BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CHƯƠNG TRÌNH KC-08 "BẢO VE MOI TRUONG VA PHONG TRANH THIEN TAI" ĐỀ TÀI KC.08.06 "NGHIÊN CỨU CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN VIỆT NAM THEO CÁC VÙNG SINH THÁI Đ
Trang 1BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CHƯƠNG TRÌNH KC-08
"BẢO VE MOI TRUONG VA PHONG TRANH THIEN TAI"
ĐỀ TÀI KC.08.06
"NGHIÊN CỨU CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN
VIỆT NAM THEO CÁC VÙNG SINH THÁI ĐẶC TRƯNG,
DỰ BÁO XU THẾ DIỄN BIẾN, ĐỀ XUẤT CÁC CHÍNH SÁCH
VÀ GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT THÍCH HỢP"
BAO CAO KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI NHANH
MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN
HUYỆN THANH TRÌ
Cơ quan thực hiện: Khoa Môi trường, Trường ĐHKHTN, ĐHQGHN
Người tham gia: Th.S Pham Van Khang, Khoa môi trường, DHKHTN
KS Nguyễn Thanh Tài, Trạm Khuyên nông, Thanh Tri
KS Nguyễn văn Xuân, Trạm Khuyên nông, Thanh Trì
HÀ NỘI, 12/2003
54-94
AIA (06
Trang 2MỤC LỤC
Chương †1 Các khu vực sinh thái của huyện Thanh trì con nen 1
1.1 Một số đặc điểm chung có liên quan đến khu vực sinh thái của huyện Thanh Trì 1
1.1.1 Các đặc điểm chính về điều ki6n tl MAIN oo cseseeceeceecescesecsecstssecesscsusesseessecueenee 1
I.1 2 Đặc điểm kinh tế - xã hội ác HH1 1111011111101 1xee 6
1 2 Các khu vực sinh thái thuộc huyện Thanh Trì
Chương 2 Hiện trạng vấn đề môi trường bức sức tại mỗi khu vực sinh thai
2.1 Xây dựng tiêu chí xác định các vấn đề môi trường bức xúc
2.2 Những vấn đề môi trường bức xúc tại các khu vực sinh thái .- .< 19
Chương 3 Dự báo xu thế diễn biến môi trường tại huyện Thanh Trì, Hà Nội 31 3.1 Một số áp lực môi trường chính tại huyện Thanh Trì, Hà Nội - ecccee 31
3.2 Những đáp ứng và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả vận dụng chính
sách của Đẳng và Nhà nước vào địa phương (huyện thanh trì, Hà Nội) 35 3.2.1 Những đáp ứng về vận dụng chính sách cửa Đảng và Nhà nước vào địa phương [D10 li§u hi NI )) HddddẳẢẳăảăăảẳắă 35
3.2.2 Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả vận dụng chính sách của Đẳng và
Nhà nước vào địa phương (huyện thanh trì, Hà Nội) Ăn Hee 48 3.3 Dự báo xu thế diễn biến môi trường tại huyện Thanh Trì, Hà Nội 61
2
DANH MUC BANG BIEU
Bảng 1.1 Lưu vực các sông thoát nước Hà Nội St TH reo 3 Bảng 1.2 Diện tích nước mặt của các xã thuộc huyện Thanh Trì c «<<, 4 Bảng 1.3 Hiện trạng cây xanh mặt nước khu vực Thanh Trì Hà Nội, 2001 5
Bang 1.4 Một số thông tin về dân số huyện Thanh Trì, Hà Nội .- c se, 6 Bảng 1.5.Tÿ trọng các ngành kinh tế huyện Thanh Trì cv nh rtrerre 8
Bảng 1.6 Cơ cấu ngành Nông, Lâm, Thuỷ sản huyện Thanh Trì
Bang 1.7 Các cơ sở sản xuất dọc theo quốc lộ 70 - c cty 10 Bảng 1.8 Khu vực dọc tuyến đường 1A St tt H HH HH HH HH re, 10 Bảng 1.9 Các cơ sở sản xuất khu vực Vĩnh Tuy, Thanh Trì cce-xcecssvrrecee 10 Bang 1.10 Số hộ và người kinh doanh thương nghiệp dịch vụ chia theo ngành kinh tế 11 Bang 1.11 Loại hình giếng nước và hố xí được sử dụng ở Thanh Trì 11
Bang 1.12 Diện tích, dân số và mật độ dân số khu vực sinh thái † - - 13
Bảng 1.13 Diện tích đất ở và bình quân đầu người ở khu vực sinh thái †1 Xe 14
Bảng 1.14 Diện tích một số loại cây trồng khu vực sinh thái 1 ceeeerree 14
Bảng 1.17 Diện tích, dân số và mật độ dân số khu vực sinh thái 2 wd
Bảng 1.18 Diện tích đất ở và bình quân nhân khẩu khu vực sinh thái 2 - 15
Bảng 1.19 Tỷ lệ nhân khẩu ngành nông, lâm, thuỷ sản khu vực sinh thái 2 15
1
Trang 3Bang 1.20 Diện tích một số loại cây trồng khu vực sinh thái 2 ecc ee
Bảng 1.21 Diện tích, dân số và mật độ dân số trong khu vực sinh thái 3
Bảng 1.22.Tỷ lệ nhân khẩu ngành nông, lâm, thuỷ sản
Bảng 1.23 Số lượng đầu con gia súc khu vực sinh thái 3
Bang 1.24 Số lượng các loại hố xí khu vực sinh thái 3 cceeceirerre 18
Bảng 2.1 Số lượng đầu con gia súc khu vực sinh thái 1 cty 20
Bảng 2.2 Số lượng, tỷ lệ các loại hố xí của các xã khu vực sinh thái 1 21 Bảng 2.3 Tỷ lệ các loại hố xí của các xã khu vực sinh thái 1 — Thanh Trì 21 Bảng 2.4 Các loại thuốc bảo vệ thực vật sử dụng ở xã Yên Mỹ co 21 Bang 2.5 Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng . .cccccsrs.ccrre 22
Bang 2.6 Số lượng đầu con gia súc khu vực sinh thái 2
Bảng 2.7 Số lượng tỉ lệ % các loại hố xí của các xã khu vực sinh thái 2
Bảng 2.8 bệnh tật trong nhân dân khu vực sinh thái 2
Bảng 2.9 Cơ cấu bệnh tật trong nhân dân khu vực sinh thái 3 c e 25
Bảng 2.10 Các đặc trưng cơ bản của nước thải công nghiệp tai Thanh Tri, Hà nội 26 Bảng 2.11 Dư lượng NO; trong rau ở Hà Nội LH Hee 27 Bảng 2.12 Một số chất độc hại trong sản phẩm rau xanh khu vực nghiên cứu 27 Bảng 2.13 Kết quả phân tích một số kim loại nặng có trong thịt cá 28 Bảng 2.14 Chỉ tiêu các loại chất trong lương thực và thực phẩm cá thịt
Bảng 2.15.Tỷ lệ các loại hình cấp nước khu vực sinh thái 3 — Thanh Tri
Bảng 3.1 Biến động cơ cấu kinh tế qua các năm của huyện Thanh Trì
Bảng 3.2 Các chất ô nhiễm chính của một số ngành sản xuất
Bảng 3.3 Khái quát về các tác động môi trường ở Thanh Trì - -ccccSEScsereev
Bảng 3.4 Quy hoạch một số khu CN tập trung khu vực ven đô phía Nam Hà Nội 63
Bảng 3.5 Nhu cau tiêu thụ rau từ năm 2000 2010 của Hà Nội c.cc 65
ii
Trang 4Chương
1
Các khu vực sinh thái
của huyện Thanh Trì Hà Nội
Thanh Trì là một huyện Thanh Trì, phía Nam Hà Nội Toạ độ địa lý: 205340 -
21900°11”' vĩ độ Bác; 105547'14°' - 105°54°18' kinh độ Đông Diện tích khoảng 98 km}, dân số trên 200.000 người
Đặc điểm khí hậu
Khí hậu của Thanh Trì cũng như khu vực đồng bằng sông Hồng là khí hậu nhiệt
đới gió mùa Thanh Trì bị chi phối bởi hai hướng gió chính là Đông Bắc và Đông Nam Gió Đông Bắc thổi từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, còn gió Đông Nam từ tháng 5 đến tháng I0 Hàng năm có hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô Mùa
khô từ tháng II đến tháng 3, mùa mưa từ tháng 4 đến tháng I0
Nhiệt độ không khí trung bình năm từ 23° - 28°C Thời gian nóng nhất là các
tháng 6, 7, 8 và lạnh nhất vào các tháng I2 và giêng Trong mùa đông có khi xuống
dưới 10C
Lượng mưa: Lượng mưa trung bình trong năm từ 1.600 - 1.800 mm, chủ yếu tập
trung vào các tháng mùa mưa 6, 7, 8 và 9 (80 - 90%) Năm cao nhất đạt tới mức
2.000 - 2.200 mm Do địa hình Hà Nội dốc từ Bắc xuống Nam, nên ngoài lượng mưa tại chỗ, còn có lượng nước từ nội thành dồn về làm tăng khả năng úng ngập
trong vùng
Lượng bốc hơi: Lượng bốc hơi hàng năm thay đổi từ 970,3 - L126,7 mm, trung
bình nhiều năm 1025,5 mm Thường từ tháng II đến tháng 3 là thời kỳ lượng bốc
hơi cao hơn Thời kỳ đó là thời kỳ hụt nước
Độ ấm không khí: tương đối bình ổn, từ 80 - 88% Độ ẩm của vùng này khá cao
do nằm ở vành đai nhiệt đới chí tuyến Trong mùa mưa độ ẩm rất lớn, có khi trên
99% Vẻ mùa khô do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, nên độ ẩm không khí giảm, giá trị nhỏ nhất vào tháng XII Độ ẩm trung bình năm là 81%
Địa hình
Trang 5Thanh Trì là vùng đất trũng độ cao trung bình là 4,2 - 4,5 m, thấp nhất là 2,8 m,
cao nhất là 10 m Thanh Trì có các dạng địa hình sau:
- Bãi bồi cao của sông: là đồng bằng phù sa, nằm phía trong của đê và chiếm một điện tích lớn ở Thanh Trì Thành phần vật chất là cát, cát pha, bột, sét pha và sét Bê mặt tương đối thoải, có độ cao tuyệt đối 3 - 6 m; bể mặt có những gò nổi cao,
trũng thấp, những dấu tích lòng sông cổ, hồ móng ngựa
- Các gò nổi cao: nằm rải rác trong bãi bồi cao của sông, có độ cao khoảng 2,5m
so với xung quanh Thành phần vật chất chủ yếu là cát, cát pha, bột
~ Bãi bồi nằm ngoài đê, phía Đông của Thanh Trì kéo dài dọc sông từ Lĩnh Nam qua Yên Mỹ, Duyên Hà tới Vạn Phúc Bề mặt cao hơn bãi bồi phía trong đê do được bồi đắp nhiều (6 - 10 m) Thành phần vật chất chủ yếu là cát bột và bột sét
Đồng bằng tích tụ sông - hồ - đầm lầy: Đồng bằng này được hình thành do lầy hoá lấp dần mà thành, có độ cao tuyệt đối 3 - 5 m Diện tích phân bố không nhiều,
có ở khu vực Định Công, dai Hoang Liệt - Tứ Hiệp và dải Yên Mỹ - Đông Mỹ Thành phần vật chất bao gồm sét bùn lẫn mùn thực vật
sông Nhuệ ở phía Tây Nam với chiều dài qua huyện là 4 km Các sông Tô Lịch, Lù,
Kim Ngưu và Sét tạo thành một mạng lưới thoát nước thải và nước mưa cho nội
thành Hà Nội Tổng lượng nước thải của thành phố chảy qua vùng Thanh Trì khoảng
120 - 130 triệu m”/năm
Các sông thoát nước của Hà Nội
Bốn con sông thoát nước (Bảng 1) hiện nay tạo thành hai lưu vực chính: lưu vực
phía Tây gồm sông Tô Lịch và Lừ (Nam Đồng) và lưu vực phía Đông gồm sông
Kim Ngưu và sông Sét Tổng lượng nước chứa được của bốn con sông này là 2.194.350 mỶ Trong đó khả năng điều hoà gần 500.000m” nước
- Sông Tô Lịch; dài 13,5 km, rộng trung bình 40 - 45m, sâu 3 - 4 m; bắt nguồn
từ cống Phan Đình Phùng, chảy qua địa phận Từ Liêm, Thanh Trì, qua cống Thanh
Liệt đổ vào sông Nhuệ Đoạn cuối sông Tô Lịch đón nhận toàn bộ nước thải của
thành phố
- Sông Lừ (Nam Đồng): dài 5,8 km, rộng 30 m và sâu 2 - 4 m Sông nhận nước
thải, nước mưa từ các cống Trịnh Hoài Đức, cống trắng Khâm Thiên, chảy qua
Trung Tự về đường Trường Chinh và đổ ra sông Tô Lịch.
