1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án án 11 kì 2 môn hoá học vân thpt CMA

136 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 5: Hidrocacbon No
Trường học Trường THPT CMA
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2022
Thành phố CMA
Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 2,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày dạy Chương 5 HIDROCACBON NO Tiết 37 ANKAN I MỤC TIÊU 1 Kiến thức HS Biết được Công thức chung của dãy đồng đẳng ankan, CTCT, gọi tên một số ankan đơn giản Tính chất hóa học của ankan và phản ứng đặc trưng của hidrocacbon no là phản ứng thế Tầm quan trọng của hidrocacbon no trong công nghiệp và trong đời sống Vì sao các ankan khá trơ về mặt hóa học, do đó hiểu được vì sao phản ứng đặc trưng của ankan là phản ứng thế Vì sao các hidrocacbon no lại được dùng làm nhiên liệu v.

Trang 1

- Công thức chung của dãy đồng đẳng ankan, CTCT, gọi tên một số ankan đơn giản

- Tính chất hóa học của ankan và phản ứng đặc trưng của hidrocacbon no là phản ứng thế

- Tầm quan trọng của hidrocacbon no trong công nghiệp và trong đời sống

- Vì sao các ankan khá trơ về mặt hóa học, do đó hiểu được vì sao phản ứng đặc trưng củaankan là phản ứng thế

- Vì sao các hidrocacbon no lại được dùng làm nhiên liệu và nguyên liệu cho công nghiệphóa chất, từ đó thấy được tầm quan trọng và ứng dụng của H.C no

- Lập dãy đồng đẳng, viết các đồng phân

- Viết và xác định sản phẩm chính của phản ứng thế

- Gọi được tên các ankan cũng như sản phẩm tạo ra trong các phản ứng

- Giáo dục cho học sinh lòng say mê học tập.

2 Năng lực

* Các năng lực chung

- Năng lực tự học

- Năng lực hợp tác

- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

- Năng lực giao tiếp

* Các năng lực chuyên biệt

- Năng lực sử dung ngôn ngữ

- Năng lực thực hành hóa học

- Năng lực tính toán

Trang 2

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua hóa học

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

3 Phẩm chất

Yêu gia đình, quê hương đất nước; Nhân ái khoan dung; Trung thực, tự trọng, chí công,

vô tư; Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhânloại; Nghĩa vụ công dân

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 GV: Mô hình phân tử metan, butan.

2 HS: Ôn lại lí thuyết về đồng đẳng, đồng phân, loại phản ứng và cách viết.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: (10 phút)

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học bài mới

b) Tổ chức thực hiện:

Giáo viên giới thiệu các hợp chất hidocacbon

GV mời một HS nhận xét thành phần phân tử của hidrocacsbon, đặc điểm cấu tạo, các HS khác góp ý, bổ sung

GV nhận xét, chuyển sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình thành kiến thức

2

Trang 3

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Đồng đẳng

a) Mục tiêu: Hiểu được nội dung bài học, các khái niệm, định nghĩa có liên quan.

b) Nội dung: Làm việc với sách giáo khoa, thảo luận nhóm.

c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi và phiếu bài tập.

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ

HỌC SINH

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

GV: Nếu biết chất đồng đẳng đầu tiên của

dãy ankan là CH4, em hãy lập công thức

các chất đồng đẳng tiếp theo

GV: - Vậy CT chung của dãy đồng đẳng

ankan là như thế nào?

- Chỉ số n có giá trị như thế nào?

GV cho HS quan sát mô hình phân tử

butan Giúp HS rút ra được các nhận xét

- CT chung: C n H 2n+2(n>1)

Trang 4

GV chốt lại kiến thức.

Hoạt động 2: Đồng phân

a) Mục tiêu: Hiểu được nội dung bài học, các khái niệm, định nghĩa có liên quan.

b) Nội dung: Làm việc với sách giáo khoa, thảo luận nhóm.

c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi và phiếu bài tập.

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ

HỌC SINH

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

GV: Với ba chất đầu dãy đồng đẳng, em

hãy viết CTCT cho các chất đó Các chất

này có một hay nhiều CTCT mạch hở?

