Kinh tế chính trị Trang 10 Tỉ suất tích lũy 0,5 3 ∗ 100%=16,7% Câu 27 Tư bản ứng trước để kinh doanh là 3,5 triệu , trong đó tư bản cố định là 2,5 triệu, tư bản khả biến là 200 000 Tư bản cố định hao.
Trang 1Tỉ suất tích lũy: 0,5
3 ∗ 100%=16,7%
Câu 27: Tư bản ứng trước để kinh doanh là 3,5 triệu , trong đó tư bản cố định là 2,5 triệu, tư bản khả biến là 200.000.Tư bản cố định hao mòn trung bình trong 12,5 năm.Nguyên vật liệu 2 tháng mua 1 lần, tư bản khả biến quay 1 năm 10 vòng hãy xác định tốc độ chu chuyển trung bình của toàn bộ tư bản
Giải
Tư bản ứng trước C+V: 3,5 với C1=2,5 và V=200,000
Suy ra C2=800,000
Khấu hao của C2 mỗi năm: 2,5/12,5=200,000
NVL 2 tháng mua 1 lần vậy 1 năm mua 6 lần: 800,000*6=4,800,000
Tư bản khả biến V 1 năm quay 10 vòng tức trả lương 10 lần: 10.200,000=2,000,000
Tốc đô chu chuyển: 200,000+4,800,000+2,000,000
Câu 28 :Tư bản ứng trước để kinh doanh là 600.000 , cấu tạo hữu cơ 4/1: trình độ bóc lột là
100%.Hỏi sau bao nhiêu năm trong điều kiện tái sản xuất giản đơn thì tư bản,tư bản đó biến thành giá trị thặng dư tư bản hóa hoàn toàn?
Giải
Tư bản ứng trước: C+V=600,000 và C=4V
Suy ra C=480,000 và V=120,000
Với m’=100% suy ra M=120,000
Thời gian để tư bản chuyển hết thành GTTD: n.120,000=600,000 nên n=5 năm
Câu 29: Ngày làm việc 8h ,m'=300%.Sau đó nhà tư bản kéo dài thời gian lao động lên 10h/ngày.Trình
độ bóc lột thay đổi thế nào nếu như giá trị sức lao động không đổi?
Giải Gọi TGLDTY:x và TGLDTD:y
x+y=8 với m’=300% nên y=3x
suy ra x=2 giờ và y=6 giờ
Tăng TGLĐ lên 10 giờ với x không đổi
x+y’=10 suy mà x không đổi nên y’=8 giờ
m’’=8
2∗ 100%=400%
PHẦN 2: BÀI TẬP TỰ LUYỆN (DỰA VÀO FILE ÔN CỦA CÔ LÊ THỊ HOÀI NGHĨA SO CUTE)
1 Tiền lương danh nghĩa tăng 20% Giá cả tiêu dùng tăng 50%
Vậy tiền lương thực tế biến động như thế nào?
Giải Tiền lương danh nghĩa: CN nhận khi bán SLĐ
Tiền lương thực tế: số hàng hóa mà người công nhân mua được bằng tiền lương danh nghĩa
Trang 2Tiền lương thực tế=𝑡𝑖ề𝑛 𝑙ươ𝑛𝑔 𝑡ℎự𝑐 𝑡ế
𝑔𝑖á 𝑐ả ℎà𝑛𝑔 ℎó𝑎
Vậy tiền lương thực tế theo bài=120%
150%*100%=80%
Vậy tiền lương thực tế giảm 20%
2 Một xí nghiệp có 800 công nhân Trong ngày lao động 8 giờ, mỗi công nhân cần 6h để tạo
ra lượng giá trị tương đương với tiền công Trong phần thời gian còn lại, một lượng giá trị tương ứng được tạo ra là 20.000 đồng
a Tính thời gian lao động thặng dư và tỷ suất giá trị thặng dư trong một ngày lao động
b Giá trị mới trong ngày do 1 công nhân tạo ra?