Trang 6- Sông Sét: Sông dài 6,7 km, rộng 10 - 30 m, sâu 2 m, đón nhận nước thải, nước
mưa từ cống Bà Triệu, hỏ Bảy mẫu, đổ vào sông Kim Ngưu ở Giáp Nhị
- Sông Kim Ngưu: dài 16,8 km, rộng 20 - 30 m, sâu 3 - 4 m, bắt nguồn từ điểm
xả cống Lò Đúc Sông Kim Ngưu gặp sông Tô Lịch ở Thanh Liệt
Các đáy sông nằm từ độ cao +1,0 m đến + 2,0 m Cao độ mực nước sông giữ ở
mức +4,0 m đến + 4,5 m; khi mưa to thì lên đến 5,5 m Cống Thanh Liệt được xây
dựng nhằm mục đích giữ nước thải về mùa khô để cung cấp cho khu vực nuôi cá và tưới ruộng huyện Thanh Trì với mực nước thượng lưu cống là +4,0 m Về mùa mưa
cống được mở 100 % với lưu lượng thoát 15,7 mỶ/s
- Các sông bao quanh
+ Sông Nhuệ: Bắt nguồn từ cống Liên Mạc chảy qua vùng Cổ Nhuế, Câu Diễn,
Hà Đông và tiếp nhận nước thải tại Cầu Bươu rồi chảy về Tây Tựu, Đông Quan tới
Phủ Lý và đổ vào sông Đáy Tổng diện tích vùng Thanh Trì qua Hà Nội là 5.000 ha
+ Sông Hồng: nằm ở phía Đông Bắc thành phố Hà Nội, sông Hồng là ranh giới
giữa nội thành và huyện Gia Lâm, chảy qua Sơn Tây, Liên Mạc tới Chương Dương,
qua Khuyến Lương (huyện Thanh Trì), Hưng Yên, Nam Hà, Thái Bình và chảy ra
Biển Đông
"Bảng l.1 - Lưu vực các sông thoát nước Hà Nội
Diện tích | Diện tích) Tổn 2 ‘ tyne
Sông nội thành | ở Thanh | diện tích Nhận nước nee các khu
Sông Kim Ngưu | _ 524 1448 | 1972 | Văn Điển Pháp Van
Tứ Hiệp, Hoàng Liệt, trong đó có nhiều hồ có diện tích khá lớn như hồ Linh dam
(71 ha), đầm Yên Duyên (18 ha), đầm Tứ Hiệp (19,44 ha), đầm Sét (21,6 ha) và một
số đầm khác như đầm Đường sắt, đầm Bầu, đầm Vạn Xuân, đầm Mực Ngoài ra còn
có nhiều cánh đồng khá trũng ở phía Nam của huyện cũng thường xuyên bị ngập
nước trong mùa mưa
Diện tích ao, hồ và các vùng đất trũng ở Thanh Trì chiếm khoảng 1500 ha Hiện
nay, gần 1200 ha đã được khai thác vào mục đích nuôi trồng thủy sản; khoảng 500
ha đất trũng hai vụ lúa, thuộc chủ yếu các xã phía Nam huyện như Tả Thanh Oai,
Hữu Hoà, Vĩnh Quỳnh, Đại Áng, Liên Ninh, Ngọc Hồi được đánh giá là có tiềm
năng chuyển đổi sang nuôi cá một vụ
Trang 7Chức năng chủ yếu của các hồ là chứa thoát nước, nuôi trồng thuỷ sản và cảnh quan
- Hồ Linh Đàm: Thuộc xã Hoàng Liệt với chức năng chủ yếu là tạo cảnh quan cho khu đô thị mới Linh Đàm, ngoài ra còn sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản
- Hồ Định Công: Thuộc xã Định Công với chức năng tạo cảnh quan, thuỷ lợi và
[ Dat mat nude | Dat thuy loi va| Dat cé mat S6 we
aoa „ x < iy +| Sông suối
Tên xã nudi trông thuỷ mặt nước nước chưa sử (673,6746
(955,2432ha) | (791,7884ha) | (L13,1772ha) 1_| Van Phiic 5,8532 23.7419 20,6450 149,0717 2_| Tứ Hiệp 83,2744 36,4534 4,9300 47,6028 3_| Duyén Ha 0 60,4573 0,4828 6,8493
Trang 8Thảm thực vật phát triển trên đất nông nghiệp được hình thành trên nền thổ
nhưỡng là phù sa sông Hồng, bao gồm cây lúa, cây màu, rau và các loại cây ăn quả
lâu năm Tham cỏ thứ sinh bao gồm các quần xã những loài cỏ như chỉ cỏ may, cỏ gừng và các loại dạng bụi thứ sinh như họ long não, bồm bộp mọc hoang đại dọc
theo bờ ruộng, theo các con đường, ven bờ sông và các kênh dẫn nước Có những
loài sống trong đầm ao, ngập nước như ngổ, thài lài, sen, súng Bạch đàn được trồng tập trung ở một số vùng đất của các xã Trong vườn, thảm thực vật bao gồm bầu, bí,
tre, na, mít, hồng xiêm, táo, chuối Hiện trạng cây xanh mặt nước khu vực Thanh Trì
Hà Nội thể hiện ở bảng 3 cho thấy, ở đây tỷ lệ che phủ xanh trên tổng diện tích khu
vực chỉ là 4,2%
Bang 1.3 - Hiện trạng cây xanh mặt nước khu vực Thanh Trì Hà Nội, 2001
Dién tich Sé dan | Cây | Mặt | Diện tích | ry
- iện tích Số dân i + | Ÿÿ lệ che
TT Xã xế (ha) | (người) xanh | nưóc | che phú hủ (%)
8 tha) | (ha) |(m?inguéi)| P
1 | Hoàng Liệt 435,6 10357 | 20,0 | 122,0 19,3 4,6 2_] Thịnh Liệt 344,1 13005 10,2 | 161,6 7,9 3,0
3 | Đại Kim 272,8 5525 6,7 7,5 12,1 2,4
4 | Thanh Liét 3412 7617 11,0 33,4 14,4 3,2 5_| Thanh Tri 313,6 9113 16,2 32,2 17,7 3,2
6 | Định Công 274,6 8488 148 | 39,8 17,4 5,4 7_| Vinh Quynh 623,6 | 16688 | 30,5 | 21,2 18,3 49
Từ số liệu tính toán diện tích cây xanh trên đầu người trong khu vực nghiên cứu
trung bình là 14,4 m”/người, tỷ lệ che phủ xanh trên tổng diện tích khu vực chỉ là
4.2% Trong khi đó quá trình đô thị hoá nhanh, dẫn tới sự tăng dân số (cơ học, khu
đô thị mới, tự nhiên), nhu cầu sử dụng đất tăng, diện tích không gian cây xanh cũng
ngày một giảm đi
Động vật trên cạn động vật trong khu vực chủ yếu là chuột đồng, chuột nhà, rắn nước, cò bợ, cò lửa, cò trang, chim vac, le nau, vịt trời, cuốc ngực trắng, choắt
bụng trắng, rễ giun, rẽ gà, bồng chanh, chìa vôi trắng, chìa vôi vàng, chào mào, bạc
má, bói cá, chìm sẻ, qua Cac dong vat nuôi là gà, vịt, ngan, ngông, trâu, bò, lợn Động thực vật nước Các loài cá thường gặp trong các ao nuôi cá vùng Thanh Trì
có cá chép, trắm cỏ, cá trấm đen, có trôi, cá mè trắng, cá rôhu, cá dầu, cáo diếc, cá
rô phi, cá rô, cá mại, cá săn sắt, cá ngão, lươn, chạch đồng và nhiều loại động thực vật phù du
Trang 9Nói chung, thành phần loài của khu hệ động vật và khu hệ thực vật ở các địa
điểm khảo sát thuộc huyện Thanh Trì không có gì đặc sắc Chúng đều thuộc các loại phổ biến của đồng bằng sông Hồng
1.1.2 Dac điểm kinh tế - xã hội
Hành chính và dân cư
Huyện Thanh Trì có 24 xã, l thị trấn đặt tại thị trấn Văn Điển Huyện Thanh Trì
ở phía Nam Hà Nội; phía đông giáp sông Hồng, phía Tay và Nam giáp tỉnh Hà Tây
Về mặt hành chính, huyện gồm 24 xã và một thị trấn là Văn Điển
Ở huyện Thanh Trì, số dân chuyển đến nhiều hơn chuyển đi, nhất là những xã
ven nội thành như Đại Kim, Khương Đình; hoặc các xã ven đường quốc lộ 1 như
Hoàng Liệt, Liên Ninh
Theo số liệu thống kê của phòng địa chính UBND huyện Thanh Trì thì huyện có
tổng số dân là 209.000 người với tỷ lệ sinh 1.78%, tỷ lệ dân số tự nhiên là 1.42%
đa số (Thanh Trì - 83%; Thịnh Liệt - 56%; Vĩnh Tuy - 53%) Có 21 trên 24 xã có số
hộ thuần nông trên 50%, trong đó II xã có hộ thuần nông trên 75% Đại Áng -
98%; Ngọc Hồi - 94%, Hữu Hoà - 93%, Vạn Phúc - 92%; Tả Thanh Oai - 90%,
Lién Ninh - 88%; Tran Phú - 84%, Vĩnh Quỳnh - 84%, Thanh Liệt - 78%, Yên Mỹ -
76%
Sử dụng đất
Tổng diện tích nông nghiệp là 5.622, 009 ha, trong đó bao gồm :
- Diện tích mặt nước nuôi cá thuỷ sản : 794,78 ha
- Dat chuyén tréng lúa, lúa màu : 4.035,31 ha
- Đất trồng cây hang năm khác : 700,64 ha
- Đất vườn tạp : 82,10 ha
Trang 10- Đất trồng cây lâu năm : 9,11 ha
Trong điện tích trồng lúa có : 900 ha ruộng trũng
- Đất phù sa ngập nước vào mùa lũ
w Đất phù sa ngập nước thường xuyên
- Đất phù sa không được bồi đắp nước tốt
Nói chung đất có độ phù sa cao, giàu chất dinh dưỡng có giá trị trong sản xuất
nông nghiệp
Đất ở Thanh Trì được sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau, trong đó liên quan trọng nhất là cho trồng trọt (trồng lúa, hoa màu, cây ăn quả), nuôi thả cá, làm đất ở
và các công trình công nghiệp, công cộng
Lúa: Các xã có diện tích đất trồng lúa lớn nhất là Tả Thanh Oai, Vĩnh Quỳnh, Đại Áng, Liên Ninh, Hữu Hoà, Ngọc Hồi, Hoàng Liệt, Thanh Liệt, Tân Triều, Đại Kim,
Ngũ Hiệp, Tam Hiệp Đây chính là vùng sản xuất lương thực trọng điểm của Thanh
Tri
