Slide 1 BÀI GIẢNG TRIẾT HỌC BIÊN SOẠN TS Đặng Minh Tiến Email minhtientmu edu vn 1 1112021 TS Tạ Thị Vân Hà Cấu trúc học phần (60t) CHƯƠNG NỘI DUNG SỐ TIẾT 1 KHÁI LUẬN VỀ TRIẾT HỌC 18 2 BẢN THỂ LUẬN 4 3 PHÉP BIỆN CHỨNG 3 4 NHẬN THỨC LUẬN 4 5 HỌC THUYẾT HÌNH THÁI KINH TẾ XÃ HỘI 3 6 TRIẾT HỌC CHÍNH TRỊ 4 7 Ý THỨC XÃ HỘI 2 8 TRIẾT HỌC VỀ CON NGƯỜI 4 THẢO LUẬN + HƯỚNG DẪN TIỂU LUẬN 18 Tài liệu tham khảo Bộ GDĐT, 2015, Giáo trình Triết học, (Dùng trong đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ các ngành.
Trang 1BÀI GIẢNG TRIẾT HỌC
BIÊN SOẠN: TS Đặng Minh Tiến Email: minhtien@tmu.edu.vn
Trang 2Cấu trúc học phần (60t)
THẢO LUẬN + HƯỚNG DẪN TIỂU LUẬN 18
Trang 3Tài liệu tham khảo
1 Bộ GD&ĐT, 2015, Giáo trình Triết học, (Dùng trong
đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ các ngành KHXH không thuộc chuyên ngành triết học), NXB ĐHSP
2 Nguyễn Hữu Vui, 1998, Lịch sử triết học, NXB CTQG
Hà Nội.
3 Đỗ Minh Hợp, Nguyễn Anh Tuấn, Nguyễn Thanh, Lê
Hải Thanh, 2005, Đại cương lịch sử triết học phương
Tây, NXB TH Thành phố Hồ Chí Minh.
4 Doãn Chính, 2007, Lịch sử triết học phương Đông,
NXB CTQG Hà Nội.
Trang 4Chương 1: KHÁI LUẬN VỀ TRIẾT HỌC
1.1 Triết học và vấn đề cơ bản của triết học
1.2 Sự hình thành và phát triển tư tưởng triết học trong lịch sử
1.3 Triết học Mác-Lênin và vai trò của nó trong đời sống xã hội
1.4 Sự kế thừa, phát triển và vận dụng sáng tạo triết học Mác-Lênin của Chủ tịch Hồ Chí Minh
và Đảng cộng sản Việt Nam trong thực tiễn cách mạng Việt Nam
Trang 51.1 Triết học và vấn đề cơ bản của triết học
1.1.1 Triết học và đối tượng của triết học
- Triết học ra đời khoảng từ thế kỷ VIII đến thế kỷ VI trước Công nguyên tại một số trung tâm văn minh cổ đại của nhân loại:
+ Ở Trung Quốc, thuật ngữ triết học có gốc ngôn ngữ là chữ triết ( 哲 ) nghĩa là trí
+ Ở Ấn Độ, triết học được gọi là dar'sana, nghĩa là chiêm ngưỡng.+ Ở Hy Lạp, triết học được gọi là philosophia, nghĩa là yêu mến sự thông thái
+ Khái niệm triết học là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới; về vị trí, vai trò của con người trong thế giới ấy
Trang 61.1.1 Đối tượng của triết học
- Thời kỳ cổ đại: là nền triết học-tự nhiên
- Trải qua thời kỳ trung cổ (Tây Âu): là triết học duy tâm tôn giáo
- Từ thế kỷ XV – XVI trở đi: sự phát triển của các bộ môn khoa học độc lập chuyên ngành tách dần khỏi triết học
- Từ thế kỷ XVII – XVIII trở đi: triết học không còn đóng vai trò
"khoa học của các khoa học"
- Triết học Mác ra đời vào giữa thế kỷ XIX: giải quyết mối quan
hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật triệt để và nghiên cứu những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và
tư duy
Trang 71.1.2 Vấn đề cơ bản của triết học và chức năng của triết học
a.Vấn đề cơ bản của mọi triết học, đặc biệt là của triết học hiện đại, là vấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn tại, giữa ý thức và vật chất, giữa tinh thần và giới tự nhiên
b Chức năng của triết học
• Thế giới quan
• Phương pháp luận
Trang 91.2.2 Sự ra đời và phát triển của triết học phương Đông