GV tương tự GV yêu cầu HS viết CTCT

cho các chất C4H10, C5H12

GV hướng dẫn HS phân biệt các trật tự

sắp xếp cấu trúc của chất đó (lưu ý HS

tránh viết các cấu trúc trùng lặp nhau, chú

* C4H10 có 2 đồng phân cấu tạo:

CH3

2,2-dimetyl propan (neopentan)

4

Trang 5

- Yêu cầu HS luyện tập gọi tên các

ankan không phân nhánh

- Từ CTCT → tên gọi

→ Rút ra cách gọi tên ankan có nhánh?

GV: Hướng dẫn hs biêt bậc của

cacbon:

- Bậc của nguyên tử C ở phân tử ankan

bằng số nguyên tử C liên kết trực tiếp

với nó

- Ankan không phân nhánh chỉ chứa C

bậc I, II

- Ankan phân nhánh trong phân tử

chứa C bậcI, II, III, IV

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Tên ankan mạch thẳng =Tên mạch C chính+an

Ví dụ:

CH3 – CH– CH2 – CH3

Trang 6

CH3 – C – CH – CH2 – CH3  

CH3 C2H5

3- etyl-2,2-dimetyl pentan

3.2 Danh pháp thông thường

- Thêm n-: chỉ mạch khơng phân nhánh

CH3

neopentan

* Chú ý: Nếu có nhiều nhánh giống nhau thì

thêm tiền tố đi(2 nhánh), tri(3 nhánh), tetra(4nhánh)

 

CH3 CH3(2,3-Đimêtylbutan)

* Bậc của Cacbon: Tính bằng số liên kết của C đó

với C xung quanh:

Ankan không phân nhánh

6

Trang 7

H H CH3 CH3 H     

H – CI – CII – CIII –CIV – CI– H     

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

GV dựa vào SGK, GV yêu cầu HS thống

kê các đặc điểm của ankan:

Trạng thái.Tnc, T sôi,

khối lượng riêng

Khi phân tử khối

GV nhấn mạnh lại tóm tắt SGK

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS: Hoạt động nhóm hoàn thành phiếu

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Trang 8

a)Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.

b) Tổ chức thực hiện:

GV khắc sâu kiến thức cho HS những nội dung sau:

+ Y/C hs nhắc lại về công thức chung và đặc điểm cấu tạo của ankan

+ Cách xác định đồng phân ankan(Chỉ có mạch không nhánh, mạch nhánh)

+ Các tên gọi các ankan theo danh pháp thông thường

+ Các bước tiến hành gọi tên các ankan có nhánh

Hướng dẫn HS tìm hiểu thêm các nội dung liên quan đến bài học HD học sinh tự học, tự

tìm hiểu về bài cũ và bài mới, đưa ra các câu hỏi mở rộng cho học sinh tham khảo

8

Trang 9

- Công thức chung của dãy đồng đẳng ankan, CTCT, gọi tên một số ankan đơn giản

- Tính chất hóa học của ankan và phản ứng đặc trưng của hidrocacbon no là phản ứng thế

- Tầm quan trọng của hidrocacbon no trong công nghiệp và trong đời sống

- Vì sao các ankan khá trơ về mặt hóa học, do đó hiểu được vì sao phản ứng đặc trưng củaankan là phản ứng thế

- Vì sao các H.C no lại được dùng làm nhiên liệu và nguyên liệu cho công nghiệp hóa chất,

từ đó thấy được tầm quan trọng và ứng dụng của H.C no

- Lập dãy đồng đẳng, viết các đồng phân

- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

- Năng lực giao tiếp

* Các năng lực chuyên biệt

- Năng lực sử dung ngôn ngữ

- Năng lực thực hành hóa học

- Năng lực tính toán

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua hóa học

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

3 Phẩm chất

Trang 10

Yêu gia đình, quê hương đất nước; Nhân ái khoan dung; Trung thực, tự trọng, chí công,

vô tư; Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhânloại; Nghĩa vụ công dân

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 GV: Mô hình phân tử metan, butan.

2 HS: Ôn lại lí thuyết về đồng đẳng, đồng phân, loại phản ứng và cách viết.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: (10 phút)

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học bài mới

b) Tổ chức thực hiện:

Cho HS: Làm bài trên quizzzi

Câu 1: Công thức tổng quát của ankan là

GV nhận xét, chuyển sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình thành kiến thức.