Cây màu lương thực: Màu chủ yếu là ngô và khoai lang, trồng tập trung ở bãi sông
Hồng (Duyên Hà, Vạn Phúc, Lĩnh Nam, Yên Mỹ) Khoai trồng trên đất hai vụ lúa
và một vụ màu (Liên Ninh, Ngọc Hồi, Vĩnh Quỳnh, Tân Triều, Tam Hiệp, Đại Áng)
Đất trồng rau: tập trung tại các xã Duyên Hà, Yên Mỹ, Lĩnh Nam, Tứ Hiệp, Hoàng
Liệt, Vĩnh Tuy, Khương Đình, Định Công, Yên Sở
Đất nuôi trồng thuỷ sản: Thanh Thì có diện tích mặt nước khá lớn, gồm rất nhiều ao,
hồ, tập trung chủ yếu ở các xã Trần Phú, Thịnh Liệt, Yên Sở, Hoàng Liệt, Tứ Hiệp Vùng đất ngập nước này đã được sử dụng vào mục đích nuôi trồng thuỷ sản Sản
lượng cá hàng năm toàn huyện từ 3200 - 3500 tấn, trong đó chủ yếu là thu hoạch từ
các vùng nuôi cá nước thải như Yên Sở, Thịnh Liệt và Tứ Hiệp, Hoàng Liệt
Cơ cấu kinh tế
Trong cơ cấu kinh tế của huyện, nông nghiệp chiếm 52% tổng giá trị sản lượng, bên cạnh đó công nghiệp cũng đang trên đà phát triển.Trong 3 năm qua, ngày dịch
vụ thương mại cũng ngày càng được phát triển hầu hết ở các xã đều có các trung tâm dịch vụ buôn bán là nơi giao lưu hàng hoá góp phần giải quyết tiêu thụ một phần nông sản, nâng cao đời sống nhân dân tạo thêm nhiều việc làmvà thúc đẩy sản
Trang 11xuất Điển hình là năm 1997 giá trị thương mại dịch vụ đạt 40.764 triệu đồng, năm
1998 đạt 40.5 triệu đồng
Cơ cấu kinh tế nông thôn của huyện đang chuyển hướng theo giá trị nông nghiệp giảm giá trị công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp là dịch vụ thương mại
Cơ cấu kinh tế Nông nghiệp là chủ yếu, chiếm 54,9% (lúa, cá, rau màu) Công
nghiệp và tiểu thủ công nghiệp và thương mại chiếm 45,1% (công nghiệp địa
phương, nghề truyền thống)
Cơ cấu kinh tế của huyện đang có xu hướng thay đổi theo hướng tăng tỷ trọng
công nghiệp, dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp (Bảng ) Hiện nay cơ cấu kinh tế nông nghiệp với tỷ trọng 54,58% (Bảng 5)
Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu là rau, lúa, lợn và cá Tuy nhiên, trong
những năm gần đây Thanh Trì đã có những cố gắng trong việc chuyển dịch cơ cấu
kinh tế, tăng tỷ trọng của ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp Đặc biệt có sự
chuyển đổi mạnh mẽ cơ cấu cây trồng, vật nuôi trong ngành nông nghiệp, tập trung vào sản xuất những loại sản phẩm có hiệu quả kinh tế cao và tăng điện tích nuôi
trồng thuỷ sản
Bảng 1.5 - Ty trong các ngành kính tế huyện Thanh Trì
Các ngành kinh tế Đơn vị tính 1996 1997 1998
Nông, Lâm, Thuỷ sản % 60,3 546 59,9
CN-TTCN % > 27,2 25,1 25,9 Xây dựng cơ bản % - 3,9 5,7
Bang 1.6 - Co céu nganh Nong, Lam, Thuy sản huyện Thanh Trì
Loai hinh kinh té Don vi tinh 1996 1997 1998
Chăn nuôi % > 40,2 25,13 25,95 Nuôi trồng thuỷ sản % - 18,76 17,44
Co cấu kinh tế Nông nghiệp là chủ yếu, chiếm 54,9% (lúa, cá, rau màu) Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và thương mại chiếm 45,1% (công nghiệp địa phương, nghề truyền thống)
Ngoài ra, trong huyện còn duy trì các nghề truyền thống như: sản xuất miến đong, bánh phở, làm bún, gạch ngói, mây tre đan Bên cạnh đó, các nghề mới như mộc gia dụng, sửa chữa ô tô nhỏ cũng phát triển đã góp phần tăng giá trị sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp của huyện
Từ năm 2000 đến nay cơ cấu kinh tế của huyện đã chuyển dịch theo hướng giảm
dần tỷ trọng nông nghiệp đồng thời tăng dần tỷ trọng ngành công nghiệp xây dựng
cơ bản Năm 2001 tỷ trọng ngành nông nghiệp chiếm 48,5%, đến năm 2002 chỉ còn
45,4% Ngành công nghiệp là 36,6% năm 2001 tăng lên 38,7% năm 2002 và tỷ trọng ngành thương mại dịch vụ năm 2001 là 14,9%, năm 2002 tăng lên 15,9%
Năm 2002 tổng giá trị sản xuất ước đạt 493.085 triệu đồng tăng 13,7% so với năm 2001
Trang 12Nông nghiệp
Hiện nay trong nông nghiệp thì trồng trọt vẫn là ngành chính Ngoài lúa là cây
chủ lực, những cây có giá trị kinh tế cao như hoa, cây cảnh, rau sạch, rau cao cấp
cũng đang được phát triển ở các xã Thanh Trì và vùng ngoài bãi Đặc biệt năm 2002,
xuất hiện mô hình sản xuất hoa, rau an toàn trong nhà lưới như hoa ở xã Vĩnh Tuy với điện tích 2,7 ha, nhà lưới trồng rau an toàn ở xã Lĩnh Nam Mô hình trồng rau an
toàn, trồng hoa trong nhà lưới được hoàn thành và phát triển mạnh
Tổng diện tích nông nghiệp là 5.622, 009 ha, trong đó:
- Đất chuyên trồng lúa, lúa màu : 4.035,31 ha
- Đất trồng cây hàng năm khác : 700,64 ha
- Đất vườn tap : 82,10 ha
- Đất trồng cây lâu năm : 9,11 ha
Đặc biệt trong diện tích trồng lúa có : 900 ha ruộng trũng
+ Đã nuôi cá ] vụ : 300 ha
+ Có khả năng nuôi cá : 600 ha
Do quá trình đô thị hoá được đẩy mạnh, nhu cầu sử dụng đất nông nghiệp lớn Hoạt động xây dựng cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp, đường giao thông làm giảm diện tích đất nông nghiệp trung bình mỗi năm 86,5 ha (toàn huyện) Lực lượng lao động dư thừa do mất đất sản xuất ngày càng nhiều Dự kiến đến năm 2010 đất nông nghiệp toàn huyện sẽ mất đi khoảng 1000 ha do quá trình đô thị hoá Trong khi đó mục tiêu phát triển kinh tế từ nay đến năm 2010 vẫn phải đảm bảo tốc độ tăng trưởng trung bình khoảng 4,24% mỗi năm Điều này đang gây áp lực lớn đối với sản xuất nông nghiệp
Công nghiệp
Nhìn chung, các nhà máy, các cơ sở sản xuất công nghiệp phân bố thành các
khu công nghiệp gần các trục đường giao thông Trên địa bàn huyện Thanh Trì có hai hình thức quản lý ngành công nghiệp:
Công nghiệp và xây dựng do Trung ương, thành phố quản lý bao gồm các nhà máy xí nghiệp thuộc 3 khu vực công nghiệp chính: khu công nghiệp Pháp Vân — Văn Điển, khu công nghiệp Cầu Bưu và một phần khu công nghiệp Minh Khai -
Vĩnh Tuy Đến năm 2000 giá trị sản xuất công nghiệp và xây dựng cơ bản đạt
952.665 triệu đồng chiếm 88,09%
Bộ phận công nghiệp và xây dựng cơ bản khác do huyện Thanh Trì quản lý (chủ yếu là doanh nghiệp ngoài quốc doanh) cũng đang phát triển rất nhanh Toàn huyện
có 1205 cơ sở sản xuất công nghiệp với hơn 4000 lao động, trong đó có 15 hợp tác
xã và 1183 hộ cá thể, còn lại là các khu vực kinh tế hỗn hợp Đối với khu vực nghiên
cứu thành phần này tập trung chủ yếu ở khu công nghiệp Vĩnh Tuy mới xây dựng
xong và đang đi vào sản xuất, một số doanh nghiệp nằm xen kẽ với các nhà máy xí
Trang 13nghiệp do nhà nước quản lý thuộc khu công nghiệp Pháp Vân - Văn Điển, khu sản
xuất tập trung trong làng nghề Tân Triểu
Dựa vào sự phân bố điểm công nghiệp huyện Thanh Trì, phân thành ba khu vực
công nghiệp chính với các đặc điểm sau:
Khu vực dọc theo quốc lộ 70
Bảng L.7 - Các cơ sở sản xuất dọc theo quốc lộ 70
STT Cơ sở sản xuất Chất thổi nguy hại Nơi nhận
1 Nhuộm Kim loai nang(Cr,Ni ) Sông Tô Lịch
3 Co khi Dầu mỡ,kim loại Song Nhué
4 Gốm xây dung KLN(Œr,N¡ ) Nt
6 Bãi rác Nước rác, vị sinh Hồ(sau nghĩa trang)
7 Nghĩa Trang Vị sinh vat,CHC Hồ(sau nghĩa trang)
10 Bệnh viện Vi sinh vat Sông Tô Lịch
| od Bột giặt aL Chat tay rửa Sông Tô lách —_ |
- Khu vực dọc tuyến đường LA
Bảng 1.8 - Khu vực đọc tuyến đường TA
STT Cơ sở sản xuất Chất thải nguy hại Nơi nhận
] Cơ khí KLN, dầu mỡ Sông sét
2 Gương Ag, Hg, CN Sông Tô Lịch
3 Máy nông nghiệp KLN, dầu mỡ Sông Tô Lịch
4 Thuộc da Cr, vi sinh vat Séng T6 Lich
5 Bệnh viện l Vi sinh vat Song T6 Lich
- Khu vực Vĩnh Tuy, Thanh Trì
Bang 1.9 - Các cơ sở sẵn xuất khu vực Vĩnh Tuy, Thanh Tri
