- Cách phòng ngừa: • Chưa xảy ra dịch: Hiện nay chưa có vắc-xin phòng bệnh Dịch tả heo châu Phi, vìvậy biện pháp phòng chủ yếu dựa trên các biện pháp an toàn sinh học kiểm soát lâynhiễm
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HCM
KHOA CHĂN NUÔI - THÚ Y
BÁO CÁO QUẢN LÝ TRẠI
CHĂN NUÔI
CHỦ ĐỀ 1: CÁC VẤN ĐỀ QUẢN LÝ TRONG TRẠI
CHĂN NUÔI HEO
GVHD: TS NGUYỄN THỊ KIM LOAN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
11/2020
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HCM
KHOA CHĂN NUÔI - THÚ Y
BÁO CÁO QUẢN LÝ TRẠI CHĂN
NUÔI
CHỦ ĐỀ 1: CÁC VẤN ĐỀ QUẢN LÝ TRONG TRẠI
CHĂN NUÔI HEO
GVHD: TS NGUYỄN THỊ KIM LOAN
Trang 3THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
11/2020
Trang 4MỤC LỤC
Trang 5CHƯƠNG I: ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngành chăn nuôi ở nước ta hiện này đang phát triển mạnh mẽ, trong đó heo làđối tượng chính và quan trọng, có vai trò đảm bảo an ninh thực phẩm cho đất nước.Song song với sự phát triên vượt bậc của ngành chăn nuôi là những khó khăn tháchthức về nhiều phương diện khác nhau, cần nhận diện rõ để đạt được sự thay đổi cũngnhư tính bền vững của sự phát triển
Theo TS Nguyễn Văn Trọng - Phó cục trưởng Cục chăn nuôi, chăn nuôi heotrong hiện tại và tương lai có rất nhiều cơ hội để phát triển theo hướng công nghiệp và
kỹ thuật Cụ thể như sau, nhu cầu tiêu thụ thịt ngày càng tăng cao với thị trường 97triệu dân và khoảng 15 triệu du khách, thịt heo xuất khẩu sang thị trường Trung Quốcvới giá thành cao
Với ngành Chăn nuôi heo, dịch tả heo châu Phi vừa qua là sự sàng lọc buộcngười chăn nuôi phải thay đổi về “chất” theo hướng chăn nuôi ngày càng chuyên
nghiệp với sự đầu tư bài bản Sự tái cơ cấu sâu rộng, tập trung phát triển các vùng
chăn nuôi lớn, an toàn dịch bệnh, đầu tư công nghệ cao, ứng dụng công sinh học trong
xử lý chất thải và hạn chế ô nhiễm môi trường, ứng dụng công nghiệp 4.0 trong chănnuôi lợn khi có điều kiện Phải sản xuất chế biến tiêu thụ và phát triển thị trường theochuỗi khép kín do doanh nghiệp chủ đạo
Để chăn nuôi heo đạt hiệu quả, trở thành ngành hàng lớn, mạnh, cạnh tranh vàhướng xuất khẩu Những vấn đề quản lý trong trại chăn nuôi heo cần được tìm ra và cóhướng xử lý Các vấn đề có thể kể đến như:
• Dịch bệnh vẫn diễn ra hằng năm và không có biện pháp phòng trị tối ưu;
• Vấn đề về chất thải và bảo vệ môi trường;
• Cơ sở vật chất không đạt chuẩn;
Trang 6Để giải quyết những vấn đề trên Nhóm 1 chúng em cùng nhau thực hiện chủ đề
“Các vấn đề quản lý trong trại chăn nuôi heo”
Trang 7CHƯƠNG II: DỊCH BỆNH
I. Một số bệnh thường xảy ra trên heo con và heo thịt
1. Bệnh truyền nhiễm:
1.1. Phó thương hàn
Thường ở trên heo con từ cai sữa đến 4 tháng tuổi
- Nguyên nhân: Do vi khuẩn Salmonella Choleraesuis gây ra
- Triệu chứng: gồm 2 thể chính:
• Thể bại huyết: Heo bệnh bỏ ăn đột ngột, biếng vận động, sốt 40,5℃- 41,6℃.Nhiều con dồn lại một góc chuồng Dấu hiệu đầu tiên heo chết với vết tím bầm ởbụng và chân Từ ngày phát bệnh cho đến ngày thứ 4 không có dấu hiệu tiêu chảy,đến ngày thứ 5 phân có màu vàng, toàn nước có thể thấy phần lớn trong các ổ dịch,
tỷ lệ mắc bệnh ít hơn 10%, tỷ lệ chết cao Những heo khỏi bệnh mang trùng và thảitrùng
• Thể viêm ruột: Dấu hiệu đầu tiên là heo đi phân loãng màu vàng Bệnh lây lannhanh trong toàn bầy trong một vài ngày Hiện tượng kéo dài 3 đến 7 ngày, máu cóthể xuất hiện trong phân nhưng không có nhầy như trong bệnh lỵ Heo bệnh sốt bỏ
ăn hoặc ăn ít, mất nước nặng Tỷ lệ chết thường thấp và chỉ xuất hiện sau mấy ngàykhi có triệu chứng tiêu chảy Đa số heo được phục hồi, hết triệu chứng lâm sàngnhưng mang trùng và thải trùng ít nhất là 5 tháng
- Cách điều trị:
• Sử sụng các kháng sinh như Gentamycine, các Sulfamid (sulfadiazine, sulmet).Nếu dùng cả đàn thì dùng Nitrofurazone hay phối hợp Chlorateracyclin vớiSulfamethazine
• Ngoài ra phải dùng các loại bù chất điện giải và mất nước như dung dịch Sodiumbicarbonate 5%, nước muối sinh lý 0,9%
- Cách phòng ngừa: Biện pháp vệ sinh và quản lý
• Áp dụng các biện pháp vệ sinh phòng dịch, cách ly, xử lý những đàn mắc bệnh làrất quan trọng, tránh sự lây nhiễm từ những động vật khác (chuột, chó, mèo)
• Mật độ trong chuồng nuôi hợp lí, nhập heo có nguồn gốc rõ ràng, hạn chế stress khivận chuyển,…
Trang 8• Tiêm phòng vacine: Tốt nhất tiêm cho heo mẹ có chữa, trước khi phối giống để consinh ra có kháng thể do sữa truyền sang có khả năng chống bệnh trong thời gianđầu Đối với heo con ở những nơi gây nhiễm không cao thì tiêm phòng vào lúc 2tháng tuổi Đối với những nơi có dịch có khả năng uy hiếp đàn heo thì 1 tháng tuổi
có thể tiêm ½ liều nhưng nhất thiết 2 tháng tuổi phải tiêm lại
1.2. Dịch tả heo Châu Phi
- Nguyên nhân: do virus thuộc họ Asfarviridae, giống Asfivirus gây ra
- Triệu chứng:
• Thể cấp tính: heo bệnh có triệu chứng sốt cao (41-42OC), mệt mỏi, biếng ăn, nằmchồng lên nhau, thở nhanh, da sung huyết đến tím bầm hoặc xuất huyết nhất là ởvùng bụng, các đầu mút, đi đứng không vững, chân sau yếu, có thể co giật Heobệnh chảy dịch mũi trắng, đặc có thể lẫn máu, mắt có thể có ghèn, niêm mạc sunghuyết nặng có thể xuất huyết, đau bụng ói mửa, một vài heo có hiện tượng bónhoặc tiêu chảy có máu
• Heo bệnh thể cấp, sẽ chết trong vòng 7 ngày sau khi xuất hiện triệu chứng Heochết ở thể cấp thường có thể trạng khá tốt
• Thể mãn tính: Heo gầy yếu, lông dài xơ xác Heo bị bệnh ASF thể mãn sẽ chết sauvài tuần hoặc vài tháng
- Cách điều trị: Hiện nay vẫn chưa có thuốc điều trị ASF do đó khi phát hiện trại cóheo bệnh cần tiến hành tiêu hủy để tránh lây lan mầm bệnh sang những nơi khác
- Cách phòng ngừa:
• Chưa xảy ra dịch: Hiện nay chưa có vắc-xin phòng bệnh Dịch tả heo châu Phi, vìvậy biện pháp phòng chủ yếu dựa trên các biện pháp an toàn sinh học kiểm soát lâynhiễm xuyên biên giới, xuyên khu vực, trại; không sử dụng phụ phế phẩm cónguồn gốc từ heo hoặc chỉ sử dụng khi đã được nấu chín kỹ, ít nhất 30 phút nấu sôi.Khi có nguy cơ xảy ra dịch cần tăng cường vệ sinh, tiêu độc sát trùng trong vàngoài chuồng, trại, 2 lần một tuần (chlorine, iodine, formalin, sodium chloride,potassium peroxymonosulfate, o-phenylphenol, 2-benzyl-4-cholophenol ); không
Trang 9cho người và phương tiện vận chuyển từ bên ngoài vào trại nếu không qua tiêu độc,sát trùng.