c Tính tổng tư bản khả biến và tổng tư bản bất biến của xí nghiệp nếu C= 3V
d Tính tổng giá trị sản phẩm của xí nghiệp trong mỗi đợt SX
Giải
a Thời gian lao động thặng dư=8-6=2 giờ
Ta có m’=𝑡ℎờ𝑖 𝑔𝑖𝑎𝑛 𝐿Đ 𝑇ℎặ𝑛𝑔 𝑑ư
𝑡ℎờ𝑖 𝑔𝑖𝑎𝑛 𝐿Đ 𝑇ấ𝑡 𝑦ế𝑢*100%=2/6=33,33%
b Giá trị mới là mỗi công nhân tạo ra là v+m
Ta có 2 giờ (lao động thặng dư) thì mỗi công nhân tạo ra 20,000
Vậy 8 giờ (1 ngày LĐ) thì mỗi công nhân tạo ra ?
Áp dụng quy tắt tam suất ta được: 8∗20,000
2 =80,000 (60,000+20,000)
c Ta có một công nhân với v=60,000 và m=20,000 trong 1 ngày thì 800 công nhân ta được:
V=60,000*800=48,000,000 (tổng tư bản khả biến) M=20,000*800=16,000,000
Nếu C=3V vậy C=144,000,000 (tổng tư bản bất biến)
Chú ý: chữ “tổng” đi kèm C,V và M (in hoa), còn mỗi công nhân thì c,v và m
d Tổng giá trị SP W=C+V+M=144,000,000+48,000,000+16,000,000=208,000,000
3 Tổng số tư bản công nghiệp đầu tư vào sản xuất là 1.000.000 USD Cấu tạo hữu cơ là 9/1, tỷ suất giá trị thặng dư là 150% Xác định:
a Giá trị mới được tạo ra?
b Chi phí lao động để sản xuất hàng hóa?
C Nếu thời gian lao động tất yếu là 3 giờ, thời gian lao đông trong ngày của công nhân là bao nhiêu?
Giải
a Ta có C+V=1,000,000 và C=9V (cấu tạo HC)
Suy ra C=900,000 và V=100,000
Với m’=150% suy ra M=1,5V=150,000
Giá trị mới được tạo ra V+M=250,000
b Chí phí lao động hay giá trị hàng hóa W=C+V+M=1,000,000+250,000=1,250,000
c Áp dụng công thức m’=𝑡ℎờ𝑖 𝑔𝑖𝑎𝑛 𝐿Đ 𝑡ℎặ𝑛𝑔 𝑑ư
𝑡ℎờ𝑖 𝑔𝑖𝑎𝑛 𝐿Đ 𝑡ấ𝑡 𝑦ế𝑢*100%
Mà m’=150% suy ra thời gian lao động thặng dư=4,5 giờ
Vậy thời gian lao động 1 ngày là TY+TD = 3+4,5=7,5
Trang 34 Xí nghiệp có cấu tạo hữu cơ là 8/1 Giá trị tư bản lưu động là 400tr.USD, trong đó giá trị nguyên liệu, năng lượng gấp 3 lần tiền lương Hỏi giá trị tư bản cố định của xí nghiệp là bao nhiêu?
