chiếm tỷ lệ 1,5/15,4 tổng giá trị tư bản; thời gian lao động thặng dư gấp 2,4 lần thời gian lao động tất yếu; giá trị thặng dư dành lại cho tiêu dùng là 1716 đơn vị tiền tệ; số còn lại được sử dụng cho tích lũy tư bản (giả định tư bản cố định chuyển

hết giá trị vào sản phẩm) Hãy:

2.1 Xác định số lượng tư bản bất biến và tư bản khả biến sau khi tích lũy tư bản với cấu tạo hữu cơ của tư bản là không thay đổi

2.2 Tỷ suất lợi nhuận của tư bản sau khi tích lũy tư bản thay đổi thế nào so với trước khi tích lũy nếu tỷ suất giá trị thặng dư sau khi tích lũy tư bản là 180%?

Bài 4 Thời gian lao động thặng dư bằng 1/3 thời gian lao động; cấu tạo hữu cơ của

tư bản là 2,2/1 Tính tỷ suất lợi nhuận

Bài 5 Giả sử tỷ suất giá trị thặng dư của một tư bản là 80%, tỷ suất lợi nhuận là

20% Tính cấu tạo hữu cơ của tư bản này

Trang 36

Bài 6 Một nhà tư bản công nghiệp đầu tư 4531 đơn vị tiền tệ để sản xuất hàng hóa,

cấu tạo hữu cơ của tư bản là 3,2/1,4, tỷ suất giá trị thặng dư là 105% Hàng hóa sản xuất ra do nhà tư bản thương nghiệp thực hiện lưu thông với chi phí lưu thông thuần

túy là 90 đơn vị tiền tệ Hãy:

1 Xác định lợi nhuận của tư bản công nghiệp và tư bản thương nghiệp (tư bản cố định chuyển hết giá trị vào sản phẩm, giá cả bằng giá trị)

2 Nhà tư bản công nghiệp sử dụng 590,2 lợi nhuận thu được cho tiêu dùng, số còn lại sử dụng cho tích lũy tư bản, hãy tính số lượng tư bản bất biến và tư bản khả biến của tư bản công nghiệp sau tích lũy

Bài 7 Giả sử trong xã hội có các ngành sản xuất:

- Ngành A: Tư bản bất biến là 12994 và chiếm tỷ lệ 7,3/8,5 tổng giá trị tư bản; thời gian lao động thặng dư gấp 1,35 lần thời gian lao động tất yếu;

- Ngành B: tư bản đầu tư: 11130; Giá trị sức lao động chiếm tỷ lệ 1,3/10,5 tổng giá trị tư bản; tỷ suất lợi nhuận 26%

- Ngành C: tư bản đầu tư:12282, cấu tạo hữu cơ của tư bản là 12,3/1,5; tỷ suất lợi nhuận là 32%

Hãy:

1 Xác định tỷ suất lợi nhuận bình quân của xã hội

2 Xác định lợi nhuận bình quân và giá cả sản xuất của mỗi ngành

(Giả định tư bản cố định chuyển hết giá trị vào sản phẩm)

Trang 37

Bài 1 Một doanh nghiệp tư bản sản xuất ti vi có giá trị thặng dư được sản xuất mỗi

năm là 2250 đơn vị tiền tệ; thời gian lao động tất yếu của công nhân trong doanh nghiệp bằng 4/7 thời gian lao động; giá trị tư bản bất biến chiếm 6,3/7,5 tổng giá trị

tư bản Yêu cầu:

1 Xác định tỷ suất giá trị thặng dư và cấu tạo hữu cơ của tư bản

2 Xác định giá trị của một đơn vị hàng hóa, biết rằng tư bản cố định chiếm 80% giá trị tư bản bất biến, được sử dụng trong 12 năm và năng suất lao động của doanh nghiệp là 2500 sản phẩm/năm (giả sử giá cả bằng giá trị)

3 Giá trị thặng dư thu được trong năm được doanh nghiệp sử dụng cho tích lũy tư bản là 65% Hãy xác định quy mô tư bản bất biến và tư bản khả biến sau khi tích lũy với cấu tạo hữu cơ của tư bản không thay đổi

4 Tỷ suất lợi nhuận của tư bản sau tích lũy tư bản thay đổi thế nào so với trước khi tích lũy nếu tỷ suất giá trị thặng dư sau tích lũy tư bản là 90%?

