1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Kỹ thuật hỗ trợ sinh sản pot

51 841 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kỹ thuật hỗ trợ sinh sản pot
Người hướng dẫn Th.S Trần Thị Phương Nhung
Trường học Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Công nghệ sinh học
Thể loại Tiểu luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 5,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

dạng bẩm sinh vòi trứng…  Chất nicotin : Chất nicotin có trong thuốc lá làm hỏng các nhung mao phủ trên các thành ống và làm giảm cử động của các vòi trứng, gây khó khăn cho quá trìn

Trang 1

GVHD: Th.S Trần Thị Phương Nhung SVTH : Nhóm 9

Lớp : ĐHSH07LT

Bài tiểu luận : Công nghệ sinh học động vật

Trang 2

Nội dung

1 Các rủi ro trong sinh sản

2 Công nghệ hỗ trợ sinh sản

3 Các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản

 Bảo quản phôi, giao tử

 Xác định giới tính của phôi

 Kỹ thuật chuẩn bị giao tử

 Kỹ thuật hỗ trợ sinh sản

 Cấy truyền phôi

 Chuyển phôi

Trang 3

1 Các rủi ro trong sinh sản

 Vô sinh

 Thai ngoài dạ con

 Chửa trứng

 Đa thai

Trang 4

Vô sinh

 Do đời sống thói quen : rượu, cà phê, thuốc lá, béo phì.

 Ở phái nữ : Bất thường trong chu kỳ rụng trứng

Trang 5

o ICSI và MESA ICSI

o Canh ngày rụng trứng và giao hợp xung quanh thời điểm đó

 Khái niệm

 Nguyên nhân

 Phương pháp điều trị

Trang 6

Thai ngoài dạ con

Chửa ngoài tử cung là trường hợp trứng không làm tổ ở

 Viêm nhiễm vòi trứng : gây tắc, hẹp vòi

trứng và dễ gây ra tình trạng thai ngoài tử cung.

dạng bẩm sinh vòi trứng…

 Chất nicotin : Chất nicotin có trong thuốc lá

làm hỏng các nhung mao phủ trên các thành ống

và làm giảm cử động của các vòi trứng, gây khó khăn cho quá trình trứng thụ tinh tiến về tử cung

Trang 7

Thai ngoài dạ con

Quá trình vào tử cung của trứng sau khi thụ tinh

Trang 8

Thai ngoài dạ con

 Khái niệm

Trang 9

Chửa trứng

Chửa trứng là bệnh của tế bào nuôi do các gai rau thái hóa phồng lên tạo thành túi ối chứa dịch dính vào nhau như chùm nho Thường toàn bộ tử cung chứa các túi dịch (như trứng ếch)

Là hiện tượng thai nghén không bình thường, trong đó tổn thương đã làm trứng hỏng, gai

rau vẫn được nuôi dưỡng bằng máu mẹ nên

tiếp tục hoạt động chế tiết gây tinh dịch trong lớp đệm rau và tế bào nuôi tăng sinh.

 Khái niệm

 Nguyên nhân

Trang 10

Chửa trứng

Trang 11

 Khái niệm

 Nguyên nhân

 Phương pháp điều trị

Trang 12

Chửa trứng

Cơ chế tạo thành chửa trứng

Trang 14

Đa thai

 Đó là hiện tượng khi chỉ có một noãn thụ

tinh nhưng trong quá trình phát triển chúng bị phân đôi hoặc phân ba, bốn…

 Luôn cùng giới tính, giống y nhau về mặt di truyền và có đặc điểm sinh học rất giống

Trang 15

Đa thai

 Đây là trường hợp các thai nhi được sinh ra do việc thụ tinh bởi các trứng và tinh trùng khác nhau Trứng có thể rụng từ một buồng trứng, hoặc từ hai buồng trứng Tinh trùng có thể

từ cùng một người đàn ông hoặc từ những người đàn ông

khác nhau

 Trẻ đa thai khác trứng có thể cùng giới hay khác giới, không giống nhau về mặt di truyền

Đa thai khác trứng

Trang 16

Cho trứng Gây rụng trứng nhiều Thu nhận trứng

Quan sát và phân loại trứng Nuôi trứng trưởng thành

Chuẩn bị tinh trùng

Thu nhận tinh trùng Đánh giá tinh dịch và tinh trùng Chuẩn bị TT cho kỹ thuật thụ tinh Chuẩn bị TT cho vi thụ tinh