• Nhân viên trong trại cũng phải chấp hành nghiêm ngặt quy trình vệ sinh, tiêu độcsát trùng khi vào làm việc tại các khu chuồng nuôi
• Đang xảy ra dịch: Thực hiện nghiêm ngặt các biện pháp phòng chống dịch bệnhphải khai báo, khoanh vùng, cô lập, tiêu huỷ heo nghi bệnh, vệ sinh, tiêu độc sáttrùng toàn bộ chuồng trại, dụng cụ, phương tiện vận chuyển; cấm không cho ngườingoài vào khu vực trại
• Thể cấp tính: Heo sốt cao 41-42℃, quỵ gục, bỏ ăn và chết sau 12-48 giờ do ngạtthở và những nốt sần sung huyết thâm tím trên tai và loang lổ khắp cơ thể Nhữngnốt xung huyết từng đám hình tròn hay vuông với kích thước khác nhau và tạothành nốt viêm da nổi mẩn cứng khắp cơ thể
• Thể mạn tính: Heo sốt 40-41℃, bỏ ăn, nằm bẹp một chỗ; chảy nước mắt, nướcmũi; da sung huyết đỏ sau đó tróc như vỏ đỗ hay bánh đa, loét chảy nước vàng, cáckhớp viêm bị sưng, nóng, đau khi sờ vào, sau 2-3 tuần bị cứng đờ, heo đi lại khókhăn
- Cách điều trị: Sử dụng các kháng sinh penicilin, ampicilin kết hợp với bổ sung cácvitamin, B-complex
- Cách phòng ngừa:
• Phòng bệnh bằng vaccine
• Chăm sóc nuôi dưỡng tốt, vệ sinh chuồng trại, thức ăn nước uống hợp vệ sinh
1.4. Viêm teo mũi truyền nhiễm (tỉ lệ nhiễm cao trên heo thịt)
- Nguyên nhân: do bordetella, pasteurella multocida
Trang 10- Triệu chứng: Heo thường xuyên khịt mũi, hắt hơi Sống mũi hơi sưng ở hai bên,nếu bị viêm một bên thì mũi sẽ bị vẹo sang bên bị viêm teo, nếu teo hoàn toàn( ống cuốn bị phá hủy hoàn toàn) mũi heo bị ngắn lại và hàm trên ngắn hơn hàmdưới.
• Có trường hợp bị viêm teo hoàn toàn, heo bị kèm viêm phổi, ho nhiều nhất là khithời tiết thay đổi, trời rét, ăn thức ăn khô có bụi
• Khi có sự xâm nhập của những vi khuẩn gây thối hoại tử ( Clotridium spp.), xoang
mũi có mùi hôi thối đặc biệt, vách trong của xoang mũi có mủ đen, thối
- Cách điều trị:
• Tiêm kháng sinh nhóm Streptomycin, Gentamycine, Ampicilin, Baytril,…
• Điều trị bằng thuốc kết hợp với chăm sóc tốt
- Cách phòng ngừa:
• Khi nhập hoặc mua heo cần phải biết rõ nguồn gốc từ nơi không có bệnh Nhữngđàn giống có bệnh cần phải kiểm tra và thải loại Cách ly những con ốm với nhữngcon khỏe Vệ sinh sát trùng chuồng trại trước khi nhập đàn mới
• Chuồng trại phải thoáng mát, thức ăn đủ các chất canxi, photpho và Vitamin D.Thức ăn khô, bụi, trước khi ăn phải vẩy hay hòa nước, xoa đều để tránh tung bụi
1.5. Lở mồm long móng
- Nguyên nhân: do Aphthovirus thuộc nhóm pirconavirus gây ra
- Triệu chứng:Các biểu hiện chủ yếu là mụn nước ở mõm, lưỡi, môi, miệng, và giữacác ngón chân…khi mụn vỡ loét ra làm con vật đi lại, ăn uống khó khăn Ngoài racác biểu hiện như sốt, trầm cảm, giảm tăng trọng, giảm năng suất…cũng chiếm một
tỷ lệ nhất định Heo con tỷ lệ tử vong cao Heo trưởng thành tỷ lệ tử vong thấpnhưng hệ thống miễn dịch suy giảm mạnh
• Tiêm kháng sinh phổ rộng tránh nhiễm khuẩn kế phát
• Bổ sung các chất điện giải
Trang 11- Cách phòng ngừa:
• Chăn nuôi an toàn sinh học
• Thực hiện quy trình vắc xin đầy đủ đúng chủng (trên heo dùng typ O)
Lưu ý: Đối với vùng đang có dịch: heo đã tiêm phòng nhưng không phải chủng đang nổ dịch hoặc không tiêm phòng cần thực hiện:
+Tái chủng tổng đàn bằng chủng vi rút giống chủng đang nổ dịch trừ heo bệnh, heothịt chuẩn bị bán trong khoảng 1 tháng hay heo con nhỏ hơn 3 tuần tuổi
+Tái chủng lần 2 sau 1 tháng
+Trên heo con tiêm 2 mũi lúc 4 và 8 tuần
+Ba tháng sau khi đã tiêm vắc xin lần 2 có thể trở lại chương trình tiêm phòng như lúc bình thường, năm tiêm 2 lần
• Nghiêm cấm khách ra vào, chuồng trại đang trong vùng dịch, xe cộ, không chăn thảtrên đồng cỏ vùng đang bị dịch
• Thường xuyên vệ sinh sát trùng chuồng trại
1.6. Tụ huyết trùng (thường ở heo thịt)
- Nguyên nhân: Do trực cầu khuẩn Pasteurella multocida gây ra
• Thể mãn tính : Thể này thường tiếp theo thể cấp tính nhưng nhẹ hơn chủ yếu là hôhấp, con vật thở khó, thở nhanh, thở khò khè, ho từng hồi, ho liên miên kéo dài.Hiện tượng viêm khớp, sưng khớp, sưng đầu gối, heo đi khập khiễng Ở thể nặng
Trang 12miệng xuất hiện màng giả trắng đục có mùi hôi Sau 5 - 6 tuần heo chết do suynhược.
