1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TRIẾT học HY lạp cổ đại và TRIẾT học cổ điển đức đã để lại NHỮNG dấu ấn VÀNG SON TRONG LỊCH sử TRIẾT học PHƯƠNG tây SO SÁNH NHỮNG đặc điểm CHÍNH của HAI nền TRIẾT học này (3)

23 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Triết học Hy Lạp cổ đại và Triết học cổ điển Đức đã để lại những dấu ấn vàng son trong lịch sử triết học phương Tây. So sánh những đặc điểm chính của hai nền triết học này
Tác giả Phạm Thị Duy Lan
Người hướng dẫn NS.TS.TN. Hương Nhũ
Trường học Học viện Phật giáo Việt Nam tại TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Triết học
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2020
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 93,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỒ CHÍ MINH ---TÊN TÁC GIẢ: PHẠM THỊ DUY LAN PHÁP DANH: DIỆU HƯƠNG LỚP ĐTTX: KHÓA VI MSSV: TX 6009 BÀI TIỂU LUẬN TRIẾT HỌC HY LẠP CỔ ĐẠI VÀ TRIẾT HỌC CỔ ĐIỂN ĐỨC ĐÃ ĐỂ LẠI NHỮNG DẤU

Trang 1

GIÁO HỘI PHẬT GIÁO VIỆT NAM

HỌC VIỆN PHẬT GIÁO VIỆT NAM TẠI TP.HỒ CHÍ MINH

-PHẠM THỊ DUY LAN DIỆU HƯƠNG

TRIẾT HỌC HY LẠP CỔ ĐẠI VÀ TRIẾT HỌC CỔ ĐIỂN ĐỨC

ĐÃ ĐỂ LẠI NHỮNG DẤU ẤN VÀNG SON TRONG LỊCH SỬ TRIẾT HỌC PHƯƠNG TÂY SO SÁNH NHỮNG ĐẶC ĐIỂM

CHÍNH CỦA HAI NỀN TRIẾT HỌC NÀY

Tiểu luận học kỳ III : Môn Dẫn Nhập Triết Học Phương Tây

Người hướng dẫn khoa học: NS.TS.TN Hương Nhũ

TP.Hồ Chí Minh ,Năm 2020.

Trang 2

GIÁO HỘI PHẬT GIÁO VIỆT NAM

HỌC VIỆN PHẬT GIÁO VIỆT NAM TẠI TP.HỒ CHÍ MINH

HỌC VIỆN PHẬT GIÁO VIỆT NAM TẠI TP HỒ CHÍ MINH

-TÊN TÁC GIẢ: PHẠM THỊ DUY LAN PHÁP DANH: DIỆU HƯƠNG LỚP ĐTTX: KHÓA VI MSSV: TX 6009

BÀI TIỂU LUẬN

TRIẾT HỌC HY LẠP CỔ ĐẠI VÀ TRIẾT HỌC CỔ ĐIỂN ĐỨC

ĐÃ ĐỂ LẠI NHỮNG DẤU ẤN VÀNG SON TRONG LỊCH SỬ TRIẾT HỌC PHƯƠNG TÂY SO SÁNH NHỮNG ĐẶC ĐIỂM

CHÍNH CỦA HAI NỀN TRIẾT HỌC NÀY

Tiểu luận học kỳ III : Môn Dẫn Nhập Triết Học Phương Tây

Người hướng dẫn khoa học: NS.TS.TN Hương Nhũ

TP.Hồ Chí Minh , Năm 2020.

Trang 3

- LỜI CẢM ƠN :

Tôi xin trân thành tri ân những cá nhân, tập thể và những ai liên quan đã hướng dẫn giúp đỡ, cộng tác trong quá trình thực hiện đề tài

(Tác giả tiểu luận ký tên)

TN.Huệ Trạm NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG XÉT DUYỆT .………

TP.HCM, ngày …… tháng …… năm 2020 Ns.Ts.Tn Hương Nhũ

Trang 4

MỤC LỤC

A MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Phạm vi đề tài 1

3 Cơ sở dữ liiệu 1

4 Phương pháp nghiên cứu 1

5 Bố cục tiểu luận 1

B NỘI DUNG……… 1

CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ TRIẾT HỌC 1.1.Khái niệm triết học 1

