Phân tích định tính, phân tích định lượng. Thực hành phân tính. Định tính (Các cation, anion). Định lượng (các phương pháp chuẩn độ acidbase; chuẩn độ oxi hóa khử, chuẩn độ kết tủa, chuẩn độ phức chất)
Trang 22 giọt H 2 SO 4 2M ↓ trắng
trắng
Tốc độ tạo thành kết tủa rất nhanh.
13 ↓ (12) 2-3 giọt HNO 3 2M ↓ không
2 giọt H 2 SO 4 2M ↓ trắng
trắng
Trang 4↑ khai, quỳ hoá xanh
Trang 640 ↓ (39) 2 giọt NaOH 2M ↓ xanh
3+ + 2I - → 2Fe 2+ + I 2 (tím)
46 1 giọt Fe 3+ 1 giọt HCl
1 giọt SnCl 2
Dung dịch nhạt màu 2Fe
(46)
1 giọt K 3 [Fe(CN) 6 ] ↓ xanh
thẫm
3Fe 2+ + 2[Fe(CN) 6 ] 3- ⇌ Fe 3 [Fe(CN) 6 ] 2
50 1 giọt Fe 3+ 2 giọt NaF
1 giọt HCl
1 giọt KI
Dung dịch tím nhạt 2Fe
3+ + 2I - → 2Fe 2+ + I 2 (tím)
Trang 7MnO(OH) 2 + H 2 O 2 + 2H + Mn 2+
+ O 2 ↑ + 3H 2 O
57 ↓ (55) HCl 2M, đun nóng ↓ tan, khí
mùi xốc bay lên MnO(OH)2 + 4H + + 2Cl - Mn 2+
Cl 2 ↑ (xốc) + 3H 2 O
58 Mangan
sulfua 1 giọtMn 2+ 1 giọt HCl 2M
1 giọt H 2 S bão hoà
Không có hiện tượng xảy ra
Mn 2+ 1 giọt Na 2 S ↓ hồng Mn 2+ + S 2- → MnS↓ (hồng) MnS
không bền trong môi trường acid
Trang 82CH 3 COOH + Mg(OH) 2 ⇌ Mg 2+ + 2CH 3 COO - + 2H 2 O
Trang 9Dung dịch
HNO3 2N, t0
MnO(OH)2↓
PbO2/HNO3 Dung dịch tím (MnO4-)
Mg2+
HNO3 2N KSCN Dung dịch đỏ máu Fe(SCN)2+
NH3 2N (có sẵn H+ NH4+)
Trang 10Ngày thực hành: 22/11/2021 BÀI 2:
Phân tích hỗn hợp các cation nhóm I (Ag + , Pb 2+ , Hg 22+) nhóm II (Ca 2+ , Ba 2+ , Sr 2+ ) nhóm III (Al 3+ ,Cr 3+ , Zn 2+ )
STT Tính
chất
Chất thử
Thuốc thử Hiện tượng Phương trình phản ứng dạng ion Ghi chú PHẢN ỨNG CỦA Ag +
Ag 2 CrO 4 + 4NH 3 ⇌ 2Ag(NH 3 ) 2+ + CrO 42- (vàng xanh).
13 ↓ (11) HNO 3 2M ↓ tan, dung
dịch cam Ag2CrO4 ⇌ 2Ag + + CrO 42-.
2CrO 42- + 2H + ⇌ Cr 2 O 72- (vàng) +
H 2 O.
PHẢN ỨNG CỦA Pb 2+
Trang 11Pb(OH) 2 + OH - ⇌ HPbO 2- + H 2 O.
HPbO 2- + OH - ⇌ PbO 22- + H 2 O.
Pb(OH) 2 có tính lưỡng tính nhưng tính base trội hơn tính acid.
