Nguyên tắc: Dùng một dung dịch kiềm chuẩn NaOH hoặc KOH để trung hòa hết các acid trong thực phẩm với phenolphtalein làm chỉ thị màu.. Sơ đồ tiến hành thí nghiệm: mẫu: thanh long Cân mẫu
Trang 1TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ SÀI GÒN
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
LỚP: D20_TP02 – NHÓM 3
BÁO CÁO THỰC HÀNH PHÂN TÍCH THỰC PHẨM
Thành viên nhóm:
Võ Thị Kim Thanh
Hà Bạch Kim Tiên
Trần Tú Quyên
Nguyễn Trung Tín
Trang 2BÀI 1: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ACID
I Xác định hàm lượng acid toàn phần
1 Nguyên tắc:
Dùng một dung dịch kiềm chuẩn (NaOH hoặc KOH) để trung hòa hết các acid trong thực phẩm với phenolphtalein làm chỉ thị màu
2 Sơ đồ tiến hành thí nghiệm: (mẫu: thanh long)
Cân mẫu rồi nghiền nhỏ
Lắc với nước trung tính trong 15p - 30p
Cho vào bình định mức 100ml thêm nước trung tính vừa
đủ 100ml
Để lắng, lấy 10ml nước tròn để định lượng
Cho vào bình nón 10ml dịch mẫu + 5 giọt phenolphtalein
1%
Chuẩn độ từ từ bằng dd NaOH 0,1N cho đế khi có màu
hồng nhạt
Lặp lại thí nghiệm 3 lần
Ghi lại kết quả và tính toán
Trang 33 Độ acid toàn phần theo phần trăm (%):
o Hệ số hiệu chỉnh nồng độ NaOH 0,1N
V1 = 11,2 ml
V2 = 11,2 ml
V3 = 11,1 ml
Vtb = 11,167 ml
C1.V1 = C2.V2 0,1 x 10 = C2 x 11,167 => C2 = 0,089
T = C NaOHtt
C NaOHlt=0,0890,1 =0,89
o Hàm lượng acid toàn phần (mẫu: thanh long 5,1g)
V1 = 0,3 ml
V2 = 0,3 ml
V3 = 0,3 ml
Vtb = 0,3 ml
o Tính hàm lượng acid toàn phần có trong 5,1g thanh long:
X1=K × V × V1
V2× 100 P ×T =0,0064 × 0,3× 10010 × 1005,1 × 0,89=0,335 %
II Xác định hàm lượng acid cố định
1 Nguyên lý:
- Độ acid bao gồm tất cả các acid không bay hơi
- Sau khi cô cạn thực phẩm trong nồi cách thủy để các acid dễ bay hơi bốc hơi hết
- Hòa tan cặn vào nước cất trung tính và chuẩn độ bằng một dung dịch kiềm chuẩn độ với phenolphtalein làm chỉ thị màu
Trang 42 Sơ đồ tiến hành thí nghiệm:
o Hàm lượng acid toàn cố định (mẫu: thanh long 10,08g)
V1 = 1 ml
V2 = 0,9 ml
V3 = 1 ml
Vtb = 0,967 ml
Cân chính xác khoảng 5 - 10g mẫu
Để lên nồi đun cách thủy, thỉnh thoảng khuấy Nấu
đến cạn Hòa tan cặn bằng nước trung tính, cho vào bình
định mức 100ml Tráng cốc 2 - 3 lần bằng nước cất trung tính rồi định
mức tới vạch 100ml Hút 20ml dung dịch mẫu cho vào bình tam giác
Chuẩn độ bằng NaOH 0,1N với phenolphtalein 1%
đến khi xuất hiện màu hồng nhạt Lặp lại thí nghiệm 3 lần
Ghi lại kết quả và tính toán
Trang 5o Tính hàm lượng acid cố định có trong 10,08g thanh long:
X2=K × V × V1