1.2.Các vấn đề của triết học 1

1.3.Các học thuyết triết học 2

1.3.1.Chủ nghĩa duy vật 2

1.3.2 Chủ nghĩa duy tâm 2

1.4 Chủ nghĩa hiện thực 2

1.5 Chủ nghĩa duy danh 2

1.6 Chủ nghĩa duy lý 3

1.7 Chủ nghĩa kinh nghiệm 3

1.8 Chủ nghĩa hoài nghi 3

1.9 Chủ nghĩa lý tưởng 3

1.10 Chủ nghĩa thực dụng 3

CHƯƠNG 2 : TRIẾT HỌC HY LẠP CỔ ĐẠI 2.Điều kiện ra đời……… 4

2.1.Tự nhiên……… 4

2.2.Kinh tế……….4

2.3.Chính trị xã hội………4

2.4.Các triết gia tiêu biểu 2.4.1 Triết học Socrate……… 4

2.4.2 Triết học Plato ……… 5

2.4.3 Triết học Epicurus ……….6

2.5.Ưu điểm &hạn chế 6

2.5.1 Ưu điểm ……… 6

2.5.2 Hạn chế……… 6

CHƯƠNG 3: TRIẾT HỌC CỔ ĐIỂN ĐỨC 3 Điều kiện ra đời………7

3.1 Điều kiện kinh tế xã hội……… 7

3.1.1 Bối cảnh lịch sử……… 7

3.2.Các triết gia tiêu biểu 7

3.2.1 Triết học Kant 7

3.2.2.Triết học Hegel……… 7

3.2.3 Triết học Feurbach……… 7

3 3.1.Ưu điểm 7

3.3.2.Hạn chế 8

CHƯƠNG 7:So sánh đặc điểm triết học Hy Lạp& triết học cổ điển Đức……… 9

C KẾT LUẬN 10

Trang 5

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 11

A.MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Trước tiên chúng ta tìm hiểu xem “Triết học” là gì? Vâng! Thuật ngữ “Triết học” mà chúng tađang sử dụng hiện nay có ý nghĩa tương đương với tiếng Hy Lạp “philosophia” (φιλοσοφία),),

sự hợp nhất của “yêu mến”, “yêu thích”, “khát vọng” (φιλεω, hoặc φιλία),) và “sự thông thái”,

“sự mẫn tiệp” (σοφία),).Thuật ngữ “triết học” này do người Hy Lạp nêu ra (philosophia) theonghĩa hẹp là “yêu mến sự thông thái”, còn theo nghĩa rộng, là khát vọng vươn đến tri thức; nóikhác đi, là “quá trình tìm kiếm chân lý”; nhà triết học là người yêu mến sự thông thái, khác vớinhà bác học (sophos), người nắm vững chân lý Tuy nhiên với thời gian triết học được hiểutheo nghĩa rộng: đó là thứ tri thức phổ quát, tìm hiểu các vấn đề chung nhất của tồn tại và tưduy Triết học xuất hiện vào lúc nào?Triết học Hy Lạp (phương Tây) chứa đựng những tư duymang tính trừu tượng, thắc mắc về vũ trụ, bản nguyên thế giới, sự vận động biến đổi của vạnvật rất sơ khai, mộc mạc và đơn giản Triết học xuất hiện có tham vọng giải thích thế giới, giảithích các phạm trù khái niệm, con người từ đâu ra, thế giới hình thành từ những cái gì Trướcđó lấy những trường ca thần thoại, câu chuyện mang yếu tố thần tiên để giải thích thế giới HyLạp cổ đại chính là cái nôi của nền triết học phương Tây Đây là quốc gia rộng lớn có khí hậu

ôn hòa Bao gồm miền Nam bán đảo Ban Căng (Balcans), miền ven biển phía Tây Tiểu Á vànhiều hòn đảo ở miền Egee Hy Lạp được chia làm ba khu vực Bắc, Nam và Trung bộ Trung

bộ có nhiều dãy núi ngang dọc và những đồng bằng trù phú, có thành phố lớn như Athen Nam

bộ là bán đảo Pelopongnedơ với nhiều đồng bằng rộng lớn phì nhiêu thuận lợi cho việc trồngtrọt Vùng bờ biển phía Đông của bán đảo Ban Căng khúc khuỷu nhiều vịnh, hải cảng thuận lợicho ngành hàng hải phát triển Các đảo trên biển Êgiê (Egée) là nơi trung chuyển cho việc đilại, buôn bán giữa Hy Lạp với các nước ở Tiểu Á và Bắc Phi Vùng ven biển Tiểu Á là đầumối giao thương giữa Hy Lạp và các nước phương Đông Với điều kiện tự nhiên thuận lợi nhưvậy nên Hy Lạp cổ đại sớm trở thành một quốc gia chiếm hữu nô lệ có một nền công thươngnghiệp phát triển, một nền văn hóa tinh thần phong phú đa dạng Nơi có nhiều triết gia mà triết

lý của họ trở nên bất hủ Triết học cổ điển Đức là một trong những trào lưu triết học quan trọngnhất của thời kỳ Khai sáng Triết học cổ điển Đức cùng chủ nghĩa xã hội không tưởng củaPháp và học thuyết kinh tế chính trị tư sản của Anh trở thành những nền tảng của chủ nghĩaMarx-Lenin Triết học là hình thái ý thức xã hội ra đời từ khi chế độ cộng sản nguyên thuỷđược thay thế bằng chế độ chiếm hữu nô lệ Những triết học đầu tiên trong lịch sử xuất hiệnvào khoảng thế kỷ VIII – VI trước Công Nguyên ở Ấn Độ cổ đại, Trung quốc cổ đại, Hy Lạp

