1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Tài liệu Các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản doc

20 542 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản
Tác giả Giang Huỳnh, Như Vương Tú, Như Phan Thị Ngọc Minh, Hồ Mạnh Tường
Người hướng dẫn HOSREM
Trường học Tổ chức AWARE (Asia Wide Actions for Reproductive Education)
Chuyên ngành Hỗ trợ sinh sản
Thể loại Cẩm nang
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 4,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản Hướng dẫn thụ tinh trong ống nghiệm và các kỹ thuật điều trị hiếm muộn hiện đại khác... Giới thiệu Thuốc sử dụng trong hỗ trợ sinh sản Thụ tinh trong ống ngh

Trang 1

Các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản

Hướng dẫn thụ tinh trong ống nghiệm

và các kỹ thuật điều trị hiếm muộn hiện đại khác

Trang 3

Tổ chức AWARE (Asia Wide Actions for Reproductive Education) hân hạnh giới thiệu đến bạn cẩm nang “Các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản”, một trong loạt ấn phẩm mới nhằm cung cấp thông tin và hỗ trợ bệnh nhân đang nỗ lực vượt qua tình trạng hiếm muộn Chúng tôi hi vọng cẩm nang này sẽ cung cấp cho bạn những thông tin cần thiết và hữu dụng

Giới thiệu Thuốc sử dụng trong hỗ trợ sinh sản Thụ tinh trong ống nghiệm Các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản khác Lựa chọn một Trung tâm điều trị hiếm muộn

Hi vọng cho các cặp vợ chồng hiếm muộn

Hỏi đáp Bảng giải thích thuật ngữ Nguồn tham khảo

Muïc luïc

Cẩm nang này cung cấp các thông tin về hiếm muộn Cẩm nang chỉ có mục đích giáo dục và không thể thay thế việc tư vấn, chẩn đoán và điều trị của bác sĩ chuyên khoa Bạn nên đưa ra các quyết định sau khi một chuyên gia nắm rõ tình trạng hiếm muộn của mình tư vấn Bạn có thể tham khảo thông tin từ các tờ rơi dành cho bệnh nhân hoặc từ các toa thuốc nhưng trước khi bắt đầu sử dụng bất kỳ loại thuốc nào, bạn cần trao đổi với chuyên gia về lưu ý, thận trọng và chống chỉ định

Trang 4

Phiên bản tiếng Việt do HOSREM thực hiện

Nhóm thực hiện

Giang Huỳnh Như

Vương Tú Như

Phan Thị Ngọc Minh

Hồ Mạnh Tường

Trang 5

Cĩ khá nhiều phương pháp điều trị hiếm muộn, trong đĩ cĩ các phương pháp điều trị chuyên sâu được chỉ định phù hợp cho từng cá thể Cẩm nang nhỏ này sẽ cung cấp thơng tin về các phương pháp điều trị khác nhau trong lĩnh vực hỗ trợ sinh sản

Hỗ trợ sinh sản (HTSS) là thuật ngữ bao trùm nhiều kỹ thuật y học với mục đích giúp nỗn và tinh trùng gặp nhau để thụ tinh Kỹ thuật HTSS quen thuộc nhất là thụ tinh trong ống nghiệm (TTTON) Các kỹ thuật khác bao gồm tiêm tinh trùng vào bào tương nỗn (ICSI), trữ lạnh, hỗ trợ phơi thốt màng, chẩn đốn di truyền tiền làm tổ (PGD) và xin nỗn Bạn cĩ thể tìm thấy một danh mục kèm theo phần giới thiệu đầy đủ về tất cả các kỹ thuật HTSS trong cẩm nang này

Ca TTTON thành cơng ở người lần đầu tiên được thực hiện vào năm 1978, kể từ đĩ,

tỷ lệ thành cơng của các kỹ thuật HTSS ngày càng gia tăng Vào năm 2002, tỷ lệ trẻ sinh sống ở phụ nữ dưới 35 tuổi được thực hiện HTSS là 37% trên tổng số chu kỳ điều trị, một con số đầy hứa hẹn so với cơ hội cho mỗi cặp vợ chồng cĩ thai tự nhiên và mang thai đến đủ tháng là 20%

Mặc dù tỷ lệ thành cơng của HTSS giảm đáng kể ở những phụ nữ lớn tuổi, cơ hội cĩ thai vẫn tăng ở tất cả các nhĩm tuổi so với chu kỳ tự nhiên Số chu kỳ được thực hiện kỹ thuật HTSS cũng gia tăng