-Khái niệm triết học phương Đông
Khái niệm triết học phương Đông: Quan niệm của các triết gia
phương Tây nhằm chỉ một khu vực chậm phát triển, không có triết học nên nó là đối tượng cần phải “khai hoá”
- Các đặc điểm cơ bản của triết học phương Đông
+ Nhấn mạnh đến thế giới nội tâm của con người trong sự hoà hợp
với thế giới tự nhiên, với vũ trụ bằng tâm thức
+ Thế giới quan triết học vừa có yếu tố duy tâm lại vừa có yếu tố duy vật, vừa có yếu tố biện chứng lại vừa có yếu tố siêu hình
+ Triết học với tôn giáo hòa quyện với nhau tạo thành một hệ thống triết học – tôn giáo ( tính đại chúng và nhân dân)
Trang 10
A Triết học Ấn Độ
1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội và nét đặc thù về tư tưởng triết học Ấn Độ
Trang 11
Ấn Đ là m t bán đảo ộ là một bán đảo ộ là một bán đảo
lớn ở Nam Á Đông Nam
và Tây Nam giáp Ấn Đ ộ là một bán đảo
Dương, phía Bắc là dãy
Hymalaya hùng vĩ với
vòng cung dài 2600km
và 40 ngọn núi cao trên
7km
1.1.Điều ki n tự nhiên, kinh tế – xã h i ện tự nhiên, kinh tế – xã hội ội
- Điều ki n tự nhiên: ện tự nhiên:
Trang 12Hai con sông lớn là sông Ấn và sông Hằng gắn liền với nến văn hóa Ấn Đ ộ là một bán đảo
Trang 13
1.2 Điều ki n kinh tế - xã hội ện tự nhiên:
+ Về kinh tế: công xã nông thôn và chế đ quốc hữu hóa về ộ là một bán đảo
ru ng đất xuất hi n sớm và tồn tại dai dẳng.ộ là một bán đảo ện tự nhiên:
+ Về xã hội: do cơ sở kinh tế như v y, cho nên ở Ấn Đ cổ không ậy, cho nên ở Ấn Độ cổ không ộ là một bán đảo phát sinh ra sự phân chia đối kháng mà tạo nên quan h đẳng ện tự nhiên:cấp rất nghiêm ng t:ặt:
-> Braman: tăng lữ (cao quý nhất)
-> Ksatriya: quý t c.ộ là một bán đảo
-> Vai’sya: bình dân tự do
-> K’sudra: cùng đinh, nô l ện tự nhiên:
Trang 141.3 Đ c điểm triết học Ấn Đ ặc điểm triết học Ấn Độ ội
- Ảnh hưởng của tư tưởng tôn giáo, đan xen với tôn giáo
- Đ c bi t chú trọng đến vấn đề con người, t p trung giải ặt: ện tự nhiên: ậy, cho nên ở Ấn Độ cổ không
quyết vấn đề nhân sinh và tìm con đường giải thoát nỗi khổ
- Các nhà triết học thường kế tục mà không gạt bỏ h thống ện tự nhiên:triết học có trước, không đ t ra mục đích tạo ra thứ triết học ặt:mới
- Các quan điểm duy v t và duy tâm, bi n chứng và siêu hình ậy, cho nên ở Ấn Độ cổ không ện tự nhiên:không được thể hi n m t cách rạch ròi, tách bạch với nhau.ện tự nhiên: ộ là một bán đảo
Trang 152 Những tư tưởng triết học cơ bản của các trường phái
a Phái Sàmkhya
b Trường phái Mimànsà
c Trường phái Vedànta
d Trường phái Yoga
e Trường phái Nyàya – Vai’sesika
f Trường phái Jaina
g Trường phái Lokàyata
h Phật giáo
Trang 162 Những tư tưởng triết học cơ bản của các trường phái
Triết học Ph t giáo (Buddha) ật giáo (Buddha)
- Phật giáo được hình thành vào thế kỷ VI
TCN, người sáng lập là Thích Ca Mâu Ni
(Sakyamuni), tên thật là Tất Đạt Đa
(Siddharta) Sau này ông được tôn xưng
với danh hiệu là Buddha (Phật).
- N i dung cơ bản : TGG& NSQ THPG ộ là một bán đảo
+TGQ: Những yếu tố duy vật và biện chứng
chất phác , phủ nhận sự sáng tạo của thế
giới bởi “Brahman “và đưa ra quan niệm
“vô ngã”, “vô thường”.
