1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KH bài dạy bám sát hóa học 11-Đặng Hồng Vân -THPT CMA

23 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế hoạch bài dạy bám sát Hóa Học 11 - Đặng Hồng Vân
Trường học Trường Trung học Phổ thông CMA
Chuyên ngành Hóa Học 11
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 508,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế hoạch bài dạy bám sát Hóa Học 11 BÀI TẬP MUỐI NITRAT I Mục tiêu 1 Năng lực 1 1 Năng lực hóa học Năng lực nhận thức kiến thức hóa học HS ôn tập kiến thức về tính chất của muối nitrat Năng lực vận dụ.

Trang 1

BÀI TẬP MUỐI NITRAT

I Mục tiêu

1 Năng lực

1.1 Năng lực hóa học

- Năng lực nhận thức kiến thức hóa học: HS ôn tập kiến thức về tính chất của muối nitrat

- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập muối nitrat

1.2 Năng lực chung

- Năng lực tự chủ tự học: HS nghiêm túc thực hiện nhiệm vụ được giao

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ kiến thức đã học HS vận dụng giải quyết các nhiệm vụ học tập và câu hỏi bài tập liên quan

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chủ động giao tiếp khi có vấn đề thắc mắc Thông qua làm việc nhóm nâng cao khả năng trình bày ý kiến của bản thân, tự tin thuyết trình trước đám đông

2 Phẩm chất

- Thông qua việc rèn luyện tư duy biện chứng trong việc xét mối quan hệ giữa cấu tạo và tính chất của chất, làm cho HS hứng thú học tập và yêu thích môn Hoá học hơn

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Giáo viên: Giáo án Word, một số slide trình chiếu; máy tính cài sẵn các phần mềm

ứng dụng như: Power Point, tài liệu, câu hỏi giao cho HS chuẩn bị

2 Học sinh: xem lại các kiến thức đã học và làm các câu hỏi và bài tập mà GV giao III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

AgNO3 t A

Trang 2

NaNO3 → HNO3 Cu(NO3)2 t B

Tính thành phần % về khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp X

Bài 2:Nung một lượng muối Cu(NO3) Sau một thời gian dừng lại, để nguội và đem cân

thì thấy khối lượng giảm đi 54g

+ Khối lượng Cu(NO3) đã bị phân hủy

% 100 1 , 0 85

% 100 1 , 0 188 2

* Cứ 188g muối bị phân huỷ thì khối lượng giảm : 188 – 80 = 108 (g)

Vậy x = 94 g muối bị phân huỷ thì khối lượng giảm 54 g

Khối lượng muối đã bị phân huỷ

) ( 94

Trang 3

A Cu(NO3)2, Hg(NO3)2, LiNO3

B KNO3, Ca(NO3)2, Ba(NO3)2

C Ca(NO3)2, NaNO3, Mg(NO3)2

D NaNO3, Ca(NO3)2, KNO3

5 Nung 67,2g hỗn hợp Fe(NO3)3, Cu(NO3)2 sau pư thu được 4,48 lit khí oxi (đktc) Chất rắn sau khi nung có khối lượng là:

A 64g B 24g C 34g D 46g

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu:

+ Rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn

+ Phát triển năng lực giải quyết vấn đề

Trang 4

I Mục tiêu

1 Năng lực

1.1 Năng lực hóa học

- Năng lực nhận thức kiến thức hóa học: HS nắm được tính chất hóa học của photpho

- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập

về photpho

1.2 Năng lực chung

- Năng lực tự chủ tự học: HS nghiêm túc thực hiện nhiệm vụ được giao

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ kiến thức đã học HS vận dụng giải quyết các nhiệm vụ học tập và câu hỏi bài tập liên quan

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chủ động giao tiếp khi có vấn đề thắc mắc Thông qua làm việc nhóm nâng cao khả năng trình bày ý kiến của bản thân, tự tin thuyết trình trước đám đông