và La Mã cổ đại và ở các nước khác Triết học được xem là một hình thái ý thức xã hội, là họcthuyết về những nguyên tắc chung nhất tồn tại và sự nhận thức, thái độ của con người đối vớithế giới quan, là khoa học về những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy Triếthọc Phương Tây nói chung và Triết học Phương Tây từ cổ đại đến cận đại là một bộ phận quantrọng trong hệ thống triết học thế giới.Qua sự tìm hiểu bối cảnh lịch sử và những đặc điểm cơbản của từng giai đoạn phát triển triết học phương Tây để làm rõ được những thành tựu và giátrị tư tưởng mà triết học phương Tây đóng góp cho sự phát triển của nhân loại Em đã chọn đềtài: “Triết học Hy Lạp cổ đại và Triết học cổ điển Đức đã để lại những dấu ấn vàng son tronglịch sử triết học phương Tây So sánh những đặc điểm chính của hai nền triết học này” Trongquá trình làm bài tiểu luận, em đã kết hợp những kiến thức đã được học và tìm kiếm tài liệutham khảo, nghiên cứu để em làm bài tiểu luận tốt Do kiến thức của em có hạn nên bài làmtiểu luận của em không tránh khỏi những sai sót Vì vậy, em kính mong nhận được sự góp ýcủa thầy cô Giáo thọ hướng dẫn: NS.TS.TN Hương Nhũ người đã trực tiếp giảng dạy cùngcác bạn để bài làm của em được tốt hơn

Trang 6

2 Phạm vi đề tài:

Học viên chỉ đi sâu nghiên cứu về: “Triết học Hy Lạp cổ đại và Triết học cổ điển Đức đã để

lại những dấu ấn vàng son trong lịch sử triết học phương Tây So sánh những đặc điểm chính của hai nền triết học này”.

3 Cơ sở dữ liệu:

Học viên dựa vào bài giảng của giáo thọ trên lớp và tham khảo một số tài liệu liên quan làm tư liệu trong quá trình làm sáng tỏ đề tài tiểu luận

4 Phương pháp nghiên cứu:

Học viên dùng phương pháp nghiên cứu,tổng hợp & phân tích từ đó đưa ra kết luận làm sáng

tỏ đề tài nghiên của mình

5 Bố cục tiểu luận:gồm 03 chương

Trang 7

B NỘI DUNG

CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ TRIẾT HỌC

1.1: Hoàn cảnh ra đời của triết học Hy Lạp cổ đại:

Từ thế kỉ XV đến IX trước Công nguyên, chế độ cộng sản nguyên thuỷ ở Hy Lạp cổ đại tan rã

và hình thành chế độ chiếm hữu nô lệ Thời kì này đã xãy ra những biến động lớn về kinh tế vàthiết chế xã hội Vào thế kỉ thứ V trước Công nguyên, đã xảy ra cuộc chiến tranh Hy Lạp - Ba

Tư , kết thúc bằng chiến thắng thuộc về Hy Lạp, chiến thắng này đã mở ra thời kì hưng thịnh

về kinh tế và chính trị của Hy Lạp cổ đại một liên minh gồm 300 quốc gia thành bang đượcthành lập trong đó có Athen và SPAC là 2 thành bang hùng mạnh nhất Thành bang Athen,nằm ở vùng đồng bằng Attien thuộc trung bộ Hy Lạp, có địa lý thuận lợi nên trở thành mộttrung tâm kinh tế, văn hoá là thiết chế của chủ nô dân chủ Athen

Thành bang Spác nằm ở vùng bình nguyên Iaconi, đất đai thích hợp đối với phát triển nôngnghiệp là dinh luỹ của chủ nô quí tộc cha truyền con nối, để thực hiện cai trị theo truyền thống,Spác đã xây dựng một thiết chế nhà nước quân chủ, thực hiện sự áp bức rất tàn khốc đối với nô

lệ Do sự cạnh tranh quyền bá chủ toàn Hy Lạp, nên đã xảy ra cuộc chiến tranh tàn khốcPôlôpône kéo dài hàng chục năm, và cuối cùng dẫn tới sự thất bại nặng nề của Athen Cuộcchiến tranh này đã làm đất nước Hy Lạp suy yếu cả về kinh tế và chính trị quân sự Sau đó HyLạp bị nước Maxedoan xâm chiếm Đến thế kỉ II sau Công nguyên, Hy Lạp lại bị La Mã xâmchiếm Quá trình lịch sử đó gắn liền với sự hình thành và phát triển kinh tế xã hội và tư tưởngtriết học: triết học (philosophia theo tiếng hy lạp cổ là tình yêu sự thông thái đồng thời xuấthiện ở cả Hy Lạp, Trung Quốc, Ấn Độ cổ đại vào khoảng thế kỉ VI trước Công nguyên, sự rađời của triết học đánh dấu một bước phát triển của tư tưởng nhân loại, từ cảm nhận vũ trụ mộtcách trực quan đến thế giới quan dựa trên các tri thức mang tính khái quát, trừu tượng hoá của

tư duy

1.2 Điều kiện kinh tế, văn hóa – xã hội của Hy lạp cổ đại:

1.2.1: Điều kiện về địa lý:

Hy Lạp cổ đại là một lãnh thổ rộng lớn bao gồm khu vực miền Nam bán đảo Ban-căng (thuộcChâu Âu), nhiều hòn đảo nằm trên biển Êgiê và cả một vùng rộng lớn ở ven biển bán đảo Tiểu

á Yếu tố địa lý tự nhiên này đã tạo điều kiện cơ bản để nền nông nghiệp, thủ công nghiệp,thương nghiệp Hy Lạp cổ đại phát triển từ rất sớm, ngoài ra Hy lạp cổ đại còn là đầu mối giaothông đường biển quan trọng và thuận lợi với các nước khác trên thế giới