V2× 100 P ×T =0,0064 × 0,967 × 10020 × 10010,08× 0,89=0,273 %
o Tính hàm lượng acid dễ bay hơi:
X3 = X1 – X2 = 0,335 – 0,273 = 0,062%
o Trong đó:
V: Số ml NaOH 0,1N sử dụng để chuẩn độ 10ml dịch thử
P: Trọng lượng mẫu thử (g)
V1: Thể tích bình định mức (ml)
V2: Thể tích dung dịch mẫu hút để chuẩn độ (ml)
T: Hệ số hiệu chỉnh nồng độ NaOH 0,1N
K: Hệ số để tính ra loại acid tương ứng với 1ml NaOH 0,1N (thanh long, hoa quả tươi nên có hệ số acid citric: K=0,0064)
III Nhận xét và biện luận
- Phải dùng nước cất trung tính vì trong nước cất thường vẫn có chứa 1 ít chất nếu trong nước cất có bazo thì sẽ mất đi axit trong thực phẩm, nếu có chứa axit thì sẽ làm tăng lượng axit trong thực phẩm lên xãy tra trường hợp sai số
- Độ acid toàn phần bao gồm tất cả các acid mà có thể định lượng được bằng kiềm tiêu chuẩn Các acid này chủ yếu là các acid hữu cơ: Acid acetic, acid malic, acid tactric,
- Khi muốn xác định acid cố định ta phải đem mẫu đun cách thuỷ để cho acid dễ bay hơi bóc hơi ra khỏi mẫu
- -Khi làm thí nghiệm ta phải tính hệ số hiệu chỉnh nồng độ T vì trong quá trình làm nồng độ NaOH có thể bị sai số
Trang 6BÀI 2:XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITRITE BẰNG PHƯƠNG
PHÁP LÊN MÀU VỚI ACID SUNFANILIC VÀ Α –
NAPHTYLAMIN
I Nguyên lý:
Ở môi trường acid, nitrite kết hợp với acid sunfanilic tạo thành acid sunfanilic diazonium, chất này kết hợp với α – naphtylamin tạo thành α – naphtylamin azobenzen sunfonic màu hồng đỏ theo các phản ứng:
HNO2+ Acid sunfanilic → Acid sunfanilic diazonium + H2O
Acid sunfanilic diazonium + α – naphtylamin → Acid α – naphtylamin azobenzen sunfonic
II Sơ đồ tiến hành thí nghiệm:
1 Mẫu thử: (cải chua)
Cân chính xác 2g cải chua
Nghiền nát + 50 ml nước cất
Tủ ấm 400C trong 30 phút
Để nguội + 15 ml dung dịch Ag2SO4
Lắc đều + thêm đủ 100 ml nước cất
Lọc qua 2 tờ giấy lọc
Lấy 5 mL dịch lọc
Pha loãng với nước cất vừa đủ 100 ml
Trang 72 Định lượng:
Chuẩn bị 12 ống nghiệm thủy tinh giống nhau
Gồm 2 ống dung dịch mẫu + 10 ống dung dịch chuẩn
Cho các dung dịch NaNo2 chuẩn, nước cất, Griess A và
B lần lượt vào các ống theo tỉ lệ đã cho sẵn
Lắc đều + để yên 15 phút
Dùng máy quang phổ UV - ViS để đo độ hấp thu (OD)
của dung dịch trong ống nghiệm
Chọn độ hấp thu cực đại ở bước sóng 525 nm
Cho ra kết quả
Trang 8III Vẽ sơ đồ và tính toán kết quả:
Giá trị độ hấp thu ở ống 11 và 12 đối chiếu lên đường chuẩn để xác định hàm lượng NaNO2- trong dung dịch thử:
o Ống 11
Y = 0.0292x + 0.0056