22 ↓ (21) NaOH 2M ↓ tan Pb(OH) 2 + 3OH - ⇌ HPbO 2- + SO 4
PbCrO 4 + 3OH - ⇌ HPbO 2- + CrO 4
PbCrO 4 ⇌ Pb 2+ + CrO 42- 2CrO 42- + 2H + ⇌ Cr 2 O 72- (vàng) +
H 2 O.
PHẢN ỨNG CỦA Hg2 2+
mercur
PbCl 2 Pb 2+ + 2Cl -
Trang 12↓ đen Hg 22+ + 2OH - → Hg 2 O↓ (đen) +
H 2 O.
28 ↓ (26) NH 3 2M ↓ không tan
29 ↓ (26) HNO 3 2M ↓ tan Hg2O + 2H+ → Hg 22+ + H 2 O ⟹ Oxyt thuỷ ngân
(I): Oxyt base mercur
Hg 2 Cl 2 + SnCl 2 → Hg↓ (đen) + SnCl 4
Hg 2 (NO 3
) 2
2 giọt HCl 2M
↓ tan, sủi bọt khí CH3COOH ⇌ CH 3 COO - + H +
Trang 13dịch (38)
2 giọt
CH 3 COONa 2M
Dung dịch cam → vàng
CH 3 COO - + H 2 O ⇌ CH 3 COOH +
OH -
Cr 2 O 72- (cam) + H 2 O ⇌ 2CrO 4
2-(vàng) + 2H + Calciu
↓ tan một phần
CH 3 COOH ⇌ CH 3 COO - + H + BaCO 3 + 2H + → Ba 2+ + CO 2 ↑ +
CaSO 4 ⇌ Ca 2+ + SO 42-.
Ba 2+ + SO 42- ⇌ BaSO 4 ↓ (trắng).
Tốc độ tạo thành kết tủa khá chậm.
Barium
chroma
te
Trang 1451 2 giọt
K 2 Cr 2 O 7
2 giọt NaOH 2M Dung dịch cam → vàng
Cr 2 O 72- (cam) + H 2 O ⇌ 2CrO 4
2-(vàng) + 2H + (1).
H + + OH - → H 2 O (2).
Phản ứng trung hoà (2) làm cân bằng của phản ứng (1) chuyển dịch theo chiều thuận làm dung dịch chuyển
từ cam sang vàng.
dịch (51)
3 giọt HCl 2M
Dung dịch vàng → cam
↓ trắng Ba 2+ + C 2 O 42-→ BaC 2 O 4 ↓ (trắng).
CH 3 COOH 2M
↓ tan một phần
↓ trắng Sr 2+ + SO 42- ⇌ SrSO 4 ↓ (trắng) Kết tủa xuất hiện
↓ trắng Sr 2+ + SO 42- ⇌ SrSO 4 ↓ (trắng).
Trang 15dịch (69)
2 giọt
CH 3 COONa 2M
CH 3 COOH 2M
↓ trắng Sr 2+ + C 2 O 42-→ SrC 2 O 4 ↓ (trắng).