1 Co khf KLN,dầu mỡ Sông kim ngưu
3 Giầy da KLN, thuéc nhuộm Song kim nguu
4 Đóng tàu KLN,dầu mỡ Sông Hồng
5 Nhựa Màu,Polime Sông Kim Ngưu Hoạt động thương mại dịch vụ
Khu vực này tập trung nhiều hoạt động thương mại dịch vụ, đa đạng phong phú
và phát triển nhất trong huyện như khách sạn, nhà trọ, thông tin quảng cáo Ngoài
ra các công ty, doanh nghiệp thương mại dịch vụ được thành lập kết hợp với các chợ làng xã hình thành nên mạng lưới thương mại dịch vụ ngày càng phát triển, tạo điều kiện giao lưu thông thương hàng hoá trong khu vực cũng như đối với các khu vực
lân cận khác giúp cho sản xuất ổn định phát triển và ngày càng nâng cao đời sống
Trang 14nhân dân Giá trị thương mại dịch vụ toàn huyện năm 2002 ước đạt 77.000 triệu
đồng, tăng 18,5% so với năm 2001
Bang 1.10 - Số hộ và người kinh doanh thương nghiệp dịch vụ chia theo ngành
Ngoài một số xã như Thịnh Liệt, Thanh Liệt, Hoàng Liệt, thị trấn Văn Điển, có
số dân sử dụng nước máy khá nhiều so với toàn xã nhưng vẫn còn nhiều xã phải sử
dụng nước ao, hồ, giếng (bảng l l)
Bảng 1.11 - Loại hình giếng nước và hố xí được sử dụng ở Thanh Tri
TT Tên xã Số lượng giếng Số hố xí
Nước! Giếng Giếng | Dội nước| Hai ngăn| Khác máy | ngầm |ngầm mạch
mạch sâu nông
1 Van Dién 616 146 452 217 468 34 2_ | Định Công 418 748 253 1001 77
Trang 15Tổng số hộ dùng nước sạch 42.609 hộ chiếm 85% Số hộ không được dùng nước
sạch và chưa có nhà tắm, hố xí hợp vệ sinh là 27.622 chiếm 54%
Chỉ có 4 trên 25 đơn vị hành chính là có đội thu gom chất thải rắn thuộc công ty
Môi trường đô thị, còn lại là đội thu gom của xã hay đổ thải bừa bãi ra những khu
đất trống trong xã
Cơ sở hạ tầng
~- Giao thông: Huyện là nơi tập trung các đầu mối giao thông đường sắt, đường
bộ, đường sông; trong đó có tuyến đường Bắc Nam, hai ga xe lửa và ba tuyến đường
bộ quan trọng là IA, 70B và đường đê sông Hồng; đồng thời có tuyến đường thuỷ đài I6 km với cảng phà Khuyến Lương Ngoài ra, các tuyến đường do huyện quản lý
có tổng chiêu dài là 41 km, trong đó có 60 - 70% đã được tu bổ, rải nhựa, cấp phối,
lát gạch thuận tiện cho việc đi lại và giao lưu hàng hoá
- Mạng lưới điện: lưới điện đã phủ kín toàn huyện, 100% nhân dân trong xã đã
có điện đủ dùng, đáp ứng nhu cầu của sản xuất và đời sống
Hệ thống thuỷ lợi: Toàn huyện Thanh Trì có 114 trạm bơm điện với tổng công
suất là 219.610 mỶ/giờ, bao gồm có 89 trạm bơm tưới, 19 trạm bơm tưới - tiêu kết hợp, 6 trạm bơm tiêu và gần 160 km kênh mương cấp I, cấp II; đảm bảo tưới cho
70%, tiêu cho 55,4% diện tích đất canh tác
~ Hệ thống cấp nước máy: Hệ thống đường ống dẫn nước máy trong huyện còn rất ít; chỉ có một số xã gần vùng nội thành có đường ống nước máy
Giáo dục
Sự nghiệp phát triển giáo dục huyện Thanh Trì khá toàn diện và đồng đều, các lớp mẫu giáo nhà trẻ phổ thông tiểu học và trung học cơ sở phủ kín trên toàn bộ các xã của huyện Chất lượng giáo dục có chuyển biến tốt Khối mầm non dat 85%, bậc tiểu học đạt 99% bậcc trung học cơ sở đạt 96%,
Y té:
Cơ sở hạ tầng : 50 nhà trẻ, 27 trường mẫu giáo Đã phổ cập hết tiéu hoc Cé | trung tâm y tế với 100 giường bệnh , số lượng cán bộ y tế 156 người Hệ thống đường xá, cầu cống xuống cấp hay chưa hoàn chỉnh Có 2 tuyến đường quan trọng
là đường quốc lộ I và đường 70
Hiện nay, việc khám chữa bệnh cho toàn thể nhân dân trong huyện đã được đáp ứng, đã có trung tâm y tế của huyện và có các cơ sở khám chữa bệnh, các trạm xá
trên toàn xã
Văn hoá
Các cơ sở văn hoá, di tích lịch sử văn hoá trên toàn huyện đã được nhà nước xếp hạng khá phong phú Gần như xã nào cũng có mọi trong các di tích đình, chùa ,
miếu, nhà thờ, đên đã được xếp hạng Qua đó cho thấy địa phương ở đây có truyền
thống lâu đời mà cho đến nay vẫn còn được giữ nguyên vẹn
12
Trang 161.2
CÁC KHU VỤC SINH THÁI THUỘC HUYỆN THANH TRÌ
Các tiêu chí phần khu vực sinh thái:
Các tiêu chí phần khu vực sinh thái ở đây mang tính tương đối, chủ yếu phụ
thuộc vào 2 yếu tố như sau:
- _ Có tương tự về điều kiện địa hình, sử dụng đất
- _ Liên kết về không gian
Dựa trên điều kiện thực tế của huyện Thanh Trì có thể phân ra 3 khu vực sinh thái, đó là:
Khu vục sinh thái 1
Vùng ngoài đê sông Hồng bao gồm 4 xã: Vạn Phúc, Duyên Hà, Yên Mỹ, Lĩnh Nam Đây là vùng trồng rau, trồng màu chính của huyện
Khu vuc sinh thái 2
Vùng phía Tây Nam bao gồm 3 xã: Tả Thanh Oai, Hữu Hoà, Đại Áng Các xã
này nằm ở hai bên bờ của sông Nhuệ và là vùng trồng lúa trọng điểm của huyện
Khu vục sinh thai 3
Bao gồm các xã còn lại phân bố ở phía bắc và trung tâm của huyện Các xã là: thị trấn Văn Điển, Yên Sở, Hoàng Liệt, Định Công, Tân Triều, Vĩnh Tuy, Thanh Trì,
Vĩnh Quỳnh, Tam Hiệp, Liên Ninh, Đông Mỹ, Trần Phú, Thịnh Liệt, Thanh Hiệp, Đại Kim, Ngũ Hiệp, Tứ Hiệp Vùng này là vùng nuôi cá của huyện Tuy nhiên tại
đây cũng tập trung nhiều loại hình kinh tế khác nhau và phải chịu nhiều nguồn ô
nhiễm nghiêm trọng
Đặc điểm cụ thể của các khu vực sinh thái
Sau đây là một số đặc điểm cụ thể của các khu vực sinh thái trên:
Khu vực sinh thai 1
Khu vực sinh thái 1 bao gồm 4 xã nằm ở phía Đông của huyện, bên ngoài đê sông Hồng Riêng xã Lĩnh Nam có một phần diện tích ở trong đê
Đặc điểm tự nhiên
Tổng diện tích tự nhiên của vùng là 1730,33 ha chiếm 17,6% cả huyện
Bảng 1.12 - Diện tích, dân số và mật độ dân số khu vực sinh thái I
Trang 17
Đây là khu vực bãi bồi ngoài đê nhưng địa hình không hoàn toàn đồng nhất Có một số gò nổi cao ở đải đất nằm giữa đê và bờ sông, là một nguyên nhân dẫn đến sự hình thành quần cư tại dải đất này Cấu trúc đặc trưng của nhà ở bao gồm: nhà ở, bếp, nơi sử dụng nước, chuồng trại, hố xí Các hộ gia đình hầu như không có điện tích dành cho việc chế biến, bảo quản nông sản
Bảng 1.13 - Diện tích đất ở và bình quân đầu người ở khu vực sinh thái I
Bình quân đất thổ cư trên hé trong ving 1a 313 m? Diện tích này là con số ít ôi
cho một hô nông dân (khoảng 4 - 5 nhân khẩu) có thé sản xuất và sinh hoạt thuận
tiện
Đặc điểm kinh tế, xã hội
Vùng có 28.151 người chiếm 13,34% dân số cả huyện, mật độ dân số trung bình
Bang 1.15 - Năng suất I số loại cây trồng khu vực sinh thái I
Don vi tinh: talha
Lita Lita Ngô Khoai Rau | Đậu Lạc
xuân | mia lang
Khu vuc sinh thai 1 41 14,9 | 39,6 83 1586| 8,2 13,4
Cả huyện 42,06 | 27,0 | 33,5 778 215 8 13 Khu vực sinh thái |97485| 55,6 | 118,2 106 73,8 | 102,5 | 103
ifhuyén (DVT: %)
Neudn: Nguyén Hữu Quý, 2000
Trang 18Đây vẫn là vùng cung cấp phần lớn sản lượng của 4 loại cây trồng: ngô, lạc, đậu, rau
trên địa bàn huyện
Bảng 1.16 - Sản lượng một số loại cây trồng khu vục sinh thái I
Đơn vị tính: tấn
Nguồn: Nguyễn Hữu Quý, 2000
Khu vực sinh thái 2 bao gồm 3 xã ở phía Tây Nam của huyện Thanh Trì, phân
bố dọc theo hai bên bờ sông Nhuệ
Tổng diện tích tự nhiên của vùng là 1613,75 ha, chiếm 16,4% diện tích cả
huyện Bình quân đất ở trong vùng không cao, trung bình đạt 267,43 m”/hộ
Bang 1.17 - Diện tích, dân số và mật độ dân số khu vực sinh thái 2
en Tổng dân số | Nhân khẩu ngành nông, Tựa
Tên xã (người) lâm, thuỷ sân (người) Ty le (%)
Trang 19Bảng 1.20 - Diện tích một số loại cây trồng khu vực sinh thái 2
Don vi tinh: ha
Lúa xuân Lúa mùa Khoai lang I Rau
(ha) (người) (người/km?)