⟺ 0.096 = 0.0292x + 0.0056
⟺ x = 3.09µg ⟺ XNaNO2 = 3.09µg ⟺ XNO2- = 0.09µg
o Ống 12
Y = 0.0292x + 0.0056
⟺ 0.098 = 0.0292x + 0.0056
⟺ x = 3.16µg ⟺ XNaNO2 = 3.16µg ⟺ XNO2- =0.097µg
o Hàm lượng Natri nitrite (NaNO2 - ) trong ống số 11
X
N O2− ¿ =2
3×
X NaN O2−¿× dm 1 ×V dm2
V h1 ×V h2 × F
2
3× X × 100× 100 5×2 ⋅ 40
2 ⟹ X NaN O2−¿=6,75.10 −6( µg)¿ ¿¿
o Hàm lượng Natri nitrite (NaNO2 - ) trong ống số 12
X
N O2−¿=23×
X NaN O
2
−¿× dm 1 ×V dm2
V h1 ×V h2
× F
2
3× X × 100× 100 5× 2 ⋅ 40
2 ⟹ XNaNO2−¿=7,275.10 −6(µg )¿ ¿¿
o Trong đó:
X N O− ¿ ¿ : lượng NO2- (µg)
0
0.05
0.1
0.15
0.2
0.25
0.3
f(x) = 0.0291590909090909 x + 0.00559999999999997
R² = 0.999075025506597
Trang 9X NaN O−2¿ ¿ : lượng NaNO2 (µg)
V dm1 ;V dm2 : thể tích định mức lần 1, lần 2
V h1 ;V h 2 : thể tích hút lần 1, lần 2
F: hệ số pha loãng
m: khối lượng mẫu (g)
IV Nhận xét và biện luận
- Phản ứng này rất nhạy, nếu dung dịch tử có nộng độ NaNO2 lớn hơn 5mg/l thì phải pha loãng mới có độ chính xác cao
- Nếu trong dịch thử có chứa nhiều ion Cl- (nồng độ >50 mg/l) nó sẽ tạo màu phụ làm sai số, cần phải kết tủa dưới dạng kết tủa AgCl bằng Ag2SO4
- Trong quá trình đo máy OD ta phải cẩn thận không làm đục cái ống cuvet vì lúc đó đo
ra kết quả sẽ bị sai số
- 2 ống nghiệm có chứa mẫu phải có màu đậm hơn ống 1 và lợt hơn ống 10
- Hàm lượng nitrite của cải chua vượt điểm giới hạn đem đi pha loãng 2ml mẫu + 6ml nước cất Pha loãng 40 lần
BÀI 3: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TINH BỘT BẰNG PHƯƠNG
PHÁP HÓA HỌC
Trang 10I Nguyên tắc:
- Thủy phân tinh bột thành đường trong dung dịch HCl 10% ở điều kiện đun sôi trong bình cách thủy trong 90 phút
- Sau đó làm nguội dung dịch sau thủy phân và trung hòa bằng NaOH và Methyl da cam
- Xác định hàm lượng đường trong dung dịch bằng phương pháp DNS, DNS chính là phương pháp dựa trên cơ sở phản ứng màu giữa đường khử với thuốc thử DNS
II Sơ đồ tiến hành thí nghiệm:
1 Chuẩn bị mẫu thí nghiệm: (mẫu: khoai tây)
2 Dựng đồ thị đường chuẩn và và xác định đường khử trong nguyên liệu:
Cân 5 gam khoai tây
Nghiền nhuyễn
100 mL nước cất + khuấy đều từ 5 đến 10 phút
Lọc tinh bột bằng phễu có giấy lọc
Chuyển toàn bộ tinh bột từ trên giấy lọc vào bình tam
giác 250 mL Cho 50 mL dd HCl 10% vào bình tam giác 250mL và
đun cách thủy trong 90 phút Làm nguội và cho 2-3 giọt Methyl da cam 0.1% +
NaOH 10%
Trung hòa dịch thủy phân đến khi xuất hiện màu vàng
Cho toàn bộ dịch thủy phân vào bình định mức 500 mL
và định mức tới vạch bằng nước cất
