PHƯƠNG PHÁPSản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối Sản xuất giá trị thặng dư tương đối Giá trị thặng dư siêu ngạch NỘI DUNG CHÍNH... Kinh tế Việt Nam trước đổi mới -Các doanh nghiệp Nhà Nướ
Trang 1GVHD: NGUYỄN MINH TRÍ
HAI PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ VÀ GIÁ TRỊ THẶNG DƯ SIÊU NGẠCH
Trang 2PHƯƠNG PHÁP
Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối
Sản xuất giá trị thặng dư tương đối Giá trị thặng dư siêu ngạch
NỘI DUNG CHÍNH
Trang 3Phương pháp sản xuất
giá trị thặng dư tuyệt đối Phương pháp sản xuất giá trị
thặng dư tương đối
Trang 4PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT
GIÁ TRỊ THẶNG DƯ TUYỆT ĐỐI
Trang 5Giá trị thặng dư tuyệt đối
là giá trị thặng dư thu được do kéo
dài thời gian lao động vượt quá thờ
i gian lao động tất yếu, trong khi năn
g suất lao động, giá trị s ức lao động v
à thời gian lao động tất yếu khôn
g thay đổi
KHÁI NIỆM
Trang 6KÉO DÀI THỜI GIAN LAO ĐỘNG
TĂNG CƯỜNG ĐỘ LAO ĐỘNG
BIỆN PHÁP
Trang 7% 100 4
4
m
% 150
% 100 6
4
m
Trang 8KÉO DÀI THỜI GIAN LAO ĐỘNG
Lao động trẻ em trong hầm mộ ở Anh
Năm 1833, một “công nhân" nhỏ tuổi đã kể :
"Tôi năm nay 12 tuổi, đã làm việc trong xưởng dệt từ năm ngoái Bình quân mỗi ngày làm việc 12 giờ 30 phút Thỉnh thoảng còn phải làm thêm giờ".
Trang 9TGLĐCT < Ngày LĐ < Ngày tự nhiên (24 giờ)
Trang 10Phong trào Xô Viết
Nghệ Tĩnh và cuộc
đấu tranh ngày làm
việc 8 giờ của công
nhân Việt Nam năm
1930-1931
Biểu ngữ: "Từ hôm nay không người thợ nào làm việc quá 8 giờ một ngày! Phải thực hiện 8 giờ làm việc, 8 giờ nghỉ ngơi, 8 giờ vui chơi!"
Trang 11TĂNG CƯỜNG ĐỘ LAO ĐỘNG
TĂNG CƯỜNG ĐỘ LAO ĐỘNG
Trang 12Lợi ích Hạn chế
Thúc đẩy nền kinh tế
Thúc đẩy nền kinh tế
Nguồn gốc làm giàu của các nhà tư bản
Nguồn gốc làm giàu của các nhà tư bản
Giới hạn sinh lý của con người
Giới hạn sinh lý của con người
HỆ QUẢ: Vấp phải cuộc đấu tranh kinh tế của công nhân đòi
tăng lương giảm giờ làm
HỆ QUẢ: Vấp phải cuộc đấu tranh kinh tế của công nhân đòi
tăng lương giảm giờ làm
LỢI ÍCH VÀ HẠN CHẾ
Trang 13VẬN DỤNG VÀO NỀN KINH TẾ NƯỚC TA
a Kinh tế Việt Nam trước đổi mới
-Các doanh nghiệp Nhà Nước áp dụng phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối
-Bao cấp hoàn toàn, nền kinh tế trì trệ
Trang 15Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối ở Việt Nam thường áp dụng cho các công việc mang tính chất mùa vụ
KINH TẾ VIỆT NAM NGÀY NAY
Trang 16Vận dụng phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối trong các doanh nghiệp
Tinh giản biên chế
Khoán việc cho người lao động
Khoán việc cho người lao độngPhân bố công việc
hợp lý Phân bố công việc
hợp lýTăng cường quản Tăng cường quản lý người lao độnglý người lao động
Trang 17Tinh giản biên chế đối với người lao động
Trang 19Phân bố công việc thích hợp, hợp lý
cho người lao động
Trang 21Khoán việc cho người lao động
Trang 22Tăng cường quản lý người lao động
Trang 23Đưa ra nội dung, quy chế, hình thức khen thưởng và cả xử phạt khi người lao động vi phạm kỷ luật (đi trễ, không làm việc,…)
Đẩy mạnh công tác giáo dục, tuyên truyền giúp người lao động
nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm
Thường xuyên tổ chức các phong trào thi đua lao động
Rèn luyện tác phong làm việc công nghiệp cho
người lao động
Trang 25PHƯƠNG PHÁP
SẢN XUẤT
GIÁ TRỊ THẶNG DƯ
TƯƠNG ĐỐI
Trang 26Giá trị thặng dư tương đối là giá trị thặng dư thu được do
rút ngắn thời gian lao động tất yếu bằng cách nâng cao năng suất lao động, nhờ đó tăng thời gian lao động thặng dư lên ngay trong điều kiện độ dài ngày lao động với cường độ lao động vẫn như cũ.
