Hồ Chí Minh * Tập 8 * Phụ bản của Số 1 * 2004NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH MỘT SỐ BỆNH TAI MŨI HỌNG Ở NGƯỜI LỚN VÀ CÁC YẾU TỐ DỊCH TỄ LIÊN QUAN TẠI TỈNH CÀ MAU Phạm Thế Hiền*, Nguyễn Hữu Khôi**,
Trang 1Nghiên cứu Y học Y Học TP Hồ Chí Minh * Tập 8 * Phụ bản của Số 1 * 2004
NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH MỘT SỐ BỆNH TAI MŨI HỌNG Ở NGƯỜI LỚN
VÀ CÁC YẾU TỐ DỊCH TỄ LIÊN QUAN TẠI TỈNH CÀ MAU
Phạm Thế Hiền*, Nguyễn Hữu Khôi**, Huỳnh Khắc Cường**
TÓM TẮT
Thực hiện khám bệnh TMH dựa vào phiếu điều tra thiết kế sẵn cho 2305 người tại 3 khu vực: Thành thị, nông thôn và rừng tràm U Minh của tỉnh Cà Mau theo phương pháp nghiên cứu dịch tễ học mô tả cắt ngang Kết quả thu được là: Tỷ lệ bệnh TMH mạn tính chung là 34,4%, tỷ lệ bệnh VMX mạn tính là 11,8%, viêm Amidan mạn tính là 8,4%, VTG mạn tính thủng nhĩ là 1,6%, dò luân nhĩ là 1,3% và dị hình VNM là 12,1%
SUMMARY
A DEMOGRAPHIC STUDY OF ENT DISEASES OF ADULT AT THE PROVINCE OF
CAMAU
Pham The Hien, Nguyen Huu Khoi, Huynh Khac Cuong * Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 8
* Supplement of No 1 * 2004: 103 – 105
We had investigated the demographic of the ENT diseases at the province of Camau based on survey form which directed on screening ENT diseases in three regions: urban, rural and Uminh forest Results: the incidence of chronic ENT diseases in adult is 34.4%, 11.8% with CRS, 11.8% with chronic tonsillitis, 1.6% with COM with TM perforation
ĐẶT VẤN ĐỀ
Tỉnh Cà Mau là mảnh đất cuối cùng phía nam
của tổ quốc, mảnh đất mà người dân chủ yếu sống
bằng các nghề nông–lâm–ngư (diện tích rừng và đất
rừng chiếm 37% diện tích tự nhiên) Vấn đề sụp lở
đất, chặt phá rừng, đặc biệt là cháy rừng đã làm mất
cân bằng hệ sinh thái, cùng với quá trình công
nghiệp hoá, hiện đại hoá của tỉnh đã làm cho việc xử
lý hệ thống khí thải đã xuống cấp trở nên trầm trọng
hơn, từ đó làm cho bộ mặt sinh học của Cà Mau thay
đổi đáng kể Điều này ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe
của con người nói chung và tỷ lệ mắc bệnh TMH nói
riêng Ở Cà Mau chưa có điều tra mô hình bệnh TMH
tại cộng đồng, do đó việc thực hiện đề tài này là một
nghiên cứu thật sự cần thiết, nhằm đạt được các mục
tiêu sau:
Xác định tỷ lệ bệnh TMH mạn tính thường gặp
chung của cộng đồng và một số bệnh TMH mạn tính
thường gặp như: VTG mạn tính thủng nhĩ, viêm VMX
mạn tính, viêm Amidan mạn tính, dò luân nhĩ và dị hình VNM ở từng khu vực: Thành thị, nông thôn, rừng tràm U Minh
- Xác định mối liên quan giữa các yếu tố dịch tễ học (tuổi, giới, nghề nghiệp vv ) đối với bệnh TMH mạn tính