Mật độ dân số trong vùng rất cao do đây là trung tâm của huyện và giáp với nội
thành, quá trình đô thị hoá diễn ra nhanh chóng hơn
16
Trang 20Bảng 1.22 - Tỷ lệ nhân khẩu ngành nông, lâm, thuỷ sẵn
c Tong dan Nhân khẩu ngành nông, Tỷ lệ
1 Tên xả số(người) lâm, thuỷ sân(người) (%)
1 | Thị Trấn 10.792 - - 2 | Dinh Cong 6.721 3.023 45 3 | Vinh Tuy 6.998 1.861 27
19 | Khu vuc sinh thai 3 156.020 78.192 50,12
Diện tích lúa lớn nhất thuộc về các xã Vĩnh Quỳnh, Liên Ninh, Ngọc Hồi, Hoàng Liệt, Thanh Liệt, Tân Triều Các xã này tạo thành một vành đai chạy từ phần
diện tích phía Tây đến Tây Nam của vùng Tổng diện tích cây lúa của tiểu vùng này
chiếm gần 70% diện tích lúa cả vùng
Ngoài diện tích chính trồng lứa, cây trồng được chú trọng thứ hai là rau Hiện
nay, Thanh Trì là nguồn cung cấp rau lớn nhất cho nội thành Hà Nội, trong đó khu vực sinh thái 3 cung cấp hơn 70% Các xã trong địa bàn đều có diện tích trồng rau
nhưng tập trung nhiều nhất ở các xã: Vĩnh Quỳnh, Tam Hiệp, Tứ Hiệp, Thanh Liệt, Ngũ Hiệp, Vĩnh Tuy, Yên Sở Như vậy nghề trồng rau phát triển nhất ở khu vực
trung tâm của vùng Các loại cây trồng khác như ngô, khoai lang, đậu, lạc, có điện
tích không đáng kể
Bảng 1.23 - Số lượng đầu con gia súc khu vực sinh thái 3
Lon Tráu Bò
Khu vực sinh thái 3 21.575 355 1.415
Khu vực sinh thái 3/huyện 61% 66,1% 67,15%
Nguồn: Nguyễn Hữu Quý, 2000 Qua số liệu trên có thể nhận thấy chăn nuôi gia súc không phát triển nếu xét trên địa bàn toàn vùng Số lượng gia súc bình quân trên đầu người của vùng so với huyện chỉ bằng 77% Nhưng trong thực tế, số lượng này phân bố phần lớn ở các xã: Liên Ninh, Vinh Quynh, Hoàng Liệt, Tam Hiệp, Thanh Liệt, Trần Phú, Ngũ Hiệp, Yên
Sở, Vĩnh Tuy, Tứ Hiệp Đây cũng là các xã có sản lượng rau lớn nhất trong vùng
Trang 21Tổng diện tích nuôi cá của khu vực sinh thái 3 là 835,8139 ha chiếm 95,63%
tổng điện tích nuôi cá của huyện Bình quân năng suất cá trên toàn vùng đạt khoảng
3,5 đến 4 tấn/ha
Điều kiện vệ Sinh môi trường
57,2% là nhà lợp ngói, 42,8% là nhà mái bằng, cao tầng Bình quân đất ở trên đầu người đạ t 52,17 m”/người
Bảng 1.24 - Số lượng các loại hố xí khu vực sinh thái 3
Trang 22
Chương
2
Hiện trạng vấn đề môi trường
bức xúc tại mỗi khu vực sinh thái
2.1
XÂY DỰNG TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH CAC VAN DE MOI TRUGNG BUC XUC
Vấn đề môi trường bức xúc các khu vực sinh thái được lựa chọn theo tiêu chí
sau:
- Gây ảnh hưởng xấu tới môi trường với qui mô lớn về phạm vi không gian và
lâu đài về thời gian
- Gay tac dong xấu tới sức khoẻ con người
-_ Gây ảnh hưởng tới sự phát triển và gây mất cân bằng hệ sinh thái
- Gây ra mùi khó chịu, gây mất vệ sinh và gây ảnh hưởng xấu tới cảnh quan
khu vực
- Làm biến đổi chất lượng môi trường theo chiều hướng không còn sử dụng
được theo mục đích đã qui định
-_ Là nguyên nhân cơ bản gây hạn chế cải thiện môi trường khu vực
Vấn để môi trường bức xúc của mỗi khu vực sinh thái thuộc một hoặc nhiều
trong các tiêu chí trên
2.2
NHỮNG VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG BỨC XÚC TẠI CÁC KHU VỰC SINH THÁI
Các vấn đề môi trường bức xúc chính của các khu vực sinh thái cụ thể như sau:
Khu vực sinh thái I
-_Ô nhiễm do chăn nuôi
- Sử dụng hố xí không hợp vệ sinh
-_ Sử dụng thuốc BVTV không đúng quy định
Khu vực sinh thái 2
-_ Õ nhiễm do chăn nuôi
Sử dụng hố xí không hợp vệ sinh
-_Ô nhiễm môi trường do sử dụng phân tươi để bón cây
Tỷ lệ người dân mắc bệnh cao
Trang 23Khu vực sinh thái 3
-_ Ô nhiễm môi trường do sử dụng phân tươi để bón cây, nuôi cá
-_ Tý lệ người dân mắc bệnh cao
- _ Nguồn gây ô nhiễm tập trung trong vùng
- Rau và cá tưới và nuôi bằng nước thải không đảm bảo an toàn vệ sinh
- Ty lé ngudi dân chưa được cấp nước sạch vẫn cao
- XDMT do str dung tài nguyên đất đai theo các mục đích khác nhau
Các bức xúc môi trường nêu trên được liệt kê dựa theo đợc điểm tại mỗi vùng, không theo thứ tự ưu tiên
Khu vực sinh thái I
Ô nhiễm do chăn nuôi
Bảng 2.1 - Số lượng đầu con gia súc khu vục sinh thái I
Nguồn; UBND huyện, 2002
Nếu hoạt động chăn nuôi không theo hướng dẫn quy định nghiêm ngặt nhằm đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường thì còn có thể gây ra các tác động xấu cho môi trường và sức khoẻ con người
Ví dụ: Lượng phân gia súc thải ra, nếu không có biện pháp phòng trừ ô nhiễm sẽ
gay ra các tác động xấu Theo ước tính: l con bò thải ra khoảng từ I0 - 15kg phan/ngay, 1 con trau thải ra khoảng từ 15- 20 kg phân/ngày, ! con lợn thải ra khoảng từ 2,5 - 3,5 kg phân/ngày,l con gà, 1 con vịt thải ra khoảng 90 gam phân/ngày (Nguồn: Theo tài liệu hướng dẫn sản xuất khí blogas của ESCAP, 1980)
Sự ô nhiễm môi trường do nước thải chăn nuôi, do chuồng chại không hợp lý, do
ủ phân không đúng cách, do tập quán bón phân bắc và tưới nước phân chuồng là tác
nhân gieo rắc bệnh truyền nhiễm và bệnh ký sinh trùng Kết quả phân tích các mẫu nước và rau ở vùng rau cho thấy trong đất có số lượng ký sinh trùng đường ruột và
kỹ sinh trùng cao; Đặc biệt tập quán bón phân bắc ở những vùng trồng rau đã góp
phần ô nhiễm trầm trọng cho môi trường đất, nước và thực phẩm Con đường lan truyền các mầm bệnh từ phân người phổ biến là bệnh giun móc (Ancylostona
duodenal và Necator armelcana) Cuối cùng người tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp
(đặc biệt là rau tươi) được bón bằng phân tươi bị nhiễm trứng của các loài giun ký
sinh (Acaris lumricoides, Trichuris trichiura) và nhiều mầm bệnh gây bệnh tiêu chảy
Sử dụng hố xí không hợp vệ sinh
Trang 24Các hộ gia đình chủ yếu sử dụng loại hố xí không hợp vệ sinh Trong vùng có
tới 73,39% là loại hố xí một ngăn, 5,72% là loại 2 ngăn và I6,89% là loại hố xí tự
hoại
Bảng 2.2 - Số lượng, tỷ lệ các loại hố xí của các xã khu vực sinh thái I
Tên xế Tự hoại 2 ngăn l ngăn
Số Tỷ lệ Số >a, Số Tỷ lệ lượng () lượng Ty (%) lượng (%) Vạn Phúc 344 17,78 121 6,25 1.470 | 75,97 Duyên Hà 92 13,98 52 7,9 514 78,12 Yên Mỹ 218 88,26 29 11,74 - - Linh Nam 190 8,81 84 3,89 1.884 | 87,3 Khu vực sinh thái l 884 16,89| 286 5,72 3.868 | 77,39
Nguồn; UBND huyện, 2002
Bảng 2.3 - Tỷ lệ các loại hố xí của các xã khu vực sinh thái I — Thanh Trì
Nguồn; UBND huyện, 2002
Kết quả nghiên cứu cho thấy, việc sử dụng thuốc BVTV không đúng theo quy
định vẫn còn thấy tại đây, trong đó điển hình là việc vẫn còn sử dụng thuốc BVTV trong danh mục cấm sử dụng
Ví dụ: Xã Yên Mỹ
Đất tự nhiên có 361 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 141,3616ha , đất chiêm (đất trồng lúa) chiếm 33 ha; đất màu (đất trồng rau) chiếm 89 ha Do thực hiện việc
xen canh gối vụ giữa các loại cây trồng hoặc cùng một loại cây trồng, trên cùng một
điện tích có thể trồng 2 đến 3 lứa sản phẩm, đặc biệt là với những cây trồng ngắn
ngày, nên tổng diện tích thu hoạch được từ việc trồng rau lên tới 193 ha, trong đó
xã gieo trồng chủ yếu là cà chua, hoa lơ, bí ngô, lạc
Tình hình sử dụng thuốc BVT'V của xã hiện nay như sau:
Bảng 2.4 - Các loại thuốc bảo vệ thực vật sử dụng ở xã Yên Mỹ
Trang 25
Lan hitu co (Monitor, Wofatox, Bi 58);
Cacbamat ( Padan, Bassa);
Pyrithriod ( Cidi, Sherpa)
Các loại thuốc trừ sâu thuộc nhóm Clo hữu cơ (DDT, Lindan)
Từ các loại thuốc BVTV nêu trên cho thấy, tại xã vẫn sử dụng thuốc BVTV trong danh mục cấm (Bảng 29)
Bảng 2.5 - Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng
trong nông nghiệp ở Việt Nam
(Ban hành kèm theo quyết định số: 29/1999/QÐ - BNN - BVTV
Ngày 04 tháng 02 năm 1999 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNN)
TT Tén chung (common names) —Tén thuong mai
1 Thuốc trừ sâu — Insccticides
1 Aldrin (aldrex Aldrite)
[ 2 BHC, Lindane, (Gama — BHC, Gama — HCH, Gamatox 15 EC, Lindafor
4 Chlordane (cholorox, octachlor, Pentichlor )