+NSQ: Nội dung tập trung chủ yếu ở Tứ
diệu đế, thập nhị nhân duyên và niết bàn
Trang 17B Triết học Trung Hoa
1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội và nét đặc thù của triết
học Trung Hoa
Trang 18
1.1 Điều ki n tự nhiên, kinh tế – xã h i ện tự nhiên, kinh tế – xã hội ội
- Điều ki n tự nhiên: Trung Quốc cổ đại là m t quốc gia r ng ện tự nhiên: ộ là một bán đảo ộ là một bán đảo
lớn có 2 miền khác nhau gắn liền với 2 con sông lớn: miền Bắc
là lưu vực sông Hoàng Hà; miền Nam ở lưu vực sông Dương Tử
- Lịch sử Trung Quốc cổ đại bắt đầu từ cuối thiên niên kỷ III tr.CN đến cuối thế kỷ III tr.CN, được chia làm 2 thời kỳ
lớn:
+ Thời kỳ 1: Hạ – Thương – Tây Chu (thời Thượng cổ)
+ Thời kỳ 2: Thời Đông Chu (Xuân Thu – Chiến Quốc).
Trang 191.1 Điều ki n tự nhiên, kinh tế – xã h i ện tự nhiên, kinh tế – xã hội ội
- Điều kiện kinh tế – xã h i thời Đông Chu: ộ là một bán đảo
+ Về kinh tế:-> Công cụ bằng sắt đã phổ biến, nông nghi p và thủ công ện tự nhiên: nghi p phát triển mạnh mẽ, thương nghi p bắt đầu hình thành và ện tự nhiên: ện tự nhiên: phát triển nên thành thị cũng phát triển theo và có cơ sở kinh tế tương đối đ c l p (trí thức xuất hiện) ộ là một bán đảo ậy, cho nên ở Ấn Độ cổ không
-> Đất đai của vua nhà Chu nay bị chiếm làm của tư Giai cấp quý t c ộ là một bán đảo nhà Chu bị mất đất, mất dân, địa vị kinh tế bị sa sút Trong khi đó tầng lớp địa chủ mới lên ngày càng giàu có, lấn át quý t c cũ ộ là một bán đảo
-> Vai trò chính trị của nhà Chu chỉ còn là hình thức, trong khi đó tầng lớp địa chủ mới do nắm được đất và dân nên địa vị chính trị lấn át quý tộc Chu, thậm chí chiếm quyền ở một số nơi.
-> Xuất hiện những tầng lớp xã hội mới: địa chủ, tầng lớp dân tự do ở thành thị (sản xuất nhỏ, thợ thủ công, thương nhân,…), ngay tầng lớp thống trị cũ cũng có sự phân hóa sâu sắc.
Trang 201.2 Đ c điểm của Triết học Trung Hoa ặc điểm triết học Ấn Độ
- Đề cao tinh thần nhân văn, chú trọng lu n bàn đến con người ậy, cho nên ở Ấn Độ cổ không
và những vấn đề liên quan đến con người
- Coi trọng thực tiễn đạo đức, coi vi c thực hành đạo đức như là ện tự nhiên:hoạt đ ng thực tiễn căn bản nhất của m t đời người.ộ là một bán đảo ộ là một bán đảo
- Nhấn mạnh sự hài hòa, thống nhất giữa các m t đối l p, là ặt: ậy, cho nên ở Ấn Độ cổ không mục tiêu cuối cùng để giải quyết vấn đề
- Phương thức tư duy trực giác đ t mình giữa đối tượng, tiến ặt:hành giao tiếp lý trí
- Các nhà triết học thường có sự kế tục mà không gạt bỏ những nhà triết học trước
Trang 212 Các trường phái tiêu biểu
a Tư tưởng triết học về Âm dương
Trang 22
b Tư tưởng triết học về Ngũ hành
Trang 23c Nho gia
- Nho gia xuất hiện vào khoảng thế kỷ VI TCN dưới thời Xuân Thu, người sáng lập là
Khổng Tử (551-479
TCN)
Trang 24c Nho gia
- N i dung tư tưởng: ộ là một bán đảo
+ Về bản thể luận: thể hiện trong quan niệm về trời, có lúc Khổng tử coi trời như là một quy luật trật tự của vạn vật, có lúc ông
khẳng định trời có ý chí, là thiên mệnh
+ Tư tưởng về chính trị - xã h i - đạo đức (cơ bản nhất):ộ là một bán đảo
-> Quan niệm về quan hệ nền tảng của xh: là quan hệ chính trị - xã hội – đạo đức(Tam cương, Chính danh, Nhân trị)
-> Quan niệm về xã hội lý tưởng: túc thực,túc binh, thành tín
-> Về phương pháp xây dựng xã hội lý tưởng: lấy giáo dục làm
phương thức chủ yếu hướng vào việc rèn luyện đạo đức con
người( thành ý, chính tâm, tu thân, tề gia, trị quốc,bình thiên hạ)
Trang 25d Đạo gia
Người sáng lập là Lão Tử
(khoảng thế kỷ VI TCN) Đạo gia phản ánh tư tưởng của tầng lớp quý tộc nhỏ không chuyển biến kịp sang giai
cấp địa chủ trước sự tan dã của chế độ thị tộc Do thân phận yếu thế nên họ có xu hướng trốn tránh hiện thực.