Giải
Ta có C/V=8
Tư bản lưu động là C2+V=400tr (1)
Nguyên vật liệu gấp 3 lần lương: C2=3V (2)
Giải 1 và 2 suy ra C2=300tr và V=100tr
C=8V=8.100tr=800tr
C1=C-C2=800tr-300tr=500tr
5 Để sản xuất sản phẩm, hao mòn thiết bị, máy móc, nhà xưởng (C1) là 100.000 USD, Chi phí nguyên vật liệu (C2) là 200.000 USD ; tỷ suất giá trị thặng dư là 300% Tổng giá trị sản phẩm là 700.000 USD Xác định
a Chi phí TB khả biến b Viết công thức GT hàng hóa
Giải
a Ta có m’=300% vậy M=3V
W=C1+C2+V+M hay 700,000=100,000+200,000+V+3V
Suy ra V=100,000 (suy luôn M=300,000 cho câu b)
b Công thức giá trị hàng hóa
W=300,000(C)+100,000(V)+300,000(M)
6 Năm 1925, lương trung bình 1 công nhân ngành công nghiệp chế biến ở Pháp là 1200
phrăng Giá trị thặng dư do 1 công nhân tạo ra là 2000 phrăng
Đến năm 1930, lương/ 1 công nhân tăng lên 1350 phrăng, GTTD tạo ra là 2970 Phrăng Xác định sự biến động thời gian lao động tất yếu, thời gian lao động thặng dư trong những năm
đó (thời gian làm việc 8g/ ngày)
Giải Năm 1925: v1925=1200 và m1925=2000 suy ra m’1925=2000
1200*100%=167%
Ngoài ra m’ còn được tính theo ct sau: m’= 𝑡ℎờ𝑖 𝑔𝑖𝑎𝑛 𝐿Đ 𝑇𝐷
𝑡ℎờ𝑖 𝑔𝑖𝑎𝑛 𝐿Đ 𝑡ấ𝑡 𝑦ế𝑢*100%
Suy ra TGLĐTD1925/TGLĐTY1925=1,67
Và TGLĐTY1925+TGLĐTD1925=8 giờ
Suy ra TGLĐTY1925=3 giờ và TGLĐTD1925=5 giờ
Tương tự với năm 1930 ta được: TGLĐTY1930=2,5 và TGLĐTD1930=5,5
Vậy TGLĐTY giảm 0,5 giờ và TGLĐTD tăng 0,5 giờ
7 Trong một xí nghiệp có 100 công nhân Sau 1 tháng SX được 1000 đv SP Chi phí TLSX là 200.000 USD, lương/ 1 công nhân/ tháng là 100USD m’ = 200%’
Tính:
a Giá trị của một sản phẩm
b Kết cấu giá trị của sản phẩm
Trang 4Giải
a V=số công nhân * lương=100*100=10,000
C=200,000
Với m’=200% suy ra M=2V=20,000
W=200,000+10,000+20,000=230,000
Giá trị 1 sản phẩm: 230,000/1000=230
b Kết cấu 1 sản phẩm w=W/1000=200(c)+10(v)+20(m)
8 Ngày làm việc 8g, tỷ suất giá trị thặng dư là 100% Khi ngày làm việc tăng lên 10g, giá cả tư liệu tiêu dùng giảm ½ so với trước, hỏi tỷ suất giá trị thặng dư là bao nhiêu?
Giải Với ngày lao động là 8 giờ và m’=100% nên TGLĐTY=TGLĐTD=4 giờ
Giá cả tư liệu tiêu dùng giảm ½ (nhớ rằng lương CN hay giá cả SLĐ tỉ lệ 1:1 với tư liệu tiêu dùng) nên giá cả SLĐ v giảm ½ đồng nghĩa TGLDTY giảm ½ (chủ chỉ cần trả tiền ít hơn cho CN) Suy ra TLDTY’=2 giờ
Mà ngày LĐ tăng lên 10 giờ nên TGLĐTD=8 giờ
Ta được m”=8/2=400% (này gọi là chủ khôn vl)
9 Tư bản đầu tư là 10tr.USD, trong đó chi phí nguyên vật liệu là 2,5tr, năng lượng 0,5tr, tiền lương là 1tr.USD Giá trị máy móc, thiết bị gấp 5 lần giá trị nhà xưởng, và khấu hao tương ứng
là 10 năm, 20 năm Xác định tổng khấu hao sau 7 năm?