Khí hậu ở Hy Lạp quanh năm ấm áp thuận lợi cho du lịch và phát triển kinh tế

1.2.2: Điều kiện về khoa học:

Các ngành về khoa học như toán học, vật lý học, thiên văn học trong xã hội Hy Lạp cổ đại pháttriển mạnh mẽ gắn liền với tên tuổi các nhà khoa học nổi tiếng như: Talet, Pitago,Ơclit,Ácximet…

1.2.3: Điều kiện về kinh tế:

Xã hội chiếm hữu nô lệ ở Hy Lạp xuất hiện vào thế kỷ X tr.CN và phát triển mạnh vào thế kỷVIII tr.CN Đến thế kỷ thứ III sau CN, Athen trở thành trung tâm kinh tế của Hy Lạp cổ đại vàcủa Châu Âu với sự phát triển của thương nghiệp, thủ công nghiệp và nông nghiệp

1.2.4 : Điều kiện về văn hóa, nghệ thuật:

Nhiều công trình nghệ thuật, điêu khắc, hội họa, văn học (thần thoại Hy Lạp) phát triển đạttrình độ cao, đã biến Athen trở thành trung tâm văn hóa của Hy Lạp cổ đại và cái nôi của triếthọc Châu Âu

1.3 Các trường phái triết học:

Hecralite (Heraclitos) - “mọi thứ đều tuôn chảy”

3

Trang 8

Hecralite là ông tổ thực sự của phép biện chứng , người đặt nền móng cho tư tưởng biện chứng

về thế giới

Hecralite không chỉ là nhà duy vật tự phát, mà còn là nhà triết học đã đặt cơ sở cho cách hiểu

về thế giới như một quá trình, được diễn đạt bằng câu cách ngôn “mọi thứ đều tuôn chảy”theoquy luật, hay logos (Logos, Hecralite Tản văn, câu 2) Logos là khái niệm chủ đạo trong triếthọc Hecralite, dùng để giải thích bản nguyên lẫn bản chất của thế giới Logos là một khái niệm

đa nghĩa:

1) Thần ngôn (ngôn từ của Thần, thần ngôn);

2) Lời nói, học thuyết, có nghĩa là logos đã được thế tục hóa thành cái thuộc sở hữu của conngười

3) Lý trí, chân lý (môn học dạy ta cách tư duy đúng, theo truyền thống gọi là Logic);

4) Tính quy luật, tính tất yếu;

5) Trật tự, chuẩn mực;

6) Lửa

Bốn nghĩa sau cùng gắn liền với tên tuổi của Hecralite Một cách tổng quát, Hecralite muốnnói rằng, mọi sự vật diễn ra trong thế giới tuân theo tính quy luật, tính tất yếu, trật tự, chuẩnmực, được lý trí nhận biết (chúng ta không nhìn quy luật, mà nhận thức quy là thước đo tínhcách con người, xác định xem tâm hồn người nào “nhiều lửa” và tâm hồn người nào “ít lửa”,hoặc “thiếu lửa” Lửa là cội nguồn vĩnh cửu của cuộc sống,

Hecralite đã làm đảo lộn cách suy nghĩ phổ biến về một thế giới hài hòa và bền vững “Sựkhôn ngoan vượt lên trên tất cả” (Tản văn, câu 18); để có nó, theo Hecralite, chúng ta khôngbằng lòng dừng lại ở sự quan sát, mà cần đến năng lực “thần linh”, thấu suốt bản chất sự vật

Ai cũng có thể tư duy, nhưng năng lực tư duy ở mỗi người lại khác nhau, do lửa trong mỗingười không như nhau Với cách đặt vấn đề như thế, Hecralite bàn đến đạo đức và chính trịnhư sự triển khai logos trong cuộc sống Logos hướng dẫn hành vi con người Bản chất đạođức của con người (thiện, ác, dũng cảm, hèn nhát) tùy thuộc vào sự hiện diện của lửa nhiềuhay ít, sinh động hay yếu ớt Nếu xem lửa là cội nguồn vĩnh cửu, thì hoạt động sống của conngười là một quá trình

Lửa là cội nguồn vĩnh cửu của cuộc sống, còn cuộc sống là quá trình hướng tới sự hợp nhấtbền vững con người - vũ trụ - thần linh Song điều đó khó thành hiện thực, vì một phần nhânloại không tuân thủ logos, xem cuộc sống chỉ là “trò chơi con trẻ” Để ngăn chặn con người savào lầm lỗi, cần thiết phải xây dựng “chuẩn mực luật pháp hữu ích”, “logos của cuộc sống”.Phục tùng logos - luật pháp và hành động theo logos quy định tính cách của mỗi cá nhân Trường phái Elee

Élee - là tên một đô thị ven biển miền Nam nước Ý hiện nay, nơi khai sinh trường phái Élee

Cơ sở phê phán của trường phái Elee đối với Hecralite chính là quan niệm “mọi thứ đều tuônchảy”

- Xenophane (Xê-nô-phan)

+ Ông là người phác thảo những đường nét ban sơ của nguyên lý vạn vật đồng nhất thể

+ Ông vạch ra cơ sở tâm lý của tôn giáo, nhấn mạnh rằng: xem các vị thần cũng có những nét

cơ bản như con người Tư tưởng vô thần (con người tạo ra thần thánh)