Trang 17

2.1.1 Chuẩn bị trứng

a.Cho trứng

 Tiêm GnRHa (DecapepTil 0,1mg) dưới da người cho

trứng/ngày /14 ngày (từ ngày 21 CK kinh nguyệt)

 Thử lại LH và E2, nếu hàm lượng LH<5 IU/L và

E2<100pg/ml thì kích thích buồng trứng với FSH/hMG,

nếu chưa đạt, tiêm tiếp GnRHa

 Tiêm phối hợp GnRHa (0,05mg) với FSH (Puregon 50 IU;

100 IU

 Siêu âm từ 2-3 lần nhằm theo dõi kích thước và số lượng nang trứng Theo dõi hoocmone (LH, E2) từ ngày thứ 6 sau kích thích

 Tiêm hCG (Pregnyl 5000 IU) khi xuất hiện ít nhất 2 nang trứng lớn nhất đạt kích thước siêu âm 17mm nhằm kích

thích trưởng thành nõan

 Chọc hút trứng 35-36h sau khi tiêm hCG

Trang 18

Phức hợp trứng – tế bào hạt

Trang 19

2.1.1 Chuẩn bị trứng

b Gây rụng trứng nhiều

Mục đích: thu nguồn trứng và cho thụ tinh tự nhiên để

thu nhận nguồn phôi

Phương pháp : Sử dụng PMSG (huyết thanh ngựa chữa) để

gây chín trứng nhanh và FSH (chiết từ tuyến yên cừu/heo) kết hợp với hoocmon HCG (bò sữa sử dụng PMSG, FSH và HMG)

Trang 20

2.1.1 Chuẩn bị trứng

c Thu nhận trứng

Từ ống dẫn trứng sau khi rụng, từ nang trứng của buồng trứng, bằng nội soi-siêu âm hoặc bằng giải phẫu con vật còn sống sử dụng dụng cụ thu nhận trứng rụng

+ Siêu âm xuyên qua niệu đạo

+ Phương pháp rửa nang trứng

Trang 23

2.1.1 Chuẩn bị trứng

d Quan sát và phân loại trứng

Tiêu chí đánh giá

Túi mầm: có nhân lớn (túi mầm) hiện diện→các TB bao quanh không

phát triển rộng và bám chặt vào xung quanh là trứng chưa trưởng thành.

Metaphase I: trứng bao lớp TB chặt chẽ và có lớp cumulus bám chặt

xung quanh, ĐK gấp 5 lần ĐK trứng

Metaphase II: Trước khi rụng trứng (từ nang Graff): TB vành corona

áp dính lên trứng,thể cực được đẩy ra Lớp cumulus mở rộng thành một khối

Trưởng thành: trứng thấy rõ, lớp cumulus nhiều, cô đặc lớp TB

cumulus, có các giọt đen nhỏ bằng vành corona tái hình thành vây kín xung quanh TB trứng

Hòang thể hóa: TB mờ nhạt, lớp cumulus bị phá vỡ và trở thành một

khối keo xung quanh trứng

Sẹo hóa: TB hạt bị phân mảnh, giống dây buộc, phân bố lệch về một

phía TB trứng

Trang 25

 Phương pháp kích thích cơ học

 Phương pháp dùng âm đạo giả

b Đánh giá tinh dịch và tinh trùng

-Sử dụng phòng đếm HC → đếm mẫu TT bị làm bất động

→ đánh giá mật độ TT → ước tính độ di động và bất động → xác định các kiểu di động của TT

2.1.2 Chuẩn bị tinh trùng

a Thu nhận tinh trùng

Trang 26

 Phương pháp kích thích cơ học

 Phương pháp dùng âm đạo giả

2.1.2 Chuẩn bị tinh trùng

a Thu nhận tinh trùng

Trang 27

 Giải đông 1-2 cọng rạ tinh dịch ở nhiệt độ 35-37 0 C, hoặc dùng tinh tươi

ly tâm với vận tốc 1800 vòng/phút trong 5 phút.

 Cho thêm 0,5-0,8 ml dung dịch rửa tinh dịch để trầm tích và

đo lường thể tích Thể tích ban đầu vào khoảng 0,6-0,8 ml.

trùng bằng buồng đếm hồng cầu Newbauer.

