1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

2- Tác dụng thuốc - CĐ

81 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 2,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Slide bài giảng về tác dụng của thuốc trình độ trung cấp

Trang 2

3 Trình bày được các yếu tố ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc

Trang 3

2 Cơ chế tác dụng của thuốc

3 Các yếu tố ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc

Trang 4

3. Tác dụng tại chỗ và tác dụng toàn thân

4. Tác dụng chọn lọc và tác dụng đặc hiệu

5. Tác dụng hồi phục và tác dụng không hồi phục

6. Tác dụng trực tiếp và tác dụng gián tiếp

Trang 5

Thời gian tiềm tàng

Đường đưa thuốc

Tính chất lý hóa của thuốc

Hấp thu, phân bố, chuyển hóa, thải trừ

Trang 6

Tác dụng phụ là tác dụng không mong muốn khi điều trị nhưng vẫn xuất hiện khi dùng thuốc

Ví dụ:

Aspirin có tác dụng chính giảm đau hạ sốt nhưng TDP là gây kích ứng niêm mạc đường tiêu hóa

Trang 7

dụng chính

Ví dụ:

Aspirin trong giảm đau chống viêm TDP là chống kết tập tiểu cầu, tang thời gian đông máu

Aspirin trong điều trị tim mạch thì TDC là chống kết tập tiểu cầu chống đột quỵ

Trang 8

 Lựa chọn đường dùng thuốc

 Lựa chọn thời điểm dùng thuốc

 Lựa chọn dạng bào chế

 Kết hợp với các thuốc khác

Trang 10

Ví dụ: Glycosid tim tác dụng chọn lọc lên tim

Tác dụng đặc hiệu (đặc trị) thường dùng để chỉ tác dụng chọn lọc của thuốc thuộc nhóm hóa trị liệu trên

một tác nhân gây bệnh nhất định

Ví dụ:

Isomiazid tác dụng đặc hiệu với trực khuẩn lao

Trang 11

của cơ quan được hồi phục sau khi nồng độ thuốc giảm xuống mức không đủ gây tác dụng

Tác dụng không hồi phục là tác dụng của thuốc làm cho một phần hoặc một tính năng nào đó của một tổ chức mất

khả năng hồi phục

Trang 12

Adrenalin, noradrenalin gắn vào các receptor adrenergic gây cường giao cảm, Acetylcholin gắn vào các receptor cholinergic gây phó cường giao cảm

Trang 13

Ví dụ: Các chất anticholinesterase ức chế enzym cholinesterase gây cường phó giao cảm gián tiếp

Trang 14

3. Tác dụng của thuốc trên các kênh vận chuyển ion

4. Tác dụng của thuốc trên hệ thống vận chuyển

5. Cơ chế khác

Trang 15

Receptor

Bản chất của receptor là protein, có phân tử lượng lớnTồn tại trên bề mặt tế bào hoặc bên trong tế bào

Trang 17

Receptor

Vị trí hoạt động của receptor là phần nhất định của receptor có khả năng liên kết để tạo ra tạo ra đáp ứngReceptor được chia thành các nhóm khác nhau, cùng chất gắn nhưng ái lực và giá trị hoạt tính nội tại của chất gắn với chúng ở mức độ khác nhau

Trang 18

Liên kết thuốc với receptor

a. Liên kết đồng hóa trị

 Tạo ra khi hai nguyên tử có chung một cặp điện tử

 Năng lượng: 1000kcal/mol

 Tương đối bền vững, thường không hồi phục

 Ý nghĩa tích cực trong điều trị ung thư

 Người khỏe mạnh có thể gây đột biến gen hoặc ung thư

Trang 19

Liên kết thuốc với receptor

Trang 20

Liên kết thuốc với receptor

c Liên kết ion

 Do lực hút tĩnh điện giữa các ion có điện tích trái dấu

 Năng lượng: tương đối nhỏ 5kval/mol

 Phức hợp không bền vững, tạo nên tác dụng hồi phục

Trang 21

Liên kết thuốc với receptor

d Liên kết Vander Waals

 Hình thành giữa phân tử thuốc và receptor

 Năng lượng liên kết: rất nhỏ 0,5kcal/ mol

 Phức hợp không bền vững, dễ phá vỡ, tạo nên tác dụng hồi phục

Tác dụng tương hỗ của receptor là một quá trình DĐH

Trang 22

Liên kết thuốc với receptor

Trang 23

Receptor và đáp ứng sinh học của thuốc

 Ảnh hưởng của thuốc trên hệ thống sinh học dẫn đến sự tương tác lý hóa giữa thuốc và receptor

