BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CHƯƠNG TRÌNH KC-08 "BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÒNG TRÁNH THIÊN TAI" =a DE TAI KC.08.06 "NGHIEN CUU CAC VAN DE MOI TRUONG NONG THON VIET NAM THEO CAC VUNG SINH T
Trang 1BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CHƯƠNG TRÌNH KC-08
"BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÒNG TRÁNH THIÊN TAI"
=a
DE TAI KC.08.06
"NGHIEN CUU CAC VAN DE MOI TRUONG NONG THON
VIET NAM THEO CAC VUNG SINH THAI DAC TRUNG,
DỰ BÁO XU THẾ DIỄN BIẾN, ĐỀ XUẤT CÁC CHÍNH SÁCH
VÀ GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT THÍCH HỢP"
BÁ0 GÁ0 KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU DE TAI NHANH
TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI CÁC VÙNG SINH THÁI
NGHIÊN CỨU TẠI CÁC TỈNH HOÀ BÌNH, ĐẮK LẮK,
BẮC GIANG, QUẢNG NAM, THÁI BÌNH, TIỀN GIANG,
NGHỆ AN, NINH THUẬN, VÀ THANH TRÌ (HÀ NỘI)
Cơ quan thực hiện: Trung tâm Phát triển Công nghệ và Điều tra Tài Nguyên
Những người tham gia: TS Nguyễn Phương Anh
CN Trần Ngọc Phương
HÀ NỘI, 2/2004
©DH- ) oY
LAT oh | OF
Trang 2MỤC LỤC
PHAN I DAT VAN DE oun scsseccseccnssscsseccsceccssessscccnsecesecccseccusccnvecsscecusecesseracsccuecneereses 1 PHẦN II KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH (hiện trạng) PHÁT TRIEN KINH TE -
XÃ HỘI NÔNG THÔN VIỆT NAM o- s©-<co<cuecscrseserurcrxceeeksrererrssrscsepve 2
I Những con số cơ bản phản ánh bức tranh về Nông thôn Việt Nam 2
II Tổng hợp bức tranh Nông thôn Việt Nam 5c S St ssrvrsrerrrre 4
II _ Phân tích và bình luận về 7 vấn đề liên-quan đến sự phát triển kinh tế — xã hội
và việc sử dụng tài nguyên ở vùng nông thôn rộng lớn Việt Nam
IV Đánh giá chung ch HH HH HH HH key
PHẦẨN IH CÁC VÙNG SINH THÁI NGHIÊN CỨU CỤ THỂ cc« § VUNG NUI
Trang 3PHẦN IV NHỮNG NHẬN ĐỊNH, DỰ BÁO XU THẾ DIỄN BIẾN CỦA 5 VÙNG SINH THÁI ĐẶC TRƯNG ĐƯỢC NGHIÊN CỨU TRONG ĐỀ TÀI VÀ ĐỂ XUẤT CAC CHINH SACH (BEN NAM 2020) csssssssssssssssssscsccssssssssssssnssssssvsssessssseeseecesssnsenseans 48
J Vùng Sinh thái Đặc trưng thứ nhất (Sinh thái Vùng Núi Việt Nam) 48
II Vùng Đồng Bằng Ă- Q2 H22 2n 2111011 rree 53
IV Vùng cửa sông Ven BIỂn tt 2S 222111221 12121112111 54
VỊ Đề xuất các chính sách cá + c2 121112 S111 110210111 1e, 57 PHAN V KET LUAN VA KIEN NGHỊ .-2-ccccccccrerrtrirrrreerkrrrrrrrrrree 58
TAL LIEU THAM KHAO wi cescsssssssecssssssscsssssesessssccssssscsssssscesssseesssossettasscsssssuesssanecessssees 59
Trang 4VIET NAM THEO CAC VUNG SINH THAI DAC TRUNG, DU BAO
XU THE, DIỄN BIẾN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CHÍNH SÁCH, GIẢI
PHÁP KIỂM SOÁT THÍCH HỢP (KC 08.06)
Chủ nhiệm đệ tài: GS.TS Lê Văn Khoa
Tên chuyên đề: Tình hình kinh tế - xã hội các vùng sinh thái nghiên cứu tại các
tỉnh: Hoà Bình, Dac Lắc (vùng núi), Bắc Giang, Quảng Nam (trung du), Thái Bình, Tiền Giang (đồng bằng), Nghệ An, Ninh Thuận (ven biển) và Hà Nội (ven
đô), đánh giá xu thế diễn biến về phát triển kinh tế xã hội
PHẨN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
Kết quả của Hội nghị toàn cầu về Phát triển bền vững ở Nam Phi (thang 9 - 2002) vừa qua với hai văn kiện quan trọng đó là: Tuyên bố Johannesburg về phát triển bên vững gồm 37 nguyên tắc và Bản kế hoạch thực hiện Johannesburg (gồm 141 nội dung) đều đặc biệt quan tâm đến môi trường nông thôn và sự phát
triển bển vững của các vùng nông thôn rộng lớn trên toàn thế giới (hay trên
phạm vi toàn cầu) Những vấn đề then chốt đó là:
- Sản xuất nông nghiệp, tăng nguồn lương thực dẫn đến việc tăng sử dụng thuốc trừ sâu và vấn đề thoái hoá đất đai
- Tiếp đó là vấn để giải quyết nước sạch, nước ngọt, vệ sinh môi trường,
vấn đề sức khoẻ cho cộng đồng,
- Các vấn để giảm nghèo đói (nghèo khó), cải thiện đời sống, tăng đầu tư cho các vùng nghèo, phát triển trang trại, tìm việc làm và công bằng về việc làm cho mọi người vv
Và đặc biệt trong bản kế hoạch thực hiện Johannesburg đã nhắc nhở chúng ta về sự quan tâm của toàn nhân loại trong việc thực hiện chương trình nghị sự 21, ở đó đặc biệt chú trọng về các chương trình số 3 (Đấu tranh với nghèo khó), số 11 (Đấu tranh với việc phá rừng), số 14 (Phát triển bền vững nông nghiệp và nông thôn), số32 (Tăng cường vai trò của nông dân) vv
Tất cả những vấn để nêu trên đều khẳng định rằng: Vấn để môi trường
nông thôn trên toàn thế giới đã được Hội nghị toàn cầu về phát triển bền vững
đặc biệt quan tâm
Trang 5Đối với Việt Nam: Trong bản Định hướng chiến lược để tiến tới phát
triển bên vững (Chương trình Nghị sự 21 của Việt Nam) đã trình Thủ tướng Chính phủ; vấn đề môi trường nông thôn cũng được đề cập như là những ưu tiên
đặc biệt, đó là:
Mục 2.4 (Phát triển Nông nghiệp và Nông thôn bền vững)
Mục 3.1 (Hạ thấp mức tăng dân số, tích cực tạo thêm việc làm cho người
vấn đề môi trường nông thôn Việt Nam” được đặt ra trong giai đoạn hiện nay là
rất cấp thiết và phù hợp với chiến lược phát triển bên vững của đất nước
PHAN IL KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH (HIỆN TRANG)