2 Phẩm chất

- Thông qua việc rèn luyện tư duy biện chứng trong việc xét mối quan hệ giữa cấu tạo và tính chất của chất, làm cho HS hứng thú học tập và yêu thích môn Hoá học hơn

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Giáo viên: Giáo án Word, một số slide trình chiếu; máy tính cài sẵn các phần mềm

ứng dụng như: Power Point, tài liệu, câu hỏi giao cho HS chuẩn bị

2 Học sinh: xem lại các kiến thức đã học và làm các câu hỏi và bài tập mà GV giao III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Lập PTHH của các phản ứng sau đây và cho biết trong các phản ứng này, P có tính khử

hay tính oxi hóa?

Trang 5

Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam photpho bằng oxi dư rồi cho sản phẩm tạo thành tác dụng vừa đủ với m gam dung dịch NaOH 32%, thu được muối Na2HPO4

a) Viết PTHH của các phản ứng xảy ra

b) Tính khối lượng dung dịch NaOH đã dùng?

Câu 2 Hai dạng thù hình phổ biến, quan trọng của photpho là

A photpho trắng và photpho đen

B photpho trắng và photpho đỏ

C photpho đỏ và photpho đen

D photpho tinh thể và photpho vô định hình

Trang 6

Câu 3 Số oxi hóa của P trong hợp chất là

Trang 7

+ Phát triển năng lực giải quyết vấn đề

Trang 8

BÀI TẬP AXIT PHOTPHORIC

- Năng lực tự chủ tự học: HS nghiêm túc thực hiện nhiệm vụ được giao

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ kiến thức đã học HS vận dụng giải quyết các nhiệm vụ học tập và câu hỏi bài tập liên quan

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chủ động giao tiếp khi có vấn đề thắc mắc Thông qua làm việc nhóm nâng cao khả năng trình bày ý kiến của bản thân, tự tin thuyết trình trước đám đông

2 Phẩm chất

- Thông qua việc rèn luyện tư duy biện chứng trong việc xét mối quan hệ giữa cấu tạo và tính chất của chất, làm cho HS hứng thú học tập và yêu thích môn Hoá học hơn

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Giáo viên: Giáo án Word, một số slide trình chiếu; máy tính cài sẵn các phần mềm

ứng dụng như: Power Point, tài liệu, câu hỏi giao cho HS chuẩn bị

2 Học sinh: xem lại các kiến thức đã học và làm các câu hỏi và bài tập mà GV giao III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học bài mới

b) Tổ chức thực hiện:

Cho HS đọc bài viết: Axit photphoric và cách xử lý khi gặp nạn bởi axit photphoric

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

1 Viết công thức cấu tạo của H3PO4 ( nêu số oxi hóa của P)

2 Viết phương trình điện li của H3PO4

3 Viết PTHH của H3PO4 với NaOH

4 Phương pháp điều chế H3PO4 trong công nghiệp

GV: Mời 1 HS trình bày

Trang 9

HS: khác theo dõi, nhận xét, bổ sung

GV: Nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức

1 Cấu tạo phân tử

Công thức cấu tạo:

2 Axít photphoric là axit có 3 lần axit, có độ mạnh trung bình Trong dung dịch nó phân li ra 3 nấc:

4 Phương pháp điều chế trong công nghiệp

+ Cho H2SO4 đặc tác dụng với quặng photphorit hoặc quặng apatit:

Ca3(PO4)2 + 3H2SO4 → 3CaSO4 + 2H3PO4

Điều chế bằng phương pháp này không tinh khiết và lượng chất thấp

+ Để điều chế H3PO4 có độ tinh khiết và nồng độ cao hơn người ta đốt cháy P để được P2O5 rồi cho P2O5 tác dụng với nước:

Trang 10

Câu 2 Nhận xét nào sau đây là sai?