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tính chất hóa học – Phản ứng thế

10

Trang 11

a) Mục tiêu: Hiểu được nội dung bài học, các khái niệm, định nghĩa có liên quan.

b) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ

HỌC SINH

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

GV yêu cầu HS đọc SGK và đưa ra những

nhận xét chung về đặc điểm cấu tạo và

tính chất hoá học của ankan

GV lưu ý cho HS phản ứng đặc trưng của

ankan là phản ứng thế.

GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm phản

ứng thế và nêu qui tắc thế trong phân tử

metan: Thay thế lần lượt từng nguyên tử

H.

GV Y/C HS xác định bậc C trong phân tử

propan và viết PTHH p/ứ thế kèm theo %

Quy tắc thế: Ankan có nhiều bậc cacbon

tham gia phản ứng thế cho hh nhiều sp

1 Phản ứng thế bởi halogen:(đặc trưng)

Ví dụ:

CH4 + Cl2 →a s CH3Cl + HCl clometan(metyl clorua)

CH3Cl+Cl2 →a s CH2Cl2 + HCl điclo metan(mrtylen clrrua)

CH2Cl2 + Cl2→a s CHCl3 + HCl triclometan(clorofom)CHCl3 + Cl2 →a s CCl4 + HCl tetra clometan(cacbon tetra clorua

- Các đồng đẳng: Từ C3H8 trở đi thì Clo(nhất là brom) ưu tiên thế ở trong mạch

Trang 12

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

GV giúp HS có thể viết được các phản

ứng tách trong các thí dụ mà GV đưa ra

Sau khi đưa ra các thí dụ về C2H6, C3H8 và

→CH

2 = CH2 + H2

 Các an kan Có M lớn (t0 , xt thích hợp) còn phân cắt mạch C tạo các ankan có M nhỏ hơn.

Thí dụ: (theo SGK tr 114)

CH3-CH2-CH2-CH3 4 8 2

,

6 2 4 2 ,

6 3 4 ,

H H C

H C H C

H C CH

p XT

p XT

p XT

Hoạt động 3: Phản ứng oxi hóa

a) Mục tiêu: Hiểu được nội dung bài học, các khái niệm, định nghĩa có liên quan.

b) Tổ chức thực hiện:

12

Trang 13

HỌC SINH Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

GV đưa thông tin gas là hỗn hợp nhiều

hiđrocacbon no khác nhau

GV làm thí nghiệm bật lửa gas

GV cho HS so sánh số mol CO2 với số

mol H2O tạo thành và kết luận

GV cho HS viết một số p/ứ cụ thể: đủ, dư

oxi (cháy hoàn toàn) hoặc thiếu oxi (cháy

không hoàn toàn)

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS nhận xét: Màu ngọn lửa Sản phẩm tạo

thành: (mùi, trạng thái)

HS viết phản ứng cháy dưới dạng tổng

quát

HS viết một số p/ứ cụ thể:

- Giáo viên lưu ý học sinh:

+ Phản ứng toả nhiệt làm nguyên liệu

+ Không đủ O2 phản ứng cháy không hoàn

toàn tạo ra C, CO

Bước 3: Báo cáo thảo luận

Trang 14

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ

HỌC SINH

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

bằng cách gì?

GV thông báo: Chưng cất phân đoạn dầu

mỏ thu được các ankan ở các phân đoạn

khác nhau

Từ khí thiên nhiên và khí mỏ dầu cũng thu

được các ankan

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS nghiên cứu SGK, kết hợp với những

kiến thức thực tiễn của đời sống để thấy

được ứng dụng của ankan trong 2 lĩnh

vực: Làm nguyên liệu sản xuất và làm

nhiên liệu cung cấp năng lượng phục vụ

cho đời sống và sản xuất

Bước 3: Báo cáo thảo luận

- Nhiều Ankan được dùng làm dung môi

và dầu bôi trơn máy

- Điều chế chất sinh hàn

- Nhờ tác dụng của nhiệt và các phản ứng oxy hoá không hoàn toàn → HCHO, rượumetylic, axit axetic …v v…

