1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chủ đề 1 cacbohidrat vân THPT CMA

8 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chủ đề 1 cacbohidrat vân THPT CMA
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông CMA
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án môn Hóa học
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 144,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết 06 Chủ đề CACBOHIDRAT Khái quát về chủ đề Cacbohiđrat Nội dung chủ đề gồm 3 bài Bài 5 Glucozơ; Bài 6 Saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ; Bài 7 Luyện tập cấu tạo và tính chất của cacbohidrat Trong đó + Tiết 1 Giới thiệu chủ đề, tìm hiểu về khái niệm, phân loại, tính chất vật lý, trạng thái tự nhiên, ứng dụng của cacbohidrat + Tiết 2 Đặc điểm cấu tạo, tính chất hóa học của cacbohidrat + Tiết 3 Tính chất hóa học của cacbohidrat (tiếp theo) + Tiết 4 Luyện tập cacbohidrat + T.

Trang 1

Ngày soạn: 19/9/2021

Tiết: 06

Chủ đề CACBOHIDRAT

Khái quát về chủ đề Cacbohiđrat

- Nội dung chủ đề gồm 3 bài: Bài 5: Glucozơ; Bài 6: Saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ; Bài 7: Luyện tập cấu tạo và tính chất của cacbohidrat Trong đó:

+ Tiết 1: Giới thiệu chủ đề, tìm hiểu về khái niệm, phân loại, tính chất vật lý, trạng thái

tự nhiên, ứng dụng của cacbohidrat

+ Tiết 2: Đặc điểm cấu tạo, tính chất hóa học của cacbohidrat

+ Tiết 3: Tính chất hóa học của cacbohidrat (tiếp theo)

+ Tiết 4: Luyện tập cacbohidrat

+ Tiết 5: Luyện tập cacbohidrat (tiếp theo)

- Thời gian dạy học chủ đề: 05 tiết

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Về kiến thức

- HS hình dung được nội dung cần nghiên cứu của chủ đề cacbohidrat

- Nêu được: Khái niệm, phân loại cacbohiđrat, tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc, mùi, nhiệt độ nóng chảy, độ tan) và ứng dụng của cacbohidrat

2 Về năng lực

Góp phần hình thành các năng lực sau:

*) Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: đọc tên cacbohiđrat

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống: Biết được ứng dụng của cacbohiđrat trong cuộc sống; nguyên nhân, hiểm nguy của bệnh đái tháo đường với sức khỏe con người, từ đó có ý thức sử dụng hợp lí các loại cacbohiđrat trong sản xuất và đời sống

*) Các năng lực khác:

- Năng lực hợp tác (trong hoạt động nhóm): hợp tác trong hoạt động nhóm, tìm hiểu và trao đổi thông tin tìm được về khái niệm, phân loại cacbohiđrat, tính chất vật lí, ứng dụng của cacbohidrat

- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông: tìm những thông tin về cacbohidrat trên mạng

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân về cacbohidrat

- Năng lực giao tiếp; năng lực tự quản lý; năng lực tự học…

3 Về phẩm chất

Yêu quê hương đất nước, có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, có ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên; thấy được tầm quan trọng của các hợp chất cacbohidrat trong sản xuất và đời sống

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Giáo viên: Giáo án Word; slide trình chiếu; máy tính cài sẵn các phần mềm ứng dụng dạy

trực tuyến như: quizizz, tài liệu, câu hỏi ôn tập giao cho HS chuẩn bị

2 Học sinh: Máy tính/điện thoại thông minh đã cài sẵn các phần mềm ứng dụng như:Azato,

quizzi; xem lại các kiến thức đã học và làm các câu hỏi và bài tập mà GV giao

Trang 2

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

- Ổn định tổ chức: Kiểm diện sỹ số lớp và tình hình chuẩn bị bài của lớp

- Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong dạy bài mới

1 Hoạt động khởi động: (15 phút)

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS trước khi bắt đầu học bài mới

b) Nội dung: Cho HS xem video “Đái tháo đường và những biến chứng nguy hiểm”, sau đó

yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trên phần mềm quizzi

Câu 1 Video nói về bệnh gì?