 Xác định liều lượng thụ tinh, chuẩn bị 4 giọt (100 ml) trong đĩa hộp lồng đường kính 35 mm, phủ bằng dầu vi lượng

(mineral oil) và giữ ở trong tủ ấm

2.1.2 Chuẩn bị tinh trùng

c Chuẩn bị tinh dịch để thụ tinh

Trang 28

 Chuẩn bị 2 đĩa hộp lồng ( 35 mm) với dung dịch rửa trứng chưa thụ tinh được phủ dầu vi lượng.

 Chuyển 20-25 trứng chưa thụ tinh đến các giọt tinh trùng đã chuẩn bị sãn

 Đưa vào tủ ấm trong khoảng 5-6h.

2.1.2 Chuẩn bị tinh trùng

c Thụ tinh

Trang 29

 Ở nam kháng thể kháng tinh trùng (antisperm antibodies)

có thể tìm thấy trong huyết thanh, tinh dịch và trên bề mặt tinh trùng Ở nữ có thể tìm thấy trong huyết thanh và chất nhầy cổ tử cung-âm đạo

Kháng thể kháng tinh trùng gồm 2 loại

 Kháng thể bất động tinh trùng (immobilizing – cell toxic)

 Kháng thể ngưng kết tinh trùng (agglutinating antibody)

Kháng thể kháng tinh trùng

Trang 31

Nguyên nhân hình thành kháng thể kháng tinh trùng.

 Thắt ống dẫn tinh

 Sinh thiết tinh hoàn

 Tinh hoàn ẩn

 Nhiễm khuẩn đường sinh dục

Ảnh hưởng của kháng thể kháng tinh

trùng đối với tinh trùng

 Gây nên hiện tượng kết dính tinh trùng

 Giảm sự di động của tinh trùng và tăng số lượng tinh trùng bất động.

 Ngăn cản các tinh trùng bám vào trứng

Kháng thể kháng tinh trùng

Trang 32

Thụ tinh trong ống nghiệm

Microfertilization

Vi thụ tinh

2.3 CÁC KỸ THUẬT THỤ TINH

Trang 33

DẪN TINH NHÂN TẠO

(ARTIFICIAL INSEMINATION-AI)

- ITI (IntraTubal Insemination)

bơm tinh trùng vào ống dẫn trứng.

- IFI (IntraFollicular Insemination)

bơm tinh trùng vào vòi trứng.

- ICI (IntraCervical Insemiantion)

bơm tinh trùng vào cổ tử cung

- IUI (IntraUterine Insemination)

bơm tinh trùng vào tử cung.

Trang 34

2.1.3 Dẩn tinh nhân tạo

 ITI (Intra Tubal Inseminations): bơm TT vào ống

dẫn trứng ITI không thường được thực hiện để điều trị vô

sinh vì chi phí cao

 Intra- thụ tinh trong âm đạo (IVI) :Phương pháp này

ít phổ biến hơn so với các phương pháp khác vì nó đơn giản

và có khả năng đạt kết quả không cao Nó nhằm mục đích đưa tinh trùng đặt bên trong âm đạo để tăng cơ hội thụ tinh

 IFI (Intra Follicular Inseminatio): bơm TT vào vòi

trứng

 IUI (Intra uterine Inseminatio): bơm TT vào cổ tử

cung

Trang 35

IUI (Intra uterine Inseminatio): bơm TT vào cổ tử cung

 Phổ biến

 Giảm tác hại của pH âm đạo

 Giảm tác hại của chất nhầy tử cung

 Số lượng tinh trùng di động tốt, khả năng thụ tinh cao

 Tinh trùng cô đặc trong một thể tích nhỏ đến gần trứng

Trang 36

2.1.4 Vi thụ tinh

(ICSI -Intracytoplasmic sperm injection)

Kim tiêm tinh trùng Kim giữ trứng

Trang 37

2.1.4 Vi thụ tinh

(ICSI -Intracytoplasmic sperm injection)

Trang 38

2.1.4 Vi thụ tinh

Kỹ thuật ICSI được hỗ trợ bởi áp điện:

-Chuẩn bị pipette giữ (ĐK 10mm) và pipette tiêm (đầu nhọn

nhúng ngập hydrodfluoric acid, nhúng ethanol 100% và để khô-Bơm TT vào trứng: đĩa plastic 100x15mm