Giải
Tư bản đầu tư K=10tr (C+V)
C2=2,5+0,5=3 (năng lương, điện cũng được coi là lưu động) và V=1
Vậy C1=10-3-1=6
Giá trị máy móc+giá trị nhà xưởng=6
Giá trị máy móc=5.giá trị nhà xưởng (có thể gọi ẩn x,y cho gọn)
Suy ra Giá trị máy móc=5 và giá tri nhà xưởng=1
Khấu hao máy móc mỗi năm: 5/10=0,5 vậy 7 năm là 3,5
Khấu hao nhà xưởng mỗi năm: 1/20=0,05 vậy 7 năm là 0,35
Tổng khấu hao sau 7 năm: 3,5+0,35=3,85
10 Tư bản đầu tư 1tr.USD, trong đó: nhà xưởng: 300.000USD; máy móc, thiết bị 350.000; ô tô tải: 50.000; chi phí nguyên vật liệu, năng lượng gấp 2 lần chi phí sức lao động Xác định: Tư bản cố định, Tư bản lưu động, tư bản bất biến, Tư bản khả biến
Giải
Tư bản đầu tư K=1tr
C1=300,000+350,000+50,000=700,000
Vậy C2+V=C-C1=1tr-700,000=300,000 (1)
Và C2=2V (2)
Giải 1 và 2 ta được C2=200,000 và V=100,000
Trang 5Tư bản cố định C1=700,000
Tư bản lưu động C2+V=300,000
Tư bản bất biến: C=C1+C2=700,000+200,000=900,000
Tư bản khả biến V=100,000
11 Tư bản đầu tư 5tr.USD, trong đó: máy móc thiết bị 3tr USD Khấu hao 10 năm; tiền lương 200.000 USD, quay 5 vòng/năm; nguyên vật liệu 3 tháng mua 1 lần Tính tốc độ chu chuyển của tư bản?
Giải
Tư bản đầu tư 5tr (C+V)
Máy móc thiết bị C1=3tr và lương V=200,000 suy ra C2=5tr-3tr-200,000=1,800,000
Khấu hao máy móc mỗi năm: 3tr/10=300,000
Tiền lương quay 5 vòng/năm tức 1 năm trả 5 lần: 200,000*5=1,000,000
Nguyên vật liệu 3 tháng mua 1 lần vậy 1 năm mua 4 lần: 1,800,000*4=7,200,000
Tư bản chu chuyển trong 1 năm: 7,200,000+1,000,000+300,000=8,500,000
Tốc độ chu chuyển tư bản: 8,500,000/5,000,000=1,7 vòng/năm
(n=𝑇ư 𝑏ả𝑛 𝑐ℎ𝑢 𝑐ℎ𝑢𝑦ể𝑛 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑛ă𝑚
𝑡ư 𝑏ả𝑛 ứ𝑛𝑔 𝑡𝑟ướ𝑐 (𝑣ò𝑛𝑔/𝑛ă𝑚))
12 Tình hình kinh doanh ở một doanh nghiệp như sau: tư bản cố định: 65tr.USD, khấu hao trong 10 năm, TB lưu động 35trUSD, quay 2 vòng/ năm Xác định thời gian của 1 vòng chu chuyển của TB, và số vòng chu chuyển của TB trong năm
Giải
Ta có C1=65tr; C2+V=35tr suy ra vốn tư bản ứng trước K=100tr
Khấu hao tư bản cố định trong 1 năm: 65/10=6,5tr
Tư bản lưu động quay 2 vòng/năm (tức mỗi năm mua NVL và trả lương công nhân 2 lần): 35*2=70tr
Tư bản chu chuyển trong 1 năm: 70+6,5=76,5
Số vòng chu chuyển của TB trong năm (hay tốc độ): 76,5
100=0,765 vòng/năm Thời gian 1 vòng chu chuyển: 0,765 vòng 1 năm
1 vòng - ? Quy tắc tam suất ta được thời gian 1 vòng là 1,3 năm hay 1,3*12=15,68 tháng
13 Năm cũ, xí nghiệp có 500 công nhân, tư bản ứng trước là 500.000USD, cấu tạo hữu cơ là 4/1 Năm sau, tư bản đầu tư tăng lên 560.000USD, cấu tạo hữu cơ là 6/1, tiền lương công nhân không đổi Hỏi số công nhân còn được sử dụng là bao nhiêu?