 Nếu chất gắn là những chất nội sinh thì được gọi là receptor sinh lý

=> Kết quả: Điều hòa chức năng sinh lý của cơ thể

Trang 24

Receptor và đáp ứng sinh học của thuốc

 Có những thuốc gây đáp ứng tương tự chất nội sinh (chất chủ vận –

agonist)

 Có những thuốc ngăn cản tác dụng của chất nội sinh (Chất đối

kháng-antagonist)

Trang 25

Receptor và đáp ứng sinh học của thuốc

Chất chủ vận:

Những thuốc có khả năng gắn với receptor và gây ra đáp ứng tương tự chất nội sinh

Ví dụ: Carbamylcholin, nicotin là chất chủ vận của N-Receptor ở bản vận động cơ xương

Trang 26

Receptor và đáp ứng sinh học của thuốc

Chất chủ vận:

Với:

EA: Tác dụng của thuốc

Em: Tác dụng tối đa của thuốc:

 EA/ Em : Hoạt tính nội tại tối đa

 EA/ Em =1: Chủ vận hoàn toàn

 EA/ Em <1: Chủ vận một phần => Vừa có tính chất chủ vận, vừa có tính đối kháng

Trang 27

Receptor và đáp ứng sinh học của thuốc

Trang 28

Receptor và đáp ứng sinh học của thuốc

Trang 29

Receptor và đáp ứng sinh học của thuốc

Chất đối kháng:

 Đối kháng cạnh tranh: Chất đối kháng gắn trên cùng vị trí ở receptor của chất chủ vận nhưng không

có hoạt tính nội tại

Cạnh tranh cân bằng

- không bền vững, dễ bị phá vỡ

- Tăng nồng độ chất đối kháng thì mức độ đối kháng sẽ

tang lên

- Tăng nồng độ chất chủ vận thì mức độ đối kháng giảm đi

Cạnh tranh không cân bằng

- bền vững

- Tăng nồng độ chất đối kháng, tác dụng tối đa của chất chủ vận giảm đi => chất chủ vận có thể khong gây đáp ứng

Trang 30

Receptor và đáp ứng sinh học của thuốc

Chất đối kháng:

 Đối kháng không cạnh tranh

Chất đối kháng làm giảm tác dụng của chất chủ vận khi nó tương tác ngoài vị trí gắn của chất chủ vận với receptor

Trang 31

Receptor và đáp ứng sinh học của thuốc

 Chất đối kháng:

 Đối kháng chức năng

Hai chất chủ vận khác nhau tương tác trên hai loại receptor khác nhau và gây nên tác dụng đối lập với nhau

Trang 32

Receptor và đáp ứng sinh học của thuốc

Trang 33

Tác dụng của thuốc trên enzym

Trang 34

Ức chế enzym

Có tác dụng do ức chế enzym

Có thể ức chế cạnh tranh hoặc ức chế không cạnh tranh

Ví dụ: Các thuốc hạ HA nhóm ức chế enzym chuyển hóa angiotensin

Các NSAID ức chế COX (cyclooxygenase)

Hoạt hóa enzym

Salbutamol hoạt hóa enzym andenylcylase, làm giãn cơ trơn khí phế quản, được dùng để điều trị hen

Trang 35

 Các kênh vận chuyển ion được cấu tạo từ những phân tử protein

 Mỗi kênh có tính chọn lọc đối với các ion khác nhau

 Sự đóng mở các kênh phụ thuộc vào điện thế màng hoặc sự vận hành của receptor

 Một số thuốc ảnh hưởng đến sự vận chuyển ion nên dẫn tới những tác dụng nhất định

Trang 36

 Ví dụ:

Các chất chẹn dòng canxi ngăn cản Ca2+ chuyển vào tế bào cơ tim và tế bào cơ trơn thành mạch nên có tác dụng chống cơn đau thắt ngực và hạ huyết áp

Trang 37

 Một số thuốc ảnh hưởng trên hệ thống vận chuyển tích cực

Ví dụ: Omeprazol và Lansoprazol ức chế H+/ K+ ATPase có trong tế bào tiết ở dạ dày nên có tác dụng chống loét dạ dày