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.

b) Tổ chức thực hiện:

GV khắc sâu kiến thức cho HS những nội dung sau:

+ Phản ứng đặc trưng của ankan là phản ứng thế

+ Ứng dụng quan trọng của ankan: dùng làm nguyên liệu và nhiên liệu

14

Trang 15

Câu 1: Ankan X có công thức phân tử C5H12 Clo hóa X, thu được 4 sản phẩm dẫn xuất monoclo Tên gọi của X là

Trang 16

- Cấu trúc, danh pháp ankan

- Rèn luyện kĩ năng viết CTCT và gọi tên

- Rèn luyện kĩ năng lập CTPT của hợp chất hữu cơ, viết PTHH của phản ứng thế có chú ývận dụng quy luật thế vào phân tử ankan

Giáo dục cho học sinh lòng say mê học tập

2 Năng lực

* Các năng lực chung

- Năng lực tự học

- Năng lực hợp tác

- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

- Năng lực giao tiếp

* Các năng lực chuyên biệt

- Năng lực sử dung ngôn ngữ

- Năng lực thực hành hóa học

- Năng lực tính toán

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua hóa học

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

3 Phẩm chất

Yêu gia đình, quê hương đất nước; Nhân ái khoan dung; Trung thực, tự trọng, chí công,

vô tư; Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhânloại; Nghĩa vụ công dân

16

Trang 17

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1.GV:

Kẻ sẵn bảng tổng kết như SGK nhưng chưa điền dữ liệu

Hệ thống bài tập bám sát nội dung luyện tập

2 HS:

Chuẩn bị các bài tập trong chương 5 trước khi đến lớp

Hệ thống lại kiến thức đã được học

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

GV nhận xét, chuyển sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình thành kiến thức

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Gv nêu những vấn đề cơ bản đã được học

Cho các tổ thoả luận nhóm

- Phản ứng chính trong hoá hữu cơ?

3 từ C4H10 trở đi có đồng phân mạch

Trang 18

- Có những loại đồng phân nào?

- Tính chất hoá học đặc trưng của ankan là

gì?

- Ứng dụng của ankan?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS: Hoạt động nhóm hoàn thành phiếu

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

GV hướng dẫn học sinh hoàn thành các

bài tập trong sgk

Bài 1: Viết CTCT của các ankan sau:

Pentan, 2-metylbutan, isobutan, các chất

trên còn có tên gọi nào khác không?

Bài 2: Ankan Y mạch không phân nhánh

có CTĐG nhất là C2H5

a) Tìm CTPT, viết CTCT và gọi tên Y?

b) Viết ptpư của Y với clo khi chiếu sáng,

Bài 1: CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – CH3

CH3 – CH – CH2 – CH3 CH3 – CH – CH3

CH3 CH3

Bài 2: a) Ankan có CTPT (C2H5)n → C 2nH5n

-Vì ankan nên: 5n = 2n.2+2 => n = 2Vậy CTCT của Y là:

CH3 – CH2 – CH2 – CH3

CH3 – CH2 – CH2 – CH2Cl

18

Trang 19

chỉ rõ sản phẩm chính của phản ứng?

Bài 3: Đốt cháy hoàn toàn 3,36 lit hỗn hợp

khí A gồm metan và etan thu được 4,48 lit

khí CO2 (đktc) Tính %V mỗi khí trong

hỗn hợp A?

Bài 4: khi 1gam CH4 cháy toả ra 55,6KJ

Cần đốt bao nhiêu lit khí CH4 (đkc) để đủ

lượng nhiệt đun 1 lit H2O (D = 1g/cm3) từ

250 C lên 1000 C Biết muốn nâng 1gam

nước lên 10 C cần tiêu tốn 4,18J và giả sử

nhiệt sinh ra chỉ dùng để làm tăng nhiệt độ

của nước

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS: Hoạt động nhóm hoàn thành phiếu

=> %V CH4 = 66,67% , %V C2H6 =33,33%

Do đó lượng nhiệt cần tiêu tốn cho 1litnước từ 250 C lên 1000 C là 313,5 1000

= 313,5KJMặt khác: 1gam CH4 khi cháy toả 55,6KJVậy để có 313,5KJ cần 5,6385 gam CH4VCH4 cần dùng là: 7,894 lít

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.

b) Tổ chức thực hiện:

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Ứng dụng nào dưới đây KHÔNG phải là ứng dụng của ankan?