PHÁT TRIEN KINH TE XA HOI NONG THON VIET NAM
1 Những con số cơ ban phản ánh bức tranh về nông thôn Việt Nam
1 Tổng số đơn vị cấp xã (phường, thị trấn) trong toàn quốc:
10.541 đơn vị hành chính cấp xã (phường) trong đó:
Trang 63 Đầu tư phát triển
Tổng vốn Đầu tư phát triển năm 2001:
Tổng đầu tư: 163.500 tỷ đồng Trong đó đầu tư cho nông nghiệp và lâm nghiệp là 20.000 tỷ, chiếm 12,24%
6 Thu nhập bình quản đầu người
-_ Thu nhập bình quân đầu người cả nước: 295.000 đồng Việt Nam
~ Thu nhập bình quân thành thị: 832.500 đồng Việt Nam
Trang 7II Tổng hợp bức tranh nông thôn Việt Nam
1 Tổng số xã (nông thôn): 8.950 xã (chiếm 85% xã, phường)
2 Tổng dân số nông thôn: 59.204.800 người (chiếm 75% dân số cả
7 Kết cấu hạ tầng nông thôn (điện, đường, trường, trạm): ~95,6%
HI Phân tích và bình luận về 7 vấn đề liên quan đến sự phát triển kinh tế -
xã hội và việc sử dụng tài nguyên ở vùng nông thôn rộng lớn Việt Nam Những phân tích và bình luận sau đây theo góc nhìn của một đề tài nghiên cứu về môi trường nông thôn Việt Nam
i,
bo
Vấn đề sử dụng tài nguyên: Vùng nông thôn rộng lớn của nước ta với điện tích trên 31.319,1 km” chiếm trên 95% diện tích toàn lãnh thổ (đó là chưa kể đến các loại đất khác thuộc nông thôn như: đất thuỷ lợi, đất giao thông, đất làm gạch, làm muối, đất nghĩa trang và các loại đất chuyên dùng khác vv ), điều này có một ý nghĩa cực kỳ quan trọng đó là nói đến môi trường Việt Nam gần như đồng nghĩa với môi trường nông thôn Việt Nam vì nó cũng gần như hoàn toàn phụ thuộc vào việc sử dụng tài nguyên rộng lớn của vùng nông
thôn Việt Nam (chiếm tới 98 - 99% bề mặt lãnh thổ của cả nước)
Về dân số nông thôn và số đơn vị hành chính ở nông thôn Việt Nam: Dân
số nông thôn Việt Nam đã lên tới xấp xỉ 60 triệu người (chiếm 75% dân số cả nước) Đơn vị hành chính (cấp xã) ở nông thôn Việt Nam lên tới 8.950 xã, chiếm 85% đơn vị hành chính cấp xã - phường - thị trấn trong cả nước; hai con số này còn nói lên một điều quan trọng đó là: phải đầu tư nhiều, nhiều hơn nữa cho khu vực nông thôn vì số dân và số đơn vị hành chính của khu vực này là quá lớn so với toàn quốc
Trang 83 Về sản phẩm và Đầu tư cho nông nghiệp và nông thôn: Hai con số về tổng sản phẩm ngành nông nghiệp: 97.767 tỷ đồng Việt Nam (chiếm 20,2% tổng thu nhập quốc nội) và Đầu tư của Nhà nước cho ngành nông nghiệp chỉ có 12,24% cho ta thấy một nền nông nghiệp vẫn còn thấp kém, chậm phát triển
đo sức cạnh tranh hàng hoá nông sản và sự đầu tư của Nhà nước còn rất thấp
Nếu để tình trạng này kéo đài thì cũng đồng nghĩa là cồn rất lâu mới nâng đời sống của người nông dân Việt Nam lên một mức cao hơn được
4 Về thu nhập bình quân ở nông thôn Việt Nam: Với mức sống (mức thu nhập) bình quân là 225.000 ĐVN mà trong đó vẫn còn tới 20% số hộ có thu nhập thấp (83.000 ĐVN) thì chúng ta cũng hình dung một bức tranh về đời sống của nông dân vùng nông thôn Việt Nam còn vô cùng khó khăn, sự chênh lệch giữa người giầu và người nghèo trung bình vẫn ở mức từ 7 đến 9 lần cho nên các vấn đề về phát triển bên vững ở nông thôn còn gặp rất nhiều khó khăn, các vấn để môi trường sẽ liên tục và liên tiếp nảy sinh mà các chính sách của Chính phủ phải luôn sát thực để đưa được đời sống của 20%
số hộ nghèo có thu nhập ở mức trung bình
5 Về kết cấu hạ tầng nông thôn: Đây là điểm mạnh, là kết quả gần 20 năm
đầu tư của Đảng và Nhà nước thể hiện tính ưu việt của xã hội 99% các xã cö
trường tiểu học và trạm y tế, khoảng 90% xã có điện và có đường ô tô Trên
cơ sở của những kết cấu hạ tầng quan trọng này, trong tương lai, một bức
tranh văn hoá - xã hội - môi trường của nông thôn Việt Nam được chính bàn
tay của 60 triệu nông dân vun đắp cho 8.950 xã xanh - sạch - đẹp
IV Đánh giá chung
1 Đánh giá về hiện trạng kinh tế - xã hội vùng nông thôn Việt Nam
-_ Về kinh tế nói chung: còn gặp nhiều khó khăn trong việc sử dụng khai thác và quản lý tài nguyên (đất, nước, rừng, biển vv ) Những sản phẩm nông nghiệp
được làm ra bị phụ thuộc rất nhiều đến điều kiện môi trường, thiên tai và các
vấn đề về khoa học - công nghệ Tuy nhiên những sản phẩm này phần lớn chưa thương mại hoá được và hầu hết giá cả lại quá rẻ tới mức bất hợp lý Những vấn đề này tác động mạnh mẽ đến đời sống, đến sự thu nhập trực tiếp của họ vì vậy đời sống còn thấp, bấp bênh, phần lớn mới chỉ chăm lo cho bữa
ăn hàng ngày, còn việc dành dum để mua sắm đồ dùng cho gia đình, đóng góp cho việc xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn còn rất thấp Tuy ta có chỉ số ?o
về điện - đường - trường - trạm rất cao nhưng các chỉ số về kỹ thuật thì lại rất thấp
Trang 9Trong tương lai gần, có lẽ không thể quá năm 2010, các sự hỗ trợ và
đầu tư của Chính phủ, của Quốc tế phải tập trung cho số 12-20% hộ nghèo, để
số dân này hoà nhập với cuộc sống chung của xã hội
- Về xã hội: Xã hội nông thôn Việt Nam phải được đánh giá là tốt 60 triệu người nông dân cần cù lao động, chăm lo cuộc sống cho một xã hội bình yên