- Điều trị: Chẩn đoán đúng, dùng thuốc càng sớm càng tốt khi cơ thể con vật đangkhỏe mạnh và vi khuẩn chưa sinh sôi nhiều, chưa gây tác hại nhiều
• Làm mát chuồng để hạ sốt cho heo hoặc nhỏ nước lên gáy giữa tai heo
• Dùng khăn ấm lau bụng, bẹn cho heo (đặc biệt là heo nái)
• Sử dụng các loại kháng sinh có tác dụng với vi trùng Gram (-) đều cho hiệu quảcao
• Sử dụng kết hợp thuốc trợ lực: Vitamin, B-complex,…
• Trong trường hợp xảy ra bệnh thứ phát, ưu tiên chữa trị bệnh tụ huyết trùng trênheo trước (do đây là bệnh cấp tính), sau khi bệnh dịu mới tiếp tục điều trị các bệnh
kế tiếp
- Cách phòng ngừa:
• Vệ sinh chăm sóc, bồi dưỡng tốt để tăng cường sức đề kháng, tăng sức chống đỡcủa con vật
• Giữ chuồng khô ráo sạch sẽ, thoáng mát
• Tiêu độc chuồng trại và dụng cụ chăn nuôi bằng thuốc sát trùng
• Phòng bệnh bằng vaccin tụ huyết trùng hai lần trong năm
2. Bệnh không truyền nhiễm:
2.1. Tiêu chảy trên heo con sau cai sữa:
- Nguyên nhân:
• Do thức ăn, dinh dưỡng: Sau khi cai sữa, khẩu phần thức ăn thay đổi đột ngột từthức ăn dạng lỏng (sữa) sang thức ăn dạng viên (cám tổng hợp) gây xáo trộn hệ tiêuhóa do heo con không có pepsin phân giải protein -> không tiêu hóa được thức ăn-> làm heo tiêu chảy
• Thức ăn không đảm bảo vệ sinh, mốc, nhiễm khuẩn cũng làm heo tiêu chảy.Do xa
mẹ ->stress -> miễn dịch giảm ->dễ bị các vsv xâm nhập như là E.Coli,
Salmonella, Clostridium,… sống trong đường ruột của heo con hoặc nhiễm từ
môi trường bên ngoài vào và sẽ gây bệnh khi cơ thể heo bị suy yếu
Trang 13- Triệu chứng: Triệu chứng chung là heo con đi tiêu chảy phân lỏng, màu phân thayđổi tuỳ theo bệnh: vàng, xám, có lẫn máu, mùi hôi, tanh Heo bệnh mất nước, ủ rũ,lông xù, đi xiêu vẹo, niêm mạc mắt nhợt nhạt, mắt có ghèn đôi khi bị sưng
- Cách điều trị:
• Sử dụng những thuốc có tác dụng làm giảm nhu động ruột Vd: atropin,…
• Bổ sung nước (tùy vào tình trạng mất nước mà bổ sung lượng nước phù hợp), cácmuối khoáng,…
• Cho ăn khẩu phần dễ tiêu hóa
- Cách phòng ngừa:
• Hạn chế tình trạng stress trên heo con sau cai sữa như cung cấp đủ nước uống sạch,mật độ nuôi trong chuồng thích hợp, nhiệt độ chuồng nuôi không quá lạnh hoặc quánóng, khẩu phần cho ăn hợp lí,…
• Tăng cường sức đề kháng cho heo con thông qua việc bổ sung các vi khoáng, cácchế phẩm giúp heo tiêu hóa protein tốt hơn,…
• Vệ sinh chuông nuôi sạch sẽ
• Không cho ăn các thức ăn bị ẩm mốc, hư
Phù đầu trên heo con do E.coli
- Nguyên nhân:
• Độc tố E.coli vào mạch máu làm hư thành mạch, gây tràn dịch và phù thủng
• Dịch tràn vào hốc mắt gây phù mắt, vào màng não gây triệu chứng thần kinh, vàophổi gây khó thở và chết nhanh
Trang 14• Ngừng cho ăn thức ăn giàu tinh bột, tăng khẩu phần thức ăn rau xanh, chất xơ, cóthể trộn thêm kháng sinh vào thức ăn (Trimco-colis) Chuồng trại khô ráo, ấm áp.
• Tiến hành tiêm kháng sinh, kháng thể cho toàn đàn heo chưa có dấu hiệu lâm sàng
và những con đang ốm Kết hợp tiêm bổ sung thuốc bổ trợ: điện giải, vitamin C,Bcomplex
- Cách phòng ngừa:
• Luôn giữ chuồng trại, máng ăn, máng uống sạch sẽ, khô ráo; thức ăn, nước uốnghợp vệ sinh nhằm giảm khả năng vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể heo Thường xuyênsát trùng và tẩy uế chuồng trại bằng hóa chất Benkocid, Iodine hoặc vôi bột
• Tập cho heo ăn sớm vào tuần lễ thứ hai bằng thức ăn dễ tiêu hóa
• Tăng cường sức đề kháng tự nhiên cho heo con bằng các thuốc trợ sức, trợ lực,men vi sinh… Bổ sung đầy đủ vitamin và khoáng chất Không thay đổi đột ngộtthức ăn
• Khi cai sữa nên giữ heo con ở lại chuồng và chuyển heo mẹ sang chuồng khác.Trong khẩu phần ăn của heo luôn có hàm lượng thức ăn thô xanh, không nên choheo ăn quá nhiều tinh bột, chất đạm
• Phòng bệnh bằng trộn kháng sinh vào thức ăn hoặc nước uống khi thay đổi chuồngtrại, hoặc mới nhập heo về.…
• Sử dụng vắc xin phòng bệnh
2.2. Một số bệnh thường xảy ra trên heo nái và đực giống
2.2.1. Các bệnh thường gặp trên heo đực giống và cách quản lý
Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tinh bao gồm: tỷ lệ sống ( ngay sau khi lấy, sau12h, sau 24h,…), hoạt lực, nồng độ, kì hình (dị hình), thế tích thu được và các tínhchất khác như màu sắc, thành phần,… (dịch viêm, máu,…) Sổ sách ghi chép chấtlượng tinh phải cụ thể về thời gian khai thác và các chỉ tiêu đánh giá chất lượng
Trang 15Ngoại trừ công tác quản lý các bệnh truyền nhiễm trên heo, một số bệnh thườnggặp đặc thù trên heo đực giống cũng cần đặc biệt quan tâm, cụ thể như sau:
• Vô tinh: hiện tượng không có tinh trùng trong tinh dịch Heo đực giống có tinhhoàn ẩn hoặc tinh hoàn kém phát triển, thoái hóa do bẩm sinh hoặc do thiếu dinhdưỡng, do dịch bệnh, hoặc do chu trình khai thác tinh quá mức, hoặc viêm ống dẫntinh Cân nhắc chuyện loại thải
• Ít tinh: số lượng tinh trùng ít, sức sống của tinh trùng kém Hiện tượng này xảy ratrong giai đoạn heo mắc bệnh và cần can thiệp gấp bằng cách tìm hiểu nguyên nhân
