1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

SLIDE báo cáo thực hành phân tích hóa lý phương pháp chuẩn độ điện thế

43 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 5,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PowerTemplate L O G O Môn Thực hành phân tích hóa lý Bài 1 Phương pháp chuẩn độ điện thế 1 2 4 3 5 I Tổng quan về phương pháp I Tổng quan về phương pháp 1 1 Nguyên tắc Phương pháp phân tích đo thế X.

Trang 1

Môn: Thực hành phân tích hóa lý

Bài 1: Phương pháp chuẩn độ điện

thế

Trang 2

1 2 4 3 5

Trang 3

I Tổng quan về phương pháp

Trang 4

1.1 Nguyên tắc

 Phương pháp phân tích đo thế: Xác định nồng độ các ion dựa vào sự thay đổi thế điện cực khi nhúng vào dung dịch cần phân tích

Phương trình Nerst:

Trang 5

I Tổng quan về phương pháp

1.1 Nguyên tắc

 Phương pháp chuẩn độ điện thế: điểm tương đương được xác định bằng cách đo thế của dung dịch trong quá trình điện phân

 Dựa trên hiệu điện thế đo được giữa thế của một điện cực

so với một điện cực so sánh để suy ra nồng độ của chất cần phân tích

Trang 6

I Tổng quan về phương pháp

1.2 Ứng dụng của phương pháp

Trang 8

I Tổng quan về phương pháp

Nhược điểm có thể khắc phục bằng cách sử dụng thiết bị chuẩn độ tự động.

Trang 9

I Tổng quan về phương pháp 1.4 Mục đích, ý nghĩa thực hành

Nắm vững lý thuyết và kỹ năng thực hành

Biết cách sử dụng thiết bị

Đánh giá độ đúng và độ chính xác của phương pháp dựa

trên việc dựa trên việc phân tích mẫu thực, mẫu giả

Trang 10

II Tóm tắt phương pháp

2.1 Phương pháp chuẩn độ axit-bazo ứng dụng chuẩn

độ hổn hợp acid

Điện cực chỉ thị: điện cực thủy tinh

Điện cực so sánh: điện cực calomel bão hòa, điện cực Ag/AgCl

 pH tăng dần trong quá trình chuẩn độ

 Đồ thị pH = f(V) phụ thuộc vào acid trung hòa

 Điểm tương đương: pH thay đổi đột ngột

 Chuẩn độ hổn hợp đa axit: pK cách nhau 4 đv có thể chuẩn độ từ axit

 VNaOH →hàm lượng axit trong dung dịch

Đặc

điểm

Trang 11

II Tóm tắt phương pháp

2.2 Phương pháp chuẩn độ oxi hóa khử ứng dụng

chuẩn độ Fe2+

Điện cực chỉ thị: điện cực kim loại trơ (platin, vàng, than chì)

Điện cực so sánh: điện cực calomen

Trong môi trường axit, Fe2+ được chuẩn độ bằng KMnO4 theo phản ứng

Fe 2+ + MnO 4 - + 8H + ↔ Fe 3+ + Mn 2+ + 4H 2 O

Thế của điện cực này được biểu diễn như sau:

Trang 13

II Tóm tắt phương pháp

2.3 Phương pháp chuẩn độ kết tủa ứng dụng chuẩn độ NaCl

Điện cực chỉ thị: Ag,AgCl/Cl - ; Ag, Ag2S/S 2- ; điện cực calomel bão hòa

Điện cực so sánh: điện cực calomen bão hòa

Thế của điện cực Ag khi nhúng vào dung dịch: phụ thuộc vào [X-]

Trước điểm tương đương: Nồng độ [X-] thay đổi chậm

Tại tương đương: giảm đột ngột và tiến về 0

Sau tương đương: nồng độ Ag+ tăng, thay đổi chậm

Trang 15

III Dụng cụ và hóa chất

Bình định mức

Cân phân tích 01 Pipet bầu 5ml 02

Máy chuẩn độ điện

Trang 16

III Dụng cụ và hóa chất

Bình định mức Đũa thủy tinh Pipet Bóp cao sư

Điện cực Ag Điện cực pH

Cá từ Becher

Máy chuẩn độ điện thế

Cân phân tích

Trang 17

(pha từ ống chuẩn)