A Làm khí đốt, xăng dầu cho động cơ, dầu thắp sáng và đun nấu

B Làm dung môi, dầu mỡ bôi trơn, nến, giấy dầu

C Làm nguyên liệu tổng hợp các chất hữu cơ khác

Trang 20

D Tổng hợp trực tiếp các polime có nhiều ứng dụng trong thực tế.

Câu 2: Thành phần chính của “khí thiên nhiên” là:

Câu 3: Cho ankan có CTCT là CH3 – CH – CH2 – CH – CH3

CH3 – CH2 CH3

Tên gọi của A theo IUPAC là:

C 4 – etyl – 2 – metylpentan D 2 – etyl – 4 – metylpentan

Câu 4: Phần trăm khối lượng cacbon trong phân tử ankan Y bằng 83,33% CTPT của Y là

A C2H6 B C3H8 C C4H10 D C5H12

Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai ankan kế tiếp trong dãy đồng đẳng được

24,2 gam CO2 và 12,6 gam H2O Công thức phân tử 2 ankan là:

Hướng dẫn HS tìm hiểu thêm các nội dung liên quan đến bài học HD học sinh tự học, tự

tìm hiểu về bài cũ và bài mới, đưa ra các câu hỏi mở rộng cho học sinh tham khảo

20

Trang 21

- Biết nguyên tắc phân tích định tính các hợp chất hữu cơ: xác định sự có mặt của C, H

trong hợp chất hữu cơ

- Tính chất của hiđrocacbon: Điều chế và thu khí CH4; thử tính chất của CH4; Phản ứngcháy, thử phản ứng với dung dịch Br2, dung dịch KMnO4

- Rèn luyện kĩ năng thực hành với các hợp chất hữu cơ

- Tiếp tục rèn luyện các kĩ năng thực hành thí nghiệm với lượng nhỏ hoá chất như nungnóng ống nghiệm chứa chất rắn, thử tính chất của khí…

- Giáo dục cho học sinh lòng say mê học tập.

- Thu gom và xử lý hoá chất dư và sản phẩm

- Rèn luyện tính cẩn thận và biết bảo quản của công

2 Năng lực

* Các năng lực chung

- Năng lực tự học

- Năng lực hợp tác

- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

- Năng lực giao tiếp

* Các năng lực chuyên biệt

- Năng lực sử dung ngôn ngữ

- Năng lực thực hành hóa học

- Năng lực tính toán

Trang 22

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua hóa học

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

3 Phẩm chất

Yêu gia đình, quê hương đất nước; Nhân ái khoan dung; Trung thực, tự trọng, chí công,

vô tư; Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhânloại; Nghĩa vụ công dân

4 Phát triển năng lực

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học

- Năng lực tính toán hóa học

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- Đường kính (tinh bột, naphtalen v v…)

- CuO, bột CuSO4 khan, CH3COONa đã được nghiền nhỏ

- Đoạn dây Cu đường kính 0,5 mm dài 20 cm

- Vôi tôi xút (NaOH và CaO)

- Dung dịch KMnO4 loãng

- Dung dịch nước brom

22

Trang 23

- Dung dịch nước vôi trong

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Dặn dò trước buổi thực hành

GV: - Nêu nội dung của tiết thựchành

Yêu cầu HS trình bày kiến thức liên quan đến bài thực hành

GV biểu diễn cho HS xem cách lắp dụng cụ theo hình 5.2 - SGK tr114 Sau khi làm xongphải bỏ ống nghiệm chứa Ca(OH)2… ra trước sau đó mới tắt đèn cồn

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS: Hoạt động nhóm thực hiện thí nghiệm

Bước 3: Báo cáo thảo luận

- GV mời một nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung

Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV nhận xét, chuyển sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình thành kiến thức