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Ở người lớn (từ 16 – 70 tuổi) ở 3 khu vực: thành thị, nông thôn và rừng tràm U Minh
Phương pháp nghiên cứu
Mô tả cắt ngang và chọn mẫu theo kiểu chọn mẫu tầng
Phương tiện nghiên cứu
Đèn Clar, gương trán, đè lưỡi, banh mũi, đèn soi
tai Số liệu nghiên cứu được xứ lý bằng thống kê y
* Bộ môn Tai Mũi Họng – Đại học Y dược Tp Hồ Chí Minh
Trang 2Y Học TP Hồ Chí Minh * Tập 8 * Phụ bản của Số 1 * 2004 Nghiên cứu Y học
học SPSS và biểu hiện qua các bảng số và biểu đồ
Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 8 năm 2002 đến tháng 10 năm 2003
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
Tỷ lệ bệnh TMH mạn tính và 3 khu
vực cư trú
Khu vực cư trú Bệnh TMH
Thành thị Nông thôn Rừng
Tổng số
Có bệnh 245
30,3%
314 34,3%
234 40,2%
793 34,4%
Không bệnh 563
69,7%
601 65,7%
348 59,8%
1512 65,6%
Tổng số 808
35,1%
915 39,7%
582 25,2%
2305 100%
Tỉnh Cà Mau có kinh tế – xã hội còn khó khăn
cùng với ảnh hưởng của môi trường sống, sự chăm
sóc y tế chưa đầy đủ nên bệnh TMH mạn tính ở
người lớn chiếm tỷ lệ khá cao (34,4%).Đặc biệt khu
vực rừng là cao nhất (40,2%) so với thành thị thấp
nhất (30,3%)
Tỷ lệ từng loại bệnh TMH mạn tính và
khu vực cư trú
Khu vực cư trú Bệnh TMH mạn tính
Thành thị Nông thôn Rừng Tổng số
Viêm mũi xoang mạn
tính
98 12,1%
125 13,7%
49 8,4%
272 11,8%
Viêm Amidan mạn
tính
58 7,2%
70 7,7%
66 11,3%
194 8,4%
VTG mạn tính thủng
nhĩ
10 1,2%
15 1,6%
12 2,1%
37 1,6%
Dò luân nhĩ 7
0,9%
9 1%
15 2,6%
31 1,3%
Dị hình vách ngăn
mũi
72 8,9%
112 12,2%
95 16,3%
279 12,1%
Hầu hết các bệnh TMH mạn tính chiếm tỷ lệ cao
ở khu vực rừng và thấp nhất là khu vực thành thị
Ngoại trừ bệnh viêm mũi xoang mạn tính thì khu vực
rừng có tỷ lệ thấp nhất, còn khu vực nông thôn là cao
nhất
Mối liên quan giữa các yếu tố dịch tễ
học và bệnh TMH mạn tính
Các yếu tố nguy cơ có ảnh hưởng đến bệnh TMH
mạn tính
- Nghề nghiệp: Có ảnh hưởng đến bệnh TMH và nghề rừng là ảnh hưởng nhiếu nhất (41,9%)
- Trình độ học vấn: Trình độ học vấn càng cao thì tỷ lệ mắc bệnh TMH mạn tính càng thấp Điều này là
do người có trình độ học vấn, họ hiểu biết và ý thức được việc chăm sóc sức khỏe, nên ít xảy ra bệnh tật
- Bản thân và gia đình có người có hút thuốc lá: Làm tăng tỷ lệ mắc bệnh TMH mạn tính Kết quả này cũng phù hợp với nghiên cứu của Nguyễn Hoàng Sơn là có 87,81% trẻ bị bệnh do ảnh hưởng của gia đình có người hút thuốc lá và cũng phù hợp với nghiên cứu của Trần Duy Ninh là những hộ gia đình có người hút thuốc lá, có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn so với những gia đình không có người hút thuốc lá