Giải Năm cũ: tư bản ứng trước K=C+V=500,000 với C=4V
Suy ra C=400,000 và V=100,000
Tiền lương mỗi công nhân: v=V/500=100,000/500=200
Năm sau: tư bản ứng trước K’=560,000 với C’=6V’ và lương công nhân không đổi
Trang 6Suy ra C’=480,000 và V’=80,000
Số công nhân được sử dụng: V’/v=80,000/200=400 công nhân
(có đề sẽ hỏi số công nhân hay nhu cầu LĐ giảm bao nhiêu nữa) 500-400=100 công nhân giảm
14 Một XN có số TB đầu tư là 560tr USD, cấu tạo hữu cơ là 6/1, tỷ suất GTTD là 200% Nhà TB đưa vào tích lũy 40tr USD - GTTD (m)
Hỏi tỷ suất tích lũy là bao nhiêu%?
Giải
Tư bản đầu tư K=C+V=560tr với C/V=6/1
Suy ra C=480 và V=80
Ta có m’=200% vậy M=2V (m’.V) =160
Tư bản đưa vào tích lũy 40 từ 160 GTTD
Tỉ suất tích lũy: 40
160*100%=25%
15 TB đầu tư: 750.000 USD, cấu tạo hữu cơ 4/1, m’ 100% Năm sau, tư bản đầu tư tăng lên 900.000USD, cấu tạo hữu cơ 8/1, m’ 150% Tính tỷ suất lợi nhuận của hai thời kỳ Tại sao năm sau m’ tăng nhưng tỷ suất lợi nhuận lại giảm?
Giải
Tư bản đầu tư K=750,000 với C/V=4/1
Suy ra C=600,000 và V=150,000
Với m’=100% suy ra M=1V=150,000
Tỉ suất LN: P’= 𝑀
𝐶+𝑉∗ 100%=150,000
750,000∗ 100%=20%
Năm sau: tư bản đầu tư là K’=900,000 và C’/V’=8/1
Suy ra C’=800,000 và V’=100,000
Với m’’=150% suy ra M’=1,5V=150,000
Tỉ suất LN: P”= 𝑀′
𝐶 ′ +𝑉′∗ 100%=150,000
900,000∗ 100%=16,7%
Mặc dù m’ có tăng nhưng do cấu tạo hữu cơ tăng NHIỀU (từ 4 lên 8) nên tỉ suất LN giảm
16 Có 3 ngành SX theo sơ đồ sau: A 60C+ 40V, B 180C+ 20V, C 630C+ 70V m’ ở 3 ngành đều bằng 100% Nếu ở ngành B, m’ tăng lên 75% thì lợi nhuận ở các ngành sẽ biến động như thế nào?