và khắc phục Ví dụ: giảm stress, cải thiện chế độ ăn, cung cấp thêm vitamin,…
• Lãnh tinh: tinh trùng không chuyển động Nguyên nhân phổ biến thường do rốiloạn chức năng của phó dịch hoàn Các quá trình viêm cấp tính và mãn tính tinhhoàn, phó tinh hoàn xảy ra do nhiễm trùng, chấn thương và sốc nhiệt gây nên rốiloạn quá trình tạo tinh trùng ở trong tinh hoàn Các nguyên nhân đó dẫn đến tinhtrùng bị chết, bất động Lãnh tinh còn xảy ra khi giữa 2 lần giao phối hoặc khaithác bất hợp lý (quá dài hoặc quá ngắn), chế độ ăn uống không bảo đảm, thức ănthiếu vitamin và khoáng, heo đực giống thiếu vận động (bệnh, chuồng chật hẹp)
• Tinh kì hình: tinh trùng có đầu biến dị, có hai đầu, gãy cổ, đầu tách khỏi thân, đuôicong hoặc bẻ gập, hai đuôi, đuôi to Kì hình là biểu hiện của rối loạn chức năngtinh hoàn, ống dẫn tĩnh, tuyến sinh dục phụ Nếu tỷ lệ kì hình trên 20% thì phải loại
bỏ lượng tinh đó và không thể sử dụng
Tóm lại, để đảm bảo sức khỏe của heo đực giống và chất lượng tinh khai thác,nhà quản lý cần đảm bảo các quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, thú y, khai thác tinhđược chấp hành nghiêm ngặt và có ghi chép rõ ràng lại trong sổ sách theo dõi Heo đựcgiống bị loại thoải cần triệt sản để có thể bán như heo thịt
2.2.2. Hội chứng viêm tử cung, viêm vú, tắt sữa – MMA – trên nái đẻ
Hội chứng MMA thường do bất cẩn trong công tác quản lý gây nên MMAthường xảy ra khoảng từ 12h đến 3 ngày sau khi sinh, nguyên nhân từ nhiễm trùngđường sinh sản, dẫn đến nhiễm trùng hệ thống, viêm vú, tắt sữa Heo con bú sữa chứadịch viêm gây tiêu chảy, khả năng chết tăng, từ đó ảnh hưởng đến khả năng sinhtrưởng và phát triển Khi đó phải nhanh chóng điều trị cho heo mẹ, giảm tình trạngviêm nhiễm và kích thích tiết sữa Nếu cần thiết, nhập đàn heo con bị thiếu sữa vào
Trang 16một đàn tương đồng về ngày tuổi với con nái nuôi con tốt Tuy nhiên để phòng ngừatình trạng bệnh tái diễn, cần khắc phục nguyên nhân gây viêm nhiễm cho nái đẻ
Quản lý và dinh dưỡng dường như là những điểm quan trọng trong nguyên sinhbệnh Nái mang thai ít tập thể dục, khẩu phần mật độ dinh dưỡng cao, cho ăn quánhiều (béo phì), thiếu nước và vệ sinh kém, có yếu tốt gây stress,… đều có khả năngdẫn đến tình trạng này Các biện pháp kiểm soát và khắc phục quan trọng nhất là giữchuồng sạch sẽ, khô thoáng, chuồng nái đẻ/ nuôi con phải được sát trùng ít nhất 4-5ngày trước khi di chuyển nái mang thai đến Theo dõi và điều chỉnh khẩu phần, lượngnước uống, hoạt động (hành vi) của nái mang thai Tóm lại, phòng ngừa hội chứngMMA bằng cách quản lý vệ sinh chuồng trại, dinh dưỡng cho heo mẹ
2.2.3. Các bệnh truyền nhiễm qua đường gieo tinh/phối giống
Thụ tinh nhân tạo trên heo được sử dụng rộng rãi, đặc biệt ở các nước phát triển
và những nơi có nền chăn nuôi heo với số lượng lớn Đó là một biện pháp hiệu quả đểchọn lọc các gen ưu việt và đưa vào đàn nái với nguy cơ truyền nhiễm được giảm thiểutối đa Tuy nhiên các tác động của tinh dịch nhiễm bệnh tiềm tàng có thể gây nênnhững hậu quả rất lớn
Hầu hết các vi sinh vật được phát hiện trong tinh dịch được coi là không gâybệnh, nhưng một số khác lại có khả năng gây thiệt hả kinh tế đáng kể (ví dụ: PRRS)
Sự vấy nhiễm trong tinh dịch thường có căn nguyên từ nhiễm trùng đường tiểu hoặc sựnhiễm trùng toàn thân của con đực giống Bên cạnh đó, vấy nhiễm còn có thể xuấtphát từ khâu khai thác, đóng gói và lưu trữ Tinh trùng vấy nhiễm làm giảm chất lượngtinh, giảm khả năng đậu thai và hơn hết là nguy cơ lây truyền mầm bệnh qua con nái,dẫn đến viêm nhiễm âm đạo, tử cung, chết phôi
2.2.4. Các mầm bệnh thường gặp trong tinh dịch heo đực giống
Lượng tinh dịch một lần xuất ra của heo đực giống có thể chứa 104 - 105 vikhuẩn/ML, thường là vi khuẩn Gram âm, thuộc họ Enterobacteriaceae, với số lượnglớn có thể gây ảnh hưởng đến chất lượng của tinh trùng Thậm chí khi đã cho thêmchất kháng khuẩn vào tinh dịch vẫn không thể loại bỏ toàn bộ mầm bệnh do khángthuốc hoặc do điều kiện môi trường bất lợi
Trang 17Các vi khuẩn thường gặp trong tinh dịch heo đực giống bao gồm Brucella,Chlamydia, Leptospira, Mycoplasma, Mycobacterium Các loại virus thường gặp baogồm ASF, CSF, FMD, PCV2,PRRS,…
Việc phát hiện và phân lập mầm bệnh trong tinh trùng không được thực hiệnquá thường xuyên do cần thời gian và tốn kém chi phí Phương pháp thường được sửdụng là PCR, cho kết quả nhanh chóng, có độ nhạy cao và thích hợp để theo dõi một
số lượng mẫu lớn
Chiến lược tốt nhất để ngăn ngừa các bệnh lây truyền qua thụ tinh nhân tạo,trong trường hợp trại phải nhập tinh, là sử dụng sản phẩm từ đực giống của trại uy tín,không có dịch bệnh, được theo dõi chặt chẽ chất lượng tinh và được duy trì an ninhsinh học tốt
Đối với trại có heo đực giống và có thể tự cung cấp tinh để gieo, các biện pháp