3.2 Hóa chất

Trang 18

III Dụng cụ và hóa chất

3.3 Vận hành thiết bị

Máy chuẩn độ điện thế Metrohm

Trang 19

IV Tiến hành thí nghiệm

Trang 20

IV Tiến hành thí nghiệm

 Kiểm tra nồng độ NaOH

5 ml dd gốc

H 2 C 2 O 4 0.1 N

Becher 250ml

Nhấn “start”

và theo dõi kết quả

V NaOH → pH dd Tới TĐ thì dừng

Vẽ đường cong pH- V

Trang 21

IV Tiến hành thí nghiệm

 Kiểm tra hiệu suất thu hồi

5 ml dd B

Becher 250ml

Nhấn “start”

và theo dõi kết quả

V NaOH → pH dd Tới TĐ thì dừng

Vẽ đường cong pH- V

Trang 22

IV Tiến hành thí nghiệm

 Kiểm tra mẫu thử

5 ml dd A

Becher 250ml

Nhấn “start”

và theo dõi kết quả

V NaOH → pH dd Tới TĐ thì dừng

Vẽ đường cong pH- V

Trang 23

IV Tiến hành thí nghiệm

a Chuẩn bị hóa chất

- Nhận mẫu định mức tới vạch

- Pha dd hiệu chuẩn thu hồi: lấy 10ml dd Fe2+0.5N ,định mức

tới 100ml

b Thí nghiệm Hiệu chuẩn nồng độ KMnO4

 Kiểm tra hiệu suất thu hồi

Kiểm tra mẫu thử

4.2 Phương pháp chuẩn độ oxi hóa khử ứng dụng chuẩn độ Fe 2+

Trang 24

IV Tiến hành thí nghiệm

Hiệu chuẩn nồng độ KMnO 4

Vẽ đường cong E- V KMnO4 Đường cong ∆E/∆V- V

Trang 25

IV Tiến hành thí nghiệm

5ml dd B và 5ml

H 2 SO4

Becher 250ml

V KMnO4 → E Tới TĐ thì dừng

Vẽ đường cong E- V KMnO4 Đường cong ∆E/∆V- V

So sánh Etđ,

V tđ với E và

V KMnO4 trên

máy

Ghi V KMnO4 → [Fe 2+ ]

Kiểm tra hiệu suất thu hồi

Trang 26

IV Tiến hành thí nghiệm

5ml dd A và 5ml

H 2 SO4

Becher 250ml

V KMnO4 → E Tới TĐ thì dừng

Vẽ đường cong E- V KMnO4 Đường cong ∆E/∆V- V

So sánh Etđ,

V tđ với E và

V KMnO4 trên

máy

Ghi V KMnO4 → [Fe 2+ ]

Kiểm tra mẫu thử

Trang 27

IV Tiến hành thí nghiệm

a Chuẩn bị hóa chất

- Nhận mẫu và định mức tới vạch (dung dịch A)

- Pha dd kiểm tra hiệu suất thu hồi (dd B): lấy 10 mL dung dịch NaCl 0.5N, định mức tới 100ml

b Thí nghiệm - Kiểm tra hiệu suất thu hồi

- Kiểm tra mẫu thử

4 3 Phương pháp chuẩn độ kết tủa ứng dụng chuẩn độ NaCl

Trang 28

IV Tiến hành thí nghiệm

Kiểm tra hiệu suất thu hồi

10ml dd B và

5ml HNO 3 2N

Nhấn

“start” và theo dõi kết

quả

V AgNO3 → E Tới TĐ thì dừng

Vẽ đường cong E- V Đường cong ∆E/∆V- V

Trang 29

IV Tiến hành thí nghiệm

Kiểm tra mẫu thử

10ml dd A và

5ml HNO 3 2N

Nhấn

“start” và theo dõi kết

quả

V AgNO3 → E Tới TĐ thì dừng

Vẽ đường cong E- V Đường cong ∆E/∆V- V

Trang 30

IV Tiến hành thí nghiệm

 Chuẩn độ hổn hợp axit-bazo: sử dụng điện cực pH

 Chuẩn độ Fe2+: sử dụng điện cực Pt

 Chuẩn độ NaCl: sử dụng điện cực Ag

 Cài đặt các thông số chuẩn độ cho máy

Lưu ý

Trang 31

V Báo cáo kết quả

Trả lời câu hỏi

Trang 32

a Tính giá trị pH tương đương theo lý thuyết ứng với mỗi nấc khi chuẩn độ 10ml H2C2O4 bằng NaOH 0,1 M

Trang 33

Tại điểm tương đương thứ 2: VNaOH =20ml

Phản ứng: NaHC2O4 + NaOH → Na2C2O4 + H2O

Trong dung dịch lúc này là Na2C2O4 đây là muối axit yếu và bazo mạnh.