va công bằng Người dân Việt Nam có văn hoá, có tri thức, tiếp thu nhanh những tiến bộ kỹ thuật nông nghiệp và các kỹ thuật khác (đặc biệt về kỹ thuật
tiểu thủ công nghiệp)
Đặc biệt về phong trào sinh đẻ có kế hoạch, phải nói rằng đây là một đóng góp to lớn của nông thôn Việt Nam Từ tỷ lệ tăng dân số ở mức xấp xỉ 2,0% năm 1990, đến năm 2001 chỉ còn 1,35% làm giảm đi rất nhiều sức ép của dân số lên môi trường và càng chứng tỏ rằng công tác xã hội ở nông thôn Việt Nam được mọi người dân quan tâm
Một đặc điểm rất quan trọng để đánh giá về mặt xã hội ở nông thôn Việt Nam là sự công bằng xã hội được thực hiện và quan tâm phổ biến, công khai nên sự chênh lệch giữa người giầu và người nghèo không lớn như ở các
đô thị Ngoài ra các kết cấu hạ tầng (điện - đường - trường - trạm) đã tác động
mạnh mẽ cho việc phát triển xã hội ở nông thôn chúng ta ,
2 Danh gid vé xu thé dién bién trong su nghiệp phát triển kinh tế - xã hội
nông thôn Việt Nam
Dưới ánh sáng của Nghị quyết Trung ương 5 về “Đẩy nhanh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn Việt Nam thời kỳ 2001-2010” và với
sự phân tích cơ sở của nền kinh tế và xã hội nông thôn Việt Nam hiện nay, ta
thấy:
- Trước hết là sự đẩy nhanh tốc độ (mức độ) khai thác sử dụng tài nguyên đất trên phạm vi rộng lớn thuộc vùng nông thôn Việt Nam (đất đai và tài nguyên sinh thái vùng núi, vùng trung du, vùng đồng bằng và vùng ven biển, ven đô) Có thể coi đây là thế mạnh lớn nhất và đó là xu thế tất yếu để sử dụng, khai thác hợp lý tài nguyên tạo thành của cải vật chất, nâng cao đời sống cho cộng đồng nông thôn Trên thực tế cũng đã
có nhiều mô hình sử dụng hợp lý tài nguyên đất đai nhưng vẫn chỉ là
mô hình và mô hình nhân rộng
- Phải có các chính sách thích hợp và rất cụ thể, những hỗ trợ về nhiều mặt thì việc khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên đất đai mới có thể thật sự tạo thành của cải của nhân đân
Trang 10- _ Đi đôi với việc sử dụng hợp lý tài nguyên đất đai, phải hết sức coi trọng
việc bồi dưỡng nghề nghiệp nhà nông, tiểu thủ công và công nghiệp
thực phẩm nông thôn Đây cũng là một xu thế phát triển rất khách
quan, đòi hỏi nhiều đầu tư của cộng đồng và trợ giúp của Chính phủ Một xu thế điễn biến từng bước, từng giai đoạn sẽ dần dần biến vùng nông thôn rộng lớn, đổi đào nhân lực, tài lực trở thành nông trường, xưởng máy, những vùng trang trại, những công ty cổ phân, công ty
TNHH rộng lớn, những đô thị, những thị trấn ngoài việc sản xuất ra tất
cả các loại nông lương cần thiết cho cuộc sống mọi người thì ở đây phải là những nơi bảo quản, chế biến nông lương và sản xuất các đồ tiểu thủ công mỹ nghệ, các đồ gia dụng và các sản phẩm truyền thống Trên cơ sở này, xu hướng sẽ phát triển các Trung tâm thương mại ở các huyện và dần dần các chợ lớn ở nông thôn cũng sẽ trở thành các trung tâm thương mại của một vùng kinh tế nhỏ
- Một xu thế phát triển quan trọng về mặt xã hội - môi trường, đó là sự hình thành những tổ chức mang tính chất xã hội nhiều hơn với dáng dấp của các tổ chức “phát triển bền vững” ở đó họ sẽ để cập đến các vấn đề xã hội - kinh tế - môi trường như: công bằng giầu nghèo, dân số
và phát triển, tái chế và thu gom rác thải, sản xuất xanh, tiết kiệm tài nguyên, sử dụng và tiết kiệm năng lượng, mẫu hình sản xuất và mẫu hình tiêu dùng, xoá đói giảm nghèo, vệ sinh, nước sạch, sức khoẻ cộng déng wy
3 Các giải pháp về chính sách
Gần đây, Chính phủ có đưa ra một khẩu hiệu (một chủ trương) rất quan trọng đối với nông dân đó là: “HAI tối Đa” có nghĩa là:
e_ Tối đa không thu của người nông dân dưới bất kỳ hình thức nào
e_ Tối đa bằng nhiều hình thức, bằng nhiều biện pháp và các nguồn khác
nhau để hỗ trợ tối đa cho người nông dân
Trên tỉnh thần của một chủ trương “HAI tối Đa” các chính sách thể chế của tất cả các cấp chính quyền, các tổ chức đoàn thể, chính trị xã hội phải quán triệt
và phải thể hiện cho bằng được, cho chỉ tiết, cụ thể để “HAI tối Đa” cho người
nông dân trở thành hiện thực
Ngoài ra, một chính sách đầu tư hay có thể gọi là một kế hoạch đầu tư nhiều hơn, toàn điện hơn từ nguồn ngân sách Nhà nước, phải được các Bộ như:
Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư nghiên cứu kỹ và khẩn trương trình Quốc hội và Chính phủ, quyết định càng sớm cho nông nghiệp và nông thôn Việt Nam
Trang 11(theo chúng tôi, ít nhất phải là gấp đôi hiện nay) thì nông dân Việt Nam mới
nhanh chóng trở thành “cỗ máy”, một động lực quan trọng nhất của quốc gia
PHẦN II CÁC VÙNG SINH THÁI NGHIÊN CỨU CỤ THỂ
Dé tai đưa ra 5 kiểu vùng sinh thái nông thôn đặc trưng cho Việt nam đó là:
1_ Sinh thái vùng núi (Hoà Bình, Đắc Lắc)
2_ Sinh thái vùng Trung du (Bắc Giang, Quảng Nam)
3_ Sinh thái vùng đồng bằng (Thái Bình, Tién Giang)
4_ Sinh thái vùng cửa sông ven biển (Nghệ An, Ninh Thuận)
5_ Sinh thái vùng ven đô (Hà Nội)
Trên cơ sở 5 kiểu vùng sinh thái cqbản này, đề tài tập trung giới thiệu các
vấn để về phát triển kinh tế — xã hội và đánh giá xu thế diễn biến của các tỉnh
nêu trên:
Trang 12TỈNH HOÀ BÌNH
I Những thông tin hành chính cơ bản của tỉnh Hoà Bình
1 Diện tích: 4.749 km?
2 Dân số: 782.600 người (Theo niên giám thống kê năm 2002)
3 Dân số nông thôn: 669.600 người chiếm 87%
II Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Hoà Bình
1 Tinh hinh Kinh Té:
Mức tăng trưởng kinh tế chung hiện nay đạt 8,1%, GDP bình quân/người/năm ước tính 1,825 triệu đồng Bên cạnh những thành tích đã đạt được về phát triển kinh tế xã hội thì tình trạng môi trường ngày càng xuống cấp a) Vé sản xuất nông nghiệp:
- _ Diện tích cây lương thực có hạt năm 2002 là 68.800 ha Sản lượng lương
thực có hạt là 249.700 tấn, bình quân đầu người là 319,1 kg
-_ Diện tích trồng lúa là 45.000 ha, năng suất bình quân là 42,2 tạ/ha, sản lượng là 189.700 tấn
-_ Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng dần từ 1995 đến 2001), giá trị nông nghiệp năm 2001 tính theo giá cố định năm 1994 là 772,8 tỷ đồng
Trang 13- Chan nuôi gia súc, gia cầm: đàn trâu có 120.500 con, đàn bò có 52.800
con, đàn lợn là 343.900 con, gia cầm có 229,5 vạn con
b}) Về lâm nghiệp:
- _ Giá trị sản xuất lâm nghiệp năm 2002 (tính theo giá năm 1994) là 192,1
tỷ đồng Sản lượng gỗ khai thác là 58.400 mổ Diện tích rừng trồng tập trung là 6.500 ha
- Tỉnh đã hoàn thành thủ tục giao đất giao rừng, khoán rừng cho 39.422
hộ dân, với diện tích 157.688 ha Công tác bảo vệ khoanh nuôi tu bổ rừng đảm bảo theo kế hoạch hàng năm
c)_Về thuỷ sản:
- Giá trị sản xuất thuỷ sản năm 2002 là 13,8 tỷ đồng Sản lượng thuỷ sản năm 2002 là 1.972 tấn Sản lượng thủy sản khai thác là 475 tấn Sản lượng thuỷ sản nuôi trồng là 1.497 tấn Sản lượng cá nuôi là 1.483 tấn Sản lượng tôm nuôi
là 7 tấn Diện tích mặt nước nuôi trồng thuỷ sản là 1.400 ha
d) Về công nohiêp, tiểu thủ công nghiêp
-_ Số cơ sở sản xuất công nghiệp tại thời điểm 31/12/2001 là 5.593 cơ sở Trong đó số cơ sở công nghiệp khu vực kinh tế trong nước là 5.590 cơ sở, số cơ
sở công nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là 3 cơ sở Trong đó có 15 doanh nghiệp công nghiệp Nhà nước (I cơ sở do Trung ương quản lý còn lại là địa phương trực tiếp quản lý), và 5.575 cơ sở công nghiệp ngoài quốc doanh
-_ Giá trị sản xuất công nghiệp nam 2002 là 268,7 tỷ đồng, trong đó từ khu vực kinh tế trong nước là 246,2 tỷ đồng và khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là 22,5 tỷ đồng
-_ Các cơ sở đầu tư xây dựng để chế biến nông lâm sản, sản xuất vật liệu
xây dựng như nhà máy đường, ván ép tre thanh, đá xây dựng, gạch tuy nen, xi
măng đã đi vào hoạt động và bắt đầu tạo nguồn thu cho ngân sách, gải quyết việc
làm cho người lao động Tiểu thủ công nghiệp chưa phát triển mạnh, một số cơ
sở sản xuất ở thị xã và các thị trấn, phục vụ cho tiêu dùng nội tỉnh ở vùng nông
thôn bước đầu hình thành một số làng nghề truyền thống như dệt thổ cẩm ở
huyện Mai Châu
2 Tình hùnh Xã hội - Dân cư:
a) Hoà Bình có 9 huyện và một thị xã với số dân là 739.298 người Mật độ dân
số không đều giữa nông thôn và thị xã, bình quân là 155 người/km? Số dân
Trang 14thành thị là 98.750 người chiếm 13%, số dân nông thôn là 640.550 người
chiếm 87% Hiện nay tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 2%
Nhịp độ phát triển đô thị có chiều hướng tốt, các khu đô thị chủ yếu đang được hình thành Công tác xây dựng cơ bản như giao thông, trụ sở làm việc,
cơ quan, công trình phúc lợi, nhà ở đang đi vào thế ổn định và phát triển Hiện toàn tỉnh có 10 huyện và 1 thị xã đang hình thành các khu công nghiệp của tỉnh tại bờ trái sông Đà
Thu nhập bình quân hàng tháng của người lao động khu vực Nhà nước do dia
phương quản lý tính theo giá thực tế năm 200L là 601.200 đồng
Hệ thống cấp nước của thị xã và những khu vực tập trung đân cư về cơ bản đã đáp ứng được nhu cầu về nước cho người dân đô thị Tuy nhiên, hệ thống thoát nước còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế -
xã hội
Tính đến 31/12/2001, cả tỉnh có 12.631 máy điện thoại
Theo số liệu thống kê tại thời điểm 30/9/2002, toàn tỉnh có 2.412 lớp học, 2.482 giáo viên và 39.795 học sinh hệ mẫu giáo Số trường phổ thông trong tỉnh là 455 trường, trong đó có 199 trường tiểu học, 180 trường trung học cơ
sở, 33 trường trung học phổ thông, 43 trường phổ thông cơ sở Với tổng số
giáo viên trực tiếp giảng dạy là 11.009 người, trong đó 5.678 giáo viên tiểu
học, 4.385 giáo viên trung học cơ sở và 946 giáo viên trung học phổ thông
Tổng số học sinh phổ thông là 181.583 người, trong đó có 85.028 học sinh
tiểu học, 73.544 học sinh trung học cơ sở và 23.011 học sinh trung học phổ
thông Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp phổ thông năm 2002 là 99,75% cấp tiểu học,
97,39% ở cấp trung học cơ sở và 90,95% ở cấp trung học phổ thông Số giáo
viên đại học và cao đẳng năm 2002 là 133 người và số sinh viên là 382 người
Số giáo viên trung học chuyên nghiệp là 93 người và số sinh viên là 1.830
người
Vẻ y tế: Tính đến thời điểm 31/12/2002, toàn tỉnh có 325 bác sỹ, 1.023 y sỹ,
448 y tá, 147 nữ hộ sinh Số cán bộ ngành dược lag 43 dược sỹ cao cấp, 69
dược sỹ trung cấp, 159 được tá Tổng số giường bệnh là 2.044 giường, trong
đó có 918 giường bệnh viện, 168 giường thuộc phòng khám khu vực và 963 giường thuộc trạm y tế phường, xã, cơ quan
Về văn hoá: Toàn tĩnh có I đơn vị nghệ thuật, 14 đơn vị chiếu bóng và | rap chiếu bóng
Trang 153 Đánh giá xu thể phát triển kinh tế - xã hội :
a) Về cơ cấu kinh tế có bước dịch chuyển theo hướng tiến bộ, từng bước áp
dụng tiến bộ KHKT vào thay đổi cơ cấu kinh tế cây trồng - vật nuôi
b) Thu nhập bình quan của người lao động tăng trưởng cao (năm 2001 gấp 2,4
lần so với năm 1995)
c) Đời sống kinh tế xã hội đã dân được cải thiện rõ rệt, số lượng giáo viên và học sinh tăng nhanh qua các năm, số lượng cán bộ ngành y cũng tăng đáng
kể
đ) Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, huyện, thị và một số
ngành đã được phê duyệt và đang từng bước thực hiện
TỈNH ĐẮC LẮC
I Những thông tin hành chính cơ bản của tinh Đắc Lắc
I Diện tích: 19.600 km?