+ Xenophane còn là người đầu tiên nêu ra vấn đề khả năng và giới hạn của nhận thức, lấy họcthuyết của Hecralite làm đối tượng phê phán chủ yếu

Parmenides (Pác-mê-nít) (540-470 TCN)

Parmenides phản đối Hecralite theo một thái cực khác, thể hiện ở ba luận điểm sau:

+ Một là, vũ trụ không thể vận động (chuyển dịch), hãy hình dung thế giới như một quả cầuvật chất đóng chặt, nén đầy, không còn chỗ trống; bởi lẽ tất cả đã được lấp đầy, không có cáigọi là không gian rỗng, phi vật thể

+ Hai là, luận điểm về tính đồng nhất tư duy - tồn tại Mọi ý tưởng luôn luôn là ý tưởng về cái

4

Trang 9

đang-tồn-tại; không thể về cái không-tồn-tại Chỉ cái đang-tồn-tại mới là đối tượng của nhậnthức Tồn tại và tư duy đồng nhất với nhau vừa như quá trình, vừa như kết quả Tồn tại là có,

hư vô là không

+ Ba là, bác bỏ sự chuyển hóa, sinh thành, diệt vong, bởi lẽ chúng giả định khả năng của cáikhông-tồn-tại

Zenon (Dê-nông) (490-430 TCN)

+ Zenon là học trò của Parmenide, cụ thể hóa và phát triển nguyên lý “vạn vật đồng nhất thể”

và nguyên lý “vạn vật bất biến” bằng phương pháp trưng dẫn chân lý và các nghịch lý (aporia)+ Nghịch lý (aporia) “Achille và con rùa” nói về lực sỹ Achille không thể đuổi kịp con rùa, dùchạy nhanh và tỉnh táo, vì đã chấp nó một quãng đường

+ Aporia “mũi tên bay” cho thấy sự tài tình trong lập luận của Zenon Mũi tên bay kỳ thực làkhông bay, vì lẽ vật đang bay luôn luôn “bây giờ” và “ở đây” bằng với chính mình

-Trường phái Élee muốn bảo vệ cái đơn nhất chống cái đa tạp, tồn tại chống không tồn tại, bấtbiến chống khả biến, liên tục chống gián đoạn Yếu tố biện chứng chủ quan thể hiện ở phươngdiện nhận thức luận của nghệ thuật đối thoại, tranh biện, phản bác đối thủ, bằng nghệ thuật trauchuốt ngôn từ, đánh bóng những khái niệm

-Các aporia của Zenon buộc người ta phải tìm ra câu trả lời xác đáng về mối quan hệ giữa vậnđộng và đứng im, giữa liên tục và gián đoạn, giữa hữu hạn và vô hạn Ngoài ra, các aporia kíchthích tư duy, khuyến khích tinh thần hoài nghi, tranh luận, đi tới chân lý

Empedocles (490 - 430 TCN)

Empedocles sinh tại Agơrigen, đảo Xixin Ông là nhà hùng biện, nhà tu tự học, nhà thơ, bác

sỹ, kỹ sư, đồng thời là người ủng hộ nhiệt thành nền dân chủ chủ nô, căm ghét chế độ độc tài

Vì vậy về cuối đời ông bị phái qúy tộc chủ nô trục xuất, ông qua đời khi vừa kịp chứng kiếncuộc chiến tranh huynh đệ tương tàn giữa các thị quốc Hy Lạp

-Trong bản thể luận Empedocles cố gắng hợp nhất trường phái Milet, Hecralite và trường pháiÉlee trong quan niệm về bản nguyên thế giới Empedocles thì đưa ra cùng lúc bốn hành chất(đất, nước, lửa, khí) như bốn cội nguồn của vạn vật, chỉ ra chu kỳ vận động, biến hóa củachúng Sự kết hợp các hành chất theo các tỷ lệ khác nhau tạo nên các sự vật khác nhau

-Trong lý luận nhận thức, Empedocles cho rằng đối tượng cao nhất của nhận thức là cái toànthể, cái mà mắt không nhìn thấy, tai không nghe thấy, lý trí không bao quát hết

-Triết học Empedocles là sự dung hợp chủ nghĩa duy vật tự phát và thuyết nhân hình nguyênthủy, vận dụng các đặc tính tâm lý, tình cảm của con người (tình yêu, thù hận) vào việc giảithích quá trình vũ trụ

Triết học Platon

Platon sinh năm 427 mất 347 TCN ở Athen trong một gia đình quý tộc, giàu có Ông vóc dángkhỏe mạnh, bảnh bao

-Câu nói nổi tiếng của ông “Tự chinh phục mình là chiến công vĩ đại nhất” Đức Phật thì dạy

“Chiến thắng mình là chiến công oanh liệt nhất “

Quan điểm triết học của Platon: Học thuyết ý niệm

Ông là một nhà triết học duy tâm khách quan và học thuyết ý niệm của ông là một điển hìnhcho trường phái triết học duy tâm Ông thừa nhận thế giới hiện thực ta đang sống nó tồn tạinhưng không trung thực Có nghĩa nó được trình bày một các giả dối, không như nó vốn có,nói về thế giới này là không trung thực, không đúng như nó vốn có, đó là thuyết ý niệm