5 DDT (Neocid, Pentachlorin, Chlorophenothane )
6 Dieldrin (Dieldrex, Dieldrite, Octalox )
22
Trang 26Monitor 50 EC, 60 SC, Isometha 50DD, 60 DD, Isosuper 70 DD, Tamaron 50 EC )
13 | Methyl parathion (Danacap M25, M40, Folidol - M50 EC, Isomethyl 50
ND, Metaphos 40 EC, 50 EC, (Methyl Parathion) 20 Ecm 40 EC, 50 EC, Milion 50 EC, Proteon 50 EC, Romethy! 50 ND, Wofatox 50 EC)
14 | Monocrotophos: (Apadin 50 SL, Magic 50 SL, Nuvacron 40 SCW/DD,
50 SCW/DD, Thunder 515 DD)
15 | Parathion Ethyl (alkexon, Orthophos, Thiopphos
16 | Phosphamidon (Dimecron 50 SCW/ DD
17 | Polychlorocamphene (Toxaphene, Camphecholor
18 _| Strobane (Polychlorinate of camphene
2 Thuốc trừ bệnh hại cây trồng - Fungicides
1 Arenic Compound (As) except Neo — Asozin, Dinasin
2 | Captan (captane 75 WP, Merpan 75 WP
3 Captafol (Difolatal 80 WP, Folcid 80 WP _|
Delenium compound (Se)
3
1 | Talium compound (TI)
4 Thuốc trừ có — Herbicide
1 | 2.4.5 T (Brochtox, Decamine, Veon )
(Nguồn: Pháp luật quản lý nhà nước về lương thực, thực phẩm và an toàn vệ sinh
lương thực, thực phẩm )
Khu yuc sinh thái 2
Ô nhiễm do chăn nuôi
Khu vực sinh thái 2 có đến 68,18% hộ gia đình chăn nuôi Hình thức chăn nuôi
là chăn nuôi hộ gia đình với số lượng ít để tận dụng các sản phẩm nông nghiệp
Chính vì vậy vệ sinh chuồng trại là vấn đề phải quan tâm đến trong vùng Cũng như
hố xí, nếu không có sự kiểm soát chặt chẽ thì chuồng trại rất dễ gây ô nhiễm ra xung quanh đặc biệt là các công trình phụ khác như bếp, giếng nước Số lượng đầu con gia súc khu vực sinh thái 2 thể hiện ở bảng sau:
Bang2.6 - Số lượng đầu con gia súc khu vực sinh thái 2
Sử dụng hố xí không hợp vệ sinh
Trang 27Loại hố xí 2 ngăn được sử dụng nhiều nhất trong vùng chiếm 44,9%, tiếp theo là
hố xí 1 ngăn với tỷ lệ chiếm 40,29% Hố xí tự hoại chỉ chiếm 15,02% Như vậy phần lớn các gia đình sử dụng hố xí không hợp vệ sinh Số hộ không có hố xí rất cao lên
đến 24% Đây hầu hết là những hộ mới tách hộ, diện tích đất ít
Bảng 2.7 - Số lương tỉ lệ % các loại hố xí của các xã khu vực sinh thái 2
Tên xế Tự hoại 2 ngăn 1 ngăn |
| Số lương | _— % Số lượng % Số lượng| _%
Tả Thanh Oai 410 17,89 927 40,44 95S5S_ |41,67 Hữu Hoà 167 28,84 206 35,58 206 | 35,58
Dai Ang _ 78 5,23 816 54,77 596 40
Khu vuc sinh thai 2 655 15,02 1949 44,69 1757 |40,29
Nguồn; UBND huyện, 2002
Khoảng cách xây dựng không đảm bảo vệ sinh chiếm đến 72,2% với nhà ở và 50% với nguồn nước Hố xí xây dựng với khoảng cách đưới 10 m đến nhà ở chiếm
38,9%
Ô nhiễm môi trường do sử dụng phân tươi để bón cây
Hầu hết các hộ làm nông nghiệp đều sử dụng phân hoá học và phân chuồng Các
hộ sử dụng phân hoá học chiếm 77,4%, phân chuồng 64,6% và phân bắc 48,4% số
hộ làm nông nghiệp Điều đáng nói ở đây là số gia đình sử dụng phân tươi chiếm 64,3%
Tỷ lệ người dân mắc bệnh cao
Bảng 2.8- bệnh tật trong nhân dân khu vực sinh thái 2 Đường -xx | Xương | Giun Phụ vỡ Đau
ruội | #94? | khớp | sán | khoa |DeMêt | mặy | Khác
Khu vực sinh thái 3
Ô nhiễm môi trường do sứ dung phan tuoi để bon cd, nué ca
Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng phân bắc cho bón ruộng, nuôi cá trong vùng rất cao, chiếm đến 78% tổng số hộ của vùng Trong đó số hộ sử dụng phân tươi chiếm
79,4% tổng số hộ có sử dụng phân bác Tỷ lệ này cao nhất ở Yên Sở - chiếm 95%
Tỷ lệ người dân mắc bệnh cao
Số hộ có người mắc bệnh chiếm 77,14% và số hộ có ít nhất một thành viên hay
bị ốm chiếm 54,05% Bệnh xương khớp vẫn là bệnh có tỷ lệ cao nhất trong cơ cấu
bệnh tật của vùng
Trang 28Bảng 2.9 - Cơ cấu bệnh tát trong nhân dân khu vực sinh thái 3
Hô Xương | Giun Phụ Da liễu Đau Loại hấp khớp sán khoa mắt khác
| 12,28% | 17,54% |24,/56% | 8,77% | 3,55% | 8,77% | 14,0% | 10,53%
Nguồn; UBND huyện, 2002
Đường ruột
Nguồn gây ô nhiễm tập trung trong vùng
Nhìn chung, các nguồn gây ô nhiễm sản xuất chủ yếu tập trung tại khu vực sinh
thái 3 Tổng kết cho thấy, tại khu vực sinh thái 3 có các nguồn gây ô nhiễm chính như sau:
- Khu công nghiệp Vĩnh Tuy — Minh Khai
Khu công nghiệp này có tổng diện tích 81 ha với 38 xí nghiệp quốc doanh trung ương và địa phương, tập trung vào 7 ngành sản xuất là: cơ khí, vật liệu xây dựng, chế biến thực phẩm, dệt, may, da giầy, in và văn phòng phẩm Trong đó 3 ngành then chốt là dệt, chế biến thực phẩm, cơ khí Tình trạng chung của các nhà máy trong khu công nghiệp này là đã được xây dựng từ lâu, trang thiết bị cũ kỹ Cơ sở hạ tầng đều kém và đang xuống cấp nghiêm trọng Một trong những hệ thống kém nhất
phải kể đến là hệ thống thoát nước và xử lý chất thải của khu công nghiệp Các nhà máy chỉ có hệ thống thoát nước chung và hoạt động không tốt Nước thải của khu công nghiệp này không được xử lý mà xả trực tiếp ra sông Kim Ngưu
- Khu công nghiệp Thượng Đình
Khu công nghiệp Thượng Đình có tổng diện tích 76 ha, thu hút 17 vạn lao động Trên địa bàn có 29 nhà máy, xí nghiệp quốc doanh với 9 ngành công nghiệp chủ
yếu: cơ khí, hoá chất, cao su, chế biến thực phẩm, dệt, may, sành sứ, thuỷ tỉnh, giấy,
da giầy Các ngành then chốt là chế biến thực phẩm, hoá chất, cơ khí va da giầy Tổng lượng nước thải của khu công nghiệp khoảng 30.000 đến 35.000 m”/ngày đêm và được đổ trực tiếp vào sông Tô Lịch
- Khu công nghiệp Văn Điển - Pháp Vân
Khu công nghiệp này có tổng diện tích 39 ha gồm 14 xí nghiệp quốc doanh và
địa phương Các ngành công nghiệp cơ bản là: cơ khí, hoá chất, phân bón, vật liệu xây dựng, sành sứ thuỷ tinh và chế biến lâm sản Đây là khu công nghiệp với các xí
nghiệp công nghiệp nặng, tất cả trang thiết bị đều cũ kỹ lạc hậu Nước thải được đồ
vào sông Kim Ngưu không qua xử lý
- Khu công nghiệp Trương Định - Đuôi Cá
Tổng diện tích của khu công nghiệp là 32 ha, bao gồm 13 nhà máy với khoảng
4500 lao động Các ngành công nghiệp chủ chốt là: cơ khí, chế biến lương thực và
vật liệu xây dựng Khu công nghiệp này được xây dựng xen kẽ với khu dân cư Vì
vậy hậu quả môi trường rất nghiêm trọng Nước thải đổ ra sông Kim Ngưu không
qua xử lý
- Khu công nghiệp Cầu Bươu
Trang 29Khu công nghiệp có diện tích 4 ha với 5 xí nghiệp và 1500 lao động thuộc 3 ngành: hoá chất, cơ khí, vật liệu xây dựng Đây là khu công nghiệp nhỏ nhất nhưng
cũng góp phần làm ô nhiễm môi trường Nước thải của khu công nghiệp xả trực tiếp
vào sông Tô Lịch
Bảng 2.10 - Các đặc trưng cơ bản của nước thải công nghiệp tại Thanh Trì, Hà
not
Loai hinh céng
ngiép
Đặc tính nước thải
Các nhà máy hoá chất
và phân bón
Xút, axit béo, polyglyxerin, dầu, sơn, kim loại nặng (Cu*”,
Zn’, Ni, Mn*, Fe, Cr** ), HCl, HNO,, H,SO,, CsH,,
kiểm, răn lơ lửng, bụi, chất màu, thuốc nhuộm, Na;S, NH¿,
phenol, chất hoạt động bề mặi
Công nghiệp đệt và
nhuộm, dày vải
H,SO,, HCl, NaOH, thuốc tẩy, sợi bông, xăng đầu, dung
môi hữu cơ, thuốc nhuộm, vải vụn, cao su, bột hồ
Cơ khí, công nghiệp
điện cơ, điện tử
Vụn kim loại, các dung dịch mạ đồng, chì, kẽm, NiSO/,, CrO;, H;SO,, HCI, NaOH, Na;CO¿, bột kim loại, bụi than,
dung môi hữu cơ, dầu mỡ, sơn
Nguồn; UBND huyện, 2002
Nước thải bệnh viện: ngoài nồng độ các chất gây ô nhiễm ra còn có rất nhiều vi
khuẩn gây bệnh và có khả năng làm lây lan các dịch bệnh
- Nghĩa trang Văn Điển
Nghĩa trang Văn Điển thuộc phạm vi xã Tam Hiệp Nghĩa trang có diện tích 18,2 ha và bát đầu hoạt động vào năm 1958 Hiện nay nghĩa trang trong tình trạng quá tải Mỗi ngày trung bình có từ 12 đến 15 đám tang Thời gian mai táng là 36 tháng Trong thời gian này rất nhiều loại vật chất bị phân huỷ trong lòng đất đặc biệt
là sự phân huỷ tử thi Các chất gây ô nhiễm thẩm thấu dần dần qua các lớp đất rồi ngấm vào hệ thống nước ngầm Như vậy nghĩa trang gây ô nhiễm cả môi trường đất
và nước ngầm
- Bãi rác Tam Hiệp
Bãi rác Tam Hiệp nằm ở phía nam đường 70, cũng thuộc phạm vi xã Tam Hiệp