-buồng thao tác-2 giọt tròn và 1 giọt dài được bao phủ dầu

khóang→hút TT vào pipette tiêm→2-3 xung điện được làm bất động TT→đầu pipette tiêm →màng zona →xung địên

piezo→xuyên qua màng nõan→bào tương→ TT vào nõan

tương→chuyển trứng sau vi tiêm sang giọt môi trường nuôi phôi

Trang 39

2.3 Cấy truyền phôi

Công nghệ cấy truyền phôi là một quá trình đưa phôi được tạo ra từ cá thể bò mẹ này (bò cho phôi) vào cá thể bò mẹ

khác (bò nhận phôi) Phôi vẫn sống, phát triển bình thường trên trạng thái sinh lý sinh dục của bò nhận phôi phù hợp với trạng thái sinh lý sinh dục của bò cho phôi hoặc với tuổi phôi (sự phù hợp này gọi là sự đồng pha)

8 Cấy phôi cho bò nhận

6 Phôi giống với đực

giống tốt

7 Thu hoạch phôi

9 Bò cho phôi trở lại bình thường chờ

chu kỳ sinh sản tiếp theo

Trang 40

2.3 Cấy truyền phôi

a Chọn bò cho phôi:

Bò cái có năng suất cao về một hoặc vài tính trạng mong muốn

và các tính trạng đó phải được di truyền cho thế hệ sau.

b Bò nhận phôi

Bò cái nhận phôi không đóng góp về kiểu di truyền của con nhưng có tác động đến kiểu hình của con non trong thời gian mang thai và nuôi con.

Trang 41

2.3 Cấy truyền phôi

d Gây rụng trứng nhiều

Đây là một quá trình kích thích buồng trứng để tạo

ra nhiều nang trứng rụng và rụng nhiều trứng hơn bình thường Để khai thác tiềm năng di truyền siêu trội hoàn toàn của một con cái tốt, sử dụng cấy truyền phôi có thể thu được nhiều phôi nhất có thể từ một con cái

có bán sẵn

Trang 42

2.3 Cấy truyền phôi

f Cấy phôi

Phôi được cấy cho con nhận mà con nhận đó động dục càng gần với thời gian động dục của bò cho phôi càng tốt Sai lệch ±24 giờ có thể chấp nhận được

Phôi có thể được cấy bằng phương pháp phẫu thuật hay không phẫu thuật

Trang 43

2.4 Cấy truyền phôi

h Chuyển phôi

Trang 44

3 Một số kỹ thuật liên quan

3.1.Bảo quản phôi, giao tử

Đông lạnh phôi

Đông lạnh phôi là trữ lạnh phôi ở nhiệt độ cực thấp

(-196oC) trong nito lỏng sẽ làm ngưng hoàn toàn các phản ứng enzyme nội bào, hô hấp tế bào, chuyển hóa, phát triển, giúp lưu giữ chúng trong thời gian rất dài, mà sau khi rã đông

những phôi này vẫn phát triển bình thường

Có 2 phương pháp đông lạnh phôi:

 Phương pháp làm chậm

 Phương pháp làm nhanh (Phương pháp thủy tinh hóa)

Trang 46

Đông lạnh tinh trùng

b.Đông lạnh và giải đông:

Đông lạnh nhanh: đặt cọng rạ chứa dung dịch

vào hơi (khí) nito lỏng trong 8- 30 phút, sau đó đặt thẳng cọng rạ vào nito lỏng.

Đông lạnh chậm: giảm nhiệt từ -5oC đến -9oC, -40oC đến -80oC, đặt cọng rạ vào nito lỏng.

Trang 48

 Dung dịch PBS :10 phút tại nhiệt độ phòng.

 Chuyển vào môi trường nuôi ở 36oC

Trang 49

Phân tích nhiễm sắc thể của tế bào phôi

Ở phương pháp này, một mẩu nhiễm sắc thể của một tế bào

của phôi được sử dụng và giới tính của phôi được xác định

bằng việc xác định thành phần của nhiễm sắc thể giới tính

Trang 50

3.2.Xác định giới tính phôi

-Xác định giới tính bằng phương pháp miễn dịch

+Hoạt động gen trên NST có tác động từ kháng

nguyên tương hợp mô Y-kháng nguyên H-Y ⇒ phôi phát triển là cái, không bị ảnh hưởng bởi kháng thể con đực và phôi không phát triển là đực.

+Sử dụng kháng nguyên thứ cấp được đánh dấu với các chất phát huỳnh quang

Ngày đăng: 29/03/2014, 04:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w