Slide bài giảng về tác dụng của thuốc trình độ trung cấp
Trang 23 Trình bày được các yếu tố ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc
Trang 32 Cơ chế tác dụng của thuốc
3 Các yếu tố ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc
Trang 43. Tác dụng tại chỗ và tác dụng toàn thân
4. Tác dụng chọn lọc và tác dụng đặc hiệu
5. Tác dụng hồi phục và tác dụng không hồi phục
6. Tác dụng trực tiếp và tác dụng gián tiếp
Trang 5Thời gian tiềm tàng
Đường đưa thuốc
Tính chất lý hóa của thuốc
Hấp thu, phân bố, chuyển hóa, thải trừ
Trang 6Tác dụng phụ là tác dụng không mong muốn khi điều trị nhưng vẫn xuất hiện khi dùng thuốc
Ví dụ:
Aspirin có tác dụng chính giảm đau hạ sốt nhưng TDP là gây kích ứng niêm mạc đường tiêu hóa
Trang 7dụng chính
Ví dụ:
Aspirin trong giảm đau chống viêm TDP là chống kết tập tiểu cầu, tang thời gian đông máu
Aspirin trong điều trị tim mạch thì TDC là chống kết tập tiểu cầu chống đột quỵ
Trang 8 Lựa chọn đường dùng thuốc
Lựa chọn thời điểm dùng thuốc
Lựa chọn dạng bào chế
Kết hợp với các thuốc khác
Trang 10Ví dụ: Glycosid tim tác dụng chọn lọc lên tim
Tác dụng đặc hiệu (đặc trị) thường dùng để chỉ tác dụng chọn lọc của thuốc thuộc nhóm hóa trị liệu trên
một tác nhân gây bệnh nhất định
Ví dụ:
Isomiazid tác dụng đặc hiệu với trực khuẩn lao
Trang 11của cơ quan được hồi phục sau khi nồng độ thuốc giảm xuống mức không đủ gây tác dụng
Tác dụng không hồi phục là tác dụng của thuốc làm cho một phần hoặc một tính năng nào đó của một tổ chức mất
khả năng hồi phục
Trang 12Adrenalin, noradrenalin gắn vào các receptor adrenergic gây cường giao cảm, Acetylcholin gắn vào các receptor cholinergic gây phó cường giao cảm
Trang 13Ví dụ: Các chất anticholinesterase ức chế enzym cholinesterase gây cường phó giao cảm gián tiếp
Trang 143. Tác dụng của thuốc trên các kênh vận chuyển ion
4. Tác dụng của thuốc trên hệ thống vận chuyển
5. Cơ chế khác
Trang 15Receptor
Bản chất của receptor là protein, có phân tử lượng lớnTồn tại trên bề mặt tế bào hoặc bên trong tế bào
Trang 17Receptor
Vị trí hoạt động của receptor là phần nhất định của receptor có khả năng liên kết để tạo ra tạo ra đáp ứngReceptor được chia thành các nhóm khác nhau, cùng chất gắn nhưng ái lực và giá trị hoạt tính nội tại của chất gắn với chúng ở mức độ khác nhau
Trang 18Liên kết thuốc với receptor
a. Liên kết đồng hóa trị
Tạo ra khi hai nguyên tử có chung một cặp điện tử
Năng lượng: 1000kcal/mol
Tương đối bền vững, thường không hồi phục
Ý nghĩa tích cực trong điều trị ung thư
Người khỏe mạnh có thể gây đột biến gen hoặc ung thư
Trang 19Liên kết thuốc với receptor
Trang 20Liên kết thuốc với receptor
c Liên kết ion
Do lực hút tĩnh điện giữa các ion có điện tích trái dấu
Năng lượng: tương đối nhỏ 5kval/mol
Phức hợp không bền vững, tạo nên tác dụng hồi phục
Trang 21Liên kết thuốc với receptor
d Liên kết Vander Waals
Hình thành giữa phân tử thuốc và receptor
Năng lượng liên kết: rất nhỏ 0,5kcal/ mol
Phức hợp không bền vững, dễ phá vỡ, tạo nên tác dụng hồi phục
Tác dụng tương hỗ của receptor là một quá trình DĐH