2 Dân số: 1.901,4 ngàn người
3 Dân số nông thôn: 1512,1 ngàn người (chiếm 80%)
4 Các đơn vị hành chính: gồm 1 thành phố (Buôn Ma Thuột) và 18
huyén: 1_ Kréng Buk 2_ Kréng Nang, 3_ Krong Pak, 4_ Krông Nô, 5_ Kréng Ana, 6_ Kréng Bong, 7_ Ea Hleo, 8_ Ea Kar, 9_ Ea Sup, 10_ Dak Nong, 11_ Dak R’lap, 12_ Dak Mil, 13_ Lak, 14_ Cư Jút, 15_ Cu M’gar, 16_ Buén Don, 17_ M’ Dak, 18_ Dak Song (véi 176
xa)
5 Diện tích ring: 10.212 km? (chiém 52%)
6 Sir dung dat:
e Dat nong nghiép: 524,9 ngan ha
e Dat lam nghiép: 1.017,9 ngan ha
e - Đất chuyên dụng: 51,9 ngàn ha
e Đấtở: 13,6 ngàn ha
Trang 16WJ Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Đắc Lắc
1 Tình bình phát triển kinh tế chung:
Trong những năm qua, nền kinh tế của tỉnh liên tục đạt mức tăng trưởng khá Năng lực của các ngành sản xuất được nâng lên Nông nghiệp từng bước
phát triển ổn định: diện tích cà phê, cao su và nhiều loại cây trồng chủ lực liên tục tăng và cho năng suất cao hơn Quy mô sản xuất công nghiệp từng bước được
mở rộng Đặc biệt là cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội đã được tăng cường đáp ứng
yêu cầu cơ bản của công cuộc phát triển
2 Lĩnh vực nông nghiệp:
Đắc Lắc là tỉnh có nguồn tài nguyên thiên nhiên rất đa dạng và phong phú,
diện tích đất đỏ bazan lớn, có nhiều tiểu vàng sinh thái khác nhau, đó là những
điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển một nền nông nghiệp đa dạng, với
nhiều mặt hàng xuất khẩu có giá trị như: cà phê, cao su, hồ tiêu
a) Cáy cà phê
-_ Diện tích cà phê năm 2001 là 259.000 ha, sản lượng 370.551 tấn
- Trong số 259.000 ha cà phê hiện có một số điện tích già cỗi, năng suất
thấp và một số nằm trong vùng sinh thái không thích hợp
- Ning suất cà phê đạt bình quân 35 — 4Ô tạ/ha, cá biệt có vườn gia đình
2001 Đồng thời, sản lượng xuất khẩu cũng liện tục tăng, mặc dù thị trường liên
Trang 17- _ Đắc LắẮc có 2 cơ sở chế biến nhân hạt điều với công suất 4.000 tấn/năm,
các nhà máy đáp ứng nhu cầu tiêu thụ và chế biến hạt điều cho nông dân
-_ Cây điều là cây trồng chủ lực ở một số vùng thích hợp như: Ea Súp, Buôn Đôn, Cư Jút, Ea Kar, Darklap
d) Cây hồ tiêu
- Cây tiêu được trồng chủ yếu trong đất thổ canh thổ cư, diện tích tiêu
năm 2001 là 6.500 ha, sản lượng đạt 3.900 tấn
e) Đậu đỗ và cây công nghiệp ngắn ngày
- _ Đậu đỗ và cây công nghiệp ngắn ngày là những cây trồng có tiềm năng
phát triển ở Đắc Lác Đáng chú ý là cây bông vải trong những năm gần đây bông vải liên tục tăng cao cả về điện tích và sản lượng Năm 2001 điện tích bông đạt 11.500 ha sản lượng trên 13.000 tấn Hiện tại tĩnh đã có một nhà máy cán bông hiện đại công suất 125 tấn bông hạt/ngày đáp ứng nhu cầu tiêu thụ và chế biến
bông Diện tích cây đậu xanh 21.479 ha, sản lượng 17.680 tấn Diện tích cây đậu
tương 15.034 ha, sản lượng đạt 21.054 tấn Diện tích cây đậu phụng 15.887 ha,
8) Chăn nuôi
- Đắc Lắc có nhiều thế mạnh về phát triển chăn nuôi, đặc biệt là chăn
nuôi đại ø1a súc Số lượng đàn trâu bò năm 2001 là 119.500 con, số lượng đàn heo là 464.000 con
3 Lám nghiệp:
Đắc Lắc là tỉnh có diện tích rừng chiếm 51,44% diện tích rừng tự nhiên
trong toàn tỉnh Ngành làm nghiệp hiện đang thực hiện sản xuất và kinh đoanh lâm nghiệp, khai thác, chăm sóc, quản lý và trồng rừng Diện tích rừng phân chia
Trang 184 Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: - ˆ
Công nghiệp ở Đắc Lắc nhìn chung phát triển còn chậm, chủ yếu là các cơ
sở sản xuất nhỏ Tính đến năm 2001, toàn tỉnh có 6.682 cơ sở sản xuất công nghiệp trong đó:
-_ Công nghiệp khai thác: 84 cơ sở chủ yếu là khai thác đá và các mỏ khác
- Cổng nghiệp chế biến: 6.596 cơ sở, trong đó 2363 cơ sở chế biến thực phẩm đồ uống, 1.971 cơ sở sản xuất trang phục, 17 nhà máy chế biến cà phê nhân,3 nhà máy chế biến cao su, 2 nhà máy đường
-_ Công nghiệp sản xuất thiết bị máy móc: có 189 cơ sở chủ yếu sản xuất các trang thiết bị phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, 2 nhà máy gạch tuy nen
có tổng công suất 35 triệu viên/ năm và các lò gạch thủ công với công suất
60 - 70 viên /năm
Các cơ sở công nghiệp trong tính thu hút 23.604 lao động, trong đó khu
vực trong nước thu hút 23.368 người và khu vực đầu tư nước ngoài thu hút 236 người
Tổng giá trị sản lượng công nghiệp đạt 1.094.828 triệu đồng trong đó:
- _ Công nghiệp khai thác khoáng sản đạt 13.020 triệu đồng
- _ Công nghiệp chế biến đạt 976.809 triệu đồng
- _ Công nghiệp sản xuất và phân phối điện nước đạt 104.999 triệu
Trang 195 Giao thông, xảy dựng:
Hiện nay trong tỉnh có 8.614 đường các loại, bao gồm 4 tuyến quốc lộ:14,
26, 27, 28; và 16 tuyến tỉnh lộ, 77 tuyến đường huện, trên 4.400 km đường xã, thôn và gần 110 km đường đô thị Bình quân mật độ đường ô tô trên diện tích tự
nhiên đạt 0,435 km/km”, bình quân đường ô tô đạt 0,506 km/1.000 dân Hệ
thống đường bộ nói chung đáp ứng được nhu cầu vận chuyển hàng hoá và đi lại
của nhân đân
Sân bay Buôn Ma Thuột hiện có 2 tuyến bay chính:
-_ Buôn Ma Thuột - Da Nang - Hà Nội
- Buôn Ma Thuột - thành phế Hồ Chí Minh
Trong những năm qua, các hoạt động thương mại trên địa bàn nhìn chung
có bước phát triển, đảm bảo được nhu cầu sản xuất và tiêu dùng xã hội Tổng
mức bán lẽ hàng hoá dịch vụ mỗi năm đạt trên đưới 4.100 tỷ đồng, trong đó các doanh nghiệp quốc doanh chiếm 27% Tổng kim ngạnh xuất khẩu liên tục tăng
b) Du lịch: Đắc Láo là một trong những tỉnh có nhiều tiểm năng về du
lịch với nhiều cảnh quan sinh thái rất hấp dẫn du khách như các thác nước dep nổi tiếng như Dray Sap, Gia Long, Trinh Nữ, Krông Kmar, Bảy Nhánh, Thuỷ Tiên, Ba Tầng , nhiều hồ lớn với diện tích từ 200 - 600 ha như hồ Lãk, hồ Ea
Kao, hồ Ea Đờn, hồ Tây rất thích hợp để tổ chức các hoạt động bơi thuyền, lướt ván, câu cá, vui chơi giải trí Đến khu du lịch Đắc Lắc, du khách có thể đến
với các khu rừng nguyên sinh với sự đa dạng về hệ sinh thái và đa dạng về loài ở Vườn Quốc gia Yok Đôn, rừng đặc dụng Nam Ka, khu bảo tồn Nam Nung, Tà
Trang 20Đùng Một số địa danh từ lâu đã khá nổi tiếng như Buôn Đôn với nghề săn bắt và thuần dưỡng vơi rừng; Đình Giao_ nơi ghi dấu ấn của nền văn hóa của người
Việt trên mảnh đất cao nguyên; Biệt Điện của cựu hoàng đế Bảo Đại, di tích tháp Chăm Yang Prông được xây đựng từ thế kỷ XIV, nhà đầy Buôn Ma Thuột, hang
dé Dak Tuôr, Bảo tàng của tỉnh ngay trung tâm thành phố Buôn Ma Thuột với sa bàn chiến thắng Buôn Ma Thuột trong cuộc tổng tấn công và nổi dậy mùa xuân
1975 lịch sử Một điều rất đặc biệt là: nếu lấy thành phố Buôn Ma Thuột làm
trung tâm thì hầu hết các di tích, danh thắng của Đắc Lắc ở trong bán kính
không quá 50 km rất thuận tiện cho hoạt động du lịch
Mặt khác, nét độc đáo của Đắc Lắc là sự phong phú, đa dạng của phong
tục tập quán và sinh hoạt văn hoá Bởi đây không chỉ có di sản văn hoá đồ sộ của các dân tộc bản địa như Êđê, M'nông với:những áng sử thi lớn như trường ca
Đam San, Đam Bri, Xinh Nhã, Cây nêu thần đã được sưu tập hoàn chỉnh phục
vụ đời sống văn hoá của đồng bào cùng những di sản văn hoá vật thể quý giá như
đàn đá, công chiêng mà còn là nơi hội tụ hơn 44 dân tộc anh em cùng chung
sống Các dân tộc tuy không hình thành nên những địa bàn định cư riêng biệt nhưng có sự tập trung ở một số vùng nhất định, với những truyền thống bản sắc riêng hình thành nên một nền văn hoá dân gian độc đáo, mang tính đặc thù hấp
dẫn du khách, nhất là các nhà nghiên cứu về lịch sử, văn hoá, dân tộc, ngôn ngữ
học Ngoài ra, nơi đây còn lưu giữ được những ngành nghề truyền thống như
điêu khắc, tạc tượng, nhà mồ, dệt thổ cẩm; còn bảo tồn được sinh hoạt văn hoá
độc đáo, nhất là các lễ hội của đồng bào dân tộc thiểu số như: Lễ hội mừng vụ mùa được tổ chức từ cuối tháng 12 hàng năm, Hội đua voi thường được tổ chức
vào những ngày lễ lớn, Lễ hội cổng chiêng Đắc Lắc
H Tình hình xã hội — Đân cư
I Hành chính
Tinh Dac Lac bao g6m 17 huyện và thành phố Buôn Ma Thuột: 207 đơn vị hành chính cấp xã (13 phường, 18 thị trấn,177 xã) và 2.038 thôn buôn, khối phố.