Câu 2 Bệnh đái tháo đường gây tổn thương các cơ quan, giác quan nào trong cơ thể? Câu 3 Những sai lầm của bệnh nhân đái tháo đường là gì ?

c) Sản phẩm: Kết quả tìm hiểu của HS (tương tác trên phần mềm) về bệnh đái tháo đường và

những biến chứng nguy hiểm của nó

d) Tổ chức thực hiện:

GV sử dụng PPDH trực quan, giải quyết vấn đề, hỏi đáp tích cực, tổ chức cho HS hoạt động cá nhân và hoạt động cả lớp trên phần mềm quizzi như sau:

- B1: HS vào trình duyệt web gõ: quizizz

- B2: Nhập mã (GV cung cấp cho HS)

- B3: GV chiếu video cho HS xem và yêu cầu HS trả lời câu hỏi

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới

2.1 Hoạt động 1: Khái quát về chủ đề cacbohidrat (glucozơ, fructozơ, saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ).

a) Mục tiêu: HS hình dung được nội dung cần nghiên cứu của chủ đề cacbohidrat.

b) Nội dung: GV trình chiếu slide giới thiệu về nội dung chủ đề, thời gian nghiên cứu chủ đề

cacbohidrat; đồng thời chia sẻ cho HS

c) Sản phẩm: HS hình dung được nội dung chủ đề, thời gian học tập và nhiệm vụ của người

học khi nghiên cứu chủ đề

d) PPDH/ tổ chức thực hiện: GV sử dụng phương pháp thuyết trình, tổ chức cho HS hoạt

động cá nhân, thứ tự như sau:

Hoạt động

Bước 1: Chuyển giao nhiệm

vụ

- GV: Chiếu slide giới thiệu về

chủ đề và chia sẻ với HS

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS: Lưu slide của GV chia sẻ

và hình dung ra nhiệm vụ của cá

nhân, nhóm khi nghiên cứu chủ

đề

Bước 3: Báo cáo thảo luận

- Thông qua việc quan sát HS hoạt động cá nhân để phát hiện những khó khăn vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí

Trang 3

Hoạt động

- Không yêu cầu HS báo cáo,

thảo luận

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV: Căn cứ vào phần kết quả

báo cáo của HS để đánh giá kết

quả chuẩn bị bài và chuẩn kiến

thức cho HS

2.2 Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm, phân loại, tính chất vật lý, trạng thái tự nhiên và ứng dụng của cacbohidrat.

a) Mục tiêu: Nêu được khái niệm, phân loại cacbohiđrat, tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc,

mùi, nhiệt độ nóng chảy, độ tan) và ứng dụng của cacbohidrat

b) Nội dung: GV điều khiển HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ Phiếu học tập 1 trước lớp c) Sản phẩm: HS hoàn thành được nhiệm vụ Phiếu học tập số 1; trình bày được nội dung

phiếu học tập yêu cầu

d) PPDH/ tổ chức thực hiện: GV sử dụng PPDH giải quyết vấn đề, hỏi đáp tích cực, kỹ thuật

trình bày 1 phút, tổ chức cho HS hoạt động cá nhân và hoạt động cả lớp, thứ tự như sau:

Hoạt động

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV: Chiếu Phiếu học tập số 1 và

yêu cầu HS mở file hoặc ảnh

chụp về bài làm của mình ở phiếu

học tập số 1 (Phụ lục 1).