A Axit photphoric là chất tinh thể trong suốt, rất háo nước

B Axit photphoric tan trong nước theo bất kỳ tỉ lệ nào

C Axit photphoric thường dùng là dung dịch đặc, sánh, có nồng độ 85%

D Dung dịch axit photphoric 85% có màu nâu đỏ

Câu 3 Trong các nhận xét về axit photphoric sau đây, nhận xét nào là sai?

A Axit photphoric là axit ba nấc

B Trong dung dịch nước, H3PO4 phân li theo từng nấc

D Axit photphoric có độ mạnh trung bình

Câu 4 Trong công nghiệp, để điều chế H3PO4 không cần độ tinh khiết cao, người ta cho

A cho H2SO4 đặc tác dụng với quặng photphorit hoặc quặng apatit

B cho P tác dụng với HNO3 đặc

C đốt cháy P thu P 2 O 5 rồi cho P 2 O 5 tác dụng với H 2 O

D nung hỗn hợp Ca3(PO4)2, SiO2, C

Câu 6 Tính chất nào sau đây không thuộc axit photphoric?

A Axit photphoric là tinh thể, trong suốt, khó nóng chảy

B Axit photphoric tan trong nước theo bất kì tỉ lệ nào

C Axit photphoric là axit trung bình, phân li theo 3 nấc

D Không thể nhận biết H3PO4 bằng dung dịch AgNO3

Câu 7 Dung dịch axit photphoric có chứa các ion nào sau đây? (không kể H+ và

OH- của nước)

A H+, PO43-

Trang 11

Câu 9 Cho 44 gam NaOH vào dung dịch chứa 39,2 gam H3PO4 Sau khi phản ứng xảy

ra hoàn toàn, đem cô cạn dung dịch Khối lượng từng muối khan thu được là

A 50 gam Na3PO4

B 49,2 gam NaH2PO4 và 14,2 gam Na3PO4

C 15 gam NaH2PO4

D 14,2 gam Na 2 HPO 4 và 49,2 gam Na 3 PO 4

Câu 10 Cho 3,92 gam H3PO4 vào dung dịch chứa 4,4 gam NaOH Số mol muối tạo thành là

+ Rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn

+ Phát triển năng lực giải quyết vấn đề

Trang 12

- Năng lực tự chủ tự học: HS nghiêm túc thực hiện nhiệm vụ được giao

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ kiến thức đã học HS vận dụng giải quyết các nhiệm vụ học tập và câu hỏi bài tập liên quan

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chủ động giao tiếp khi có vấn đề thắc mắc Thông qua làm việc nhóm nâng cao khả năng trình bày ý kiến của bản thân, tự tin thuyết trình trước đám đông

2 Phẩm chất

- Thông qua việc rèn luyện tư duy biện chứng trong việc xét mối quan hệ giữa cấu tạo và tính chất của chất, làm cho HS hứng thú học tập và yêu thích môn Hoá học hơn

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Giáo viên: Giáo án Word, một số slide trình chiếu; máy tính cài sẵn các phần mềm

ứng dụng như: Power Point, tài liệu, câu hỏi giao cho HS chuẩn bị

2 Học sinh: xem lại các kiến thức đã học và làm các câu hỏi và bài tập mà GV giao III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học bài mới

b) Tổ chức thực hiện:

Cho HS đọc bài viết: Vai trò của muối photphat

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Trang 13

Muối photphat : là muối của axit photphoric

Có 3 loại muối photphat:

1 Cách nhận biết muối photphat trung hòa ?

2 Bằng phương pháp hóa học phân biệt các muối: Na 3 PO 4 , NaCl, NaNO 3 Nêu rõ hiện tượng dùng để phân biệt và viết phương trình hóa học của các phản ứng

Giải

Dùng dung dịch AgNO 3 để phân biệt các muối: Na 3 PO 4 , NaCl, NaNO 3

Lấy mỗi muối một ít vào từng ống nghiệm, thêm nước vào mỗi ống và lắc cẩn thận để hòa tan hết muối Nhỏ dung dịch AgNO 3 vào từng ống nghiệm