Cơ chế khác

 Kháng sinh ảnh hưởng đến quá trình nhân lên và phát triển của vi khuẩn

 Một số thuốc dựa trên tính chất lý hóa của chúng

Trang 41

Tính chất lý hóa, cấu trúc hóa học và tác dụng của thuốc

Tính chất lý hóa

Độ tan và mức độ phân ly có vai trò quan trọng

Độ tan của thuốc được xác định qua hệ số phân bố lipid/ nướcThuốc có hệ số lipid/ nước cao dễ thấm qua hang rào máu nãoThuốc có nhóm chức Nitrogen, oxygen => Tăng độ tan trong nướcChuỗi hydrocarbon tang độ tan trong lipid

Trang 42

Tính chất lý hóa, cấu trúc hóa học và tác dụng của thuốc

Cấu trúc hóa học

Cấu trúc nhân: Quyết định ái lực và kiểu tác dụng

Nhóm chức năng:

+ Quyết định ái lực: -OCH3 , -Cl, -CF3

+ Quyết định tính phân cực và độ tan

Trang 43

Tính chất lý hóa, cấu trúc hóa học và tác dụng của thuốc

Cấu trúc hóa học

Các dạng đồng phân ảnh hưởng rất lớn đến tác dụng của thuốc:

Đồng phân quang học: Khác nhau về cường độ tác dụng và kiểu tác dụng

Tả thuyền thường mạnh hơn hữu truyền

Đồng phân hình học: Cis và trans có tính chất lý hóa và hoạt tính sinh học khác nhau

Trang 44

Liều lượng và tác dụng của thuốc

Liều lượng thuốc là lượng thuốc được đưa vào cơ thể để phòng bệnh, chẩn đoán hoặc điều trị

Phân liều theo khối lượng hoặc đơn vị sinh học

Liều tối thiểu (minimal dose):

Liều thấp nhất có hiệu lực Nếu dùng thấp hơn liều này không những không có tác dụng mà còn làm tăng nguy cơ kháng thuốc

Liều tối đa (maximal dose):

Ngưỡng cao nhất cho phép, nếu cao hơn có thể gây ngộ độc Cần thận trọng với những thuốc có

“cửa sổ trị liệu” hẹp

Liều độc (toxic dose):

Vượt đến liều này có nguy cơ gây tử vong

Trang 45

Liều lượng và tác dụng của thuốc

Liều điều trị: Còn gọi là liều hiệu lực.

Đây là liều dùng cụ thể trên từng người bệnh Liều điều trị gồm:

Trang 46

Liều lượng và tác dụng của thuốc

Liều điều trị: Còn gọi là liều hiệu lực.

Đây là liều dùng cụ thể trên từng người bệnh Liều điều trị gồm:

Lượng thuốc dùng trung bình 1 lần hay 1 ngày đối với một đợt điều trị

Liều chết (Letal dose): Liều gây chết súc vật dung thử nghiệm

Trang 47

Mức độ an toàn của thuốc được biểu thị qua chỉ số điều trị I

Nguyên tắc: Nên sử dụng những thuốc có chỉ số an toàn cao (I>=10)

I=LD50/ED50

I: Chỉ số điều trịLD50: Liều gây chết 50% súc vật thí nghiệmED50: Liều tác dụng 50% súc vật thí nghiệm

Trang 48

Hấp thuPhân bốChuyển hóaThải trừ

Trang 50

⇒Xảy ra với thuốc cùng hướng tác động dược lý

 Hiệp đồng tăng cường: S> A+B

⇒Các thuốc thường tác dụng trên các receptor khác nhau

Giảm liều lượng thuốc

Giảm tác dụng phụ

Tăng hiệu quả điều trị

Trang 52

Tương tác thuốc

Tương tác dược động học

Tương tác trong quá trình hấp thu

Chủ yếu xảy ra trong hệ thống tiêu hóa:

+ Thay đổi pH dạ dày

+ Ảnh hưởng trên nhu động đường tiêu hóa: Tốc độ rỗng dạ dày, nhu động ruột+ Ảnh hưởng đến hệ vi khuẩn đường tiêu hóa:

+ Tạo phức không hấp thu

Trang 53

Tương tác thuốc

Tương tác dược động học

Tương tác trong quá trình phân bố:

 Sự thay thế liên kết protein huyết tương khi dùng đồng thời hai hay nhiều thuốc

Tương tác trong chuyển hóa:

 Quá trình ức chế hay cảm ứng enzym chuyển hóa gan

Tương tác trong thải trừ:

- Những chất ảnh hưởng đến quá trình lọc qua cầu thận, tái hấp thu và bài tiết

Trang 54

Tác dụng của thuốc đối với trẻ em

Tác dụng của thuốc đới với người cao tuổi

Tác dụng của thuốc đối với phụ nữ

Trạng thái bệnh lý

Trang 55

Trẻ em và tác dụng của thuốc

Không bao giờ coi “ Trẻ em là người lớn thu nhỏ”