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS: Mở file hoặc ảnh chụp bài

làm Phiếu học tập số 1 của mình

và chuẩn bị báo cáo nếu GV gọi

Bước 3: Báo cáo thảo luận

- 01 HS: Chiếu và trình bày Phiếu

học tập số 1 ở cửa sổ chia sẻ trong

Google meet, các HS khác nghe

để nhận xét

- HS khác của lớp nhận xét và

thảo luận

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV: Căn cứ vào phần kết quả

báo cáo của HS để đánh giá kết

quả chuẩn bị bài và chuẩn kiến

thức cho HS

I Khái niệm, phân loại, tính chất vật lý, trạng thái tự nhiên và ứng dụng của cacbohidrat

Đáp án phiếu học tập số 1

(Phụ lục 2)

- Thông qua việc quan sát HS hoạt động cá nhân và thảo luận kết quả làm bài của lớp để phát hiện những khó khăn vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí

- Qua báo cáo, góp

ý, bổ sung của HS,

GV biết được HS

đã có những kiến thức nào, kiến thức nào cần điều chỉnh, bổ sung

Trang 4

3 Hoạt động luyện tập

a) Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học về khái niệm, phân loại, tính chất vật lý,

trạng thái tự nhiên và ứng dụng của cacbohidrat

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS, yêu cầu hoàn thành từng câu hỏi ở Phiếu học tập 2

theo hình thức bốc thăm ngẫu nhiên, sau đó trả lời trực tiếp trước lớp

c) Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết được các câu hỏi/bài tập trong Phiếu

học tập 2

d) PPDH/ tổ chức thực hiện: GV sử dụng PPDH luyện tập, vấn đáp, tổ chức cho HS hoạt

động cá nhân và hoạt động cả lớp, thứ tự như sau:

Hoạt động

của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến Đánh giá Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV: Cho học sinh tham gia trả lời

câu hỏi trên quizzi

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS: Vào quizzi nhập mã và tham

gia

Bước 3: Báo cáo thảo luận

- GV Chiếu nội dung câu hỏi trên

phiếu học tập số 2 và gọi học sinh

trả lời

- HS được chỉ định trả lời câu hỏi,

các HS khác nghe để nhận xét

- HS khác của lớp nhận xét và thảo

luận

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV: Căn cứ vào phần kết quả báo

cáo của HS để đánh giá kết quả

chuẩn bị bài và chuẩn kiến thức

cho HS

Đáp án Phiếu học tập số 2 Câu 1: Cho biết chất nào thuộc

monosaccarit:

A Glucozơ B Saccarozơ.

C.Tinh bột D.Xenlulozơ Câu 2: Cho biết chất nào thuộc

đisaccarit:

A Glucozơ B Saccarozơ

C.Tinh bột D.Xenlulozơ Câu 3: Cho biết chất nào thuộc

polisaccarit:

A Glucozơ B Saccarozơ.

C Mantozơ D . Xenlulozơ

Câu 4 Cacbohidrat (gluxit, saccarit) là:

A hợp chất đa chức, có công thức

chung là Cn(H2O)m

B hợp chất tạp chức, thường có công thức chung là Cn(H2O)m

C hợp chất chức nhiều nhóm

hidroxil và nhóm cacboxyl

D hợp chất chỉ có nguồn gốc từ

thực vật

Câu 5 Ứng dụng nào dưới đây

Không phải là ứng dụng của

glucozơ?

A Làm thực phẩm dinh dưỡng và

thuốc tăng lực

B.Tráng gương, tráng phích.

C Nguyên liệu sản xuất ancol etylic

- Quan sát quá trình HS hoạt động, GV theo dõi, đánh giá kết quả làm bài của HS và biết được HS đã tiếp thu được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần củng

cố, bổ sung

Trang 5

Hoạt động

của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến Đánh giá

D Nguyên liệu sản xuất PVC

Câu 6 Trong huyết thanh truyền

cho người bệnh có chứa

A protein B Glucozơ

C Saccarozơ D Mantozơ

Câu 7 Loại đường phổ biến nhất là

A Glucozơ B Fructozơ.

C Saccarozơ D Mantozơ

Câu 8 Sản phẩm nông nghiệp nào

sau đây chứa nhiều tinh bột nhất?

C Ngô D Sắn.