có thể áp dụng để giảm thiểu tình trạng vấy nhiễm trong tinh quan trọng nhất là tuânthủ quy trình khai thác và bảo quản tinh, bên cạnh đó, có thể bổ sung một hàm lượngchất kháng khuẩn nhất định trong môi trường pha tinh mà không làm thay đổi chấtlượng tinh
Trang 18CHƯƠNG III: CÔNG TÁC GIỐNG
I. Quản lý sức khỏe heo đực giống
1. Công tác lựa chọn giống
Heo đực giống là một khoảng đầu tư tương đối lớn nên việc chọn lọc cần hếtsức kĩ lưỡng, đảm bảo các tính trạng và thể trạng tốt và khả năng di truyền cho đời saucao Chân thẳng, không bị tật để không gây ảnh hưởng đến khả năng “nhảy” Cơ quansinh dục bình thường: tinh hoàn có hình dạng và kích thước tốt, đều nhau, không dịdạng hay bị ẩn; góc dương vật và đầu dương vật không bị thương và không dị dạng.Một số chuyên gia còn dựa trên một số đặc điểm khác như khoảng cách giữa hai mắt,kích thước xương hàm,… và các biểu hiện hành vi khác để tìm ra con đực giống khỏemạnh và có tiềm năng khai thác cao
2. Công tác quản lý, chăm sóc
Hàng ngày ghi chép sổ sách theo dõi các chỉ tiêu khai thác, lịch trình khai tháctinh, tình trạng sức khỏe,… của từng cá thể trong đàn heo đực giống khai thác tinh
3. Chăm sóc nuôi dưỡng:
Nhiệt độ phù hợp: 25oC
Chuồng trại đảm bảo sạch sẽ, thoáng mát, đủ diện tích, diện tích chuồng nuôitối thiểu 5m2/con đối với heo nội và 6m2/con đối với heo ngoại Heo đực giống cầnkhông gian hoạt động nhất định, lớn hơn chuồng nuôi thịt và riêng tư để tránh xungđột và duy trì tập tính
Theo dõi lượng thức ăn tiêu thụ, máng ăn, vòi uống, trạng thái, tình trạng sứckhoẻ của heo Nước uống cần đảm bảo vệ sinh và được cung cấp đầy đủ do heo đựcgiống thường tiêu thụ lượng nước cao hơn các loại heo khác
Không tắm hoặc cho ăn sau khi đi phối giống hoặc khai thác tinh, ít nhất 30
phút Cho heo ăn theo những khung giờ nhất định, không cho ăn no trước khi khaithác Chỉ cho heo đực nhảy hoặc khai thác tinh vào những lúc thời tiết mát mẻ trongngày
Ví dụ: khai thác tinh vào 5h sáng hoặc 4h chiều, khi đó giờ cho ăn có thể vàokhoảng 6-7h sáng và 5h chiều (sau khai thác tinh 1 giờ)
4. Chế độ khai thác, sử dụng
Trang 19Để đảm bảo được chất lượng, công tác quản lý phải có một quy trình khai tháctinh phù hợp Những người kĩ thuật khai thác tinh làm cố định, tay nghề tốt, nhằm đảmbảo an toàn cho nhân công lẫn chất lượng tinh.
Số lần khai thác tinh không quá 2 lần/tuần đối với heo đực giống dưới 2 năm vàkhông quá 3 lần/tuần đối với heo đực giống trên 2 năm Tuổi bắt đầu khai thác tinh củaheo đực giống không ít hơn 8 tháng đối với heo nội, 10 tháng đối với heo ngoại và tuổi
sử dụng không quá 3 năm rưỡi
Stress, bệnh, thời tiết thay đổi cũng ảnh hưởng nhiều lên chất lượng tinh, do đócần thường xuyên kiểm tra năng suất, chất lượng tinh để phát hiện sớm các bất thường
về sức khỏe của heo đực giống Heo sau một đợt điều trị bệnh và hồi phục cần phảiđược kiểm tra chất lượng tinh trước khi khai thác hoặc phối giống
Các bước cơ bản để giảm thiểu vấy nhiễm và giảm chất lượng tinh: giữ chovùng bụng dưới (gần dương vật) luôn được sạch sẽ, khô ráo bằng cách giữ vệ sinhchuồng trại; khi lấy tinh, loại bỏ phần tinh dịch đầu chứa nhiều cặn và vi khuẩn; dụng
cụ và môi trường pha tinh phải vô trùng, môi trường khi pha tinh cần nhiệt độ thíchhợp để chống gây sốc nhiệt cho tinh trùng; bảo quản tinh trong môi trường mát(khoảng 17oC) và tránh tiếp xúc với ánh sáng Những yếu tố khác cũng gây ảnh hưởngđến chất lượng gồm thời gian bảo quản tinh, nhiệt độ bảo quản, loại môi trường,…Tinh sau khi pha và đóng gói cần được giao đi càng sớm càng tốt và được bảo quảnliên tục trong điều kiện như đã nêu ở trên
II. Quản lý sức khỏe đàn nái
1. Nhập đàn
Để tạo ra trang trại sạch bệnh, trước tiên phải ngăn ngừa mầm bệnh từ đàn náiđẻ, nái đẻ sạch bệnh sẽ tạo ra đàn heo con không mang mầm bệnh và khỏe mạnh Tìmhiểu kĩ và đảm bảo sức khỏe của đàn giống trước khi thu mua và nhập đàn, bên cạnhtiềm năng di truyền tốt, công tác quản lý mầm bệnh vẫn cần được ưu tiên hơn cả Nếumang dịch bệnh vào trang trại, điều đó có thể đánh tan bất kỳ sự cải thiện tiềm năng ditruyền nào mà chủ trang trại mong đợi ở đàn mới lẫn đàn cũ Ngoài ra, việc cách lytheo dõi trước khi nhập đàn không được phép bỏ qua
2. Công tác lựa chọn giống
Trang 20Các tính chất để chọn một con nái tốt trước tiên dựa vào cấu trúc cơ thể: chiềudài cơ thể hợp lý, lồng ngực nở đều, lưng rộng, thẳng, hai bên hông thẳng, chân ngắnvừa phải và khỏe, đều nhau và không bị tật, đầu gối vuông góc để không tạo áp lựcquá lớn lên khớp chân khi đi đứng; hệ cơ phát triển, đặc biệt là cơ lưng, cơ vai và cơmông đùi Tất cả các đặc điểm trên nhằm đảm bảo tình trạng sức khỏe khả năng mangthai của con nái, và để di truyền các tính trạng tốt cho heo con Tiếp đến là đặc điểmliên quan đến cơ quan sinh sản: núm vú nổi rõ, đều hai bên, âm hộ nở nang, hình giọtnước hướng xuống, không dị dạng Các đặc điểm bên ngoài là biểu hiện đầu tiên đểphát hiện các bất thường di truyền về cơ quan sinh sản.