Phân loại các nhóm trẻ em:

Trẻ sơ sinh: Trẻ < 1 tháng tuổi

Trẻ ở lứa tuổi đang bú: 1m đến < 2y

Trẻ từ 2-12y;

Trẻ vị thành niên 12 đến <18y

Trang 56

+ Cơ bắp chưa phát triển, lưu lượng máu tới cơ thấp

⇒ Hấp thu thuốc chậm hơn NL

Trang 57

 Lớp thượng bì rất mỏng, da bị hydrat hóa mạnh, dễ kích ứng

=> Khả năng hấp thu thuốc qua da rất lớn, dễ gây tác dụng toàn thân

Trang 59

Trẻ em và tác dụng của thuốc

Phân bố thuốc:

 Tỷ lệ nước trong toàn bộ cơ thể

Cao hơn nhiều so với NL nên một số thuốc tan nhiều trong nước phải dùng liều cao hơn

 Tỷ lệ dịch ngoại bào

 Hàm lượng và chất lượng albumin

Nồng độ albumin và globulin giảm, chất lượng thấp chưa đủ gắn thuốc => tang nồng độ thuốc ở dạng tự do

Trang 60

Trẻ em và tác dụng của thuốc

Phân bố thuốc:

 Nhiều thuốc có thể qua hang rào máu não trẻ em dễ dàng hơn so với NL

 Một số trung tâm hệ TKTW ở trẻ em nhạy cảm hơn so với NL

Trang 61

Trẻ em và tác dụng của thuốc

Chuyển hóa thuốc:

Trẻ em dưới 1t hệ enzym tại gan chưa phát triển nên nhiều thuốc bị chuyển hóa chậmTrẻ em từ 1-9 tuổi: Tốc độ chuyển hóa thuốc nhanh hơn so với NL

Trang 62

Trẻ em và tác dụng của thuốc

Thải trừ thuốc:

Trẻ sơ sinh: Thải trừ ở thận chỉ bằng 1/3 so với NL Trẻ 1 tháng tuổi khoảng 50%6-8 tháng thì chức năng bai tiết của trẻ em mới đạt như NL

Trang 63

  Theo diện tích bề mặt cơ thể

Dc = DA

Dc :Liều trẻ em

DA :Liều người lớnS: Diện tích bề mặt cơ thể của trẻ em (m2)

S=

 

S: Diện tích bề mặt cơ thể H: Chiều cao của cơ thể (cm) W: Trọng lượng cơ thể(kg)

Trang 64

Tác dụng của thuốc đối với người cao tuổi

 Chức năng sinh lý các cơ quan giảm

 Khả năng thích nghi của cơ thể kém

 Có thể mắc nhiều bệnh cùng 1 lúc

Trang 65

Tác dụng của thuốc đối với người cao tuổi

 Quá trình hấp thu:

+ pH dạ dày tang => base yếu được hấp thu, acid yếu giảm hấp thu+ Tốc độ rỗng dạ dày giảm=> tang thời gian lưu thuốc => Giảm hấp thu+ Hấp thu bằng VC thụ động không đổi, VC tích cực giảm đáng kể

Đa số mức độ giảm hấp thu không ảnh hưởng lớn đến điều trị

Trang 66

Tác dụng của thuốc đối với người cao tuổi

 Phân bố thuốc

+ Hàm lượng albumin huyết tương giảm => Tăng nồng độ tự do của thuốc acid yếu, thuốc base không ảnh hưởng

+ Lượng nước trong cơ thể giảm => tang nồng độ trong huyết tương của các thuốc tan trong nước

+ Giảm kl cơ, tang lượng mỡ => Tăng thể tích phân bố, gây tíc lũy các thuốc tan trong mỡ

Trang 67

Tác dụng của thuốc đối với người cao tuổi

 Chuyển hóa thuốc

Lưu lượng máu tới gan giảm, hoạt tính các enzym giảm, khối lượng gan giảm => Giảm chuyển hóa

+ Lưu lượng máu qua thận

Giảm ở người cao tuổi

=> Kéo dài thời gian bán thải

Trang 68

Tác dụng của thuốc đối với phụ nữ

Thời kỳ mang thai

pH dạ dày tang

Nhu động dạ dày và ruột giảm => làm chậm hấp thu

Lưu lượng tim tang, tang thông khí phổi => Tăng hấp thu đường hô hấpLưu lượng máu qua da tang => Hấp thu thuốc qua da tang