Giải Với m’ cả ba ngành đều là 100%
A 60C(a)+40V(a) và Ma=40 và P’(a)=40
100∗ 100%=40%
B 180C(b)+20V(b) và Mb=20 và P’(b)=20
200∗ 100%=10%
C 630C(c)+70V(c) và Mc=70 và P’(c)=70
700∗ 100%=10%
Cả ba ngành: 870C+130V và M=130 P’=130
1000∗ 100%=13%
Nếu m’(b) tăng lên 75% thành 175% thì Mb’=35 vậy M’=40+35+70=145
Trang 71000∗ 100%=14,5%
Vậy tỉ suât LN bình quân thay đổi 14,5-13=1,5%
LN ngành A tăng: 100(C(a)+V(a))*1,5%=1,5
LN ngành B tăng: 200*1,5%=3
LN ngành C tăng: 700*1,5=10,5
17 Tư bản ứng trước 10 trieu$, c/v = 9/1 Lãi ròng thu được 2,5tr Tính tỷ suất giá trị thặng dư,
tỷ suất lợi nhuận (biết rằng giá cả = giá trị)
Giải
Tư bản ứng trước K=C+V=10tr với C=9V
Suy ra C=9,000,000 và V=1,000,000
Lãi ròng thu được (tức M): 2,500,000
Ta có m’=2,500,000
1,000,000∗ 100%=150%
Tỉ suất LN: P’=2,500,000
10,000,000∗ 100%=25%
18 Số liệu ở một tập đoàn như sau: năm 2005, tư bản đầu tư : 100trUSD, số công nhân sử dụng là 30 ngàn người, số lợi nhuận thu được trên 1 công nhân là 500USD Đến năm 2010, tư bản đầu tư tăng lên 500tr., số công nhân sử dụng 50 ngàn người, lợi nhuận thu được trên 1 công nhân là 1000USD Hỏi :
a Tổng số lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận ở 2 năm trên
b Vì sao P’ giảm nhưng tổng lợi nhuận tăng?
c Nhân tố nào cản trở sự giảm sút của P’?
Giải Năm 2005: K=100tr; 30 ngàn CN; lợi nhuẫn mỗi CN:500
Tổng LN: P2005=M2005=30,000.500=15,000,000
Tỉ suất LN: P’2005=15,000,000
100,000,000∗ 100%=15%
Năm 2010: K=500tr; 50 ngàn CN; lợi nhuận mỗi CN:1000
Tổng LN: P2010=M2010=50,000*1000=50,000,000
Tỉ suất LN: P’2010=50,000,000
500,000,000∗ 100%=10%
Câu b và câu c là một: Dù P’ giảm nhưng do số CN tăng và lợi nhuận mỗi CN tạo ra cũng tăng nên tổng lợi nhuận tăng theo
19 Tổng tư bản công nghiệp, tư bản thương nghiệp là 1000đvị, tỷ suất lợi nhuận bình quân là 15%, Lợi nhuận tư bản thương nghiệp là 12đvi (giả định chưa tính đến chi phí lưu thông thuần túy) Tính:
a Giá bán của tư bản công nghiệp cho tư bản thương nghiệp
b Giá bán của tư bản thương nghiệp?
Giải
Trang 8Tư bản công nghiệp gọi nom na là nhà sản xuất
Tư bản thương nghiệp có thể hiểu là cửa hàng trung gian lấy sỉ bán lẻ lại
Ta có tổng vốn K của CN và TN là 1000
Tỉ suất lợi nhuận bình quân là 15%
Đối với tư bản TN: 15%KTN tương ứng 12 đơn vị lợi nhuận suy ra KTN=12/15%=80 đơn vị vốn
Ta có: K=KCN+KTN suy ra KCN=920 đơn vị vốn
Lợi nhuận của CN: 920*15%=138 đơn vị
a Tư bản CN bán cho tư bản TN với giá thõa mãn thu đủ vốn (920) và LN (138)
Giá bán: 920+138=1058 đơn vị
b Tư bản TN bán cho người tiêu dùng với giá thõa mãn vốn (1058) và LN (12)
Giá bán: 1058+12=1070 đơn vị
20 Ông A có số tiền 500tr USD cho vay 2 tháng được số lợi tức là 5tr.USD Sau đó Ông A nhập 5tr Vào vốn cho vay tiếp 10 tháng nữa với lãi suất 14% năm Tính tỷ suất lợi tức bình quân/ năm?