Di truyền sẽ ảnh hưởng đến lượng thức ăn cần cung cấp, tốc độ tăng trưởng,sức khỏe, tuổi thọ (tỷ lệ tiêu hủy) và tất cả các khía cạnh của khả năng sinh sản Vìvậy, việc xác nhận các đặc điểm di truyền gây ảnh hưởng gián tiếp đến năng suất sinhsản sẽ tăng tỷ lệ nái đẻ và đảm bảo năng suất sinh sản Lai tạo cũng là một phần quantrọng trong hệ thống chăn nuôi heo thương phẩm nhằm cải thiện hiệu quả từ ưu thế lai
và tiềm năng khai thác sự khác biệt giữa các giống Chọn lọc và lai giống được kết hợp
để đạt được mức hiệu suất cao nhất
3. Công tác quản lý, chăm sóc
3.1. Theo dõi chu kì động dục
Các giống heo khác nhau có tuổi động dục lần đầu khác nhau.Các giống heo nộiđịa như Móng Cái động dục lần đầu ở 4 – 5 tháng tuổi, heo lai và giống ngoại độngdục lần đầu thường khoảng 6-7 tháng tuổi Chu kỳ động dục dao động từ 17 – 23 ngày,thời gian động dục thường kéo dài 3 – 4 ngày Phát hiện nái động dục là việc quantrọng nhất trong công tác phối giống Cần kiểm tra mỗi ngày khoảng 2 lần, kiểm trađặc điểm âm hộ và cả hành vi của con nái Nên kiểm tra động dục vào lúc 5 – 6 giờsáng và 5 – 6 giờ chiều là thời điểm heo thường có biểu hiện triệu chứng động dục rõrệt nhất Nái hậu bị được phối giống lần đầu tiên phải đạt đủ tuổi (7.5-8 tháng tuổi) và
đủ cân nặng (Móng Cái là 50 – 55 kg, heo lai (Yorkshire/Landrace x Móng Cái) là 75– 85 kg, heo ngoại là 110 – 130 kg) Không phối vào lần động dục đầu tiên vì lúc này
cơ thể con nái chưa phát triển toàn diện
Thực hiện ghi chép cụ thể về chu kì động dục, tỷ lệ phối thành công, tỷ lệ heocon trên đầu nái, tỷ lệ heo cai sữa,… Từ các ghi chép và phân tích, người quản lý có
Trang 21thể đánh giá được sức khỏe tổng đàn, các cá thể cần loại thoải, mục đích chính là tăngnăng suất.
3.2. Những lưu ý khi phối giống/thụ tinh nhân tạo
Việc sử dụng tinh bị vấy nhiễm có khả năng dẫn đến nguy cơ giảm khả năngđậu thai, chết phôi, viêm tử cung và các nhiễm trùng thứ phát Khi đó tình trạng sứckhỏe của đàn nái suy giảm, ảnh hưởng nặng nề đến năng suất Việc mua và sử dụngtinh trùng được đóng cũng giảm thiểu phần nào được sự lan truyền mầm bệnh, thay vìcho con đực giống trực tiếp giao phối Hơn nữa, thụ tinh nhân tạo cũng mang lại hiệuquả kinh tế cao hơn do tinh trùng sử dụng đã được pha loãng nhưng vẫn đảm bảo khảnăng thụ tinh Thụ tinh nhân tạo vẫn có khả năng truyền nhiễm các bệnh về vi khuẩn
và virus, vì vậy, lựa chọn nhà cung cấp tinh đáng tin cậy và chất lượng là vô cùng cầnthiết và người quản lý nên nhận được báo cáo chất lượng từ nhà cung cấp
Ngoài ra, khả năng nuôi con còn là một yếu tố vô cùng quan trọng Một con náinuôi con tốt cần cung cấp đủ lượng sữa cho heo con vì giai đoạn này vô cùng quantrọng cho việc hình thành miễn dịch và tăng trưởng của đàn heo con sau này
3.3. Chăm sóc nái mang thai
Nái mang thai cần được theo dõi sát sao, lượng nước uống phải cung cấp đầy
đủ, khẩu phần ăn cung cấp đủ dinh dưỡng và nhiều xơ, ngừa táo bón và tránh béo phì,đảm bảo duy trì thể trạng cho nái mang thai Chuồng đẻ cần được dọn sạch và sáttrùng, sau đó để trống 1 tuần trước khi sử dụng Nái mang thai cần được tẩy giun 2-3tuần trước khi đẻ và trước khi nhập chuồng đẻ Nhập chuồng 10 ngày trước khi đẻ.Chuồng luôn được giữ sạch sẽ và khô thoáng
Trang 22CHƯƠNG IV: CƠ SỞ VẬT CHẤT
I. Khu vực sinh hoạt
Khu vực sinh hoạt công nhân phải tách biệt với lại khu vực chăn nuôi Đề phòng mầm bệnh có thể lây nhiễm vào trong khu sản xuất
Nhà sát trùng cổng ra vào: Sát trùng trước khi vào trại là một trong những việc làm rất quan trọng để đề phòng mầm bệnh có thể lây nhiễm từ môi trường bên ngoài vào trongkhu vực sản xuất của trại chăn nuôi Tất cả những công ty lớn đầu tư với một quy mô lớn và đúng mức đều có những nhà sát trùng khi ra vào trại
Nhà ở cho công nhân viên: Tiện cho công nhân làm việc tại trại và tránh phải tiếp xúc với môi trường bên ngoài có nguy cơ lây nhiễm mầm bệnh vào trang trại
Nhà ăn: Là nơi ăn uống, gặp gỡ trao đổi kinh nghiệm cũng như khó khăn của công nhân trong trại
Văn phòng
II. Khu vực chăn nuôi
Khu vực ảnh hưởng trưc tiếp đến năng suất của trang trại, bao gồm: nguồn nước, nhà chế biến thức ăn, nhà kho chứa thức ăn, nhà lấy và pha chế tinh dịch, các dãy chuồng nuôi, hệ thống xử lý chất thải
1. Yêu cầu chung về thiết kế và xây dựng chuồng trại.
Chuồng trại phải ấm về mùa đông, mát về mùa hè, chống được những cơn bãogiông có thể hắt nước vào chuồng Đặc biệt là phải phù hợp với đặc điểm sinh lý củaheo
Chuồng trại phải thuận tiện cho việc phân phối thức ăn và nước uống cho heo,không làm lãng phí thức ăn và công chăm sóc nuôi dưỡng
Khi xây dựng chuồng trại phải tính toán hiệu quả kinh tế (vừa đảm bảo đủ nhucầu của chuồng nuôi nhưng lại tiết kiệm được sức lao động và nguyên vật liệu)
Kết hợp được các kiểu chuồng nuôi hiện đại và truyền thống để có những kiểuchuồng nuôi phù hợp với điều kiện ở Việt Nam, đồng thời có khả năng tận dụng đượcnguồn nguyên liệu sẵn có của gia đình và địa phương