CH 3 COOH 2M
↓ tan một phần
↓ trắng keo Al 3+ + 3OH - → Al(OH) 3 ↓ (trắng
keo)
78 ↓ (77) NaOH 2M ↓ tan Al(OH) 3 + OH - → AlO 2- + 2H 2 O
Trang 1679 Dung
dịch (15) 0,5ml NH2M; đun 4Cl
cách thuỷ
↓ trắng keo, khí mùi khai
AlO 2- + NH 4+ + H 2 O Al(OH) 3 ↓ (trắng keo) + NH 3 ↑ (mùi khai)
Al(NO 3 ) 3
NH 3 2M cho đến dư ↓ trắng keo Al
3+ + 3OH - → Al(OH) 3 ↓ (trắng keo)
2 giọt đệm acetat
Dung dịch màu đỏ
Trang 17Cr(NO 3 ) 3 2M cây (xanh lá cây) + 3NH 4+
84 ↓ (83) NH 3 2M ↓ không tan
dung dịch xanh lá cây
Cr(OH) 3 + 3H + → Cr 3+ (xanh lá cây) + 3H 2 O
Cr(NO 3 ) 3
1 giọt NaOH 2M
↓ xanh lá cây
CrO 2- + 2H 2 O Cr(OH) 3 + OH
-89 ↓ (86) 1 giọt H 2 O 2
Đun cách thuỷ
Dung dịch vàng
2Cr(OH) 3 + 3H 2 O 2 4H + + 2CrO 42- + 4H 2 O
dịch (89)
0,5 ml ancol amylic
1 giọt H 2 SO 4
đặc
Dung dịch vàng xanh
ZnS + 2H + → Zn 2+ + H 2 S↑ (mùi trứng thối)
↓ trắng Zn 2+ + [Hg(SCN) 4 ] 2- →
Zn[Hg(SCN) 4 ]↓ (trắng)
Trang 18PbCrO4↓ vàng PbI2↓ vàng
Dung dịch khác (bỏ)
NH3
HNO3 AgCl↓ trắng
Trang 19Dung dịch khác (bỏ)
(NH4)2SO4 Nước thạch cao (NH4)2C2O4
SrSO4↓ trắng CaC2O4↓ trắng
Na2CO3, t0 (làm 3 lần)
↓ Sulfat nhóm II
H2SO4 2M, C2H5OH Dung dịch
Dung dịch khác (bỏ)
↓ Cacbonat nhóm II
+ CH3COOH đặc, K2Cr2O7
BaCrO4↓ vàng Ca2+, Sr2+
SrSO4↓ trắng
Sơ đồ phân tích các cation nhóm II:
Trang 20NH3 (6M) Alizarin CH3COO-H Al3+
(NH4)2[Hg(SCN)]4 CuZn[Hg(SCN)4]2 ↓ tím than
Sơ đồ phân tích các cation nhóm III:
Trang 21Cu(OH) 2 CuO (đen) + H 2 O.
dịch xanh nhạt
3CuS + 2NO 3- + 8H + 3Cu 2+ 3S↓ + 2NO + 4H 2 O 2NO + O 2 → 2NO 2
Cu(NO 3 ) 2
NH 3 2M từ từ đến dư
↓ xanh nhạt, sau đó ↓ tan, dung dịch xanh đậm
Cu 2+ + 2NH 3 + 2H 2 O → Cu(OH) 2 ↓ (xanh nhạt) + 2NH 4+.
Cu(OH) 2 + 2NH 3 + 2NH 4+→ [Cu(NH 3 ) 4 ] 2+ + 2H 2 O.
dịch (11)
Dung dịch KCN
Dung dịch mất màu xanh nhạt
2[Cu(NH 3 ) 4 ] 2+ + 9CN - + H 2 O → 2[Cu(CN) 4 ] 3- + CNO - + 6NH 3 + 2NH 4+.
↓ nâu 2Cu2+ + [Fe(CN) 6 ] 4-→ Cu 2 [Fe(CN) 6 ]↓ (nâu).
14 ↓ (14) NH 3 2M dư Cu2[Fe(CN)6] + 8NH3→ 2[Cu(NH 3 ) 4 ] 2+ +
Trang 22vàng → ↓ nâu
Cd(OH) 2 CdO (nâu) + H 2 O.
26 ↓ (26) HCl 1M dư ↓ tan (lâu) CdS + 2H + ⇌ Cd 2+ + H 2 S.
27 ↓ (26) HNO 3 2M dư ↓ tan 3CdS + 8H + + 2NO 3-→ 3Cd 2+ + 3S + 2NO +
Cd(OH) 2 + 2NH 3 + 2NH 4+→ [Cd(NH 3 ) 4 ] 2+ + 2H 2 O.
đỏ
HgO có màu đỏ ở nhiệt độ cao
32 ↓ (32) HCl 2M ↓ tan HgO + 2H + → Hg 2+ + H 2 O.