Trang 34

b.Tính giá trị pH tương đương theo lý thuyết ứng với mỗi nấc khi chuẩn độ 10ml hổn hợp HCl 0,1M và CH3COOH 0,1M bằng NaOH 0,1 M?

Tại điểm tương đương thứ nhất: VNaOH =10 ml

Phản ứng: NaOH +HCl → NaCl + H2O

→ pH của dung dịch phụ thuộc vào CH3COOH (pKa=4,25)

Trang 35

Tại điểm tương đương thứ hai: VNaOH = 20 ml

Phản ứng: CH3COOH +NaOH → CH3COONa + H2O

Trong dung dịch lúc này là CH3COOH đây là muối axit yếu và bazo mạnh (pKb = 14 – pKa =9,25 )

Trang 36

Quá trình xác định bằng mắt

Hệ thống kiểm soát con người

Hạn chế đối với dung dịch có màu

Ngưỡng sai số lớn

Áp dụng khi hàm lượng chất lớn

Chịu ảnh hưởng môi trường xung quanh

Độ nhạy cao có thế lên tới vài ppm

Chuẩn độ được dung dịch có màu

Chuẩn độ những trường hợp không có

chất chỉ thị

An toàn

c Hãy cho biết phương pháp chuẩn độ điện thế có những

ưu điểm gì so với chuẩn độ thể tích cổ điển?

Trang 37

d Nếu trong mẫu Fe2+ có chứa Cl- thì quy trình xác định Fe2+ bằng dung dịch KMnO4 có ảnh hưởng không? Hãy đưa ra biện pháp khắc phục?

Trong dung dịch có Cl- thì sẽ xảy ra phản ứng cảm ứng:

 Thay thế dd KMnO4 bằng K2Cr2O7

Trang 38

e Hãy cho biết tai sao phải sử dụng môi trường H2SO4 trong quy trình xác định Fe2+ bằng dung dịch KMnO4?

- KMnO4 là chất oxi hóa mạnh ở môi trường H+ bị khử bởi

Fe2+ tạo muối Mn2+

- Môi trường H+ ngăn ngừa quá trình thủy phân Fe2+

-Môi trường H+ thường được tạo bởi H2SO4 không dùng HCl

vì ion Cl- sẽ gây phản ứng cảm ứng

10Cl- + 2MnO4 - + 16H+ → 2Mn2+ +5Cl2 + 8H2O

Trang 39

f Tính giá trị E tương đương theo lý thuyết khi chuẩn

độ 10ml Fe2+ 0,05 N bằng KMnO4.

Trang 40

g Tính giá trị E tương đương theo lý thuyết khi chuẩn độ 10ml Cl- 0,05N AgNO3 0,05N sử dụng điện cực chỉ thị là điện cực Ag?

Tại điểm tương đương: 100% Cl- phản ứng hết tạo AgCl

Trong dung dịch lúc này có AgCl

Cân bằng trên điện cực Ag, Ag+

[Ag+] = S (độ tan của AgCl)

Trang 41

h Nêu cấu tạo của điện cực loại 2? Tại sao không sử dụng điện cực calomen làm điện cực so sánh trong chuẩn độ các halogen?

Điện cực loại 2: gồm thanh kim loại nhúng trong

dung dịch muối khó tan của nó Ví dụ điện cực bạc – bạc clorua (Ag, AgCl/Cl- ), điện cực calomen (Hg, Hg2Cl2/Cl-).

Để làm điện cực so sánh thì thì điện cực phải có thể ổn định và không thay đổi Thế của điện của calomen phụ thuộc vào nồng độ ion Cl- nên không sử dụng điện cực calomen làm điện cực so sánh trong quá trình chuẩn độ halogen

Trang 42

Tài liệu tham khảo 1.“Giáo trình thực hành phân tích hóa lý”, ĐH Công Nghiệp

Ngày đăng: 14/08/2022, 11:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w