Trang 22Liên kết thuốc với receptor
Trang 23Receptor và đáp ứng sinh học của thuốc
Ảnh hưởng của thuốc trên hệ thống sinh học dẫn đến sự tương tác lý hóa giữa thuốc và receptor
Nếu chất gắn là những chất nội sinh thì được gọi là receptor sinh lý
=> Kết quả: Điều hòa chức năng sinh lý của cơ thể
Trang 24Receptor và đáp ứng sinh học của thuốc
Có những thuốc gây đáp ứng tương tự chất nội sinh (chất chủ vận –
agonist)
Có những thuốc ngăn cản tác dụng của chất nội sinh (Chất đối
kháng-antagonist)
Trang 25Receptor và đáp ứng sinh học của thuốc
Chất chủ vận:
Những thuốc có khả năng gắn với receptor và gây ra đáp ứng tương tự chất nội sinh
Ví dụ: Carbamylcholin, nicotin là chất chủ vận của N-Receptor ở bản vận động cơ xương
Trang 26Receptor và đáp ứng sinh học của thuốc
Chất chủ vận:
Với:
EA: Tác dụng của thuốc
Em: Tác dụng tối đa của thuốc:
EA/ Em : Hoạt tính nội tại tối đa
EA/ Em =1: Chủ vận hoàn toàn
EA/ Em <1: Chủ vận một phần => Vừa có tính chất chủ vận, vừa có tính đối kháng
Trang 27Receptor và đáp ứng sinh học của thuốc
Trang 28Receptor và đáp ứng sinh học của thuốc
Trang 29Receptor và đáp ứng sinh học của thuốc
Chất đối kháng:
Đối kháng cạnh tranh: Chất đối kháng gắn trên cùng vị trí ở receptor của chất chủ vận nhưng không
có hoạt tính nội tại
Cạnh tranh cân bằng
- không bền vững, dễ bị phá vỡ
- Tăng nồng độ chất đối kháng thì mức độ đối kháng sẽ
tang lên
- Tăng nồng độ chất chủ vận thì mức độ đối kháng giảm đi
Cạnh tranh không cân bằng
- bền vững
- Tăng nồng độ chất đối kháng, tác dụng tối đa của chất chủ vận giảm đi => chất chủ vận có thể khong gây đáp ứng
Trang 30Receptor và đáp ứng sinh học của thuốc
Chất đối kháng:
Đối kháng không cạnh tranh
Chất đối kháng làm giảm tác dụng của chất chủ vận khi nó tương tác ngoài vị trí gắn của chất chủ vận với receptor
Trang 31Receptor và đáp ứng sinh học của thuốc
Chất đối kháng:
Đối kháng chức năng
Hai chất chủ vận khác nhau tương tác trên hai loại receptor khác nhau và gây nên tác dụng đối lập với nhau
Trang 32Receptor và đáp ứng sinh học của thuốc
Trang 33Tác dụng của thuốc trên enzym
Trang 34Ức chế enzym
Có tác dụng do ức chế enzym
Có thể ức chế cạnh tranh hoặc ức chế không cạnh tranh
Ví dụ: Các thuốc hạ HA nhóm ức chế enzym chuyển hóa angiotensin
Các NSAID ức chế COX (cyclooxygenase)
Hoạt hóa enzym
Salbutamol hoạt hóa enzym andenylcylase, làm giãn cơ trơn khí phế quản, được dùng để điều trị hen
Trang 35 Các kênh vận chuyển ion được cấu tạo từ những phân tử protein
Mỗi kênh có tính chọn lọc đối với các ion khác nhau
Sự đóng mở các kênh phụ thuộc vào điện thế màng hoặc sự vận hành của receptor
Một số thuốc ảnh hưởng đến sự vận chuyển ion nên dẫn tới những tác dụng nhất định
Trang 36 Ví dụ:
Các chất chẹn dòng canxi ngăn cản Ca2+ chuyển vào tế bào cơ tim và tế bào cơ trơn thành mạch nên có tác dụng chống cơn đau thắt ngực và hạ huyết áp
Trang 37 Một số thuốc ảnh hưởng trên hệ thống vận chuyển tích cực
Ví dụ: Omeprazol và Lansoprazol ức chế H+/ K+ ATPase có trong tế bào tiết ở dạ dày nên có tác dụng chống loét dạ dày
Cơ chế khác