Trang 232+ + 2OH - → Ni(OH) 2 ↓ (xanh nhạt)
Ni(OH) 2 + 6NH 3 → [Ni(NH 3 ) 6 ] 2+ + 2OH -
Trang 2448 1 giọt
NiCl 2
1 giọt đệm acetat
1 giọt dimetyl glioxim
Co 2+ + 2NH 3 + 6H 2 O → Co(H 2 O) 4 (OH) 2 ↓ (xanh) + 2NH 4+;
Co(H 2 O) 4 (OH) 2 → Co(OH) 2 ↓ (hồng) + 4H 2 O;
- + 6H + → 2Co 2+ + Cl 2 + 6H 2 O Cobalt sulfua
CoCl 2
2 giọt Na 2 S ↓ đen Co 2+ + S 2- → CoS↓ (đen).
Trang 2560 Sản phẩm
(51)
2 giọt H 2 O 2 , đun sôi
↓ tan, dung dịch hồng
Dung dịch xanh
2 giọt (NH 4 ) 2 [Hg(SC N) 4 ]
Trang 26PHẦN 2: PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG BÀI 1: CHUẨN ĐỘ ACID MẠNH BẰNG BASE MẠNH VÀ NGƯỢC LẠI
1 Phản ứng chuẩn độ
Phản ứng chuẩn độ là phản ứng trung hòa:
H+ + OH- = H2O
2 Dựng đường cong chuẩn độ và chọn chỉ thị:
2.1 Dựng đường cong chuẩn độ:
đương là 7 vì vậy về Phản ứng chuẩn độ chúng ta có thể chọn những chỉ thị có pT
=7
Đường cong chuẩn độ trong phép chuẩn độ acid – base là đường biểu diễn sự liên
Dựng được đường cong chuẩn độ ta sẽ dễ dàng thấy được sự biến thiện của pHdung dịch trong quá trình chuẩn có, dễ dàng chọn được chất chỉ thị thich hợp và dễdàng tính được sàỉ số chuẩn độ
- Giá trị pH của dung chính khi chưa chuẩn bị được trời dựa vảó nổng độ ban đầucủa dung dịch HCl lay NaOH phải định phân
- Tính bước nhảy chuẩn độ theo công thức tính sai số:
khi chuẩn độ base bằng acid
hay khi chuẩn độ acid bằng base
- Giả sử ta thực hiện phép chuẩn độ HCl thằng NaOH chuẩn Nồng độ của HCl
thức để tính thì pH đầu bước nhảy chuẩn độ sẽ là 4,0; pH tại điểm tương đương sẽ
là 7,0; pH cuối bước nhảy chuẩn độ sẽ là 10,0 Như vậy bước nhảy chuẩn độ trongtrường hợp này sẽ gồm 6 đơn vị pH (kéo dài từ pH = 4,0 đến pH = 10,0) Đườngcong chuẩn độ có dạng:
Trang 27Hình: Đường cong chuẩn độ acid mạnh bằng base mạnh.
- Tương tự như vậy, nếu ta chuẩn độ base mạnh NaOH bằng acid mạnh HCl cócùng nồng độ 0,1 M thì pH đầu bước nhảy chuẩn độ sẽ là 10,0; pH tại điểm tươngđương sẽ là 7,0; pH tại cuối bước nhảy chuẩn độ sẽ là 4,0 và bước nhảy chuẩn độcũng gồm 6 đơn vị pH (kéo dài từ pH = 10,0 đến pH = 4,0) Đường cong chuẩn độ
có dạng:
Hình: Đường cong chuẩn độ base mạnh bằng acid mạnh.
2.2 Chọn chỉ thị:
Trang 28Khi đã có bước nhảy chuẩn độ ta chọn những chỉ thị có pT gần pH tương đươngnhất hay chọn những chỉ thi có pT nằm trong bước nhảy chuẩn độ của phép chuẩn
độ mà ta phải thực hiện
Bảng: Khoảng chuyển màu của một số chỉ thị thường dùng.