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Trang 24

- Cần chuẩn bị sẵn bột CuSO4: nghiền nhỏ

các tinh thể CuSO4.5H2O bằng cối rồi sấy

khơ trong capsun sứ

- Cần tộn kĩ hỗn hợp của chất hữu cơ và

CuO, cho vào tận đáy ốngnghiệm

- Hướng dẫn HS đặt ống nghiệm nằm

ngang

Xá c định định tính C, H trong saccarozơ

Ban đầ u là nướ c vô i trong

Hỗ n hợp

0,2gC12H22O11

và 1-2 g CuO Bô CuSOng tẩm bột

4 khan

Lưu ý:Đưa điểm nĩng nhất của ngọn lửa

đèn cồn tiếp xúc với phần đáy ống

nghiệm

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS: Hoạt động nhĩm hồn thành phiếu

- Dùng đèn cồn nung nĩng nhẹ tồn bộ ống nghiệm, sau đĩ đun nĩng mạnh phần cĩ chứa hỗn hợp phản ứng và ghi lại hiện tượng quan sát được

Hoạt động 2

a) Mục tiêu: Hiểu được nội dung bài học, các khái niệm, định nghĩa cĩ liên quan.

b) Tổ chức thực hiện:

24

Trang 25

Để phân tích định hình các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ, người ta thực hiện một thí nghiệm được mô tả như hình vẽ :

Phát biểu nào sau đây đúng ?

A Thí nghiệm trên dùng để xác định clo có trong hợp chất hữu cơ.

B Trong thí nghiệm trên có thể thay dung dịch Ca(OH)2 bằng dung dịch Ba(OH)2.

C Bông trộn CuSO4 khan có tác dụng chính là ngăn hơi hợp chất hữu cơ thoát khỏi ống nghiệm.

D Thí nghiệm trên dùng để xác định nitơ có trong hợp chất hữu cơ.

Gv yêu cầu Hs viết tường trình theo mẫu

Trang 26

Ngày soạn: 1/2/2022

Ngày dạy:

Chương 6: HIĐROCACBON KHÔNG NO Chủ đề: HIĐROCACBON KHÔNG NO Tiết 41: HIĐROCACBON KHÔNG NO (tiết 1)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

HS Biết được:

- Cấu tạo, danh pháp, đồng phân của anken, ankadien, ankin - Vì sao anken có nhiều đồng

phân hơn ankan tương ứng

-Viết đồng phân cấu tạo của anken

Giáo dục cho học sinh lòng say mê học tập

2 Năng lực

* Các năng lực chung

- Năng lực tự học

- Năng lực hợp tác

- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

- Năng lực giao tiếp

* Các năng lực chuyên biệt

- Năng lực sử dung ngôn ngữ

- Năng lực thực hành hóa học

- Năng lực tính toán

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua hóa học

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

3 Phẩm chất

Yêu gia đình, quê hương đất nước; Nhân ái khoan dung; Trung thực, tự trọng, chí công,

vô tư; Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhânloại; Nghĩa vụ công dân

26

Trang 27

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

Cho HS: quan sát mô hình:

GV nhận xét, chuyển sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình thành kiến thức

Trang 28

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

* Viết đồng phân của C3H6

→ Ngoài xicloankan còn có anken cũng có

công thức chung CnH2n

* Từ Ct của etilen và khái niệm đồng đẳng

Gv yêu cầu HS viết CTPT một số đồng

đẳng của etilen → viết CT tổng quát của

anken

- Gv cho Hs khái quát về các loại đồng

phân của anken?

GV yêu cầu HS viết tất cả CTCT của

anken ứng với CTPT C2H4, C3H6, C4H8

Do trong phân tử có 1 lk đôi nên anken

(n≥4) còn có thêm đồng phân vị trí liên

kết đôi

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS: Hoạt động nhóm hoàn thành phiếu

- Đien mà 2 lk đôi cách nhau một liên kết

đơn gọi là đien liên hợp

c Ankin

- Ankin là những hiđrocacbon mạch hở có

một liên kết ba trong phân tử

- Dãy đồng đẳng của axetilen có công thức

28

Trang 29

b, Ankin

- Từ C4 trở đi có đồng phân vị trí nhómchức, từ C5 trở đi có thêm đồng phân mạchcacbon

CH ≡ C – CH2 – CH2 – CH3

CH3 – C ≡ C – CH2 – CH3

CH ≡ C – CH(CH3) – CH3

Trang 30

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Gv gọi tên một số anken đầu dãy theo

danh pháp thông thường

Cách gọi tên thông thường của anken?