Đảm bảo vệ sinh và an toàn dịch bệnh cho đàn và sức khỏe con người
2. Thiết kế chuồng trại.
Trang 23-Hướng chuồng: Trục dọc của dãy chuồng nên chạy theo hướng Đông Bắc – Tây Nam
để tránh các hướng nắng bất lợi, hướng mưa tạt gió lùa
-Kiểu chuồng: Xây dựng chuông nuôi khép kín lắp đặt dàn lạnh
-Một số kiểu chuồng nuôi khép kín và hiện đại tham khảo:
• Kiểu chuồng heo nái đẻ và nuôi con:
Chuồng có vùng cho heo con và vùng
cho heo mẹ riêng biệt để tránh hiện
tượng heo mẹ đè lên heo con khi
chúng nằm Có nơi tập ăn riêng (bổ
sung thức ăn sớm) Chuồng nên thiết
kế trên diện tích từ 4 – 6m2, chia
thành 2 khu vực rõ rệt Heo nái nằm
và di chuyển ở giữa với chiều rộng từ 60 – 65cm, dài 22 – 225cm, có khung khốngchế Có máng ăn cho heo mẹ và vòi uống nước tự động Chú ý khi thiết kế cácthanh chắn cần thiết phải để độ cao hợp lý tùy từng giống heo ngoại hay nội Haibên vùng heo nái nằm là heo con hoạt động Nền chuồng của heo con nên thiết kếbằng nhựa hay gỗ Nền chuồng của heo mẹ nên bằng bê tông
• Kiểu chuồng nái chửa: Chuồng thiết kế theo từng dãy, chúng chỉ cần diện tích nhỏbằng phần của heo nái đẻ nằm để di chuyển và nằm Khi cần thiết cho vận động tự
do phải cho heo ra các sân chơi để vận động
Chiều rộng 65cm, chiều dài 225cm, có máng ăn
và vòi uống nước tự động
• Kiểu chuồng nái chờ phối: Heo nái khi chờ phối
giống cần được nuôi thành từng nhóm, cứ 4 – 6
con/ô, có diện tích 5 – 6m2, có máng ăn chung
hoặc máng tự động cho từng cá thể Vòi uống
nước tự động và có vị trí thuận lợi để vận động ở sân hay bãi chơi Việc thiết kếchuồng heo nái chờ phối cần thiết phải có tính liên hoàn và dễ tiếp xúc với heo đựcgiống để điều khiển động dục cho heo nái
• Kiểu chuồng heo đực giống: Khi thiết kế chuồng nuôi heo đực giống cần chú ý đếnviệc nuôi dưỡng và sử dụng chúng để phối giống hay lấy tinh Chuồng nên thiết kế
Trang 24kiên cố, có diện tích từ 5 – 6m2, heo phảiđược nhốt riêng lẽ từng con Thànhchuồng cao từ 1.4m, nền bằng bê tôngchắc chắn, tránh nền gồ gề gây xây xátmóng chân của heo đực giống.
• Kiểu
chuồng nuôi heo thịt: Heo thịt thường được
nuôi trong các ô rộng và nuôi thành từng
nhóm, heo thịt nhỏ từ 16 – 20 con/ô, heo thịt
trưởng thành từ 8 – 10 con/ô, mỗi ô từ 7 –
10m2 Máng ăn dài để đạt được tiêu chuẩn ăn
của chúng Có vòi uống nước tự động có thể 2 vòi
-Diện tích chuồng: Diện tích chuồng chăn nuôi heo thịt có sự thay đổi theo từng thời kỳsinh trưởng của heo Để đảm bảo cho heo phát triển tốt nhất, nên thiết kế chuồnghơi rộng để sử dụng lâu dài Trung bình diện tích dành cho heo thường là 0,8 –1m2/con
-Nền chuồng:
a. Nền cao hơn mặt đất 20 – 25cm, tráng xi măng hơi nhám sẽ vừa giúp dễ vệ sinh lạitránh trơn trượt
b. Nên đặt nền có độ nghiêng 1- 2% về phía cống thoát nước, giúp nước chảy nhanh
và mau ráo mỗi khi dọn chuồng
- Mái chuồng
c. Làm mái cao vừa phải để đảm bảo thông thoáng và hạn chế mưa tạt vào
d. Mái lợp bằng fibro ximăng, ngói, tôn đòi hỏi có dàn đỡ chắc chắn và cần có giànleo, cây xanh để chống nóng
e. Mái đảm bảo độ dốc (40%) để dễ thoát nước
- Rèm che
f. Cần có rèm che để chống mưa tạt gió lùa và hạn chế muỗi xâm nhập
g. Khi có điều kiện có thể làm chuồng kín có hệ thống làm mát cho heo
- Hệ thống xử lý chất thải
Trang 25• Hệ thống xử lý chất thải (phân và nước thải) trong chăn nuôi heo không ngừngđược cải tiến như hệ thống hầm xây xi măng, hệ thống túi ủ nilon, hệ thống biogasvòm cầu Riêng biogas vòm cầu là hệ thống mới nhất, có thể tiết kiệm được diệntích bề mặt nên được nhiều người chăn nuôi áp dụng để xử lý chất thải
• Hố ủ phân và xử lý chất thải giúp đảm bảo an toàn vệ sinh
• Hầm biogas giúp cung cấp khí đốt phục vụ sản xuất và sinh hoạt gia đình
• Trong điều kiện chăn nuôi ở nông hộ, có thể xử lý chất thải bằng cây thuỷ sinh (bèoLục Bình và cỏ Muỗi Nước…)
3. Những lưu ý khi xây dựng chuồng trại.
- Xây dựng trại cách trại khác khoảng 3km
- Lưu ý tới các vị trí gần đường giao thông và nhà máy
- Trại cai sữa cần cách ly trên 300m
Trang 26CHƯƠNG V: THUỐC VÀ THỨC ĂN
I. Quản lý thuốc
Việc bảo quản và xử lý thuốc chăn nuôi đúng cách giúp ngăn ngừa tình trạng nhiễm dưlượng thuốc của thịt và sữa
1. Vị trí bảo quản thích hợp cải thiện hiệu quả thuốc và giảm sai sót trong điều trị:
• Nơi lưu trữ thuốc lý tưởng là một khu vực sạch sẽ, khô ráo, không có sươnggiá
• Các sản phẩm thuốc cần được bảo vệ khỏi sự thay đổi của nhiệt độ, ánhsáng mặt trời, bụi ,độ ẩm, động vật và côn trùng tủ lạnh sạch sẽ, ngăn nắp là nơibảo quản tốt nhất Ví dụ như vaccine có chứa sinh vật sống đã bị biến đổi sẽ giảmhiệu quả rõ rệt nếu được bảo quản ở nhiệt độ phòng
• Hầu hết các loại thuốc kháng sinh đều nhạy cảm với nhiệt Bảo quản ở nơimát mẻ ( dưới 15 độ) nhưng không được làm lạnh Kiểm tra nhãn sản phẩm để biếtthông tin về nhiệt độ bảo quản thích hợp
• Các sản phẩm khác nhau như ( ví dụ như thuốc kháng sinh, thuốc tẩy giun,trị cầu trùng ) nên được bảo quản trên các giá riêng Điều này sẽ giảm khả năngsai sót trong việc lựa chọn sản phẩm Dán nhãn các kệ để duy trì một đơn vị lưu trữ
• Mua thuốc với số lượng và thời gian sử dụng hợp lý
• Kiểm tra hạn sử dụng sản phẩm trước khi mua
• Dọn dẹp và sắp xếp lại tủ thuốc theo lịch định kỳ
• Sử dụng các sản phẩm có hạn sử dụng cũ hơn trước
• Bỏ tất cả các sản phẩm đã hết hạn sử dụng
3. Xử lý thuốc đúng cách:
Trang 27• Xử lý thuốc an toàn cho vật nuôi là điều cần thiết để đảm bảo cho nhân viên trangtrại, vật nuôi chưa được xử lý và môi trường khỏi việc vô tình tiếp xúc các hóa chấtnguy hiểm tiềm ẩn.