Dù tỉ lệ thành cơng cao, nhưng mỗi cặp vợ

chồng lại cĩ một hồn cảnh khác nhau

Do đĩ tốt nhất nên xem xét hồn cảnh và

mục tiêu của từng cá nhân Bạn cĩ thể sử

dụng thơng tin trong cẩm nang này khi

thảo luận với bác sĩ điều trị Điều đĩ sẽ

giúp bạn quyết định được biện pháp tốt

nhất cho bạn

Giới thiệu

Trang 6

Hầu hết các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản bắt đầu bằng việc dùng thuốc điều hịa sự sản xuất các nội tiết tố sinh dục trong cơ thể

Chu kỳ sinh sản của người nữ được kiểm sốt bởi các nội tiết tố Khi bất kỳ một nội tiết tố nào khơng được tiết ra đủ hoặc khơng đúng thời điểm thì cơ hội thụ thai sẽ giảm đáng kể

Sự phát triển của nang nỗn và sự phĩng nỗn được kiểm sốt chủ yếu bởi: nội tiết tố kích thích nang nỗn (FSH) và nội tiết tố hồng thể hĩa (LH) Sự phát triển của nội mạc tử cung chịu ảnh hưởng của hai nội tiết tố khác là estrogen và progesterone

Trong các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, bác sĩ thường dùng thuốc để bổ sung hoặc thay thế FSH

và LH tự nhiên của người nữ nhằm kích thích sự phát triển nhiều nang nỗn và kiểm sốt chu kỳ kích thích buồng trứng Những loại thuốc này cũng cĩ thể được sử dụng để gây phĩng nỗn và giúp tinh trùng phát triển

Thuốc sử dụng trong hỗ trợ sinh sản

Trang 7

Trong một chu kỳ thụ tinh trong ống nghiệm (TTTON), nỗn và tinh trùng được lấy ra ngồi

cơ thể và cho tiếp xúc với nhau trong đĩa cấy để thụ tinh Như đã giải thích ở phần trước, các loại thuốc thường được sử dụng để kích thích sự phát triển của nhiều nang nỗn Nếu nỗn được thụ tinh thành cơng thành phơi, phơi sẽ được chuyển vào buồng tử cung của người

nữ Trong trường hợp lý tưởng, sẽ cĩ một nỗn thụ tinh làm tổ và phát triển, tương tự như thụ thai tự nhiên

Quá trình thụ tinh trong ống nghiệm cĩ 4 giai đoạn: Kích thích buồng trứng, theo dõi nang nỗn phát triển và kích thích phĩng nỗn; Chọc hút nỗn; Thụ tinh và Chuyển phơi

GIAI ĐOẠN 1: Kích thích buồng trứng, Theo dõi nang nỗn phát triển

và Kích thích phĩng nỗn

Khi cĩ nhiều nang nỗn trưởng thành, khả năng thụ tinh sẽ tăng Bình thường mỗi tháng chỉ cĩ một nỗn trưởng thành được phĩng nỗn, do đĩ cần sử dụng thuốc kích thích buồng trứng để cĩ nhiều nang nỗn phát triển hơn Những nỗn trưởng thành được chứa trong các nang đầy dịch Thuốc sử dụng cũng kiểm sốt được thời điểm phĩng nỗn để tạo thuận lợi cho quá trình chọc hút nỗn

Theo dõi quá trình kích thích buồng trứng

Bác sĩ điều trị sẽ siêu âm để theo dõi số lượng, kích thước các nang nỗn ở hai buồng trứng Các nang nỗn phát triển sẽ tăng tiết estrogen vào máu, do đĩ xét nghiệm máu được sử dụng để theo dõi nồng độ estrogen, từ đĩ xác định được thời điểm tốt nhất để dùng thuốc kích thích trưởng thành nỗn và quyết định thời điểm chọc hút nỗn

Thuật ngữ trong ống nghiệm (in-vitro) nhằm chỉ

những tiến trình xảy ra bên ngoài cơ thể người.