GV gọi tên thay thế của các anken sau:

CH2=CH-CH3 ; CH2=CH-CH2-CH3 ;

CH3CH=CH-CH3 ; CH2=C-CH3

CH3

* Gv giới thiệu cách gọi tên các anken

theo danh pháp thay thế

- Gv gọi tên một số anken

Dựa vào sgk nêu tính chất vật lí cơ bản

của anken?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS: Hoạt động nhóm hoàn thành phiếu

học tập

Bước 3: Báo cáo thảo luận

3 Danh pháp

a, Anken Tên thông thường

Tên ankan – an + ilen

Ví dụ:

CH2=CH-CH3 CH2=C-CH3Propilen CH3

CH2=CH-CH2-CH3

Tên IUPAC

Quy tắc

- Chọn mạch chính là mạch C dài nhất cóchứa lk đôi

- Đánh số C mạch chính từ phía gần lk đôihơn

Số chỉ nhánh – tên nhánh – tên C mạch chính – số chỉ lk đôi – en

Ví dụ:

CH2=CH2 CH2=CH-CH3 Eten Propen

Trang 31

- Các anken nhẹ hơn nước

- Anken có tên lịch sử là olefin

- hầu như không tan trong nước

- Là những chất không màu

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a)Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.

b) Tổ chức thực hiện:

Trang 32

- Công thức chung và qui tắc gọi tên anken, ankadien, ankin

- Khái niệm đồng phân hình của anken

Gv đưa ra bài tập vào phiếu học tập

Trang 33

C 3-metylhexa-2,4-đien D A, B, C đều sai.

Bài 7: Hợp chất CH3CH=CHC(CH3)2CH=CH2 có tên thay thế là:

Hướng dẫn HS tìm hiểu thêm các nội dung liên quan đến bài học HD học sinh tự học, tự

tìm hiểu về bài cũ và bài mới, đưa ra các câu hỏi mở rộng cho học sinh tham khảo

Trang 35

Ngày soạn: 15/2/2022

Ngày dạy:

Chủ đề: HIĐROCACBON KHÔNG NO Tiết 42: HIĐROCACBON KHÔNG NO (tiết 2)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

HS Biết được:

- Phân biệt anken và ankan bằng phương pháp hóa học

-Viết phản ứng chứng minh tính chất hoá học của anken

2 Năng lực

* Các năng lực chung

- Năng lực tự học

- Năng lực hợp tác

- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

- Năng lực giao tiếp

* Các năng lực chuyên biệt

- Năng lực sử dung ngôn ngữ

- Năng lực thực hành hóa học

- Năng lực tính toán

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua hóa học

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

3 Phẩm chất

Yêu gia đình, quê hương đất nước; Nhân ái khoan dung; Trung thực, tự trọng, chí công,

vô tư; Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhânloại; Nghĩa vụ công dân

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Giáo viên

- Mô hình phân tử etilen, mô hình đồng phân cis, trans của but-2-en (hoặc tranh vẽ)

Trang 36

- Ống nghiệm, nút cao su kèm theo ống dẫn khí, kẹp ống nghiệm, đèn cồn, bộ giá thínghiệm

- Hoá chất: H2SO4 đặc, C2H5OH, cát sạch, ddKMnO4, ddBr2

2 Học sinh

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: (10 phút)

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học bài mới

b) Nội dung: Giáo viên cho HS làm các thí nghiệm

c) Sản phẩm: Học sinh làm thí nghiệm

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên đặt câu hỏi, giới thiệu các thí nghiệm

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS: Hoạt động nhóm thực hiện thí nghiệm

Bước 3: Báo cáo thảo luận

- GV mời một nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung

Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV nhận xét, chuyển sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình thành kiến thức

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Dự đoán tính chất hoá học của anken?