Hiện thực mà ông gọi đó là thế giới cảm tính, đem lại cho con người những nhận thức sai lầm

Ví dụ: lớp học, quạt máy, loa, quý thầy, giáo thọ đều là những điều không đúng như nó đanglà.Nó không trung thực bởi vì nhận thức bởi thế giới cảm tính chứ không phải thật là như nó.Trong các tác phẩm Cộng hòa hay Nhà nước ông cũng dùng hình tượng cái hang để minh họacho điều đó

+ Triết học “cái hang” của Platon: Có một cái hang, cửa hang bên ngoài và vách hang trongcùng, trong đó ông ví loài người như một đoàn tù nhân bị xiềng xích ngồi quay mặt vào trong

5

Trang 10

vách hang, đưa lưng ra ngoài ánh sáng Cả một thế giới bầu trời ở bên ngoài Ngoài cửa hangngười ta đốt lên ánh lửa lớn, những sự việc xảy ra bên ngoài cái hang được ánh sáng chiếu lên,tạo ra cái bóng phản chiếu vào trong vách hang Đoàn tù nhân nhìn vào vách hang và nghĩ rằngthế giới bên ngoài là những hình ảnh trên vách hang, thật sự đó chỉ là sự di động của cái bóngtrên vách hang mà thôi Họ không thấy được hình ảnh thế giới bên ngoài mà chỉ nhìn thấyđược cái bóng của nó Platon cho rằng thế giới tồn tại hiện thực mà chúng ta nhận thức đượcchẳng qua chỉ là những cái bóng trên vách hang mà thôi cho nên thế giới hiện thực là khôngchân thực, không vĩnh viễn trong không gian và thời gian.Ông cho là Thế giới ý niệm mới làchân thực, tuyệt đối, vĩnh hằng và duy nhất, còn thế giới sự vật chỉ là cảm tính tồn tại dưới đất,

cá biệt, ảo giác, khả biến, phứt tạp thoáng qua, cái gì suy tư mới đúng, còn cái gì nhìn thấy thật

sự chỉ là ảo tưởng mà thôi Ví dụ: mặt trời, mặt trăng khi mình nhìn chỉ bằng cái dĩa nhưngthực tế thì không phải chỉ bằng cái dĩa Trong suy tư của mình biết mặt trời, mặt trăng lớn thếnào Thế giới ý niệm mới là đúng Cũng như khi nói về cái nhà cũng phải do suy tư về cái nhàngười ta mới làm ra cái nhà này, nhà kia Tất cả cũng từ thế giới ý niệm

Acristote ông khẳng định: “Thầy là cao quý, nhưng chân lý còn quý hơn Thầy”,

Aristotes - bộ óc bách khoa của nền triết học Hy Lạp cổ đại

- Hai câu nói nổi tiếng của Aristote: “Giá trị đích thực của đời người là ở sự thức tỉnh và nănglực suy nghĩ, chứ không phải ở sự tồn tại”“Thầy và bạn đều quý, nhưng chân lý thì quý hơn”-Ông cũng là thầy dạy học của vua Alexander đại đế

- Quan điểm về logic học: Aristote đã đề xuất một phương pháp suy luận là tam đoạn luận, lốisuy luận này liên hệ đến 3 phần, áp dụng đẳng thức A = B, B = C => A = C A đúng thì Cđúng A sai thì C cũng sai

- Đóng góp lớn là bộ bách khoa toàn thư cho nhân loại Rất nhiều vấn đề đã được ông sắp xếp,

lý giải, phân loại trong bộ bách khoa đó

.- Tác phẩm nổi tiếng của Aristote là Politics (chính trị)

- Quan điểm về hạnh phúc và đạo đức: Hạnh phúc là sự phát triển hoàn toàn đầy đủ các đặctính của con người, nhất là khả năng suy luận Đạo đức là kết quả của sự tập luyện và kinhnghiệm của con người hoàn toàn trưởng thành, có suy luận, biết kiểm soát tinh thần, biết quânbình lòng ham muốn, và đưa ra ý niệm trung dung, đó là sự dung hòa, phù hợp giữa các mặtthái quá

- Quan điểm “ý niệm trung dung”.- Ông đã nêu cao ngọn đuốc văn minh cho nhân loại, sốngvăn minh, đạo đức, phẩm hạnh, trí tuệ, nhân ái Đặt nền móng cho một hệ thống tư tưởng vữngchắc, giúp cho thế hệ sau có thể nghiên cứu, phát triển khoa học, triết học và nhận thức chân

lý Aristote xứng đáng là một trong những bậc thầy tuyệt vời, vĩ đại của nhân loại

Triết học thời kỳ Hy Lạp hóa, khủng hoảng và suy tàn (Thời kỳ hậu Socrates) (TK III TCN

-TK IV SCN)-Là bước ngoặt chuyển từ triết học tự nhiên sang triết học đạo đức Khởi đầu choviệc phổ biến triết học đến với đời sống của người dân.-Triết học chuyển từ nội dung bàn luận

về bản thể xoay sang bàn luận về những giá trị tương đối, khả năng tu từ tranh luận và đưa triếthọc vào thực hành trong cuộc sống