Trang 212 Dân tộc - đân cư
Dân số Đắc Lắc hiện nay trên đưới 1.882.221 người, bao gồm 44 tộc
người cùng định cư, sinh sống Trong đó:
-_ Thành phần các dân tộc tại chỗ ở Đắc Lác chủ yếu là người Êđê, M'nông
và một số dân tộc ít người khác như Bana, Gia rai, Sê đăng là 335.226
người; trong đó dân tộc Êđê chiếm đến 70,1%, dân tộc M'nông chiếm 17% -_ Trong những năm chống Mỹ cứu nước, đặc biệt là từ sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng (1975) đến nay, một bộ phận đồng bào các dân tộc ít người từ miền Trung và Bắc di cư đến nơi đây sinh cơ lập nghiệp, làm cho cơ
Trang 22cấu thành phần dân tộc trong tỉnh thay đổi nhanh chóng Hiện nay các dân
tộc người có số dân lớn là: Kinh chiếm 70,65% dân số; Êđê chiếm 13,69%, Nùng 3,9%, M'nông 3,51%, Tày 3,03%, Thái 1,04%, Dao 0,86%
Mỗi dân tộc người có truyền thống và bản sắc riêng độc đáo, nhưng đã cùng nhau đoàn kết, xây dựng quê hương và hình thành nên một nền văn hoá phong phú và giầu bản sắc
3 Ye
Hiện nay các xã, phường, thị trấn đều đã có trạm y tế Toàn tỉnh có 216 sở
y tế với 2707 giường, 2785 cán bộ, công nhân viên (hệ nhà nước) Trong đó:
- Tuyến tỉnh có 1 bệnh viện đa khoa 500 giường, 1 bệnh viện chuyên khoa
100 giường, ] khu điều trị phong, 30 giường cùng 7 cơ sở y tế khác (da liễu, sốt rét, tâm thần )
- Tuyến huyện có 18 bệnh viện đa khoa với 1165 giường bệnh, 4 phòng khám đa khoa khu vực với 40 giường và 18 đội vệ sinh phòng dịch sốt rét,
18 UBDS KHHGD Các đơn vị cơ sở có 204 trạm y tế, phòng khám đa
khoa trên tổng số 204 xã, phường, thị trấn
4 Văn hoá - thông tin
Số trung tâm văn hoá tỉnh, thành phố: 2
Số trung tâm văn hoá huyện: 11
Số xã được phủ sóng truyền thanh: 204/207 xã, phường
Số xã được phủ sóng truyền hình: 155/207 xã, phường
5 Giáo dục - đào tạo
Toàn tỉnh có 608 phường (trong đó 365 trường tiểu học, 53 trường tiểu học
và trung học cơ sở, 153 trường trung học cơ sở, L5 trường trung học cơ sở và phổ
thông trung học, 22 trường phổ thông)
Mẫu giáo: 148 trường
Đại học: 01 trường (Trường ĐH Đắc Lắc)
Cao đẳng: O1 trường (Cao đẳng sư phạm Đắc Lắc)
Trung học chuyên nghiệp: 03
Trường đào tạo công nhân kỹ thuật: 02
Trang 23IU Đánh giá xu thế phát triển Kinh tế - Xã hội
1 Kinh tế:
Đặc điểm nổi bật của Đấc Lac là một tỉnh lớn nhất vẻ đất đai của nước ta
(trên 19 ngàn km?) và một ưu thế đó là đất đai phì nhiêu Chính vì lý do này mà
Đắc Lắc cũng là nơi chịu nhiều khó khăn do dân di cư tự do từ nhiều tỉnh của Việt Nam để về đây Tuy nhiên Dac Lắc vẫn được đánh giá chung là nơi đễ làm
ăn, làm giàu vì được thiển nhiên ưu đãi
Trên cơ sở một nên kinh tế phát triển tổng hợp khá tốt của các ngành
nôngnghiệp, cây công nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, giao thông xây dựng, du lịch, dịch vụ vv như hiện nay,với xu thế “cơ chế thị trường” cộng với
định hướng XHCN, thì xu thế diễn biến về phát triển kinh tế của tỉnh Đắc Lắc
phải là:
se _ Phát huy thế mạnh của việc sử dụng tài nguyên đất (đất nhiều, đất tố)
có nghĩa là phải làm giàu trên cơ sở khai thác hợp lý đất đai, mở rộng trang trại,
mở rộng ngành nghề, đặc biệt phát triển kinh tế rừng (Nông - Lâm - Công nghiệp) và đặc biệt là thủ công nghiệp Vẫn phải đẩy mạnh nghiên cứu sản xuất
và chế biến các sản phẩm của các cây công nghiệp như chè, cà phê, hồ tiêu, cao
su vv Và đặc biệt xu thế phát triển về chăn nuôi gia súc
© Mot xu thé trong co ché thi trường mà Đắc Lắc có nhiều tiềm năng nữa
đó là phát triển kính tế trong việc sử dụng nhân lực và tài lực của người dân tộc
thiểu số Đó là phải dần dần làm cho miền nông thôn rộng lớn của tỉnh với gần
40 dân tộc trở thành các trang trại lớn của đồng bào dân tộc mà ở đó người ta có
thể tổ chức sản xuất chế biến lâm sản (tăng tỷ lệ công nghiệp) và tổ chức sẵn xuất, canh tác để có thể đa dạng hoá về cây trồng Có lẽ xu thế này phải phát triển ở Đắc Lắc trong những năm tới thì đời sống của đồng bào dan tộc mới có điều kiện được nâng cao
2 Xá hội:
Xu thế có khả năng phải tách tỉnh (vì tỉnh quá lớn) Về phát triển xã hội
có nhiều xu thế khó khăn hơn so với phát triển kinh tế với lý do vì quá nhiều dân
tộc Tuy nhiên vẫn theo một xu thế chung là:
- Cong tác giáo dục sẽ được đẩy mạnh và có nhiều dự báo với tốc độ
nhanh, tiến tới phổ cập cấp 2
- Công tác văn hoá thông tin đã được Đảng quan tâm rất lớn, đặc biệt là
các tài liệu, phát thanh, truyền hình bằng tiếng dân tộc.