- ở dung dịch nào có kết tủa màu trắng không tan trong axit mạnh, thì đó là dung dịch NaCl NaCl + AgNO 3 → AgCl  + NaNO 3

- ở dung dịch nào có kết tủa màu vàng tan trong axit mạnh, thì đó là dung dịch Na 3 PO 4

Câu 1 Nhỏ vài giọt dung dịch AgNO3 vào dung dịch K3PO4 Hiện tượng thu được là

A xuất hiện kết tủa màu trắng

B xuất hiện kết tủa màu vàng

C không hiện tượng

D xuất hiện kết tủa màu xanh

Trang 14

Câu 2 Trong các muối sau, muối nào tan trong nước?

+ Rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn

+ Phát triển năng lực giải quyết vấn đề

b) Tổ chức thực hiện (Nhiệm vụ về nhà)

Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết các dung dịch sau: NH4NO3, K3PO4, NaNO3Chuẩn bị bài cacbon chương 3: Cacbon- Silic

Trang 15

- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập

về cacbon

1.2 Năng lực chung

- Năng lực tự chủ tự học: HS nghiêm túc thực hiện nhiệm vụ được giao

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ kiến thức đã học HS vận dụng giải quyết các nhiệm vụ học tập và câu hỏi bài tập liên quan

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chủ động giao tiếp khi có vấn đề thắc mắc Thông qua làm việc nhóm nâng cao khả năng trình bày ý kiến của bản thân, tự tin thuyết trình trước đám đông

2 Phẩm chất

- Thông qua việc rèn luyện tư duy biện chứng trong việc xét mối quan hệ giữa cấu tạo và tính chất của chất, làm cho HS hứng thú học tập và yêu thích môn Hoá học hơn

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Giáo viên: Giáo án Word, một số slide trình chiếu; máy tính cài sẵn các phần mềm

ứng dụng như: Power Point, tài liệu, câu hỏi giao cho HS chuẩn bị

2 Học sinh: xem lại các kiến thức đã học và làm các câu hỏi và bài tập mà GV giao III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học bài mới

b) Tổ chức thực hiện:

Cho HS đọc bài viết: về Cacbon

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

a) Mục tiêu

HS nắm được vị trí, cấu hình e của C, tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên của cacbon, ứng

dụng của một số dạng thù hình của cacbon, tính chất hóa học của cacbon HS có kĩ năng

giải một số dạng bài tập về cacbon

b) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động 1: Vị trí, cấu hình e nguyên tử, Trạng thái tự nhiên của C

GV: Chiếu phiếu học tập số 1

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

- Nêu vị trí, cấu hình e nguyên tử C

- Trạng thái tự nhiên của C

Trang 16

Nêu số oxi hóa của C

Nêu tính chất hóa học của C? Viết PTHH minh họa

C kim cương D cacbon vô định hình

sau đây ?

A đá đỏ B đá vôi C đá mài D đá tổ ong

Câu 4: Cho cacbon lần lượt tác dụng với Al, H2O, CuO, HNO3 đặc , H2SO4 đặc, KClO3, CO2 ở điều kiện thích hợp Số phản ứng mà trong đó cacbon đóng vai trò chất khử là

Trang 17

A 6 B 4 C 7 D 5

Câu 5: Nhận định nào sau đây sai ?

A Cacbon monoxit không tạo ra muối và là một chất khử mạnh

B Ở nhiệt độ cao cacbon có thể khử được tất cả cac oxit kim loại giải phóng kim loại

C than gỗ được dùng để chế thuốc súng, thuốc pháo, chất hấp phụ

D than muội được dùng để làm chất độn cao su, sản xuất mực in, xi đánh giầy

Câu 6: Đốt cháy hết m gam than (C) trong V lít oxi thu được 2,24 lít hỗn hợp X gồm 2 khí

Tỉ khối của X so với oxi bằng 1,25 Các thể tích đo được (đktc) Giá trị của m là

C 1,2 và 2,016 D 1,5 và 2,8

Câu 8: Cacbon vô định hình được điều chế từ than gỗ hay gáo dừa có tên là than hoạt tính

Tính chất nào của than hoạt tính giúp con người chế tạo các thiết bị phòng độc, lọc nước ?