Kháng sinh ảnh hưởng đến quá trình nhân lên và phát triển của vi khuẩn
Một số thuốc dựa trên tính chất lý hóa của chúng
Trang 41Tính chất lý hóa, cấu trúc hóa học và tác dụng của thuốc
Tính chất lý hóa
Độ tan và mức độ phân ly có vai trò quan trọng
Độ tan của thuốc được xác định qua hệ số phân bố lipid/ nướcThuốc có hệ số lipid/ nước cao dễ thấm qua hang rào máu nãoThuốc có nhóm chức Nitrogen, oxygen => Tăng độ tan trong nướcChuỗi hydrocarbon tang độ tan trong lipid
Trang 42Tính chất lý hóa, cấu trúc hóa học và tác dụng của thuốc
Cấu trúc hóa học
Cấu trúc nhân: Quyết định ái lực và kiểu tác dụng
Nhóm chức năng:
+ Quyết định ái lực: -OCH3 , -Cl, -CF3
+ Quyết định tính phân cực và độ tan
Trang 43Tính chất lý hóa, cấu trúc hóa học và tác dụng của thuốc
Cấu trúc hóa học
Các dạng đồng phân ảnh hưởng rất lớn đến tác dụng của thuốc:
Đồng phân quang học: Khác nhau về cường độ tác dụng và kiểu tác dụng
Tả thuyền thường mạnh hơn hữu truyền
Đồng phân hình học: Cis và trans có tính chất lý hóa và hoạt tính sinh học khác nhau
Trang 44Liều lượng và tác dụng của thuốc
Liều lượng thuốc là lượng thuốc được đưa vào cơ thể để phòng bệnh, chẩn đoán hoặc điều trị
Phân liều theo khối lượng hoặc đơn vị sinh học
Liều tối thiểu (minimal dose):
Liều thấp nhất có hiệu lực Nếu dùng thấp hơn liều này không những không có tác dụng mà còn làm tăng nguy cơ kháng thuốc
Liều tối đa (maximal dose):
Ngưỡng cao nhất cho phép, nếu cao hơn có thể gây ngộ độc Cần thận trọng với những thuốc có
“cửa sổ trị liệu” hẹp
Liều độc (toxic dose):
Vượt đến liều này có nguy cơ gây tử vong
Trang 45Liều lượng và tác dụng của thuốc
Liều điều trị: Còn gọi là liều hiệu lực.
Đây là liều dùng cụ thể trên từng người bệnh Liều điều trị gồm:
Trang 46Liều lượng và tác dụng của thuốc
Liều điều trị: Còn gọi là liều hiệu lực.
Đây là liều dùng cụ thể trên từng người bệnh Liều điều trị gồm:
Lượng thuốc dùng trung bình 1 lần hay 1 ngày đối với một đợt điều trị
Liều chết (Letal dose): Liều gây chết súc vật dung thử nghiệm
Trang 47Mức độ an toàn của thuốc được biểu thị qua chỉ số điều trị I
Nguyên tắc: Nên sử dụng những thuốc có chỉ số an toàn cao (I>=10)
I=LD50/ED50
I: Chỉ số điều trịLD50: Liều gây chết 50% súc vật thí nghiệmED50: Liều tác dụng 50% súc vật thí nghiệm
Trang 48Hấp thuPhân bốChuyển hóaThải trừ
Trang 50⇒Xảy ra với thuốc cùng hướng tác động dược lý
Hiệp đồng tăng cường: S> A+B
⇒Các thuốc thường tác dụng trên các receptor khác nhau
Giảm liều lượng thuốc
Giảm tác dụng phụ
Tăng hiệu quả điều trị
Trang 52Tương tác thuốc
Tương tác dược động học
Tương tác trong quá trình hấp thu
Chủ yếu xảy ra trong hệ thống tiêu hóa:
+ Thay đổi pH dạ dày
+ Ảnh hưởng trên nhu động đường tiêu hóa: Tốc độ rỗng dạ dày, nhu động ruột+ Ảnh hưởng đến hệ vi khuẩn đường tiêu hóa:
+ Tạo phức không hấp thu
Trang 53Tương tác thuốc
Tương tác dược động học
Tương tác trong quá trình phân bố:
Sự thay thế liên kết protein huyết tương khi dùng đồng thời hai hay nhiều thuốc
Tương tác trong chuyển hóa:
Quá trình ức chế hay cảm ứng enzym chuyển hóa gan
Tương tác trong thải trừ:
- Những chất ảnh hưởng đến quá trình lọc qua cầu thận, tái hấp thu và bài tiết
Trang 54Tác dụng của thuốc đối với trẻ em
Tác dụng của thuốc đới với người cao tuổi
Tác dụng của thuốc đối với phụ nữ
Trạng thái bệnh lý
Trang 55Trẻ em và tác dụng của thuốc
Không bao giờ coi “ Trẻ em là người lớn thu nhỏ”
Phân loại các nhóm trẻ em:
Trẻ sơ sinh: Trẻ < 1 tháng tuổi
Trẻ ở lứa tuổi đang bú: 1m đến < 2y
Trẻ từ 2-12y;
Trẻ vị thành niên 12 đến <18y
Trang 56+ Cơ bắp chưa phát triển, lưu lượng máu tới cơ thấp
⇒ Hấp thu thuốc chậm hơn NL
Trang 57 Lớp thượng bì rất mỏng, da bị hydrat hóa mạnh, dễ kích ứng
=> Khả năng hấp thu thuốc qua da rất lớn, dễ gây tác dụng toàn thân
Trang 59Trẻ em và tác dụng của thuốc
Phân bố thuốc:
Tỷ lệ nước trong toàn bộ cơ thể
Cao hơn nhiều so với NL nên một số thuốc tan nhiều trong nước phải dùng liều cao hơn
Tỷ lệ dịch ngoại bào
Hàm lượng và chất lượng albumin
Nồng độ albumin và globulin giảm, chất lượng thấp chưa đủ gắn thuốc => tang nồng độ thuốc ở dạng tự do
Trang 60Trẻ em và tác dụng của thuốc
Phân bố thuốc:
Nhiều thuốc có thể qua hang rào máu não trẻ em dễ dàng hơn so với NL
Một số trung tâm hệ TKTW ở trẻ em nhạy cảm hơn so với NL
Trang 61Trẻ em và tác dụng của thuốc
Chuyển hóa thuốc:
Trẻ em dưới 1t hệ enzym tại gan chưa phát triển nên nhiều thuốc bị chuyển hóa chậmTrẻ em từ 1-9 tuổi: Tốc độ chuyển hóa thuốc nhanh hơn so với NL
Trang 62Trẻ em và tác dụng của thuốc
Thải trừ thuốc:
Trẻ sơ sinh: Thải trừ ở thận chỉ bằng 1/3 so với NL Trẻ 1 tháng tuổi khoảng 50%6-8 tháng thì chức năng bai tiết của trẻ em mới đạt như NL
Trang 63Theo diện tích bề mặt cơ thể
Dc = DA
Dc :Liều trẻ em
DA :Liều người lớnS: Diện tích bề mặt cơ thể của trẻ em (m2)
S=
S: Diện tích bề mặt cơ thể H: Chiều cao của cơ thể (cm) W: Trọng lượng cơ thể(kg)
Trang 64Tác dụng của thuốc đối với người cao tuổi
Chức năng sinh lý các cơ quan giảm
Khả năng thích nghi của cơ thể kém
Có thể mắc nhiều bệnh cùng 1 lúc
Trang 65Tác dụng của thuốc đối với người cao tuổi
Quá trình hấp thu:
+ pH dạ dày tang => base yếu được hấp thu, acid yếu giảm hấp thu+ Tốc độ rỗng dạ dày giảm=> tang thời gian lưu thuốc => Giảm hấp thu+ Hấp thu bằng VC thụ động không đổi, VC tích cực giảm đáng kể
Đa số mức độ giảm hấp thu không ảnh hưởng lớn đến điều trị
Trang 66Tác dụng của thuốc đối với người cao tuổi
Phân bố thuốc
+ Hàm lượng albumin huyết tương giảm => Tăng nồng độ tự do của thuốc acid yếu, thuốc base không ảnh hưởng
+ Lượng nước trong cơ thể giảm => tang nồng độ trong huyết tương của các thuốc tan trong nước
+ Giảm kl cơ, tang lượng mỡ => Tăng thể tích phân bố, gây tíc lũy các thuốc tan trong mỡ
Trang 67Tác dụng của thuốc đối với người cao tuổi
Chuyển hóa thuốc
Lưu lượng máu tới gan giảm, hoạt tính các enzym giảm, khối lượng gan giảm => Giảm chuyển hóa
+ Lưu lượng máu qua thận
Giảm ở người cao tuổi
=> Kéo dài thời gian bán thải
Trang 68Tác dụng của thuốc đối với phụ nữ
Thời kỳ mang thai
pH dạ dày tang
Nhu động dạ dày và ruột giảm => làm chậm hấp thu