Trang 24- _ Y tế, dân số và sức khoẻ cộng đồng cũng với xu thế tăng nhanh Tỷ lệ y -
bác sỹ, số giường bệnh tăng, quỹ phúc lợi cho sự chăm sóc sức khoẻ cộng đồng và giảm tỷ lệ sinh đẻ
- _ Sự công bằng xã hội sẽ được đặc biệt quan tâm
Trang 25II Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Bắc giang
1 Tình hình Kinh Tế
a Vé san xuất nông nghiệp:
Trong năm 1999, diện tích đất nông nghiệp toàn tỉnh là 123.732,7 ha Trong đó điện tích trồng lúa là: 116.900 ha, điện tích đất trồng cây chuyên màu và cây công nghiệp là 43.947 ha
Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng dân từ 1995 đến 2001), giá trị nông nghiệp năm 2001 tính theo giá cố định năm 1994 là 1.981,6 tỷ đồng
Sản lượng nông nghiệp toàn tỉnh năm 2002 là 496.671tấn; sản lượng thực có hạt
là 524,300 tấn (bình quân đầu người là 341.6 kg/người); trong đó sản lượng lúa là 505.200 tấn (bình quân đầu người là 279 kg/người)
Số lượng gia súc gia cầm toàn tỉnh (2002) là 98.900 con trâu (giảm nhiều so với
năm 2001), 76.700 con bò, 803.400 con lợn và 1.159 con dê cừu các loại, 4.763 con ngựa, 5.868.000 con gà
b Về lâm nghiệp:
Tổng diện tích đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc giang là 166.690 ha trong đó
điện tích rừng tự nhiên là 63.932,41 ha, điện tích rừng trồng là 46.637,65 ha
-_ Giá trị sản xuất lâm nghiệp năm 2002 (tính theo gid
năm 1994) là 116,2 tỷ đồng Sản lượng gỗ khai thác là 35.400 mỶ Diện tích rừng trồng tập trung là 5.500 ha
Diện tích rừng bị cháy năm 2002 là 9.800 ha Diện tích
rừng bị chặt phá là 300 ha
€ Về nhôi trồng thuỷ sản:
Trong năm 1999, tổng sản lượng đạt 6.541 tấn, trong đó thuỷ sản nước ngọt là
3.644 tấn chủ yếu là cá: 1.184 tấn, tôm: 530 tấn, thuỷ sản khác: 1930 tấn; thuỷ sản nuôi trồng chủ yếu là cá: 2.897 tấn
Giá trị sản xuất thuỷ sản rám 2002 là 50,8 tỷ đồng Sản lượng thuỷ sản năm
2002 là 6.966 tấn Sản lượng thủy sản khai thác là 3.806 tấn Sản lượng thuỷ sản nuôi trồng là 3.160 tấn Sản lượng cá nuôi là 3.160 tấn Sản lượng tôm nuôi là 7 tấn Diện tích mặt nớc nuôi trồng thuỷ sản là 3.000 ha
đ Về công nghiệp:
Số cơ sở sản xuất công nghiệp tại thời điểm 31/12/2001 là 11.254 cơ sở Trong
đó số cơ sở công nghiệp khu vực kinh tế trong nước là 11.252 cơ sở, số cơ sở công nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là 2 cơ sở Trong đó có 18 doanh
Trang 26nghiệp công nghiệp Nhà nước (6 cơ sở do Trung ương quản lý còn lại là địa
phương trực tiếp quản lý), và 11.234 cơ sở công nghiệp ngoài quốc doanh
Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2002 là 683,4 tỷ đồng, trong đó từ khu vực kinh tế trong nước là 673,2 tỷ đồng và khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài là 10,2 tỷ đồng
e Về các hoạt động kinh tế khác:
Về cơ bản nền kinh tế của tỉnh vẫn là phát triển thuần nông Từ năm 1997 đến
2001, tý lệ phát triển dịch vụ tăng từ 29,7 đến 46,5% Sản xuất công nghiệp của tỉnh chưa phát triển, công nghệ lạc hậu Tốc độ phát triển công nghiệp
trung ương trên địa bàn tỉnh đạt - 0,25% Trong khi đó công nghiệp ngoài
quốc doanh, đặc biệt là công nghiệp cá thể tư nhân lại phát triển nhanh từ
7.509 năm 1997 lên 8.864 cơ sở năm 2001, tố độ tăng trưởng đạt tỷ lệ
21,85%
2 Tình hình Xã hội - Dân cư:
Phân bố dân cư: Tổng số dân toàn tỉnh (đến 31/12/1999) là 1.495.010 người, mật
độ dân số: 391 người/km?, dân cư miền núi còn thưa thớt mật độ dân số
huyện Sơn động chỉ khoảng 78 người/km?, thị xã Bắc giang mật độ đân số lên đến 2.997 người/km?, huyện Hiệp hoà: 1.017 người/km?
Thu nhập bình quân hàng tháng của người lao động khu vực Nhà nước do địa
phương quản lý tính theo giá thực tế năm 2001 là 600.100 đồng
Tính đến 31/12/2001, cả tỉnh có 27.268 máy điện thoại
Theo số liệu thống kê tại thời điểm 30/9/2002, toàn tỉnh có 2.059 lớp học, 2.542 giáo viên và 48.908 học sinh hệ mẫu giáo Số trường phổ thông trong tỉnh là
524 trường, trong đó có 256 trường tiểu học, 215 trường trung học cơ sở, 36
trường trung học phổ thông, I1 trường phổ thông cơ sở và 6 trường trung học Với tổng số giáo viên trực tiếp giảng dạy là 15.648 người, trong đó 7.981 giáo
viên tiểu học, 5.936 giáo viên trung học cơ sở và 1.731 giáo viên trung học
phổ thông Tổng số học sinh phổ thông là 369.948 người, trong đó có
162.834 học sinh tiểu học, 154.336 học sinh trung học cơ sở và 52.778 học
sinh trung học phổ thông Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp phổ thông năm 2002 là
99,46% cấp tiểu học, 98,02% ở cấp trung học cơ sở và 95,52% ở cấp trung học phổ thông Số giáo viên đại học và cao đẳng năm 2002 là 223 người và số sinh viên là 2.489 người Số giáo viên trung học chuyên nghiệp là 68 người và
số sinh viên là 1.731 người
Về y tế: Tính đến thời điểm 31/12/2002, toàn tỉnh có 611 bác sỹ, 1.291 y sỹ, 542
y tá, 109 nữ hộ sinh Số cán bộ ngành được có 58 dược sỹ cao cấp, 8l dược
sỹ trung cấp, 137 được tá Tổng số giường bệnh là 3.080 giường, trong đó có 1.730 giường thuộc bệnh viện, 110 giường thuộc phòng khám khu vực, 90
Trang 27giường thuộc bệnh viện điều dưỡng và phục hồi chức năng và 1.135 giường thuộc trạm y tế phường, xã, cơ quan
Về văn hoá: Toàn tỉnh có 1 đơn vị nghệ thuật, 2 đơn vị chiếu bóng và 1 rạp chiếu bóng
Đánh giá xu thế phát triển kinh tế - xã hội
Phát triển theo hướng phát triển công nghiệp chế biến nông lâm sản Với mục tiêu đến hết 2005 đạt tăng trưởng kinh tế bình quân 8% năm với cơ cấu: nông lâm nghiệp 45,5%; công nghiệp xây dựng cơ bản: 20%; dịch vụ: 35,5%