Chủ nghĩa khoái lạc :Triết gia Epicure (341-270TCN) Xem khoái lạc là mục đích của cuộc đời Không tin thần linh.(khoái lạc được hiểu là hạnh phúc Chủ nghĩa khoái lạc ở đây có nghĩa làsống thanh tịnh, giản dị để có hạnh phúc, an lạc trong cuộc đời Hạnh phúc là cách sống minhtriết, ly dục).-Đại diện là Epicurus 341 – 270 TCN tại Athens Chủ trương, mọi vật đều donguyên tử tạo thành, ngay cả linh hồn Không có linh hồn nào tạo ra con người.-Ông không đềcập đến đạo đức mà chỉ quan tâm đến các kỹ năng sống để đạt đến hạnh phúc-theo ông, sungsướng, khoái lạc mà các cảm giác đem lại là hạnh phúc – gọi là trường phái khoái lạc Nhưngkhoái lạc này, theo ông chỉ đạt được khi tinh thần đã đạt đến trạng thái minh triết.-Minh triết,theo ông là: hiểu rằng, chết thì không còn cảm giác nên không thể có khoái lạc, vậy khoái lạcphải đạt được ngay trong khi đang sống và khi người ta được thỏa mãn những nhu cầu cầnthiết và loại bỏ được những nhu cầu không cần thiết Theo ông, những nhu cầu cần thiết là:

Trang 11

ăn uống thiết yếu, sống ẩn dật, xa lánh chính trị, thanh đạm, điều độ, từ bỏ tham dục, thanhtịnh tâm hồn Những nhu cầu không cần thiết là tính dục và danh vọng.-Theo ông, trong xã hội

để vươn tới hạnh phúc, khoái lạc thì phải xóa bỏ phân biệt nam-nữ, giàu-nghèo, phân giai tầng -Chủ nghĩa khắc kỷ: Người sáng lập là Zesnon Không tin có thần linh Phương châm nổitiếng: nhẫn nhục và cấm dục Toàn thể vũ trụ là vật chất vận hành bởi nguyên lý Logos (haythần minh hay trí tuệ siêu việt) trải dài suốt 500 năm thời cổ đại Người sáng lập là Zeno (từngtheo học với Plato ở viện hàn lâm Năm 40 tuổi, ông mở trường tại Athens, dạy học nơi hànhlang của một tòa nhà) Học phái khắc kỷ trải qua 3 thời kì: Sơ kì thế kỉ III TCN, trung kì ở thế

kỷ II TCN và hậu kỳ thế kỷ đầu Công nguyên Nội dung của chủ nghĩa khắc kỉ:Vật Lý học:Thế giới quan của phái khắc kỷ là toàn thể vũ trụ tạo bởi vật chất vận hành theo nguyên lýLogos (hay thần minh hay trí tuệ siêu việt) Trong khi chủ nghĩa Khoái Lạc (Hedonism),Epicurus cho tất cả là nguyên tử cấu thành, không gì tồn tại vĩnh viễn, cái cũng sẽ tan rã Chủnghĩa Khắc Kỷ cho toàn thể vũ trụ tạo bởi vật chất vận hành theo nguyên lý Logos hay thầnminh hay trí tuệ siêu việt (nghĩa là nguyên lý chủ động nội tại trong vạn vật quyết định sự vậnhành của chúng), nguyên tố thiêng liêng của Logos là lửa, biến hóa thành mọi vật thể Pháikhắc kỷ cũng không tin có thần linh, tạo hóa hữu ngã Do quan niệm thần linh (ở đây là trí trítuệ siêu việt) có mặt khắp nơi, triết lý khắc kỷ được xem là thuyết Phiếm Thần Nhất Nguyên

Do quan niệm tàn bộ vũ trụ là vật chất, triết lý Khắc Kỷ lại được xem là thuyết Duy Vật Tuyquan niệm như vậy, nhưng phái này cho rằng toàn bộ vật chất đều có sự sống và linh hồn, vũtrụ cũng có “hồn vũ trụ”.Đạo Đức Học: chủ nghĩa Khắc Kỷ lấy quan niệm Phiếm Thần NhấtNguyên (không tin vó thần linh), Duy Vật Duy Lý (vũ trụ cấu thành bởi vật chất) làm nền tảngcho đạo đức Có thể hình dung Đạo Đức học Khắc Kỷ theo logic như sau: định đề (vũ trụ chỉ

là một, vật chất thì có hồn, hài hòa điều khiển bởi trí tuệ siêu việt) Phương châm sống củaphái Khắc Kỷ đầu tiên là hòa hợp với tự nhiên (tức hòa hợp với Logos)

Phái nguyên tử luận duy vật

-Nguyên tử luận do Lơxíp (Leucippos, 500 - 440 TCN) sáng lập, Democrite (460 - 370 TCN)phát triển Vào thời kỳ Hy Lạp hóa Epiquya (Epicuros, 342/341 - 271/270 TCN) điều chỉnh vànhân bản hóa theo xu hướng thống nhất với duy cảm luận, chủ nghĩa vô thần và chủ nghĩakhoái lạc