Lưu lượng tim tang, tang thông khí phổi => Tăng hấp thu đường hô hấpLưu lượng máu qua da tang => Hấp thu thuốc qua da tang
Tăng lượng nước và lipid => Tăng thể tích phân bố
Trang 69Tác dụng của thuốc đối với phụ nữ
Thời kỳ mang thai
Thuốc có thể từ mẹ ảnh hưởng đến thai nhi:
2 tuần đầu: quy luật Tất cả hoặc không
Tuần 3-9: Nhiều cơ quan nhạy cảm với thuốc nhất
Sau tuần 9: Mức độ nhẹ hơn
Trang 70Tác dụng của thuốc đối với phụ nữ
Thời kỳ cho con bú
Thuốc được bài tiết vào sữa và có thể ảnh hưởng đến trẻ đang bú Phụ thuộc:Tính chất lý hóa của thuốc
Sự chênh lệch giữa pH huyết tương và pH của sữa
Trạng thái bệnh lý của người mẹ
Nên uống 30-60 phút sau khi cho con bú hoặc 3-4h trước khi cho con bú lần sau
Trang 71Trạng thái bệnh lý
Cơ thể ốm nhạy cảm với thuốc hơn cơ thể lành
Ở những người viêm gan, xơ gan, viêm thận giảm chuyển hóa thuốc, giảm protein huyết tương => Tăng sinh khả dụng => dễ ngộ độc
Trang 72Nguyên nhân gây ADR
Các biện pháp hạn chế ADR
Cách xử trí khi nghi ngờ xuất hiện
Trang 73Phản ứng bất lợi của thuốc là một phản ứng độc hại, không được định và xuất hiện ở liều thường dùng cho người để phòng bệnh, chẩn đoán hoặc chữa bệnh hoặc làm thay đổi một chức năng sinh lý
Ngoài nguyên nhân do thuốc, Tai biến phát sinh trong quá trình dùng thuốc còn do:
Sự tiến triển nặng hơn của bêhj
Do bệnh khác phát sinh
Trang 74Phân loại theo tần suất gặp:
Trang 75Phân loại theo mức độ nặng
Trang 76Phân loại theo typ
Typ A:
Tiên lượng được
Thường phụ thuộc liều dùng
Là tác dụng dược lý quá mức hoặc là một biểu hiện của tác dụng dược lý ở một vị trí khác
Typ B:
Thường không tiên lượng được
Không liên quan đến đặc tính dược lý đã biết của thuốc
Thường liên quan tới các yếu tố di truyền hoặc miễn dịch, u bướu hoặc các yếu tố gây quái thai
Trang 773 nhóm nguyên nhân:
Liên quan đến bào chế
Liên quan đến sự thay đổi dược động học
Liên quan đến sự thay đổi dược lực học do các yếu tố di truyền và bệnh lý ở bênh nhân dẫn đến thay đổi sự nhạy cảm của cơ quan đích đối với thuốc
Trang 78Các nguyên nhân về bào chế:
Nguyên nhân gây ADR typ A
Hàm lượng thuốc
Tốc độ giải phóng hoạt chất
Nguyên nhân gây ADR typ B
Sự phân hủy các thành phần dược chất\
Tác dụng của các tá dược có trong thành phần dược phẩm
Tác dụng của các sản phẩm phụ trong quá trình tổng hợp hóa học dược chất
Trang 79Các nguyên nhân đến thay đổi dược động học:
Gặp nhiều ở typ A:
Khả năng hấp thu, phân bố, thải trừ => Tăng nồng độ thuốc trong huyết tương và mô díchTyp B: Gắn kết thuốc với protein gây độc trực tiếp hay qua trung gian miễn dịch
Trang 80 Hạn chế số thuốc dùng
Nắm vững thông tin về loại thuốc đang dùng cho bệnh nhân
Nắm vững thông tin về các đối tượng bệnh nhân có nguy cơ cao
Theo dõi sát bệnh nhân, phát hiện sớm các ADR và xử trí kịp thời
Thông tin trở lại các ADR đã gặp để cảnh giác khi sản xuất và sử dụng thuốc
Trang 81Ngoài việc can thiệp y tế thì phải xem ADR có phải do thuốc hay không
Sự cố bất lợi có phải do thuốc: Thông tin về các thuốc dùng đồng thời và về tai biến trên BN
Khi nghi ngờ là ADR: Ngừng các thuốc đang dùng hoặc thuốc có nhiều khả năng gây tai biến đó nhất