Trang 26d Đạo gia
- Nội dung tư tưởng cơ bản:
• Về bản thể luận: quan điểm về Đạo là nội dung cốt lõi trong bản thể luận của Đạo gia Đạo là một thứ rất huyền bí,
không thể dùng ngôn ngữ, khái niệm để nói và nhận thức về
nó
-> “Đạo” là bản nguyên của vạn vật – tất cả từ Đạo mà sinh ra
và trở về với cội nguồn là Đạo
-> “Đạo” là cái vô hình, hiện hữu là cái “có”, song đạo và hiện hữu không thể tách rời nhau, “Đạo” là nguyên lý thống nhất của tồn tại
-> “Đạo” là nguyên lý vận hành của mọi hiện hữu, nguyên lý ấy
là “đạo pháp tự nhiên” – QLKQ TN
Trang 27
+ Quan niệm về chính trị - xã hội:
-> Cốt lõi chủ thuyết chính trị - xã hội là luận điểm “vô vi” Vô vi không phải là không hành động mà có nghĩa
là hành động theo bản tính tự nhiên của “Đạo”
-> Lão Tử lên án kinh tế hàng hóa, muốn duy trì nền kinh tế - xã hội cộng đồng nguyên thủy, không có tư hữu và nhà nước Qua đó thể hiện nhân sinh quan tiêu cực, phản tiến bộ của ông.
d Đạo gia
Trang 28e Mặc gia ( Mặc Tử )
- Nội dung tư tưởng cơ bản
• Về bản thể luận: Tin tưởng tuyệt đối vào Thiên ý của trời Trời đem lại cho con người hạnh phúc -> Mặc Tử xây dựng thuyết kiêm ái: kiêm tương ái, giao tương lợi.
-> Kiêm ái phê phán tư hữu, chế độ cha truyền con nối.
-> Nhận thức luận đề cao kinh nghiệm của cảm
giác (cái bản, cái nguyên, cái dụng).
Trang 29f Pháp gia
Xuất hiện thời Chiến
quốc, người sáng lập ra phái Pháp gia được cho
là Hàn Phi Tử (khoảng
280 – 233 TCN) Pháp gia đại diện cho giai cấp địa chủ, một giai cấp
mới nổi lên và đã giành được vai trò chủ đạo
trong xã hội.
Trang 30f Pháp gia
- Hàn Phi cho rằng, muốn thu phục được thiên hạ phải có sức mạnh kinh tế và quân sự, do đó phải tập trung quyền lực vào trong tay một ông vua và ông vua đó phải dùng pháp trị
- Pháp trị của Hàn Phi Tử dựa trên những luận cứ triết học cơ bản sau đây:
+ Thừa nhận tính khách quan và uy lực của những lực lượng khách quan mà ông gọi là “lý” Đó là cái chi phối mọi sự vận động của tự nhiên và xã hội
+ Thừa nhận sự biến đổi của đời sống xã hội, cho rằng không thể có chế độ xã hội nào là không thay đổi, do đó không thể
có khuôn mẫu chung cho mọi xã hội
+ Chủ thuyết về tính người: ông cho rằng bản tính con người vốn
là ác, tức là tính cá nhân vụ lợi, luôn có xu hướng lợi mình hại người, tránh hại cầu lợi,…
Trang 31f Pháp gia
- Nhấn mạnh sự cai trị xã hội bằng pháp luật, Hàn Phi phản đối phép nhân trị, đức trị của Nho gia và phép “vô vi trị” của Đạo gia Phép trị quốc của Hàn Phi Tử bao gồm 3 yếu tố tổng hợp:
+ Pháp( bất vị thân ): là luật lệ, thể chế, chế độ chính trị-xã hội
tôn thì pháp luật sẽ được tôn trọng
công việc và điều khiển con người, gồm 3 nội dung: bổ nhiệm,
kiểm tra, thưởng phạt
Trang 321.2.3 Sự ra đời và phát triển của triết học phương Tây
- Khái niệm triết học phương Tây và các đặc điểm cơ bản của nó
Khái niệm triết học phương Tây: Lịch sử triết học từ thời kỳ
cổ đại, trung đại, Phục hưng, Cận đại, Khai sáng, triết học cổ điển Đức và các trào lưu triết học hiện đại.