KHÁI NIỆM
Trang 27 Thời gian
lao động
cần thiết
Giá trị sức lao động
Năng suất lao động
BIỆN PHÁP
Trang 28% 100 4
4
m
% 67 , 166
% 100 3
5
m
Trang 30Gia tăng tình trạng thất nghiệp
LỢI ÍCH VÀ HẠN CHẾ
Trang 31VẬN DỤNG VÀO NỀN KINH TẾ NƯỚC TA
a Kinh tế Việt Nam sau đổi mới
-Áp dụng phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối
-Sự tràn vào của hàng hóa nước ngoài tạo áp lực với các doanh nghiệp trong nước
Đổi mới công nghệ, tăng sức cạnh tranh
Các doanh nghiệp tư nhân ra đời
Trang 33KINH TẾ VIỆT NAM NGÀY NAY
Trang 34- Sắp xếp lực lượng lao động hợp lý
- Phân công lao động hợp lý
- Đổi mới giáo dục – đào tạo
- Nâng cao trình độ tay nghề cho người lao động
- Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
- Áp dụng các tiến bộ công nghệ, khoa học- kĩ thuật
- Cơ chế chính sách khuyến khích cơ quan, doanh nghiệp đổi mới công
nghệ hiện đại, công nghệ xanh
- Duy trì nghiêm kỷ luật lao động
- Hợp tác với các doanh nghiệp nước ngoài
BIỆN PHÁP
Trang 35Sắp xếp lực lượng lao động hợp lý
Trang 36Phân công lao động hợp lý
• Đúng người
• Đúng nghề
• Đúng sở thích,
đam mê
Trang 37Đổi mới giáo dục - nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Trang 38Nâng cao trình độ tay nghề cho
người lao động
Trang 39Đẩy nhanh công nghiệp hóa- hiện đại hóa
Trang 40Áp dụng các tiến bộ công nghệ,
khoa học- kĩ thuật vào trong sản xuất
Trang 41Cơ chế chính sách khuyến khích
cơ quan, doanh nghiệp đổi mới công nghệ hiện đại, công nghệ xanh
Trang 42Duy trì nghiêm kỷ luật lao động
Xử lý vật chất
Trang 43Hợp tác với các doanh nghiệp nước ngoài tạo điều kiện giúp doanh nghiệp Việt Nam có được những công nghệ
tiên tiến để phát triển sản xuất
Trang 44GIÁ TRỊ THẶNG DƯ SIÊU NGẠCH
Trang 46Giá trị thặng dư siêu ngạch là giá trị thặng dư thu được do
áp dụng công nghệ làm cho giá trị cá biệt của hàng hóa thấp hơn giá trị xã hội
KHÁI NIỆM
Trang 47Giá trị XH
Giá trị cá biệt 1 Giá trị cá biệt 2
Lỗ
Lời GTTD
siêu ngạch
Trang 48Msn = W xã hội - W cá biệt
Giá trị xã hội: 100 đ/sp
Giá trị cá biệt do tăng năng suất cao nhất: 60 đ/sp Giá trị thặng dư siêu ngạch: 40 đ/sp
Trang 50Xét trên phạm vi từng doanh nghiệp, giá trị thặng dư siêu ngạch mang tính tạm thời nhưng xét trên quy mô xã hội giá trị thặng dư siêu ngạch mang tính phổ biến.
Trang 52 Năng suất lao động
Thời gian lao động cá biệt
Công nghệ - Khoa học – Kỹ thuật
BIỆN PHÁP
Trang 55So sánh giá trị thặng dư siêu ngạch và
giá trị thặng dư tương đối
Giống nhau: cùng có một cơ sở chung đó là dựa
trên cơ sở tăng năng suất lao động để rút ngắn
thời gian lao động cần thiết
Trang 56Giá trị thặng dư tương đối
Cơ sở: Tăng năng suất lao
Giá trị thặng dư siêu ngạch
Cơ sở: Tăng năng suất lao
động cá biệt
Một số nhà tư bản có kỹ thuật tiên tiến thu được
Giai cấp tư sản – giai cấp công nhân
Nhà tư bản – nhà tư bản
Tồn tại tạm thời
KHÁC NHAU
Trang 57Giá trị thặng dư siêu ngạch là động lực trực tiếp, mạnh
nhất thúc đẩy các nhà tư bản cải tiến kỹ thuật, áp dụng công nghệ mới vào sản xuất, hoàn thiện tổ chức lao động và tổ
chức sản xuất để tăng năng suất lao động, giảm giá trị của
hàng hóa
Trang 58Công nghệ được cải tiến nhưng vẫn thua kém nước ngoài
Nguồn vốn hạn hẹp trong khi khoa học – kỹ thuật đang biến đổi hằng ngày
Nguồn lao động chất lượng cao vẫn còn hạn chế,
đầu tư vào giáo dục chưa hiệu quả
HẠN CHẾ
Trang 59Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương
đối
Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương
Trang 60CẢM ƠN THẦY VÀ CÁC BẠN
ĐÃ LẮNG NGHE