Thụ tinh trong ống nghiệm

Trang 8

GIAI ĐOẠN 2: Chọc hút noãn

Khi hoàn tất kích thích buồng trứng và các nang noãn đã trưởng

thành, bác sĩ điều trị sẽ cố gắng chọc hút được càng nhiều noãn

càng tốt, mặc dù tất cả các noãn chọc hút có thể không được sử

dụng hết trong một chu kỳ điều trị

Vị trí các nang noãn được xác định qua siêu âm ngả âm đạo Sau

đó, bác sĩ sử dụng một cây kim nhỏ qua ngả âm đạo để hút nhẹ

nhàng dịch nang Dịch nang hút ra lập tức được chuyển qua

phòng xét nghiệm và quan sát dưới kính hiển vi để tìm noãn Quá

trình được lặp lại cho tất cả các nang ở hai buồng trứng Tất cả

noãn lấy ra được loại bỏ dịch nang và đặt vào tủ cấy

Người vợ bắt đầu sử dụng progesterone đặt âm đạo vào buổi tối ngày chọc hút noãn nhằm giúp chuẩn bị nội mạc tử cung cho việc đón nhận phôi vào làm tổ

GIAI ĐOẠN 3: Thụ tinh

Khoảng hai giờ trước khi chọc hút noãn, mẫu tinh dịch của người chồng được lấy và lọc rửa

để chọn ra những tinh trùng mạnh nhất, di động nhất Sau đó tinh trùng được đặt cùng với noãn trong tủ cấy có nhiệt độ giống cơ thể người nữ Vào ngày kế tiếp, noãn được kiểm tra dưới kính hiển vi xem có hiện tượng thụ tinh xảy ra hay chưa Nếu hiện tượng thụ tinh xảy

ra, phôi đã sẵn sàng để chuyển vào buồng tử cung trong vòng 48-72 giờ

GIAI ĐOẠN 4: Chuyển phôi

Số lượng phôi được chuyển phụ thuộc vào tuổi người vợ,

nguyên nhân hiếm muộn, tiền căn sản khoa và các yếu tố

khác Nếu còn phôi dư có chất lượng tốt thì được trữ lạnh để

sử dụng sau này

Các kỹ thuật trong phòng xét nghiệm

liên quan TTTON

Tiêm tinh trùng vào bào tương noãn (ICSI)

Kỹ thuật tiêm tinh trùng vào bào tương noãn đôi khi được sử

dụng kết hợp với kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm Trong

kỹ thuật này, chuyên viên phôi học sử dụng kính hiển vi để

tiêm trực tiếp tinh trùng vào bào tương noãn Kỹ thuật ICSI

thường được áp dụng trong trường hợp tinh trùng người

chồng có số lượng ít, di động yếu hoặc chất lượng kém Nếu

hiện tượng thụ tinh xảy ra sau ICSI, phôi được chuyển vào

buồng tử cung

Chọc hút noãn dưới hướng dẫn siêu âm

Chuyển phôi

ICSI

Trang 9

Hiếm muộn do nam và do nữ chiếm tỉ lệ bằng nhau

là một phần ba Một phần ba còn lại

là nguyên nhân kết hợp cả yếu tố nam nữ hoặc

hiếm muộn chưa rõ nguyên nhân.

Trong vài trường hợp, bác sĩ cĩ thể sử dụng những phương pháp chuyên sâu khác để lấy tinh trùng trực tiếp từ mào tinh hoặc từ tinh hồn người chồng

Sử dụng ISCI cũng như các phương pháp phẫu thuật trích tinh trùng khác đã cải thiện đáng kể khả năng điều trị hiếm muộn do nam Tuy nhiên, những phương pháp điều trị này khơng hiệu quả đối với trường hợp tinh hồn khơng sản xuất tinh trùng Trong trường hợp này, cần xin tinh trùng

Trữ lạnh nỗn và phơi

Kỹ thuật trữ lạnh, hay cịn gọi là “đơng lạnh”, thường thực hiện khi số lượng nỗn được thụ tinh nhiều hơn số lượng cần cho một chu kỳ TTTON Kỹ thuật này cĩ thể giúp giảm chi phí

và bất tiện cho bệnh nhân ở những lần điều trị kế tiếp nhờ khơng phải thực hiện lại các giai đoạn đầu tiên (gồm kích thích buồng trứng, chọc hút nỗn) của TTTON Những phơi dư cĩ thể trữ lạnh cho những lần điều trị kế tiếp Kỹ thuật trữ lạnh cũng sử dụng trong trường hợp chuyển phơi tươi cĩ thể làm tăng nguy cơ quá kích buồng trứng nặng

Chuyển phơi nang

Cho đến nay, người ta cĩ thể nuơi phơi trong phịng xét nghiệm trong vịng 2-3 ngày, khi phơi ở giai đoạn 4-10 tế bào Một kỹ thuật mới cĩ thể nuơi phơi phát triển đến 5 hoặc 6 ngày, giúp phơi đạt 100 tế bào và được gọi là phơi nang Chỉ cĩ 30-40% phơi cĩ thể phát triển đến giai đoạn này