-Đại diện tiểu biểu: Democritos (Đê-mô-cờ-rít)( 460 - 370 TCN) sinh tại Apđerơ (Abdere),thuộc xứ Tơraxơ (Thrace) Dù lớn lên trong gia đình giàu có, nhưng Democrites từ bỏ cuộcsống an nhàn để chu du khắp nơi Ông từng có mặt ở Ai Cập, Ba Tư, An Độ, Babilon, tiếp thunhiều kiến thức bổ ích về toán học, thiên văn

-Ở khía cạnh bản thể luận thuyết nguyên tử được xây dựng trên cơ sở thừa nhận nguyên tử, vớitính cách là tồn tại, và khoảng không, hay hư không, hư vô, là những bản nguyên thế giới Cácnguyên tử như những phần tử bé nhất, không phân chia được nữa Trực quan sinh động và suy

tư triết học đã đưa các nhà nguyên tử luận đến quan điểm sau: sự khác nhau của các nguyên tử

về hình dáng, kích thước, trật tự, vị trí …là sự lý giải đầy đủ và xác đáng nhất tính đa dạng củathế giới vật chất Democrites xem vận động là thuộc tính của các nguyên tử, nó vĩnh cửu vàkhông do ai sinh ra, cũng như các nguyên tử Tuy nhiên Đêmôcrít chưa phân tích sự tự vậnđộng, nguyên nhân tự thân của vận động vật chất.Quan niệm về nguồn gốc vũ trụ và sự sốngcũng được giải thích trên cơ sở thuyết nguyên tử Quan hệ giữa con người, loài vật và toàn thể

vũ trụ là quan hệ giữa tiểu thế giới và đại thế giới

Phái biện thuyết Vào nửa sau thế kỷ V TCN trong bối cảnh hưng thịnh của nền dân chủ chủ

nô, triết học, lôgíc học và tu từ học được dịp phát triển, dần dần chiếm ưu thế trong hệ thốnggiáo dục của xã hội Lúc ấy tại Athen và một số thị quốc khác xuất hiện nghề “dạy tư duy”,dạy cách diễn đạt, gọi là nghề biện thuyết (từ nguyên Hy Lạp:sophistikè), và các nhà biệnthuyết (từ nguyên Hy lạp: sophistès) Đối với họ chân lý khách quan không quan trọng bằngchiến thắng đối thủ trong tranh cãi Các nhà biện thuyết hầu như không quan tâm đến thế giớibên ngoài, giới tự nhiên, mà chỉ chú trọng nhân tố con người, chủ thể tư duy, dùng chủ nghĩa

7

Ngày đăng: 26/07/2022, 10:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1-Nguyễn Hữu Trọng, Các Vấn Đề Triết Học, Viện ĐH Huế, 1962 Khác
2-Nguyễn Tiến Dũng, Lịch Sử Triết Học Phương Tây, nxb, Tổng Hợp TP.HCM, 2006 Khác
3-Hà Thúc Minh-Minh Chi. Đại Cương Triết Học Phương Đông. Trường ĐHTHTPHCM. 1994 Khác
4-Nguyễn Ngọc Thu – Bùi Văn Mưa, Giáo Trình Đại Cương Lịch Sử Triết Học, nxb, Tổng Hợp TP.HCM, 2002 Khác
5-Bộ GD – ĐT, Triết Học, nxb, CTQG, 1999 Khác
6-Phạm Minh Lăng, Mấy Trào Lưu Triết Học Phương Tây, nxb, ĐH và TH Công Nghệ, 1984 Khác
7-Hà Thiên Sơn, Lịch Sử Triết Học, nxb, Trẻ, 2004 Khác
8-Trần Thái Định, Triết Học Descartes, nxb VH, 2005 Khác
9-SC. TN Hương Nhũ, Tài Liệu Tham Khảo tai HV TP. HCM, 2008 Khác
10-Platon. Biện minh cho Socrate, Tuyển tập, t.1. M.1982 Khác
11- William S.Sahakan, MabelL, Sahakan, Lâm Thiện Thanh, Lâm Duy Châu biên dịch, Triết Gia Vĩ Đại, nxb Tp. HCM Khác
13-Phạm Kim Khánh dịch, Đức Phật và Phật Pháp, nxb. Tôn Giáo, 1998 Khác
14- Will Durant, Câu chuyện Triết Học, nxb. QNĐN, 1994 Khác
15- Kinh Tương Ưng I, HT. Thích Minh Châu, nxb.Viện nghin cứu Phật học Việt Nam, 1996 Khác
16-Nguyễn Hòa, Triết Học Cổ Hy Lạp Giản Yếu, Nxb. Thanh Niên, 2002 Khác
10. Diệp Đình Hoa, Làng Nguyển, tìm hiểu làng Việt II, Nxb. KHXH, H.1994 Khác
11. Nguyễn Văn Huyên, Văn minh Việt Nam, Nxb Hội Nhà văn, H.2005 Khác
12. Nguyễn Văn Khánh, Cơ cấu kinh tế- xã hội Việt Nam thời thuộc địa (1858 -1945), Nxb ĐHQG Hà Nội, H.2000 Khác
13. Ngô Văn Lệ, Một số vấn đề về văn hóa tộc người ở Nam Bộ và Đông Nam Á, Nxb ĐHQG TPHCM, TpHCM 2003 Khác
14. Ngô Văn Lệ, Tộc người và văn hóa tộc người, Nxb, ĐHQG Tp.HCM, Tp.HCM 2004 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w