Ta thấy cả 4 chỉ thị trên đều có khoảng chuyển trùng với bước nhảy của phép chuẩn độ acid mạnh bằng base mạnh (và ngược lại) nên có thể chọn cả 4 chất làm chỉ thị cho các phép chuẩn độ ấy
- Cụ thể: Khi chuẩn độ acid mạnh bằng base mạnh thì:
Methyl cam có chỉ số pT = 4,4 (Một giọt NaOH dư làm dung dịch chuyển sang màu vàng); Methyl đỏ có chỉ số pT = 6,0 (Một giọt NaOH dư làm dung dịch
chuyển sang màu vàng); Phenol đỏ có chỉ số pT = 7,0 (Một giọt NaOH dư làm dung dịch chuyển sang màu hồng cam); Phenolphthalein có chỉ số pT = 9,0 (Một giọt NaOH dư âm dung dịch chuyển sang màu hồng)
- Ngược lại, khi chuẩn độ base mạnh bằng acid manh thì:
Methyl da cam có chỉ số pT = 4,0 (Một giọt HCl dư làm dung dịch chuyển sang màu hồng cam); Metyl đỏ có chỉ số pT = 5,0 (Một giọt HCl dư làm dung dịch chuyển sang màu đỏ cam); Phenol đỏ có chỉ số pT = 6,0 (Một giọt HCl dư làm dung dịch chuyển sang màu vàng); Phenolphthalen có chỉ số pT = 8,0 (Một giọt HCl dư làm dung dịch chuyển sang không màu)
3 Cách tiến hành: Chuẩn độ acid mạnh bằng base mạnh Xác định nồng độ HCl
Hút chính xác 10,0 ml dung dịch HCl, cho vào bình tam giác 250 ml Thêm 2-3giọt của một trong các chỉ thị (Phenolphthalein, Phenol đỏ, Methyl da cam hoặc
Trang 29Methyl đỏ) Lắc đều và chuẩn độ bằng dung dịch NaOH 0,1 M cho đến khi dungdịch đổi màu.
Ghi lại thể tích NaOH đã dùng
Thí nghiệm cần được lặp lại ít nhất 3 lần cho mỗi chỉ thị sử dụng Tính giá trị trungbình Nồng độ HCl chuẩn được tính theo công thức:
BÀI 2: CHUẨN ĐỘ ACID YẾU BẰNG BASE MẠNH CHUẨN ĐỘ ĐA ACID BẰNG BASE MẠNH
A CHUẨN ĐỘ ACID YẾU BẰNG BASE MẠNH
Trang 30Dung dịch có môi trường bazơ yếu, pH > 7, ta chọn chỉ thị có pT > 7.
cân bằng trên là 8,6 vì vậy ta chọn phenolphtalein làm chỉ thị
- Vì phenolphtalein rất nhạy với CO2, nên nước để pha axit H2C2O4, cần phải đượcđun sôi, để nguội đuổi hết CO2
3 Cách tiến hành xác định nồng độ NaOH chuẩn bằng chất chuẩn gốc
dung dịch H2C2O4, thêm 3-4 giọt phenolphtalein và chuẩn độ bằng NaOH đến xuấthiện màu hồng (nếu sau điểm tương đương màu hồng mất ngay thì trong dung dịchNaOH có CO32- hay CO2, cần phải loại bỏ ngay)
- Nồng độ của NaOH được tính theo công thức sau:
Phản ứng chuẩn độ là phản ứng trung hòa giữa axit và bazơ
2 Đường cong chuẩn độ và chọn chỉ thị
Trang 312.1 Thành phần và pH của dung dịch chuẩn độ tại điểm tương đương
trường hazơ yếu, pH > 7 vì vậy phải chọn chỉ thị có pT > 7
- Tính pH tại điểm tương đương:
C
Theo định luật tác dụng khối lượng, ta có:
của OH- tại điểm tương đương, từ đó có được giá trị pH của dung dịch tại điểmtương đương:
-tđ = 5,28 suy ra pH = 14 - lg[OH-] và như vậy pH = 8,72
- Vì pHtđ > 7 nên chỉ có thể chọn chỉ thị có pT > 7 → Ta chọn phenolphtalein
2.2 Sai số chuẩn độ và đường cong chuẩn độ
Muốn vẽ đường công chuẩn độ, ta phải tính một số giá trị pH tiêu biểu:
- pH lúc chưa chuẩn độ được tính theo phượng trình phân li của axit axetic
Với điều kiện gần đúng: , ta tính được
- Tính pH tại điểm tương đương theo mục 2.1 ở trên
- pH đầu và cuối bước nhảy chuẩn độ được tính theo công thức tính sai số chuẩn
độ đối với trường hợp chuẩn độ axit yếu bằng bazơ mạnh:
Trang 32(với q < 0 ở đầu bước nhảy chuẩn độ và q > 0 ở cuối bước nhảy chuẩn độ).