Nguồn gốc bãi rác là các hố đất của xí nghiệp gạch Đạt La từ những năm 80 Bãi rác được xây dựng từ năm 1989 Diện tích của bãi rác theo quyết định xây dựng là 3 ha
và sâu 4 m Sau một thời gian hoạt động, năm!993 mặt bằng của bãi rác đã cao hơn xung quanh từ 0,8 m đến l m
Trang 30Hiện nay bãi rác không hoạt động nữa nhưng do xây dựng không đúng quy cách
và lượng chất thải tích đọng quá nhiều nên quá trình phân huỷ tiếp tục làm ô nhiễm nước ngầm và đất trong khu vực
Rau và cá tưới và nuôi bằng nước thải không đẩm bảo an toàn vệ sinh
Kết quả nghiên cứu 2001 - 2002 cho thấy: Hàm lượng một số chất độc hại có trong mẫu rau xanh tại vùng cao hơn nhiều lần so với tiêu chuẩn cho phép, cụ thể:
- Ham luong NO;
Hàm lượng NO; ¢ cai bap va cai xanh cao hon 2,4 — 2,9 lan so với tiêu chuẩn cho
phép (bang 2.11)
Bang 2.11 - Du luong NO; trong rau ở Hà Nội
Don vi: mglkg noi
Dia diém Cải bắp Rau cải xanh Xà lách
NO; % so TC NO; % sơ TC NO; |%soTC
Thanh Trì 1452,6 290,5 3358,97 239,9 1085,6 72,4
Nguồn: Nguyễn văn Thành, 2001
- Tần dư kim loại năng
Các mẫu rau ở khu vực nghiên cứu cũng đều có hàm lượng kim loại nặng vượt
quá ngưỡng tiêu chuẩn quốc tế (Bảng 2.12 )
Bảng 2.12 - Một số chất độc hại trong sản phẩm rau xanh khu vực nghiên cứu
do ảnh hưởng của nước thải thành phố
Đơn vị: mgikg tươi
Kết quả phân tích 8 kim loại nặng trong thịt một số loài cá nuôi bằng nước thải
(cỡ cá khai thác) cho thấy:
Đã phát hiện thấy 6/8 loại kim loại nặng trong thịt cá (bảng 35) Đây là điều đáng lưu ý vì kim loại nặng là những chất khó phân huỷ sinh học và có khả năng lưu
tồn, tích đọng theo chuỗi mắt xich thức ăn
Trang 31
Bảng 2.13 - Kết quả phân tích một số kừm loại nặng có trong thịt cá
Đơn vị: m8Íkg trọng lượng thịt cá tươi Lượng As Pb Cu Fe Hg Cd Cr Ni
CaR6phi | 0,675 | 1,975 | 0,582 | 1,65 | KPH | KPH /|0,675 | 0,41
Cá Mè 0,435 1085 | 0,675 | 1,2 KPH | KPH |0,275 | 0,825
Cá Trôi ấn | 0,285 | 1,0 0,8 1,4 KPH | KPH | 0,1 0,525 Trung binh | 0,465 | 1,275 _| 0,686 | 1,415 | KPH | KPH | 0,35 0,585
1 - Tiêu chuẩn của bộ Y tế
II - Tiêu chuẩn của WHO
HI - Tiêu chuẩn của FAO
IV - Tiêu chuẩn của một số nước khác
Tỷ lệ người dân chưa được cấp nước sạch vẫn cao
Sự chênh lệch về chất lượng môi trường sống và điều kiện sống giữa khu vực nội thành và các vùng ngoại thành khác với các khu dân cư nói trên hiện vẫn còn rất lớn
Điển hình là khu vực dân cư quanh khu vực nghĩa trang Văn Điển, bao gồm các xã
Vĩnh Quỳnh, Tam Hiệp huyện Thanh Trì
Bảng 2.15 - TỶ lệ các loại hình cấp nước khu vực sinh thái 3 — Thanh Trì
Nguồn; UBND huyện, 2002
Ty lệ số hộ gia đình dùng nước sạch, ban, rất bẩn tương ứng là 78,72%, 19,15%
và 2,13% (Bảng 2.15)
Điều đáng lưu ý là ở những khu vực đó, trình độ nhận thức về vệ sinh môi
trường của cộng đồng dân cư còn quá thấp kém và lạc hậu, lại chịu tác động, ảnh
hưởng xấu đến môi trường do các nguồn gây ô nhiễm, do tình trạng đói nghèo
chiếm một tỷ lệ đáng quan tâm, nên mức sống và sức khoẻ người dân trong các khu vực đó rất thấp và chưa tốt
Nông dân sống trong khu vực nghĩa trang Văn Điển - cách trung tâm Hà Nội hơn chục km, song tại đó, vấn để nước sạch và vệ sinh môi trường rất tồi tệ Các cụm dân cư (hoặc các thôn) thuộc hai xã Vĩnh Quỳnh và Tam Hiệp, thậm chí một
phần thuộc xã Liên Ninh huyện Thanh Trì vẫn đang sử dụng tổng hợp các loại
Trang 32nguồn nước có sẵn trong phạm vi không gian sống của họ như nước mưa, giếng
khơi, sông ao và nước giếng khoan vào tầng nông Nhìn chung chất lượng các nguồn
này hầu hết đều không đảm bảo vệ sinh, đặc biệt về mặt vi sinh Vì vậy UBND Thành phố đã tập trung kinh phí trích từ hoạt động xổ số kiến thiết Thủ đô để đầu tư
giai đoạn II cho công trình cấp nước ở xã Vĩnh Quỳnh (Thanh Trì)
Vấn đề XDMT tại địa phương
Xung đột môi trường cũng được thể hiện ở nhiều cấp độ khác nhau từ giai đoạn tiểm ẩn như khác nhau trong mục đích, không tương hợp trong hành động đến giai đoạn cao hơn là những mâu thuẫn, bất đồng trong quan điểm khai thác sử dụng tài nguyên môi trường và chia sẻ nguồn lợi; nếu những mâu thuẫn này không được giải quyết, nó sẽ phát triển lên mức cao hơn, gay gắt dẫn đến các hành động đấu tranh ở
mức độ cao hơn
Xung đột môi trường là quá trình hình thành và phát triển sự bất đồng, đối lập về
quyền lợi hoặc các mối quan tâm khác nhau giữa các cá nhân hoặc giữa các nhóm
xã hội, giữa bảo tồn và phát triển, trong khai thác và sử dụng tài nguyên và các
chức năng môi trường
Theo tổng kết của các nghiên cứu có liên quan thì các nguyên nhân chính gây ra xung đột môi trường bao gồm:
- Xung đột môi trường do sự khác biệt về nhận thức
- Xung đột môi trường do sự khác nhau về mục tiêu hành động, còn gọi là xung đột mục tiêu
- Xung đột môi trường đo sự phân bố quyền lực khác nhau giữa các nhóm xã hội
(xung đột quyền lực)
- Xung đột chức năng môi trường (xung đột do sự cạnh tranh giữa các chức năng môi trường)
Tại Thanh Trì, huyện ven đô Hà Nội, ta có thể thấy vấn để XĐMT xảy ra cả 3
khu vực sinh thái với quy mô và mức độ khác nhau, trong đó nổi cộm hơn cả là khu vực sinh thái 3
Ví dụ: Xung đột môi trường do sự khác nhau về mục tiêu hành động, do nhận
thức thông qua việc sử dụng nước thải để nuôi cá và tưới cây trồng:
Nghiên cứu về hiện trạng sử dụng nước thải để nuôi cá và tưới cây từ các bảng trên cho thấy, tính chất nước thải đổ về Thanh Trì đang bị diễn biến theo chiều hướng không còn phù hợp đối với việc tưới cây và nuôi cá do chứa đựng các chất
nguy hại, đặc biệt là các chất khó phân huỷ sinh học
Mặc dù vậy, do chưa có nhân thức đầy đủ và do quyền lợi trước mắt, việc sử dụng nước thải chưa qua xử lý để nuôi cá và tưới cây trồng vẫn còn tiếp diễn
Từ đây bước đầu có thể nhận thấy: Bảo vệ môi trường là trách nhiệm của toàn
xã hội Xung đột môi trường cũng chính là xung đột giữa các nhóm người trong xã
hội Thiếu sự tham gia của các bên liên quan có thể dẫn đến mất cân bằng về lợi ích
Trang 33của các nhóm xã hội Thường mỗi nhóm trong xã hội chỉ đại diện cho những lợi ích
cơ bản của nhóm đó và có những hệ thống giá trị nhất định Vì vậy khi không có sự tham gia đầy đủ của các bên liên quan thì không bao giờ có thể giải quyết được hết những tiềm ẩn về xung đột môi trường
Ngược lại, chính nhờ có sự tham gia của người dân sẽ đảm bảo được sự cân bằng lợi ích giữa các nhóm xã hội, góp phần vào sự thành công của dự án, giảm thiểu
Xung đột môi trường Ví dụ như việc xây dựng đập Kotaranza ở Indonexia đã không
cố sự tham gia của người bị ảnh hưởng dẫn đến xung đột giữa dân cư xung quanh vùng chịu ảnh hưởng và chủ dự án, người dân đã không được bồi thường thoả đáng trong khi việc xây dựng đập đã lấy đi các nguồn tài nguyên thiên nhiên “miếng cơm
manh áo” của họ
Một điều đáng lưu ý ở đây là ví dụ trên về XĐMT do sự khác nhau về mục tiêu
hành động, do nhận thức thông qua việc sử dụng nước thải để nuôi cá và tưới cây
trồng chỉ là một trong các dạng XĐMT hiện xảy ra ở địa phương Bên cạnh dạng XĐMT nêu trên, còn tồn tại rất nhiều dạng XĐMT nữa hiện đang tổn tại ở đây từ loại XĐMT với quy mô lớn như: XDMT trong việc sử dụng đất của vùng vào các mục đích sử dụng khác nhau: Đô thị hoá - công nghiệp hoá/đất canh tác đến loại
XĐMT rất đặc trưng mang tính cục bộ như việc nuôi cá chim trắng có nguy cơ lấn
át các loài cá truyền thống như: cá Chép, cá Rô ta
Trang 34Chương
3
Dự báo xu thế diễn biến môi
trường tại huyện Thanh Trì, Hà Nội
3.1
MỘT SỐ AP LUC MOI TRUONG CHÍNH TẠI HUYỆN THANH TRÌ, HÀ NỘI
Có 2 loại áp lực chính tác động đến chất lượng môi trường vòng Thanh Trì, đó là:
- Các áp lực do phát triển kinh tế
-_ Các áp lực do phát triển xã hội
Tuy nhiên, điều cần lưu ý là sự phân chia này chỉ mang tính tương đối, vì thực tế
giữa các loại áp lực này có mối quan hệ mật thiết và gắn bó đan xen nhau
Các áp lực do phát triển kinh tế