• Thuốc trừ sâu cho động vật ( ví dụ như thuốc tẩy giun, sản phẩm kiểm soát rận)phải được loại bỏ theo cách giống với thuốc trừ sâu cho cây trồng
• Không bao giờ sử dụng lại hộp đựng thuốc Bảo quản trong các thùng chứa để bỏ
đi hoặc có thể vứt bỏ tại các bãi chôn lấp
II. Quản lý thức ăn
Chi phí thức ăn chiếm hơn 75% chi phí chăn nuôi heo và người chăn nuôi có nhiều lựa chọn mua hoặc sản xuất thức ăn để xem xét
1. Các vấn đề trong quản lý thức ăn:
I.1. Đối với thức ăn hỗn hợp công nghiệp:
• Khi mua thức ăn hỗn hợp do các nhà máy, công ty sản xuất cần lựa chọn sản phẩm
có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, có đầy đủ thông tin về sản phẩm như: tên sản phẩm,tên, địa chỉ và số điện thoại của cơ sở sản xuất, ngày sản xuất, hạn sử dụng, xuất xứhàng hóa, thành phần nguyên liệu, thành phần dinh dưỡng, số hiệu lô hàng
• Chọn những sản phẩm có thương hiệu, chất lượng tốt, dinh dưỡng cao, cân đốithành phần, không mua thức ăn hoặc nguyên liệu đã bị nhiễm nấm mốc, thức ăn cótrộn các chất cấm( chất tạo nạc, kích thích tăng trọng)
I.2. Đối với thức ăn tự phối trộn:
• Nguyên liệu thức ăn đem phối trộn phải đảm bảo chất lượng, không bị ẩm mốc ,sâu mọt, không bị hấp hơi, có mùi lạ và không bị vón cục
• Một số nguyên liệu cần được sơ chế trước để dễ tiêu hóa: đậu tương, vỏ sò, vỏhến Tận dụng nguyên liệu sẵn có tại địa phương để giảm giá thành
• Phối trộn cần tuân theo công thức theo từng giai đoạn sinh trưởng
• Căn cứ vào số lượng vật nuôi và mức ăn để tính toán lượng thức ăn cần phối trộn,lượng thức ăn không được quá lớn sẽ giảm chất lượng do bảo quản lâu
• Trường hợp phải trộn thuốc vào thức ăn thì cần kiểm tra chủng loại thuốc, thông tinsản phẩm Bao thùng chứa thức ăn phải giặt sạch, khô Thức ăn trộn xong phảiđóng gói, dán nhãn cẩn thận và sắp xếp theo từng loại
• Không nhập thức ăn từ vùng có dịch bệnh gia súc, gia cầm
Trang 282. Bảo quản thức ăn:
• Kho nguyên liệu và thức ăn đã chế biến xây dựng nơi cao ráo, thoáng mát, cần cógiá kê thức ăn, mái không dột, xung quanh có cống rãnh thoát nước tốt Có lỗ thônggió, thông hơi, có quạt
• Nguyên liệu cách mặt đất 20cm, không được đặt trực tiếp bao thức ăn xuống nềnnhà Kho chứa thức ăn phải được vệ sinh sạch sẽ , phòng tránh chuột phá hỏng bao
bì, dễ gây ẩm mốc và hỏng thức ăn
• Thức ăn tự phối trộn nên sử dụng hết trong vòng 7 ngày
• Thức ăn công nghiệp sử dụng theo khuyến cáo trên bao bì sản phẩm, không để thức
ăn quá hạn sử dụng
• Định kì vệ sinh hốt thức ăn rơi vãi trong kho bởi chúng là nguồn phát triển của độc
tố nấm mốc, gây ảnh hưởng đến sức khỏe vật nuôi
3. Phân phối thức ăn tại chuồng:
• Sử dụng thức ăn theo đúng giai đoạn sinh trưởng,phát triển và hướng sản xuất củavật nuôi
• Lượng thức ăn cung cấp cho con vật trên 1 ngày phải dựa trên nhu cầu và mục đíchchăn nuôi để đảm bảo tiết kiệm và tăng hiệu quả sử dụng
• Khi cần thay đổi thức ăn , nên chuyển dần trong vài ngày tránh chuyển đổi đột ngột
có thể làm vật nuôi kém ăn, gây nên rối loạn tiêu hóa
• Số lần cho ăn phù hợp với độ tuổi vật nuôi
- Ghi chép và lưu trữ hồ sơ
• Trong quá trình chăn nuôi cần ghi chép đầy đủ và chính xác các thông tin liên quanđến việc sử dụng thức ăn như: mua nguyên liệu, thức ăn công nghiệp, thức ăn tựphối trộn, quá trình cung cấp cho vật nuôi, bổ sung thuốc vào thức ăn để chữabệnh, ,sổ theo dõi giúp cho việc kiểm soát và quản lý nguồn thức ăn một cách tốthơn
4. Vận hành, bảo dưỡng và thiết kế máng ăn phù hợp.
Trang 29CHƯƠNG VI: VẤN ĐỀ CHẤT THẢI À MÔI TRƯỜNG
I. Vấn đề môi trường
Khi chăn nuôi heo chuyển dần theo hướng trang trại hoặc các làng nghề chănnuôi mang tính hàng hóa được hình thành và phát triển thì vấn đề vệ sinh môi trườngnảy sinh Sự ô nhiễm môi do các chất thải đã làm ảnh hưởng trực tiếp tới hệ sinh thái,chuỗi thức ăn và sức khỏe con người
Hình: Sơ đồ quy trình chăn nuôi heo
1 Chất thải từ quy trình chăn nuôi heo:
Chất thải rắn: mà các vật nuôi này có thể thải ra (kg/con/ngày) là: khoảng 2kg/ngày.
Do vậy hàng năm, một lượng chất thải chăn nuôi khổng lổ được thải ra môi trườngtại Việt Nam
• Khoảng 772 triệu tấn chất thải rắn (phân khô, thức ăn thừa)
Trang 30• 300 triệu khối chất thải lỏng (phân lỏng, nước tiểu và nước rửa chuồng trại).
Trong đó, khoảng 50% lượng chất thải rắn bị xả thẳng ra môi trường Hoặc sử dụngkhông qua xử lý sẽ gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng
Hình: Đây là hình ảnh phân rắn được chất bãi
Những chất thải được xả thẳng ra bên ngoài môi trường sẽ bốc mùi dẫn tới ô nhiễmkhông khí Không những thế mà còn làm ô nhiễm đất, làm rối loạn độ phì đất, mặtnước mà cả nguồn nước ngầm
Nước thải: phát sinh chủ yếu từ các công đoạn:
• Tắm cho heo, rửa chuồng, cọ, rửa máng ăn, vệ sinh dụng cụ
• Nước tiểu của heo và nước rò rỉ từ hệ thống vòi uống tự động, ống dẫn nước
Nước thải của các trang trại heo có đặc trưng chung của nước thải chăn nuôi:
pH trung tính, hàm lượng COD và các chất dinh dưỡng N, P rất cao Trong đó, nồng
độ của NH4 + , NO3 - , N tổng trong nước thải chuồng heo thịt cao hơn chuồng heocon và chuồng heo nái
Hiện nay một số trại đã có xây dựng các hệ thống xử lí chất thải như : hầmbiogas, các hố lọc chất thải… đối với chất thải lỏng Nhưng bên cạnh đó vẫn còn một
số hộ chăn nuôi nhỏ lẻ với quy mô ít nên phần lớn chất thải chăn nuôi heo đều đổthẳng ra ao hồ trực tiếp