Trang 11Pha loãng dịch Glucose chuẩn 0.5%
Chuẩn bị 5 binh định mức 50 ml và pha loãng theo tỉ lệ
đã cho sẵn
Lấy 8 ống nghiệm
Gồm 5 ống chứa dd chuẩn pha loãng + 3 ống chứa dd
mẫu
Lắc đều + đun sôi cách thủy trong 5 phút
Làm nguội nhanh các ống nghiệm
Đo độ hấp thu OD bằng máy UV - ViS với bước sóng
500nm ở 7 ống nghiệm đầu
Riêng ống thứ 8 dùng làm ống Blank
Cho ra kết quả
Trang 12III Vẽ sơ đồ và tính toán kết quả:
0.5
1
1.5
2
2.5
3
3.5
4
f(x) = 82.05 x − 0.550100000000001
R² = 0.989029521496289
Hàm lượng đường khử trong dịch thủy phân
o Hàm lượng đường khử trong ống nghiệm số 6:
Y = 82.05x - 0.5501
⟺ 0.526 = 82.05x - 0.5510
⟺X = 0.0131 (%)
o Hàm lượng đường khử trong ống nghiệm số 7:
Y = 82.05x - 0.5501
⟺ 0.516 = 82.05x - 0.5510
⟺X = 0.013 (%)
o Hàm lượng tinh bột của ống 6:
X tb = x× V
m × 0,9× F=0.0131 ×5005 ⋅0,9⋅6=7.074(%)
o Hàm lượng tinh bột của ống 7:
X tb = x× V m × 0,9× F=0.013 ×5005 ⋅0,9⋅6=7.02(%)
Trang 13o Trong đó :
Xtb :hàm lượng tinh bột (%)
X : hàm lượng đường khử trong dịch thủy phân (%)
V : thể tích dịch thủy phân sau khi định mức (ml)
m: khối lượng mẫu thí nghiệm (g)
0.9 : hệ số chuyển đổi glucose thành tinh bột
F: hệ số pha loãng
IV Nhận xét và biện luận
Kết quả tính toán có thể bị chênh lệch ít nhiều so với thực tế do lượng NaOH 10%, với HCL 10% sẽ bị hao hụt từng bình này sang bình khác Chưa đủ thời gian đun cách thủy, trong lúc cách thủy nhiệt độ không điều do lúc châm nước Do chỉ trung hòa chưa làm nguội đến 30C mà đã cho Methyl da cam 0,1% và dung NaOH 10% trung hòa dịch thủy,
vì khi ở nhiệt độ cao và kiềm cục bộ thì glucose sẽ bị phân thủy làm kết quả kém chính xác
Trang 14BÀI 4:
PHẦN 1: ĐỊNH LƯỢNG NITƠ ACID AMIN BẰNG PHƯƠNG
PHÁP CHUẨN ĐỘ FORMOL
(Phương pháp Sorense)
I Nguyên lý
- Khi thêm formaldehyt vào dung dịch nướ của acid amin , dưới tác dụng của formaldehyt , các nhóm amin bị metylen hóa tạo thành dẫn xuất metylen của acid amin
- Hợp chất tạo thành là những acid mạnh hơn acid amin tự do , các nhóm cacboxyl của chúng
dễ dàng định phân bằng kiềm , qua đó gián tiếp tính được lượng nitơ amin của các acid amin
có trong dung dịch
Trang 15II Sơ đồ tiến hành thí nghiệm: (mẫu: nước mắm)
III Tính kết quả:
o Xác định hàm lượng nito formol (mẫu: nước mắm 5 ml)
V1 = 12,8 ml
V2 = 12,9 ml
Lấy 5 ml nước mắm Cho vào bình định mức 250 ml Thêm 50 ml nước cất + lắc mạnh trong 10 phút
nhạt
photphat và cacbonate Cho nước cất vừa đủ 250 ml Lắc đều và lọc Lấy 25 ml dịch lọc cho vào bình nón với 20 mL dd formol