Tăng lượng nước và lipid => Tăng thể tích phân bố

Trang 69

Tác dụng của thuốc đối với phụ nữ

Thời kỳ mang thai

Thuốc có thể từ mẹ ảnh hưởng đến thai nhi:

2 tuần đầu: quy luật Tất cả hoặc không

Tuần 3-9: Nhiều cơ quan nhạy cảm với thuốc nhất

Sau tuần 9: Mức độ nhẹ hơn

Trang 70

Tác dụng của thuốc đối với phụ nữ

Thời kỳ cho con bú

Thuốc được bài tiết vào sữa và có thể ảnh hưởng đến trẻ đang bú Phụ thuộc:Tính chất lý hóa của thuốc

Sự chênh lệch giữa pH huyết tương và pH của sữa

Trạng thái bệnh lý của người mẹ

Nên uống 30-60 phút sau khi cho con bú hoặc 3-4h trước khi cho con bú lần sau

Trang 71

Trạng thái bệnh lý

Cơ thể ốm nhạy cảm với thuốc hơn cơ thể lành

Ở những người viêm gan, xơ gan, viêm thận giảm chuyển hóa thuốc, giảm protein huyết tương => Tăng sinh khả dụng => dễ ngộ độc

Trang 72

Nguyên nhân gây ADR

Các biện pháp hạn chế ADR

Cách xử trí khi nghi ngờ xuất hiện

Trang 73

Phản ứng bất lợi của thuốc là một phản ứng độc hại, không được định và xuất hiện ở liều thường dùng cho người để phòng bệnh, chẩn đoán hoặc chữa bệnh hoặc làm thay đổi một chức năng sinh lý

Ngoài nguyên nhân do thuốc, Tai biến phát sinh trong quá trình dùng thuốc còn do:

Sự tiến triển nặng hơn của bêhj

Do bệnh khác phát sinh

Trang 74

Phân loại theo tần suất gặp:

Trang 75

Phân loại theo mức độ nặng

Trang 76

Phân loại theo typ

Typ A:

 Tiên lượng được

 Thường phụ thuộc liều dùng

 Là tác dụng dược lý quá mức hoặc là một biểu hiện của tác dụng dược lý ở một vị trí khác

Typ B:

 Thường không tiên lượng được

 Không liên quan đến đặc tính dược lý đã biết của thuốc

 Thường liên quan tới các yếu tố di truyền hoặc miễn dịch, u bướu hoặc các yếu tố gây quái thai

Trang 77

3 nhóm nguyên nhân:

 Liên quan đến bào chế

 Liên quan đến sự thay đổi dược động học

 Liên quan đến sự thay đổi dược lực học do các yếu tố di truyền và bệnh lý ở bênh nhân dẫn đến thay đổi sự nhạy cảm của cơ quan đích đối với thuốc

Trang 78

Các nguyên nhân về bào chế:

Nguyên nhân gây ADR typ A

Hàm lượng thuốc

Tốc độ giải phóng hoạt chất

Nguyên nhân gây ADR typ B

Sự phân hủy các thành phần dược chất\

Tác dụng của các tá dược có trong thành phần dược phẩm

Tác dụng của các sản phẩm phụ trong quá trình tổng hợp hóa học dược chất

Trang 79

Các nguyên nhân đến thay đổi dược động học:

Gặp nhiều ở typ A:

Khả năng hấp thu, phân bố, thải trừ => Tăng nồng độ thuốc trong huyết tương và mô díchTyp B: Gắn kết thuốc với protein gây độc trực tiếp hay qua trung gian miễn dịch

Trang 80

 Hạn chế số thuốc dùng

 Nắm vững thông tin về loại thuốc đang dùng cho bệnh nhân

 Nắm vững thông tin về các đối tượng bệnh nhân có nguy cơ cao

 Theo dõi sát bệnh nhân, phát hiện sớm các ADR và xử trí kịp thời

 Thông tin trở lại các ADR đã gặp để cảnh giác khi sản xuất và sử dụng thuốc

Trang 81

Ngoài việc can thiệp y tế thì phải xem ADR có phải do thuốc hay không

 Sự cố bất lợi có phải do thuốc: Thông tin về các thuốc dùng đồng thời và về tai biến trên BN

 Khi nghi ngờ là ADR: Ngừng các thuốc đang dùng hoặc thuốc có nhiều khả năng gây tai biến đó nhất

Ngày đăng: 23/05/2022, 17:02

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w