→ liên kết ở nối đôi của anken kém bền

→CH3-CH3

36

Trang 37

Gv nêu vấn đề: phản ứng cộng vào anken

nói riêng và hiđrocacbon không no nói

chung được xét với 3 tác nhân

* Gv viết sơ đồ phản ứng của propen với

HCl, isobutilen với nước

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS: Hoạt động nhóm hoàn thành phiếu

- Anken làm mất màu của dung dịch brom

→ Phản ứng này dùng để nhận biết anken

Trang 38

hơn, còn X-(hay phần mang điện tích âm)cộng vào C mang ít H hơn

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- Gv đặt vấn đề: anken có khả năng tham

gia phản ứng cộng hợp liên tiếp nhau tạo

thành những phân tử mạch rất dài và có

phân tử khối lớn

- GV viết sơ đồ và phương trình phản ứng

trùng hợp etilen

- Hướng dẫn Hs rút ra khái niệm

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS: Hoạt động nhóm hoàn thành phiếu

→ [- CH2 – CH2 ]n

- Phản ứng trùng hợp là quá trình cộnghợp liên tiếp nhiều phân tử nhỏ giốngnhau hoặc tương tự nhau tạo thành phân tử

lớn gọi là polime

- Chất đầu gọi là monome

- Số lượng mắc xích trong một phân tửpolime gọi là hệ số trùng hợp, kí hiệu n

Hoạt động 3: Phản ứng oxi hóa

a) Mục tiêu: Hiểu được nội dung bài học, các khái niệm, định nghĩa có liên quan.

38

Trang 39

b) Nội dung: Làm việc với sách giáo khoa, thảo luận nhóm.

c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi và phiếu bài tập.

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ

HỌC SINH

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

GV yêu cầu HS viết phản ứng cháy hoàn

toàn của anken

Nhận xét tỉ lệ số mol H2Ovà số mol của

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS: Hoạt động nhóm hoàn thành phiếu

→nCO2+ nH2O

b) Oxi hoá không hoàn toàn

Anken làm mất màu dd KMnO4

→ Dùng để nhận biết anken

3CH2= CH2 + 2KMnO4 + 4H2O →3HO-CH2–CH2-OH+ 2MnO2 +2 KOH

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.

b) Tổ chức thực hiện:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Trang 40

A But -1-en B butan C But -2-en D 2-metylpropen

Câu 2: Anken X hợp nước tạo thành 3-etylpentan-3-ol Tên của X là

A 3-etylpent-2-en B 3-etylpent-3-en

C 3-etylpent-2-en D 2-etylpent-2-en

Câu 3: Để khử hoàn toàn 200 ml dung dịch KMnO4 0,2M tạo thành chất rắn màu đen

cần V lít khí C2H4 (đktc) Giá trị tối thiểu của V là

A.2,240 B 2,688 C 4,480 D 1,344

Câu 4 :Trùng hợp m tấn etilen thu được 1 tấn polietilen (PE) với hiệu suất phản ứng

bằng 80% Giá trị của m là

A.1,25 B 0,80 C 1,80 D 2,00

Câu 5: Dẫn từ từ 6,72 lit (đktc) hỗn hợp X gồm etilen và propilen và dung dịch brom,

dung dịch brom bị nhạt màu, và không có khí thoát ra Khối lượng dung dịch sau phản ứng tắng 9,8 gam Thành phần phần trăm theo thể tích của etilen trong X là

A.50,00% B 66,67% C 57,14% D 28,57%

Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hồn hợp X gồm một ankan và một anken, thu được

0,35 mol CO2 và 0,4 mol H2O Thành phần phần trăm số mol của anken có trong X là A.40% B 50% C 25% D 75%

Câu 7: Một hiđrocacbon X cộng hợp với axit HCl theo tỷ lệ mol 1 : 1 tạo sản phẩm có

thành phần khối lượng clo là 45,223 % Công thức phân tử của X là

A.C4H8 B C3H6 C C3H8 D C2H4

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

40

Ngày đăng: 18/05/2022, 09:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ chung: - Giáo án án 11 kì 2 môn hoá học vân  thpt CMA
Sơ đồ chung (Trang 37)
BẢNG ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II MễN:HểA HỌC LỚP 11 – THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 PHÚT - Giáo án án 11 kì 2 môn hoá học vân  thpt CMA
11 – THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 PHÚT (Trang 93)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w