A Than hoạt tính dễ cháy

B Than hoạt tính có cấu trúc lớp

C Than hoạt tính có khả năng hấp phụ cao

D Than hoạt tính có khả năng hòa tan tốt trong nhiều dung môi

Câu 9: Vật liệu dưới đây được dùng để chế tạo ruột bút chì ?

Trang 18

A cacbon chỉ thể hiện tính khử

B cacbon chỉ thể hiện tính oxi hóa

C cacbon không thể hiện tính khử hay tính oxi hóa

D cacbon thể hiện cả tính oxi hóa và tính khử

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu:

+ Rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn

+ Phát triển năng lực giải quyết vấn đề

b) Tổ chức thực hiện (Nhiệm vụ về nhà)

Câu 1: Tủ lạnh dùng lâu ngày thường có mùi hôi Để khử mùi người ta thường cho vào tủ

lạnh một mẩu than gỗ Vì sao than gỗ lại có khả năng khử mùi hôi ?

Câu 2: Vì sao không nên sưởi bằng bếp than trong phòng kín?

Câu 3: Hợp chất nào của C gây hiệu ứng nhà kính? Tác hại?

Chuẩn bị bài Hợp chất của cacbon

Trang 19

BÀI TẬP VỀ CÁC HỢP CHẤT CỦA

CACBON

1.CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG

HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập

Bài tập cacbon và các hợp chất của cacbon

- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập

về hợp chất của cacbon Ảnh hưởng của CO,CO2 đến môi trường

1.2 Năng lực chung

- Năng lực tự chủ tự học: HS nghiêm túc thực hiện nhiệm vụ được giao

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ kiến thức đã học HS vận dụng giải quyết các nhiệm vụ học tập và câu hỏi bài tập liên quan

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chủ động giao tiếp khi có vấn đề thắc mắc Thông qua làm việc nhóm nâng cao khả năng trình bày ý kiến của bản thân, tự tin thuyết trình trước đám đông

2 Phẩm chất

- Thông qua việc rèn luyện tư duy biện chứng trong việc xét mối quan hệ giữa cấu tạo và tính chất của chất, làm cho HS hứng thú học tập và yêu thích môn Hoá học hơn

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Giáo viên: Giáo án Word, một số slide trình chiếu; máy tính cài sẵn các phần mềm

ứng dụng như: Power Point, tài liệu, câu hỏi giao cho HS chuẩn bị

2 Học sinh: xem lại các kiến thức đã học và làm các câu hỏi và bài tập mà GV giao III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HS nắm được tính chất, ứng dụng, phương pháp điều chế của một số hợp chất của cacbon

HS có kĩ năng giải một số dạng bài tập về hợp chất của cacbon

Học sinh vẽ sơ đồ tư duy

GV: Mời đại diện các nhóm lên trình bày

Trang 20

HS: khác theo dõi, nhận xét, bổ sung

GV: Nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức

Hoạt động 2: Bài tập về CO

GV: Chiếu phiếu học tập số 2

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Câu 1: CO không khử được các oxit trong nhóm nào sau đây ?

A Fe2O3, MgO B MgO, Al2O3

C Fe2O3, CuO D ZnO, Fe2O3,

Câu 9: Trong bình kín chứa 0,5 mol CO và m gam Fe3O4 Đun nóng bình cho tới khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì khí trong bình có tỉ khối so với khí CO ban đầu là 1,457 Giá trị của m là

A 17,4 B 11,6 C 22,8 D 23,2

GV: Mời 1 HS lên trình bày

HS: khác theo dõi, nhận xét, bổ sung

Ngày đăng: 21/12/2022, 12:56

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w