-Với , thì bước nhảy chuẩn độ là khoảng pH từ 7,5 đến 10 Ta chọn chỉ thị làphenolphtalein vì phenolphtalein có chỉ số chuẩn độ pT = 9,0 nằm trong bước nhảychuẩn độ và gần với giá trị pH tương đương của phép chuẩn độ (Phenol đỏ có thểđược nhưng không được chính xác, Metyl đỏ và metyl da cam không dùng được)
Hình: Đường cong chuẩn độ CH 3 COOH bằng NaOH
3 Cách tiến hành
250 ml Thêm 3 - 4 giọt phenolphtalein, lắc đều và chuẩn độ bằng NaOH 0,100 Ncho đến khi dung dịch chuyển từ không màu sang màu hồng bởi một giọt NaOH
dư Ghi lại thể tích NaOH tiêu tốn Thí nghiệm cần lặp lại ít nhất 3 lần Tính thểtích
tính theo công thức:
Trang 33- Hàm lượng CH3COOH trong mẫu được tính theo công thức:
2 Dựng đường cong chuẩn độ và xác định chất chỉ thị
2.1 Thành phần và pH của dung dịch chuẩn độ tại các điểm tương đương
Nồng độ ion H+ được tính theo công thức:
ở đây ; Nếu CI lớn hơn Ka1 nhiều thì có thể bỏ giá trị Ka1 so với CI và giá trị Kw sovới Ka2CI Như vậy:
Trang 34Khi C° = C = 0,100 M thì CI = 0,050 M ta tính được:
pH = 4,71 Giá trị pH này gần với giá trị pT của chỉ thị metyl da cam khi chuyển từmàu đỏ sang vàng (pT = 4,4) do đó ta chọn chỉ thị là metyl da cam
độ ion H+ được tính theo công thức:
ở đây ; Nếu CII lớn hơn Ka2 nhiều thì có thể bỏ giá trị Ka2 so với CII và giá trị Kw sovới Ka3CII Như vậy:
Khi C° = C = 0,100 M thì CII = 0,100/3 M ta tính được:
pH = 9,66 Giá trị pH này gần với giá trị pT của chỉ thị phenolphtalein khi
chuyển từ không màu sang màu hồng (pT = 9,0) do đó ta chọn chỉ thị làphenolphthalein
2.2 Sơ đồ chuẩn độ, sai số chuẩn độ và đường cong chuẩn độ H3PO4 bằng NaOH
a Sơ đồ chuẩn độ H 3 PO 4 bằng NaOH:
Trang 35V1: Thể tích NaOH dùng để chuẩn độ một nấc H3PO4 ứng với sự đổi màu metyl dacam.