Giải Ông A cho vay 2 tháng được 5tr tiền lợi, vậy sau 2 tháng tiền của ông A: 505tr
Ông cho vay tiếp 10 tháng với lãi suất 14%/năm Vậy mỗi tháng lãi 14%/12=7
6% Tiền lãi sau 10 tháng: 505tr*7
6%*10=58,9tr Vậy sau 1 năm (2 tháng và 10 tháng) ông A lãi 58,9+5=63,9tr
Tỉ suất lợi tức bình quân 1 năm: 63,9500∗ 100%=12,78%
21 Một xí nghiệp có 250 công nhân, sản xuất 1 sản phẩm X, khối lượng giá trị thặng dư được tạo ra là: M= 500.000 USD và m , = 200%
a Tính tiền công bình quân của mỗi công nhân
b Tính tổng tư bản đầu tư ( C+V) biết rằng c= 3v
c Giả sử xí nghiệp chỉ thuê máy móc, nhà xưởng, tức không có TB cố định Tính tổng giá trị sản phẩm của xí nghiệp
d Tính giá trị của mỗi sản phẩm khi năng suất lao động tăng lên 2 lần
Giải n=250 công nhân; M=500,000 USD với m’=200%
a Ta có m’=200% suy ra M=2V vậy V=250,000 USD
Lương mỗi CN: v=V/n=250,000/250=1000 USD
b c=3v suy ra c=3.100=3000 USD (phân biệt c và C đó)
C=n.c=250.3000=750,000
Vậy K=750,000+250,000=1,000,000
c Giả sử thuê máy móc nhà xưởng tức TB cố định C1=0
(khúc này nhiều bạn nhầm là C=0 nhưng do C=C1+C2 nên C1=0 vẫn còn C2)
Mà đề không cho C2 nên phải tính giá trị mỗi sản phẩm do mỗi CN tạo ra rồi nhân lên
Ta có: w=c+v+m=3,000+1,000+2,000=6,000
Suy ra W=250.6,000=1,500,000
Trang 9d Năng suất tăng lên 2 lần chỉ làm tăng số lượng sản phẩm, không làm tăng tổng giá trị
Lúc này giá của mỗi sản phẩm sẽ giảm 1 nửa
Giá mỗi SP khi chưa tăng năng suất: 6,000
Giá mỗi SP sau khi tăng năng suất: 6,000/2=3,000
ĐỀ SỐ 3
Câu 3:
Năm 2000: giá trị mới (V+M)2000=361 và lương công nhân V2000=63
Năm 2010: giá trị mới (V+M)2010=574 và lương công nhân V2010=82
Giải Đối với năm 2000 ta có:
V=63 và V+M=361 suy ra M2000=298
Suy ra m’2000=298
63 ∗ 100%=473%
Đối với năm 2010 ta có:
V=82 và V+M=574 suy ra M2010=492
Suy ra m’2010=492
82 ∗ 100%=600%
Vậy trình độ bóc lột tăng thêm 127%
Câu 4:
Tổng đầu tư là 9.750.000USD với tỉ suât LN bình quân là 20%
LN thương nghiệp là 250.000
Giải
PTN=KTN*P’ suy ra KTN=𝑃(𝑇𝑁)
𝑃′ =250.000
20% =1.250.000USD K=KCN+KTN suy ra KCN=9.750.000-1.250.000=8.500.000USD
PCN=8.500.000*20%=1.700.000USD
Vậy giá CN bán cho TN là: 8.500.000+1.700.000=10.200.000USD
Giá bán TN ra thị trường: 10.200.000+1.250.000+250.000=11.700.000USD
ĐỀ SỐ 8
Câu 2: y như trên
Câu 3:
800 công nhân tư bản ứng C+V=4.000.000 với CTHC C/V=9/1
Trang 10Năm sau tăng lên 5.600.000 với CTHC C/V=6/1
Giải Năm đầu tiên: giai hệ ta được C=3.600.000 và V=400.000
Vậy lương mỗi công nhân v=V/800=400.000/800=500 USD
Năm sau: giải hệ với C+V=5.600.000 và C=6V ta được C=4.800.000 và V=800.000
Sô công nhân cần là n=V/v=800.000/500=1600 công nhân