4 Hoạt động vận dụng

a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học, vận dụng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn.

b) Nội dung: Giáo viên yêu cầu HS tự tìm hiểu thêm các ứng dụng của cacbohidrat trong đời

sống, chụp ảnh và nộp bài qua tài khoản của mình trong lớp ở phần mềm Azota

c) Sản phẩm: Câu trả lời vận dụng của HS được GV giao.

d) Tổ chức thực hiện: GV sử dụng PPDH giải quyết vấn đề, tổ chức cho HS hoạt động cá

nhân và hoạt động cả lớp, thứ tự như sau:

Hoạt động

của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến Đánh giá Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV: Yêu cầu HS mở file hoặc ảnh

chụp về nhiệm vụ được giao.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS: Thực hiện nhiệm vụ ở nhà

Bước 3: Báo cáo thảo luận

- Được thực hiện khi có bài của HS

chia sẻ trên phần mềm

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV: Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ trong tiết học của HS

- GV: Giao nhiệm vụ tự học ở nhà

cho HS và nhiệm vụ chuẩn bị bài

cho tiết học sau (Chiếu Phiếu học

tập số 3)

Các ứng dụng của cacbohidrat

trong đời sống

- Quan sát quá trình HS hoạt động, GV theo dõi, đánh giá kết quả làm bài của HS và biết được HS đã tiếp thu được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần củng

cố, bổ sung

Trang 6

PHỤ LỤC Phụ lục 1

Phiếu học tập số 1

(Phiếu này được dùng để ghi nội dung bài học thay cho vở)

Phiếu học tập số 1

Các em hãy đọc SGK và tìm hiểu thông tin trên mạng internet để trả lời các câu hỏi sau đây?

Câu 1 Thế nào là cacbohidrat ? monosaccarit? đisaccarit, polisaccarit Có mấy loại

cacbohydrat thường gặp ?

Câu 2 Điền các thông tin vào bảng sau đây

Loại

cacbohydrat

Tính chất vật lý

Trạng thái tự nhiên

Trạng thái Màu sắc

Tính tan trong nước Mùi vị

Glucozơ

Fructozơ

Saccarozơ

Tinh bột

Xenlulozơ

Loại

Glucozo

Fructozo

Saccarozo

Tinh bột

Xenlulozo

Trang 7

Phụ lục 2

Đáp án phiếu học tập số 1 Câu 1 Thế nào là cacbohidrat ? monosaccarit? isaccarit, polisaccarit Có mấy loại

cacbohydrat thường gặp ?

Câu 2 Điền các thông tin vào bảng sau đây

Loại

cacbohydrat

Tính chất vật lý

Trạng thái tự nhiên

Trạng thái Màu sắc

Tính tan trong nước Mùi vị

màu Tan tốt Ngọt Cơ thể sinh vật,mật ong

màu

Độ ngọt của Fructozo >

Saccarozo>glucozo

Mía, củ cải đường, cụm hoa của cây thốt nốt

trắng không tan trongnước lạnh,

nước nóng từ

650c trở lên tạo thành dd keo ( hồ tinh bột

Gạo, lúa mì, ngô, khoai, sắn, củ chuối, quả chuối

xanh…

trắng nước, khôngKhông tan

tan trong dung môi hữu cơ, tan trong nước Svayde Cu(NH3)4(OH)2

không vị Thành phần chính

tạo nên màng tế bào thực vật, có nhiều trong bông,

gỗ, tre , nứa…

Trang 8

Glucozo

Fructozo

Saccarozo

Tinh bột

Xenlulozo

Phụ lục 3

Phiếu học tập số 3

(Nhiệm vụ tự học chuẩn bị bài ở nhà của HS)

Các em hãy nghiên cứu SGK và tìm hiểu thông tin trên mạng internet để trả lời các câu hỏi sau đây ? Điền các thông tin vào bảng sau đây ?

Tên

Glucozo

Fructozo

Saccarozo

Tinh bột

Xenlulozo

Tính chất Chất tham gia

Phản ứng với H2/Ni, t0C

Phản ứng với Cu(OH)2, ở

nhiệt độ thường

Phản ứng với dd Br2

Phản ứng thủy phân

Phản ứng với dd

AgNO3/NH3, t0c

Ngày đăng: 20/05/2022, 18:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w