Bài 3 Một doanh nghiệp tư bản ngành may mặc có số liệu về chi phí sản xuất trong

năm 2015 như sau:

- Khấu hao máy móc, thiết bị mỗi năm: 3,5 triệu USD

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu phụ, nhiên liệu: 3 triệu USD, ba tháng mua một lần

- Khấu hao kho hàng, nhà xưởng, các công trình khác phục vụ cho sản xuất mỗi năm: 2,5 triệu USD

- Trả lương công nhân và lao động quản lý một tháng: 0,5 triệu USD

Yêu cầu:

1 Xác định giá trị tư bản bất biến, tư bản khả biến và giá trị tư bản cố định, giá trị

tư bản lưu động mà doanh nghiệp đã chi phí trong năm

Trang 38

2 Xác định cơ cấu giá trị của tổng số hàng hóa được sản xuất trong năm và cấu tạo hữu cơ của tư bản (biết rằng thời gian lao động thặng dư gấp 1,2 lần thời gian lao động tất yếu và tư bản cố định có thời gian sử dụng là 15 năm)

3 Xác định giá trị mỗi sản phẩm biết rằng mỗi năm sản xuất được 100.000 sản phẩm

4 Giả định cấu tạo hữu cơ của tư bản không đổi, nếu doanh nghiệp dành 50% giá trị thặng dư để tích lũy, mở rộng sản xuất cho năm 2016 thì lượng tư bản bất biến và tư bản khả biến phụ thêm là bao nhiêu?

Bài 11 Một doanh nghiệp tư bản sản xuất ti vi thu được giá trị thặng dư mỗi năm là

1804 đơn vị tiền tệ, thời gian lao động tất yếu bằng 5/4 thời gian lao động thặng dư,

giá trị tư bản khả biến chiếm tỷ lệ 1,1/15,6 tổng giá trị tư bản Yêu cầu:

1 Xác định giá trị của một đơn vị hàng hóa, biết rằng tư bản cố định chiếm 80% giá trị tư bản bất biến, được sử dụng trong 10 năm và năng suất lao động của doanh nghiệp là 2500 sản phẩm/năm (giả sử giá cả bằng giá trị)

2 Giá trị thặng dư thu được sau khi dành lại cho tiêu dùng là 868 đơn vị tiền tệ sẽ được dùng cho tích lũy tư bản Hãy xác định quy mô tư bản bất biến và tư bản khả biến sau tích lũy

3 Giả sử toàn bộ tư bản lưu động của doanh nghiệp đều là vốn vay ngân hàng với

tỷ suất lợi tức 0.5%/tháng thì lợi nhuận doanh nghiệp trong năm là bao nhiêu?

Bài 8 Giả sử có ba nhà đầu tư trồng lúa vào 3 hạng đất tốt, trung bình, xấu có diện

tích khác nhau, trong đó số tư bản đầu tư trên hạng đất tốt là 1800, trên hạng đất trung bình là 2700 và trên hạng đất xấu là 3600; tỷ suất lợi nhuận bình quân là 20%; sản lượng thu được trên đất tốt là 8 tấn, trên đất trung bình là 9 tấn và đất xấu là 10 tấn Hãy xác định địa tô chênh lệch của đất tốt và trung bình

Trang 39

Bài 9 Giả sử có 4 nhà đầu tư trồng hồ tiêu vào 4 thửa đất có cùng độ màu mỡ nhưng

khác nhau về vị trí; tư bản đầu tư ngang bằng nhau và bằng 4310 đơn vị tiền tệ, sản lượng thu được cùng bằng 8 tấn/niên vụ, tỷ suất lợi nhuận bình quân là 20%; chi phí vận chuyển của đất gần là 130, đất tương đối gần là 150, đất tương đối xa là 350 và đất xa là 450 đơn vị tiền tệ Hãy xác định địa tô chênh lệch của các loại đất trên

Bài 10 Một doanh nghiệp tư bản thực hiện đầu tư mới Giá trị thặng dư được sử

dụng cho đầu tư mới là 897 triệu đồng, chiếm 65% giá trị thặng dư thu được; thời gian lao động tất yếu của công nhân trong doanh nghiệp bằng 4/3 thời gian lao động

thặng dư; quỹ tiền lương chiếm 1,3/6,5 tổng giá trị tư bản Hãy:

1 Xác định số lượng tư bản bất biến và tư bản khả biến sau khi tích lũy tư bản với cấu tạo hữu cơ của tư bản không thay đổi

2 Tỷ suất lợi nhuận của tư bản sau tích lũy tư bản thay đổi thế nào so với trước khi tích lũy nếu tỷ suất giá trị thặng dư sau tích lũy tư bản là 85%?

Ngày đăng: 27/05/2022, 15:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w