Phơi được chuyển ở giai đoạn phơi nang cĩ thể mạnh hơn và cĩ khả năng phát triển thành thai cao hơn Tuy nhiên, cĩ nguy cơ sẽ khơng cĩ phơi phát triển đến giai đoạn này và chu

kỳ điều trị bị hủy vì khơng cĩ phơi để chuyển

Kỹ thuật hỗ trợ phơi thốt màng

Phơi thốt màng là hiện tượng phơi thốt ra khỏi màng bao bên ngồi và làm tổ vào nội mạc tử cung Ở một số phụ nữ, màng phơi cĩ thể rất cứng chắc, đặc biệt là ở phụ nữ lớn tuổi Trong trường hợp này, việc phơi thốt màng sẽ được hỗ trợ bằng cách làm mỏng lớp màng bao quanh phơi với dung dịch pha lỗng cĩ tính acid hoặc bằng tia laser ngay trước chuyển phơi Kỹ thuật này cĩ thể làm tăng cơ hội cĩ thai ở những phụ nữ lớn tuổi hoặc ở những người thất bại sau nhiều chu kỳ điều trị TTTON Kỹ thuật hỗ trợ phơi thốt màng cịn ứng dụng trong những trường hợp sau trữ lạnh và rã đơng phơi

Trang 10

Chẩn đốn di truyền tiền làm tổ

Chẩn đốn di truyền tiền làm tổ (PGD) cĩ thể được sử dụng trong thụ tinh trong ống nghiệm để kiểm tra một số bất thường di truyền của phơi PGD được tiến hành trước khi phơi được chuyển vào buồng tử cung Kỹ thuật này giúp vợ chồng bạn giảm nguy cơ sinh con cĩ bất thường di truyền nghiêm trọng

PGD thường được dùng cho những cặp vợ chồng từng sẩy thai do bất thường nhiễm sắc thể, hoặc từng cĩ con bất thường di truyền hoặc họ là người mang gen/nhiễm sắc thể bất thường Kỹ thuật này cĩ thể giúp phát hiện hội chứng Down, bệnh xơ nang, hemophilia A, bệnh Tay-Sachs, hội chứng Turner và các bất thường khác

PGD được tiến hành trong phịng xét nghiệm bằng cách lấy đi một phơi bào của phơi Phơi bào này được phân tích để tìm các bất thường di truyền Khi đã cĩ chẩn đốn, thường khoảng sau một ngày, chỉ những phơi khơng mang bất thường di truyền được chuyển vào buồng tử cung của người vợ

PGD chưa được Bộ Y tế cho phép thực hiện ở Việt Nam

Xin nỗn

Xin nỗn cĩ thể là lựa chọn tốt cho nhiều phụ nữ bao gồm: lớn tuổi, mãn kinh sớm, mang bệnh lý di truyền hay từng bị sẩy thai nhiều lần khơng rõ nguyên nhân Tỉ lệ thành cơng ở các chu kỳ xin nỗn, ngay cả ở những phụ nữ trên 40 tuổi, tương tự như ở những phụ nữ trẻ TTTON cũng được tiến hành như thơng thường, ngoại trừ người cho nỗn sẽ được kích thích buồng trứng và chọc hút nỗn Người nhận nỗn được sử dụng estrogen và proges-terone để chuẩn bị nội mạc tử cung trước khi chuyển phơi

Người cho nỗn sẽ được khám cẩn thận về các bệnh lý, bất thường di truyền và thường tương đồng với người nhận nỗn về diện mạo và chủng tộc Cần tư vấn về tâm lý và pháp luật cho người nhận nỗn và người cho nỗn

Theo luật pháp Việt Nam, người xin nỗn khơng được quá 45 tuổi và người cho nỗn khơng quá 35 tuổi

Các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản khác

Mỗi phụ nữ được sinh ra với hơn 1 triệu noãn trên

hai buồng trứng Ở tuổi dậy thì, người phụ nữ còn khoảng 300.000 noãn Ở tuổi sinh sản, mỗi tháng, thường chỉ một noãn trưởng thành Tuổi tác là yếu tố quan trọng trong thành công của thụ tinh trong ống nghiệm.