- Các đặc điểm cơ bản của triết học phương Tây
+ Nghiên cứu toàn bộ tự nhiên, xã hội và tư duy nhưng lấy tự nhiên làm cơ sở do vậy triết học phương Tây hơi ngả về triết học duy vật.
Trang 331.2.3 Sự ra đời và phát triển của triết học Phương Tây
- Các đặc điểm cơ bản của triết học phương Tây
+ Triết học Phương Tây có hai mục đích là nhận thức, giải thích và cải tạo thế giới
+ Triết học phương Tây chủ yếu sử dụng phương pháp duy lý.
+ Triết học Phương Tây có tính kế thừa trong sự phát triển của nó trên cơ sở phê phán những sai lầm trong hệ thống triết học ra đời từ trước đó
Trang 341.2.3 Sự ra đời và phát triển của triết học phương Tây
- Bối cảnh ra đời, thành tựu và đặc điểm của triết học Hy
Lạp cổ đại
- Đặc điểm cơ bản của triết học Hy lạp cổ đại
- Các triết gia tiêu biểu: Thales, Democritus,Platon, Asritote, Epicurus
Trang 35
1.2.3 Sự ra đời và phát triển của triết học phương Tây
- Bối cảnh ra đời, thành tựu và đặc điểm của triết học Tây
âu thời kỳ Trung cổ
- Đặc điểm của triết học Tây âu thời kỳ Trung cổ
- Các triết gia tiêu biểu: Tertulien, Agustine, Roger Becon, Ockham
Trang 36
1.2.3 Sự ra đời và phát triển của triết học phương Tây
- Bối cảnh ra đời, thành tựu và đặc điểm của triết học Tây
âu thời kỳ Phục hưng
- Đặc điểm của triết học Tây âu thời kỳ Phục hưng-cận đại
- Các triết gia tiêu biểu: Copecnic, Bruno, Galileo
Trang 37
1.2.3 Sự ra đời và phát triển của triết học phương Tây
- Bối cảnh ra đời, thành tựu và đặc điểm của triết học Tây
âu thời kỳ Cận đại
- Một số thành tựu và đặc điểm của triết học Tây âu thời kỳ Cận đại
- Các triết gia tiêu biểu: F.Becon, R.Decarte, J.Locke
Trang 38
1.2.3 Sự ra đời và phát triển của triết học phương Tây
- Bối cảnh ra đời, thành tựu và đặc điểm của triết học cổ điển Đức cuối TKXVIII - đầu TK XIX
- Một số thành tựu và đặc điểm của triết học cổ điển Đức
- Các triết gia tiêu biểu: Kant, Hegel, Phơ bách
Trang 39
1.2.4 Khái lược về sự ra đời và phát triển tư tưởng triết học Việt Nam thời phong kiến
- Điều kiện lịch sử của sự ra đời và phát triển tư
tưởng triết học Việt Nam thời phong kiến
+ Về mặt địa lý, Việt Nam là một nước nằm ở phía Đông-
Nam Châu Á, có bờ biển dài, đồng bằng phì nhiêu với khí
hậu cận nhiệt đới
+Vị trí thuận lợi đó đã tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình giao lưu, thông thương về các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hoá giữa Việt Nam với Trung Quốc và Ấn Độ trong nhiều thế
kỷ trước thời kỳ cận đại, đặc biệt là với Trung Quốc.
Trang 401.2.4 Khái lược về sự ra đời và phát triển tư
tưởng triết học Việt Nam thời phong kiến
- Điều kiện lịch sử của sự ra đời và phát triển tư
tưởng triết học Việt Nam thời phong kiến
+ Về phương diện kinh tế, lịch sử Việt Nam trong suốt hàng ngàn năm qua là lịch sử của nền kinh tế nông nghiệp, căn bản là dựa vào nông nghiệp, nghiêng về trồng trọt, đặc biệt là lúa nước
+ Về chế độ sở hữu các tư liệu sản xuất (đất đai, tài nguyên…) ở Việt Nam hầu như không có sở hữu tư nhân về ruộng đất, căn bản là dựa trên sở hữu pháp lý của Nhà nước về đất đai và các tài nguyên, có sự phân cấp quyền sở hữu thực tế cho các tổ chức làng xã quản lí và sử dụng