3 Xu thế phái triển mạnh các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh
Thu nhập bình quân người lao động năm 2001 tăng gấp 2 lần so với năm 1995
Hiện đạt mức trung bình so với bình quân trên toàn quốc
Tình hình xã hội đã có những chuyển biến tích cực về văn hoá, giáo dục, y tế so
với các năm trước
TINH QUANG NAM
I Théng tin hanh chinh cơ bản về Tĩnh Quảng Nam
I Diện tích: 10.408 km2
2 Dân số: 1.402,7 ngàn người
3 Dân số nông thôn: 1.188,4 ngàn người
e _ Ty lệ nông dân toàn tỉnh chiếm: 85%
4 Các đơn vị hành chính:
© 02 Thị xã (Tam Kỳ, Hội An) và
e 12 Huyện: Điện Đàn, Đại Lộc, Duy Xuyên, Quế Sơn, Thang Bình, Hiệp Đức, Núi Thành, Tiên Phước, Trà My, Phước Sơn,
Nam Giang, Hiên (Với 193 xã)
Trang 28II Tình hình kinh tế — xã hội tỉnh Quảng Nam
Tỉnh Quảng Nam được chia tách từ Tỉnh Quảng Nam - Đà Nắng (cũ), có
14 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 2 thị xã (Tam Kỳ và Hội An), Tỉnh ly đóng tại thị xã Tam Kỳ; 6 huyện đồng bằng (Điện Bàn, Đại Lộc, Duy Xuyên, Núi Thành, Thăng Bình, Quế Sơn); 6 huyện miền núi (Tiên Phước, Hiên, Nam Giang, Hiệp Đức, Phước Sơn và Trà My)
Dân số của Tỉnh Quảng Nam theo số liệu thống kê của đợt tổng điều tra
dân số ngày 1.4.1999 có 1.372.424 người, mật độ là 131 người /km2 Trong đó
thị xã Tam Kỹ có số dân là 165.396 người với mật độ là 482 người/km2 và Hội
An có số đân là 77.017 người với mật độ là 1269 người/km2
Bảng 1 Thống kê phân bố dân số trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (năm 1999)
DVT: ngudi
Don vi Tổngsố | Mạtđộ | Chiatheogiớitnh | CHÍA eho Nong
Nam Nữ Thanh thi ih
Toan tinh 1.372.424 131] 663.857| 708.567] 195.889 | 1.176.535 I.X Tam Kỳ 165.396 482| 79928] 85468| 51801] 113.595
5.H.Dién Ban 187.194 874} 89.185| 98.009 8.514| 178.680 6.H.Duy Xuyén 123.120 413] 58.341) 64.779) 21013| 102107
8.H.Thang Binh 180.191 468) 87.392| 92799| 16.404] 163.787 9.H.Quế Sơn 122.332 173| 58.237} 64.095 8.988 | 113344
Trang 29Tinh hinh KTXH nam 1999
- Gia trị tổng sản phẩm GDP tăng:
- _ Giá trị nông lâm nghiệp tăng:
- _ Giá trị sản xuất công nghiệp tăng:
- _ Giá trị các ngành dịch vụ tăng:
- Kim ngạch xuất khẩu tăng:
- _ Tỷ lệ hộ đói nghèo giảm:
- — Giảm tỷ lệ sinh đẻ:
6,5 — 7 % (KHIà7— 7,5 %) 3% (KH là 3 — 3,5%)
15,74% (4H là 17%) 10,5% (KH 1a 12%) 13,47% (KH 14 20%)
từ 23,4% xuống còn 19,5%
0,071%
Năm 1999 trong bối cảnh còn có nhiều khó khăn của một tỉnh nghèo phải gánh chịu nhiều hậu quả nặng nề của thiên tai liên tiếp xảy ra; cán bộ và nhân dân trong toàn tỉnh đã nêu cao tình thần đoàn kết phát huy nội lực, nhanh chóng
khắc phục hậu quả thiên tai, giữ vững ổn định và phát triển kinh tế xã hội: Nông
nghiệp được mùa, đảm bảo an toàn lương thực trên địa bàn, giá trị sản xuất kinh doanh của các ngành đều tăng, thu ngân sách đạt khá, năng lực sản xuất cơ sở hạ tầng được tăng cường; văn hoá xã hội có nhiều tiến bộ, đời sống nhân dân nhìn
chung ổn định và có mặt phát triển; an ninh chính trị và an toàn xã hội được giữ
vững Trong 12 chỉ tiêu đề ra trong năm có 7 chỉ tiêu hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch, đó là: Giá trị tổng sản phẩm xã hội GDP; giá trị sản xuất nông lâm ngư nghiệp; tổng sản lượng lương thực; thu ngân sách; giải quyết việc làm; giảm hộ nghèo; giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng
Bảng 2: Tỷ lệ sinh, tỷ lệ chết, tỷ lệ tầng dân số tự nhiên năm 1997
§.H.Thăng Bình 22,89 3,92 18,97 9.H Quế Sơn 24,78 4,17 20.61
Trang 30
- Nam hoc 1997-1998 toan tinh có 564 trường học với 10.993 lớp, 362.229
học sinh, 12.820 giáo viên Trong đó, nhà trẻ mẫu giáo: 174 trường, trường
tiểu học 230 trường, trung học cơ sở: 136 trường, phổ thông trung học 24
trường
- Toàn tỉnh có l bệnh viện Tỉnh, 13 bệnh viện huyện, thị xã, 199 trạm y tế, hộ sinh xã, phường Có 490 bác sỹ, 999 y sỹ, 117 kỹ thuật viên trung học và T71 y tá
HI Đánh giá xu thế phát triển Kinh tế — Xã hội
1 Kinh tế:
Đặc điểm nổi bật của tỉnh Quảng Nam là hiện nay là tỉnh có cả 5 kiểu
vùng sinh thái đặc trưng đó là: sinh thái vùng núi cao, vùng trung du, vùng đồng bằng, vùng cửa sông ven biển và vùng ven đô
Chính vì có đặc thù như vậy nên xu thế diễn biến về phát triển kinh tế - xã
hội của tỉnh có khả năng dự báo như sau:
e Sẽ phát triển nhanh, phát triển mạnh về nghề cá và công nghiệp thuỷ sản
e_ Công nghiệp du lịch sẽ là một tiềm năng thu hút đầu tư cũng như dịch
vụ tại chỗ với những khu vực nổi tiếng: Hội An, Mẫu Sơn, Cù Lao Chàm, Cửa
Đại, Tam Thanh, Bãi Rang w
©_ Sáu huyện miền núi với điện tích chiếm 3/4 điện tích toàn tỉnh với các đỉnh núi cao đặc biệt trên 2000m là những vùng có tiểm năng về xu thế phát
triển mạnh mẽ ngành công nghiệp rừng
2 Xã hội:
Là một tỉnh miền Trung có nhiều thế mạnh nhưng cũng có rất nhiều khó
khăn nên xu thế phát triển xã hội của Quảng Nam là:
Trang 31© Sẽ ưu tiên, tập trung quỹ phúc lợi xã hội cho 6 huyện miền núi để tăng
cường các công tác giáo dục phổ cập, cac công tác truyền thông, văn hoá thông tin và y tế, sức khoẻ cho vùng sâu, vùng cao
e© Hiện nay việc đi lại của nhân dân vùng cao, vùng sâu còn gặp nhiều
khó khăn nên xu thế phát triển giao thông nông thôn trong tỉnh để giảm bớt sự cách biệt giữa đô thị, thị xã, thị trấn là xu thế bắt buộc
đưa tổng sản phẩm quy ra thóc của toàn tỉnh lên một triệu tấn từ năm 1993 đến