trung tính Chuẩn độ bằng NaOH 0.1N đến khi xuất hiện màu hồng tươi
Ta dùng 100 ml Na2HPO4 0.1N Trộn đều với 0.5 ml phenolphtalein 1% để có màu đỏ tươi làm
mẫu so sánh Lặp lại thí nghiệm 3 lần
Trang 16V3 = 12,8 ml
Vtb = 12,83 ml
o Hệ số hiệu chỉnh nồng độ NaOH 0,1N
V1 = 5,3 ml
V2 = 5,3 ml
V3 = 5,3 ml
Vtb = 5,3 ml
C1.V1 = C2.V2 0,1 x 5 = C2 x 5,3 => C2 = 0,094N
T = C NaOHtt
C NaOHlt=0,0940,1 =0,94
o Tính hàm lượng nitro formol có trong 5 ml nước mắm:
X =0,0014 ×V1× V dm
Vh × 1000 V × T =0,0014 ×12,83 × 25025 × 10005 ×0,94=2,632(g/l)
o Trong đó:
X: hàm lượng nito formol trong 1000ml chất thử (g/l)
0,0014: số g nito tương ứng với 1ml NaOH 0,1N
V1: số ml NaOH 0,1N sử dụng
V: số ml chất thử
Vdm: thể tích bình định mức
Vh: thể tích dung dịch mẫu thử đem chuẩn độ
T: hệ số hiệu chỉnh nồng độ NaOH 0,1N
PHẦN 2: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITƠ AMONIAC
I Nguyên tắc:
- Giải phóng NH3 ra khỏi dung dịch bằng NaOH
- Dùng dung dịch Acid sunfuaric dư để hấp thụ amoniac, định lượng acid dư bằng dung dịch kiềm
II Sơ đồ tiến hành thí nghiệm: (mẫu: nước mắm)
Trang 17III Tính kết quả:
o Xác định hàm lượng nito amoniac (mẫu: nước mắm 5 ml)
V1 = 1,1 ml
V2 = 1,1 ml
V3 = 1 ml
Vtb = 1,067 ml
o Tính hàm lượng nito amoniac có trong 5ml nước mắm:
Lấy chính xác 20 mLH2SO4 0.1N Cho vào bình tam giác 250 Ml Đặt bình tam giác vào máy cất đạm Lấy chính xác 5 mL nước tương cho vào ống phản ứng
Cất đạm trong 5 phút
Định lượng Acid sunfuaric dư bằng NaOH 0.1N + vài giọt
phenolphtalein 1%
Đến khi xuất hiện màu hồng nhạt bên vững trong 30 giây
Lặp lại thí nghiệm 3 lần
Trang 18N m=(V1−V2×T )×0,0014 × 1000
5 =(20−1,067× 0,94)×0,0014× 10005 =5,3191( g/l)
o Trong đó:
V1: số ml H2SO4 0,1N cho vào bình tam giác
V2: số ml NaOH 0,1N dùng để chuẩn độ lượng H2SO4 0,1N dư
0,0014: số g nito tương ứng với 1ml NaOH 0,1N
1000: hệ số chuyển đổi ra lit
5: thể tích mẫu đã lấy để phân tích, ml
T: hệ số hiệu chỉnh nồng độ NaOH 0,1N
IV Nhận xét và biện luận:
Phần 1: Các aa có tính đệm nên sử dụng Ba(OH)2 bão hòa trong nước -> Muối đệm làm aa
có tính đệm , đệm chuẩn độ pH khó phải loại bỏ muối đệm do đó xuất hiện màu hồng nhạt Dùng chỉ thị màu pH hoặc dung dịch chai mẫu để nhận biết điểm chuyển màu chính xác khi chuẩn độ
Phần 2: Nitơ amoniac: Đạm khối sinh ra từ vi sinh vật từ quá trình chuyển hóa protein
Ý nghĩa của việc xác định hàm lượng amoniac : khi để các sản phẩm đạm trong thời gian lâu sinh ra amonic nhiều sẽ làm protein giảm