Trang 11

Mỗi năm, hàng ngàn cặp vợ chồng ở Việt Nam được làm cha mẹ nhờ sử dụng các kỹ thuật

hỗ trợ sinh sản được đề cập trong cẩm nang này Đối với nhiều cặp vợ chồng khơng thành cơng với các biện pháp phẫu thuật hay điều trị nội khoa, kỹ thuật hỗ trợ sinh sản mang đến cho họ niềm hy vọng mới với tỉ lệ sinh sống từ 23-36% cho mỗi chu kỳ chọc hút nỗn ở những phụ nữ dưới 40 tuổi

Cần nhớ rằng vợ chồng bạn cĩ quyền quyết định trong vấn đề điều trị của mình Bạn cĩ thể quyết định điều trị bao nhiêu chu kỳ hỗ trợ sinh sản Nếu khơng thành cơng với các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, một số cặp

vợ chồng cĩ thể cĩ những lựa chọn khác như xin con nuơi Một số cặp

vợ chồng chấp nhận việc chung sống với nhau mà khơng cĩ con Một vài cặp vợ chồng nhận thấy việc cùng nhau trải nghiệm quá trình điều trị hiếm muộn giúp họ cải thiện kỹ năng giao tiếp và khả năng giải quyết vấn đề Điều này giúp họ vun đắp mối quan hệ, làm mối quan hệ mạnh mẽ và sâu sắc hơn khi trải qua những chuyện trước đây họ chưa hình dung Một vài cặp vợ chồng nhận thấy hiếm muộn làm mối quan

hệ của họ trở nên căng thẳng, do đĩ, họ nên tham gia vào việc tư vấn hay nhĩm hỗ trợ các cặp hiếm muộn

Vẫn cĩ hy vọng cho các cặp vợ chồng hiếm muộn Đừng chậm trễ trong việc đi tìm sự giúp đỡ từ các nhà chuyên mơn Nếu bạn được chẩn đốn hiếm muộn càng sớm, khả năng thành cơng của bạn sẽ càng cao

Lựa chọn một Trung tâm

điều trị hiếm muộn

Hi vọng cho các cặp vợ chồng hiếm muộn

Trước khi bắt đầu điều trị, nên tìm hiểu thơng tin và cảm thấy hài

lịng về trung tâm mà bạn dự định tìm đến Bên cạnh việc thảo luận

với bác sĩ, bạn nên tìm hiểu thơng tin về tỉ lệ thành cơng và chính

sách của từng trung tâm

Quy trình lựa chọn bệnh nhân và điều trị của một trung tâm cĩ thể

ảnh hưởng nhiều đến tỉ lệ thành cơng của trung tâm đĩ Ví dụ, một

trung tâm từ chối những bệnh nhân khĩ điều trị thường cĩ tỉ lệ thành cơng

cao, trong khi những trung tâm chấp nhận những bệnh nhân này thường cĩ tỉ lệ thành cơng thấp hơn; trong khi, thực sự tỉ lệ thành cơng của trung tâm đĩ trên những ca bệnh khĩ là khá cao Trường hợp khác, một trung tâm cĩ thể đạt được tỉ lệ thành cơng cao bằng cách chuyển nhiều phơi, tuy nhiên, cách làm này sẽ tăng nguy cơ đa thai Một cách tốt để lựa chọn một trung tâm điều trị hiếm muộn là tìm trung tâm điều trị nhiều bệnh nhân cĩ chẩn đốn như bạn Và đương nhiên, hồn tồn hợp lý nếu bạn thảo luận với bác sĩ hay y tá về chính sách của trung tâm và bạn nên cảm thấy thoải mái với những người sẽ điều trị cho bạn

Trang 12

Hỏi Đáp

Có nhiều cặp vợ chồng bị hiếm muộn không?

Đánh giá gần đây cho thấy cĩ 1/6 các cặp vợ chồng cần hỗ trợ điều trị để cĩ em bé và

cĩ thể cịn nhiều hơn nữa nếu tính tất cả các cặp vợ chồng gặp khĩ khăn trong việc thụ thai

Có phải hiếm muộn chỉ là do người vợ không?

Nhiều người cho rằng hiếm muộn là do người vợ, tuy nhiên, hiếm muộn xảy ra với tỉ

lệ như nhau ở cả người chồng lẫn người vợ

Tần suất quan hệ vợ chồng nên như thế nào khi muốn có thai?

Tinh trùng cĩ thể sống 48-72 giờ trong đường sinh dục nữ và cĩ thể thụ tinh với nỗn vào bất cứ thời điểm nào trong khoảng thời gian này Do đĩ, chỉ cần quan hệ

vợ chồng mỗi hai-ba ngày quanh thời điểm phĩng nỗn là đủ

Vịi trứng

Buồng trứng

Tử cung Vịi trứng

Cổ tử cung

“Khả năng thành công của các biện pháp điều trị hiếm muộn?”

Ngày đăng: 21/02/2014, 01:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng giải thích thuật ngữ Nguồn tham khảo - Tài liệu Các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản doc
Bảng gi ải thích thuật ngữ Nguồn tham khảo (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w