- Loại bếp nấu ăn: Bếp dầu có ảnh hưởng rõ, làm tăng tỷ lệ mắc bệnh TMH mạn tính và đặc biệt là bệnh VMX mạn tính Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của Nguyễn Hoàng Sơn là trong các loại bếp đun thì bếp dầu ảnh hưởng nhiều nhất đến bệnh NKHHT nhiều nhất (87,48%) và kết quả này cũng phù hợp với nghiên cứu của Hồ Hữu Nhơn là tỷ lệ bệnh TMH ở nhóm gia đình sử dụng bếp củi, dầu cao hơn nhóm gia đình sử dụng bếp ga và điện
- Vị trí đặt chuồng gia súc so với nhà ở: Chuồng gia súc càng đặt gần nhà thì càng dễ mắc bệnh TMH mạn tính hơn Kết quả điều tra này phù hợp với nghiên cứu của Trần Duy Ninh là những hộ đặt chuồng gia súc dưới gầm sàn có tỷ lệ mắc bệnh TMH cao nhất, vì chuồng gia súc là nơi chứa vô số mằm bệnh, gây nên ô nhiểm môi trường xung quanh Có khám sức khoẻ định kỳ hay không: Có khám sức khỏe định kỳ thì tỷ lệ mắc bệnh TMH mạn tính thấp hơn, vì có khám sức khoẻ định kỳ phát hiện những trường hợp bệnh cấp tính và có tác dụng phòng bệnh
Mức thu nhập của gia đình: Những hộ gia đình nghèo (thu nhập thấp) thì dễ mắc bệnh TMH mạn tính hơn
Tiền sử bản thân và gia đình có dị ứng: Làm tăng tỷ lệ mắc bệnh TMH mạn tính hơn
Chuyên đề Tai Mũi Họng - Mắt 104
Trang 3Nghiên cứu Y học Y Học TP Hồ Chí Minh * Tập 8 * Phụ bản của Số 1 * 2004
Các yếu tố dịch tễ không ảnh hưởng
đến bệnh TMH mạn tính
Tuổi, giới, tổng số người trong gia đình, loại nhà
ở, thói quen tắm
KẾT LUẬN
Tỷ lệ bệnh TMH mạn tính
- Tỷ lệ bệnh TMH mạn tính chung của tỉnh Cà
Mau là 34,4%
- Tỷ lệ bệnh TMH mạn tính chung ở khu vực
rừng chiếm cao nhất(40,2%), thấp nhất là khu vực
thành thị (30,3%), còn khu vực nông thôn là 34,3%
- Tỷ lệ từng loại bệnh TMH mạn tính như sau:
VTG mạn tính thủng nhĩ (1,6%), VMX mạn tính
(11,8%), viêm Amidan mạn tính (8,4 %), dò luân nhĩ
(1,3%) và dị hình VNM (12,1%)
Mối liên quan của các yếu tố dịch tễ
đối với bệnh TMH mạn tính
Những yếu tố dịch tễ sau đây có liên quan đến
bệnh TMH mạn tính: Nghề nghiệp, trình độ học vấn,
bản thân và gia đình có người hút thuốc lá, loại bếp nấu ăn, vị trí đặt chuồng gia súc so với nhà ở, khám sức khoẻ định kỳ, mức thu nhập của gia đình, tiền sử bản thân và gia đình có dị ứng
Những yếu tố dịch tễ học sau đây không có liên quan đến tỷ lệ mắc bệnh TMH mạn tính: Tuổi, giới, tổng số người trong gia đình, loại nhà ở, vệ sinh cá nhân bệnh
TÀI LIỆU KHAM KHẢO
một số yếu tố liên quan tại 7 tỉnh miền núi phía bắc Việt Nam, nội san TMH số 1 – 2002, (trang 1 – 5)
sinh THCS tỉnh Đồng Tháp – luận văn chuyên khoa cấp II, chuyên ngành TMH năm 2001
trên ở trẻ em qua điều tra về dịch tễ học và các yếu tố nguy cơ ở một số vùng tại Việt Nam năm 1996, (Trang
1 – 23)
Philadelphia, 1957, page 157 – 260
Throat Mir Pulishers Moscow 1978, page 142 – 143