Có nhiều áp lực môi trường nảy sinh do hoại động phát triển kinh tế xã hội gây
nên Tuy nhiên, thực tế hiện nay cho thấy, tại vùng Thanh Trì có một số áp lực như
~ Yêu cầu nhiều lượng nước cấp
- Nhiều số lượng và đa dạng về nguồn thải
- Ô nhiễm môi trường do tác động của các loại chất thải bị thay đổi về tính chất theo chiều hướng nguy hại
Sau đây là một số nội dung cụ thể về các áp lực nêu trên:
Yêu cầu nhiều lương nước cấp
Hoạt động kính tế phát triển đòi hỏi lượng nước cấp tăng theo Sau đây lầ các mục đích chính đòi hỏi nhu cầu cấp nước trong các hoạt động kinh tế:
Nước cấp phục vụ hoạt động nông nghiệp
Nhụ cầu lượng nước tưới phụ thuộc: Độ thiếu ẩm thực tế của đất; Điều kiện thời
tiết Loại cây và giai đoạn sinh trưởng của cây Lượng cần tưới biến đổi theo thời gian và đao động nhu cầu thường không trùng pha với biến động nước tự nhiên Mỗi loại cây có những yêu cầu riêng về nước, thích hợp với một phương pháp tưới nhất định
Nhu cầu về nước của cây trồng là rất lớn, ví dụ theo tổng kết trong thuỷ lợi:
- Cần 1.000 tấn nước để sản xuất I tấn ngô (tỷ lệ nước cấp: sản phẩm là 000
nl)
Trang 35- Cần 1.500 tấn nước để sản xuất 1 tấn gạo (tỷ lệ nước cấp: sản phẩm là 1500 1D
Qua các con số nêu trên phần nào có thể thấy, trong sản xuất nông nghiệp yêu cầu lượng nước cấp rất lớn: nhiều hơn lượng sản phẩm tới hàng nghìn lần
Tưới tiêu là giải pháp chính để giải quyết vấn để lương thực trong điều kiện dân
SỐ gia tăng và nguy cơ đất canh tác bị giảm hiện nay Tuy nhiên, lượng thất thóat và
nhu cầu sử dụng ngày càng nhiều giống cây trồng biến đổi gene trong sản xuất đồng nghĩa với việc cần sử dụng nhiều nước hơn và vì vậy tình trạng khan hiếm
nước càng trở nên nghiêm trọng
Nước cấp phục vụ nuôi trồng thuỷ sản
- Nước nuôi trồng thuỷ sản
- Nước cấp phục vụ sơ chế thuỷ sản
Nhu cau nước của ngành thuỷ sản có nhiều điểm khác biệt so với các ngành
khác Đó là: yêu cầu chế độ nước, điều kiện môi trường sống phù hợp, không độc
hai cho sinh vat,
Yêu cầu dùng nước cho thuỷ sản có thể mâu thuẫn với các ngành dùng nước khác: Khai thác thuỷ sản tự nhiên cần sự lưu thông đòng chảy từ thượng tới hạ nguồn Nuôi thuỷ sản nhân tạo cần hạn chế lưu thông tự nhiên giữa các thuỷ vực để bảo vệ nguồn lợi và hạn chế dao động của chế độ nước, do đó mâu thuẫn với các đối tượng có nhu cầu tiêu thụ nước cao, hoặc nhu cầu tích nước để kiểm soát lũ và cấp nước vào mùa kiệt Nuôi trồng thuỷ sản có thể sử dụng nước thải đô thị và phân tươi, nên một mặt nó là tác nhân làm sạch môi trường rẻ tiền và hiệu quả, mặt khác nó tạo nguy cơ lan truyền ô nhiễm tới các thuỷ vực cấp nước chất lượng cao, nhất là nước dưới đất và có nguy cơ lan truyền ô nhiễm
Nước cấp phục vụ sinh hoạt
Nước cấp phục vụ sinh hoạt được sử dụng vào các mục đích: ăn uống, tắm rửa, vệ sinh Theo quy định, lượng nước cấp 100 lít/người - ngày
Nước cấp phục vụ hoạt động chăn nuôi
Hoạt động chăn nuôi khá phát triển ở Thanh trì Các đối tượng chăn nuôi ở đây la: vịt, lợn, gà,
Nước phục vụ sản xuất công nghiệp bao gồm các loại:
- Nước sản xuất: cấp làm nguyên liệu (Nước làm bia, nước ngọt ), nước phục
vụ nồi hơi tạo nhiên liệu, nước pha hoá chất, nguyên liệu (nước nấu xơ sợi nhà máy
giấy, nwosc pha thuốc nhuộm nhà máy dệt nhuộm ), nước rửa nguyên vật liệu
~- Nước vệ sinh phân xưởng
- Nước cấp sinh hoạt cho cán bộ công nhân viên
Yêu cầu về chất lượng nước cấp cho công nghiệp đa dạng và phân hoá, tăng giảm phức tạp tuỳ thuộc đối tượng và mục đích dùng nước So với các ngành sản
Trang 36xuất công nghiệp khác, tiêu chuẩn cũng như lưu lượng nước dùng cho công nghiệp
thực phẩm là cao và nhiều nhất Về chất lượng, nước cấp cho ngành sản xuất này
yêu cầu cao như chất lượng cấp nước cho mục đích sinh hoạt Lượng nước cấp trên một đơn vị sản phẩm công nghiệp phụ thuộc vào sơ đồ quy trình công nghệ, loại
thiết bị, điều kiện tự nhiên và nhiều yếu tố khác Do vậy, các cơ sở sản xuất cùng một mặt hàng cũng có thể tiêu thụ nước không giống nhau, còn nhu cầu cho các
ngành khác nhau là hoàn toàn khác nhau Chế độ cấp nước công nghiệp biến động
theo thời gian giờ, ngày, mùa, liên quan tới thời gian sản xuất và nhu cầu tiêu thụ sản phẩm Những ngành công nghiệp có nhu cầu tiêu thụ nước lớn tại Thanh Trì là: chế biến lương thực thực phẩm Về số lượng, tỷ lệ gấp từ 10 - 60 lần so với sản phẩm
- Ô nhiễm môi trường do tác động của các loại chất thải bị thay đổi về tính chất theo chiều hướng nguy hại
Sự gia tăng tỷ trọng thủ công nghiệp ở các xã Thanh Trì đã làm phức tạp thêm các vấn đề môi trường ở giai đoạn trước đây khi nông nghiệp là chính, vấn đề nổi cộm về môi trường chỉ là quản lý phân rác và hoá chất bảo vệ thực vật Hiện nay, sự gia tăng xả thải phân rác- (do phat triển chăn nuôi) tiếp tục bức xúc trong khi vấn
đề thuốc BVTV ở làng thủ công có xu hướng giảm; bên cạnh đó các vấn để ô nhiễm nước, khí và môi trường nhân văn lại nảy sinh và gia tăng liên quan đến các nghề phi nông nghiệp Các bảng phần nào thể hiện nhận định trên
Bảng 3.1 - Biến động cơ cấu kinh tế qua các năm của huyện Thanh Trì
Nguồn: Uỷ bạn nhân dân huyện Thanh Trì, năm 2001 — 2003
Nhận định này có thể xem xét qua ví dụ về sự định hướng pháp triển của I số KCN
trong huyện như sau:
Khu vực Pháp Vân - Văn Điển
Hiện có 14 xí nghiệp, 40 ha và 6000 lao động với 5 ngành công nghiệp cơ khí, pin phân bón hoá chất, vật liệu xây dựng, sành sứ, chế biến gỗ, phân bố dọc quốc lộ
1A, thị trấn Văn Điển và đường 70
Đặc điểm: Khu vực Pháp Vân có điều kiện thuận lợi về đất đai mở rộng, vận tải tốt, khu vực Văn Điển gây ô nhiễm lớn, ở đầu gió, hạ tầng cũng chưa đáp ứng sản xuất, nhà xưởng xuống cấp
KCN sẽ bố trí thêm một số xí nghiệp khoảng 10 ~ 30 ha
Khu vực Cầu Diễn - Mai Dịch
Trang 37Hiện có 8 xí nghiệp 27 ha và 1950 lao động với 5 ngành cơ khí, hoá chất, vật liệu xây dựng, chế biến gỗ, chế biến lương thực thực phẩm, phân bố đọc quốc lộ 32
và ven sông Nhuệ
Đặc điểm đất đai còn rộng, tiện đường giao thông, tuy nhiên hạ tầng cũng chưa đầu tư thích đáng, xuống cấp, chất thải không được xử lý, hệ số xử dụng đất thấp KCN sé b6 trí thêm một số xí nghiệp khoảng 30 ha - 50 ha
Bảng 3.2 - Các chất ô nhiễm chính của một số ngành sản xuất
STT Cơ sở sản xuất Chất thải nguy hại
1 Nhuộm Kim loại nặng (Cr,Ni )
2 Sơn Phenol, Kim loại nặng
4 Gốm xây dựng Kim loai nang (Cr,Ni )
5 Ma kén Kim loại năng (Ni, Cr,Cu ),CN
6 Bãi rác Nước rác, vi sinh
7 Nghĩa Trang Vi sinh vat, CHC
9 Pin Kim loại năng (Pb,NLHg),axit
10 Bénh vién Vi sinh vat
ll Bột giặt Chat tay rửa
- Biến đổi giá trị sử dụng tài nguyên thiên nhiên
Do tác động của đô thị hóa và công nghiệp hóa, vùng nông thôn Thanh Trì thị là nơi có những biến động mạnh về tài nguyên và môi trường
Hệ thống kinh tế xã hội Thanh Trì là một hệ thống hở, gắn bó và chịu ảnh hưởng sâu sắc với vùng đô thị cận kề Một mặt, vùng Thanh Trì là nguồn cung cấp
lương thực, thực phẩm, nguyên liệu, lao động, quỹ đất cho đô thị hóa Mặt khác, là
nơi tiếp nhận các dòng vào xuất phát từ đô thị như hàng hóa, vốn, thông tin, chất thải, lối sống Trong mối tương tác đó, sự phát triển của nông thôn Thanh Trì phụ thuộc vào những yêu cầu từ đô thị lớn đến mức có tác giả gọi vùng Thanh Trì là "
thuộc địa" hoặc "hậu phương” của đô thị
Trong mối tương tác hệ thống rất chặt chẽ đó, thay đổi ( biến động) tài nguyên
— môi trường của vùng Thanh Trì đáp ứng một quy luật thích ứng rất rõ: các tài
nguyên truyền thống bị giảm giá tri — tài nguyên không truyền thống mới xuất hiện
thêm hoặc tăng thêm giá trị mới
Áp lực tăng dân số
Tác động môi trường của sự gia tăng dân số và các yếu tố phát sinh từ dân số đã
được nghiên cứu và thể hiện như sau:
I=CP.E Trong đó:
€: Sự gia tăng tiêu thụ tài nguyên trên đơn vị đầu người
P: Sự gia tăng tương đối dân số