của phenolphtalein
b Công thức tính sai số:
với là h hiệu của nấng độ H+ (tức là [H+])
c Đường cong chuẩn độ H 3 PO 4 bằng NaOH có dạng:
Hình: Đường cong chuẩn độ H3PO4 bằng NaOH
3 Cách tiến hành
Trang 36- Thêm nước cất vào mẫu đến vạch 100 ml Dùng pipet hút 10,0 ml dung dịch
chuẩn độ bằng dung dịch NaOH đến khi dung dịch chuyển từ màu đỏ sang vàng
lại thí nghiệm ít nhất ba lần Ghi lại các thể tích trung bình và
- Nồng độ H3PO4 được tính theo công thức:
chuẩn độ đến nấc hai của H3PO4 ứng với sự đổi màu của phenolphtalein
Phản ứng chuẩn độ
- Đển điểm tương đương thứ nhất:
Trang 37H3PO4 + NaOH = NaH2PO4 +H2O
- Đến điểm tương đương thứ hai:
H3PO4 + 2 NaOH = Na2HPO4 + 2 H2O
2 Dựng đường cong chuẩn độ và xác định chất chỉ thị
2.1 Thành phần và pH của dung dịch chuẩn độ tại các điểm tương đương
- Tại điểm tương đương I thành phần dung dịch gồm: NaCl, NaH2PO4, H2O
- Tại điểm tương đương II thành phần dung dịch gồm: NaCl, Na2HPO4, H2O
Vì NaCl không ảnh hưởng đến pH của môi trường, nên giống như trong trườnghợp chuẩn độ đa axit bằng base mạnh, các giá trị pH tại các điểm tương đươngđược tính theo các công thức sau:
- Tại điểm tương đương I nồng độ ion H+ được tính theo công thức:
Với ; Nếu CI lớn hơn Ka1 nhiều thì có thể bỏ giá trị Ka1 so với CI và giá trị Kw sovới Ka2CI Như vậy:
pH ≈ 4,68 Giá trị pH này gần với giá trị pT của chỉ thị metyl da cam khi chuyển từmàu đỏ sang vàng (pT = 4,4) do đó ta chọn chỉ thị là metyl da cam
- Tại điểm tương đương II nồng độ ion H+ được tính theo công thức:
Với ; Nếu CII lớn hơn Ka2 nhiều thì có thể bỏ giá trị Ka2 so với CII và giá trị Kw sovới Ka3CII Như vậy:
Trang 38pH ≈ 9,77 Giá trị pH này gần với giá trị pT của chỉ thị phenolphtalein khi chuyển
từ không màu sang màu hồng (pT = 9,0) do đó ta chọn chỉ thị là phenolphthalein
2.2 Sơ đồ chuẩn độ, sai số chuẩn độ và đường cong chuẩn độ
a Sơ đồ chuẩn độ:
V1: Thể tích NaOH dùng để chuẩn độ xong HCl và một nấc của axit H3PO4
V2: Thể tích NaOH dùng để chuẩn độ xong HCl và hai nấc của axit H3PO4
V2 – V1: Thể tích NaOH dùng để chuẩn độ một nấc của H3PO4
b Công thức tính sai số chuẩn độ tại các điểm tương đương như sau:
c Đường cong chuẩn độ hỗn hợp axit mạnh và đa axit bằng base mạnh có dạng:
NaOH
NaOH
V2
HCl + Na2HPO4HCl + NaH2PO4
HCl + H3PO4
V1
V2 – V1
Trang 39Hình: Đường cong chuẩn độ hỗn hợp HCl + H 3 PO 4 bằng NaOH
3 Cách tiến hành
100 ml cho đến vạch Dùng pipet hút 10,0 ml dung dịch vừa pha cho vào bình tamgiác 250 ml Thêm 3 đến 4 giọt metyl da cam và chuẩn độ bằng dung dịch NaOH
tiếp 3 đến 4 giọt phenolphtalein và chuẩn độ tiếp bằng NaOH đến khi dung dịch
lần Ghi lại các thể tích trung bình và
- Nồng độ HCl và H3PO4 được tính theo công thức:
- Hàm lượng H3PO4 và HCl được tính theo công thức:
4 Kết quả thí nghiệm
Mẫu 3: