1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Quy trình điều tiết hồ chứa

45 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề quy trình điều tiết hồ chứa
Trường học học viện kỹ thuật quân sự
Chuyên ngành quản lý tài nguyên nước
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2021
Thành phố hòa bình
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 832,5 KB
File đính kèm 1. Quy_trinh_dieu_tiet_Ho Luong Cao.rar (275 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mau TM Quy trình vận hành công trình và bảo trì công trình CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc QUI TRÌNH VẬN HÀNH CÔNG TRÌNH THỦY LỢI DỰ ÁN CẢI CẢI THIỆN NÔNG NGHIỆP CÓ TƯỚI WB7 CÔNG TRÌNH CẢI TẠO, NÂNG CẤP CÁC CÔNG TRÌNH HỒ LƯƠNG CAO, XÃ LẠC LƯƠNG, HUYỆN YÊN THỦY THUỘC TIỂU DỰ ÁN SỐ 05 ‘‘CẢI TẠO NÂNG CẤP CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI’’ ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ ĐƠN VỊ LẬP Hòa Bình, năm 2021 QUY TRÌNH VẬN HÀNH ĐIỀU TIẾT HỒ CHỨA NƯỚC Công trình Cải tạo, nâng cấp các công trình Hồ Lương.

Trang 1

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUI TRÌNH VẬN HÀNH CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

DỰ ÁN: CẢI CẢI THIỆN NÔNG NGHIỆP CÓ TƯỚI WB7

CÔNG TRÌNH: CẢI TẠO, NÂNG CẤP CÁC CÔNG TRÌNH HỒ LƯƠNG CAO, XÃ LẠC LƯƠNG, HUYỆN YÊN THỦY THUỘC TIỂU DỰ ÁN SỐ

05 ‘‘CẢI TẠO NÂNG CẤP CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI’’

.

ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ ĐƠN VỊ LẬP

Trang 2

Hòa Bình, năm 2021

Trang 3

QUY TRÌNH VẬN HÀNH ĐIỀU TIẾT HỒ CHỨA NƯỚC

Công trình: Cải tạo, nâng cấp các công trình Hồ Lương Cao, xã Lạc Lương, huyện Yên Thủy thuộc Tiểu dự án số 05 Cải tạo nâng cấp các công trình thủy lợi, Dự án

‘‘Cải thiện nông nghiệp có tưới tỉnh Hòa Bình WB7’’

Trang 4

CHƯƠNG I:

QUY ĐỊNH CHUNGĐiều 1: Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng.

Hồ chứa nước Lương Cao thuộc xã Lạc Lương, huyện Yên Thủy là hạng mụccông trình đầu mối cấp nước Cụm hồ chứa nước Lương Cao gồm hồ 5+6 và hồ 7+8

1 Phạm vi điều chỉnh: Quy định quy trình vận hành điều tiết, khai thác và bảo vệ

Hồ chứa nước Lương Cao thuộc xã Lạc Lương, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình

2 Đối tượng áp dụng: Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan đến vận hànhđiều tiết, khai thác và bảo vệ Hồ chứa nước Lương Cao

Điều 2 Giải thích thuật ngữ

1 Hồ chứa nước: Công trình trữ và điều tiết nước, bao gồm vùng lòng hồ đượctính từ cao trình đỉnh đập trở xuống và đập tạo hồ chứa

2 Đập chắn nước: Công trình chắn ngang dòng chảy của sông suối, để giữ nước vànâng cao mực nước trước đập, hình thành hồ chứa nước

3 Tràn xả lũ: Công trình xả nước thừa, điều chỉnh lưu lượng xả về hạ lưu để đảmbảo an toàn cho hồ chứa nước và giảm lũ cho hạ lưu Tràn xả lũ là công trình xả mặt cócửa van điều tiết

4 Cống lấy nước: Công trình lấy nước từ hồ chứa vào hệ thống kênh, để cấp chocác đối tượng sử dụng theo yêu cầu khai thác

5 Mực nước chết: Mực nước khai thác thấp nhất của hồ chứa nước, mà ở mựcnước này, công trình vẫn đảm bảo khai thác vận hành bình thường

6 Mực nước dâng bình thường: Mực nước hồ cần phải đạt được ở cuối thời kỳ tíchnước, để đảm bảo cung cấp đủ nước theo mức đảm bảo thiết kế

7 Mực nước lớn nhất thiết kế: Mực nước cao nhất xuất hiện trong hồ chứa nướckhi trên lưu vực xảy ra lũ thiết kế

8 Mực nước lớn nhất kiểm tra: Mực nước cao nhất xuất hiện trong hồ chứa nướckhi trên lưu vực xảy ra lũ kiểm tra

9 Dung tích chết: Phần dung tích của hồ chứa nước kể từ mức nước chết đến đáy

hồ, ký hiệu là Vc

10 Dung tích hữu ích, còn gọi là dung tích làm việc: Là phần dung tích của hồchứa nước trong phạm vi từ mực nước dâng bình thường đến mực nước chết, ký hiệu làVh

11 Dung tích hồ chứa: Dung tích tính từ đáy hồ đến mực nước dâng bình thường,

ký hiệu là Vhc, đơn vị là m3; Vhc = Vc + Vh

Điều 3 Cơ sở pháp lý để lập quy trình vận hành công trình Hồ chứa nước Lương Cao:

1 Luật tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/6/2012;

2 Luật phòng chống thiên tai số 33/2013/QH13 ngày 19/6/2013;

3 Luật Khí tượng Thủy văn số 90/2015/QH13 ngày 23/11/2015;

4 Luật Thủy lợi số 08/2017/QH12 ngày 19/6/2017;

5 Nghị định số 112/2008/NĐ-CP ngày 20/10/2008 của Chính phủ về Quản lý, bảo

vệ, khai thác tổng hợp Tài nguyên và Môi trường các hồ chứa thuỷ điện, thủy lợi;

6 Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định thihành Luật tài nguyên nước;

7 Nghị định số 66/2014/NĐ-CP ngày 04/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết,hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai;

Trang 5

8 Nghị định 38/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một

số điều của Luật Khí tượng Thủy văn;

9 Nghị định 104/2017/NĐ-CP ngày 14/9/2017 của Chính phủ quy định xử phạt viphạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai, khai thác và bảo vệ các côngtrình thủy lợi, đê điều;

10 Nghị định 129/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 của Chính phủ quy định việcquản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi;

11 Nghị định 67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiếtmột số Điều của Luật Thủy lợi;

12 Nghị định 96/2018/NĐ-CP ngày 30/6/2018 của Chính phủ quy định chi tiết vềgiá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủylợi;

13 Nghị định 114/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 của Chính phủ về quản lý an toànđập, hồ chứa;

14 Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/5/2018 của Bộ Nông nghiệp vàPTNT quy định chi tiết một số Điều của Luật Thủy lợi;

15 Các tiêu chuẩn, quy phạm:

a) Công trình thủy lợi - Quy trình quản lý, vận hành, khai thác và kiểm tra hồ chứanước (TCVN 8414:2010);

b) Hồ chứa nước - Công trình thuỷ lợi - Quy định về lập và ban hành Quy trìnhvận hành điều tiết (14TCN 121-2002)

- Quy phạm công tác thuỷ văn trong hệ thống thủy nông (TCVN 8304:2009);

- Các quy định chủ yếu về thiết kế công trình Thủy lợi;

- QCVN 04-05-2012/BNNPTNT Công trình thủy lợi – Các quy định chủ yếu vềthiết kế;

- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8304:2009 - Công tác thủy văn trong hệ thốngthuỷ lợi;

- TCVN 8216:2018 Thiết kế đập đất đầm nén

- TCVN 5574-1991 Kết cấu bê tông cốt thép

- TCVN 5575-1991 Kết cấu thép – Tiêu chuẩn thiết kế

- TCVN 4253-86 Nền các công trình thủy công – Tiêu chuẩn thiết kế

- TCVN 4118-2012 Công trình thủy lợi - Hệ thống tưới tiêu - Yêu cầu thiết kế

- TCVN 9147:2012 Quy trình tính toán thủy lực đập tràn

- TCVN 9151:2012 Quy trình tính toán thủy lực cống dưới sâu

- TCVN 9152:2012 Quy trình thiết kế tường chắn đất công trình thủy lợi

- TCVN 9160:2012 Yêu cầu thiết kế dẫn dòng trong xây dựng

- TCVN 9162:2012 Công trình thủy lợi - Đường thi công - Yêu cầu thiết kế

Trang 6

- TCVN 8301:2009 Công trình thủy lợi - Máy đóng mở kiểu vít - Yêu cầu kỹ thuật

Và các Tiêu chuẩn, Quy phạm khác có liên quan tới thiết kế công trình thủy côngcủa hồ chứa nước

Điều 4 Nguyên tắc vận hành công trình Hồ chứa nước Lương Cao

1 Việc vận hành điều tiết Hồ chứa nước Lương Cao phải đảm bảo:

- An toàn công trình theo chỉ tiêu phòng chống lũ với tần suất lũ thiết kế P=1,5%tương ứng với mực nước cao nhất và tần suất lũ kiểm tra P=0,5% tương ứng với mựcnước cao nhất cụ thể như sau:

+ Hồ 5+6: Tần suất lũ thiết kế P=1,5% tương ứng với mực nước cao nhất(+188,27m) và tần suất lũ kiểm tra P=0,5% tương ứng với mực nước cao nhất(+188,47m)

+ Hồ 7+8: Tần suất lũ thiết kế P=1,5% tương ứng với mực nước cao nhất(+190,38m) và tần suất lũ kiểm tra P=0,5% tương ứng với mực nước cao nhất(+190,57m)

- Cấp nước phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, sinh hoạt, môi trường theo thiết kếđược duyệt;

- An toàn phòng lũ cho khu vực hạ du hồ chứa khi xả lũ

2 Việc vận hành cống lấy nước, tràn xả lũ hệ thống hồ Lương Cao phải tuân thủQuy trình vận hành của các công trình này đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt

3 Quy trình vận hành điều tiết Hồ chứa nước Lương Cao (sau đây được gọi tắt làQuy trình) là cơ sở pháp lý để Đơn vị quản lý khai thác công trình (gồm Đơn vị Công tyTNHH MTV khai thác công trình thủy lợi; UBND huyện…) vận hành điều tiết hồ chứanước hàng năm, đảm bảo công trình hoạt động an toàn, hiệu quả;

4 Khi xuất hiện các tình huống đặc biệt chưa được quy định trong Quy trình này,việc vận hành điều tiết và phòng, chống lụt bão của hồ chứa phải theo sự chỉ đạo, điềuhành thống nhất của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình trực tiếp là Trưởng Ban chỉ huyphòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn; (PCTT & TKCN) tỉnh Hòa Bình

2 Trong trường hợp công trình bị hư hỏng lớn ngoài khả năng xử lý của Công tyTNHH MTV công ty khai thác CTTL Hòa Bình thì báo cáo cho Sở Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn để có phương án, kịp thời xử lý trước mùa mưa lũ;

Trang 7

3 Căn cứ vào dự báo khí tượng thuỷ văn mùa mưa lũ hàng năm và Quy trình nàylập "Kế hoạch tích, xả nước cụ thể trong mùa lũ", làm cơ sở vận hành điều tiết hồ chứa,đảm bảo an toàn công trình và tích đủ nước phục vụ các nhu cầu dùng nước;

4 Lập, rà soát, điều chỉnh, bổ sung phương án phòng, chống lụt bão cho Hồ chứanước Lương Cao trình cấp thẩm quyền phê duyệt theo quy định

Điều 6: Điều tiết giữ mực nước hồ trong mùa lũ:

1 Trong quá trình vận hành điều tiết, mực nước hồ chứa phải thấp hơn hoặc bằngtung độ "Đường phòng phá hoại" trên biểu đồ điều phối

2 Mực nước hồ cao nhất ở cuối các tháng trong mùa lũ được giữ như sau:

a Hồ 5+6:

Thời gian ( Ngày/Tháng) 30/VI 31/VII 31/VIII 30/IX 31/X 30/XIMực nước cao nhất (m) 182,30 183,30 184,30 185,30 186,30 187,20Dung tích (103m3) 127,3 244,9 388,4 569 791,6 1029,2

b Hồ 7+8:

Thời gian ( Ngày/Tháng) 30/VI 31/VII 31/VIII 30/IX 31/X 30/XIMực nước cao nhất (m) 184,00 185,00 186,50 187,50 188,50 189,35Dung tích (103m3) 24,00 41,00 85,50 134,00 201,00 273,30

3 Căn cứ vào Biểu đồ điều phối, Công ty TNHH MTV công ty khai thác CTTLHòa Bình linh hoạt điều tiết để đảm bảo an toàn công trình và giảm thiểu ngập lụt chovùng hạ du hồ chứa

Điều 7: Vận hành xả lũ trong điều kiện bình thường:

Tràn xả lũ của Hồ chứa nước Lương Cao chảy tự do, khi lũ đến vượt cao trìnhngưỡng tràn +187,20m (hồ 5+6) và +189,35m (hồ 7+8) thì tràn sẽ tự động xả lũ về hạlưu

Khi dự báo có khả năng xảy ra trận lũ lớn, mực nước hồ có khả năng vượt mứcquy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 6, Công ty TNHH MTV công ty khai thác CTTLHòa Bình phải:

1 Căn cứ vào diễn biến tình hình khí tượng thuỷ văn, hiện trạng các công trình đầumối (đập, tràn, cống…), đặc điểm vùng hạ du hồ chứa nước, Quy trình kỹ thuật quản lývận hành và bảo trì công trình, Quy trình này để theo dõi diễn biến mực nước hồ và tínhtoán lưu lượng lũ xả qua tràn theo từng giờ kể từ khi lũ bắt đầu chảy qua tràn tự do

2 Báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Sở NN&PTNT) tỉnh HòaBình, BAN CHỈ HUY phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn (PCTT & TKCN;PCCC) và UBND tỉnh Hòa Bình về diễn biến mực nước hồ và lưu lượng lũ qua tràn nhưkhoản 1 Điều 7;

3 Thông báo cho Ủy ban nhân dân huyện Yên Thủy, Ủy ban nhân dân các xã ở hạlưu công trình và các đơn vị liên quan được biết về diễn biến mực nước hồ và lưu lượng

lũ qua tràn như khoản 1 Điều 8 để địa phương thông báo cho nhân dân biết, triển khaicác biện pháp chủ động phòng tránh lũ, đảm bảo an toàn về người và tài sản của nhândân trong vùng hạ du

Trang 8

Điều 8 Vận hành xả lũ trong một số trường hợp bất thường:

1 Khi mực nước hồ 5+6 đạt tới cao trình (+187,20)m; hồ 7+8 đạt tới cao trình(+189,35)m và đang lên, Công ty TNHH MTV công ty khai thác CTTL Hòa Bình phảitheo dõi chặt chẽ việc vận hành của các công trình đầu mối (đập, tràn, cống…), mựcnước hồ và lưu lượng nước chảy về hạ du; báo cáo Sở NN&PTNT tỉnh Hòa Bình khimực nước hồ 5+6 đạt tới cao trình (+188,27)m và hồ 7+8 đạt tới cao trình (+190,38)m;

2 Khi mực nước hồ 5+6 đạt tới cao trình (+188,27)m và hồ 7+8 đạt tới cao trình(+190,38)m và đang lên, đồng thời dự báo ở thượng nguồn có mưa to hoặc rất to, Công

ty TNHH MTV công ty khai thác CTTL Hòa Bình phải chuẩn bị phương án xả lũ khẩncấp vượt tần suất thiết kế, đồng thời thông báo cho UBND huyện Yên Thủy, Sở Nôngnghiệp và PTNT tỉnh Hòa Bình; báo cáo BAN CHỈ HUY PCTT & TKCN; PCCC tỉnhHòa Bình, các cơ quan quản lý nhà nước theo quy định Chủ tịch UBND tỉnh - TrưởngBAN CHỈ HUY PCTT & TKCN; PCCC tỉnh Hòa Bình ra quyết định vận hành xả lũkhẩn cấp, đảm bảo an toàn hồ chứa, triển khai các biện pháp nhằm đảm bảo an toàn vềngười và tài sản của nhân dân vùng hạ du;

3 Trường hợp do mưa gió, bão lũ bất thường hệ thống thông tin liên lạc bị tắcnghẽn, hỏng hóc không liên lạc để báo cáo được cấp trên, thì để đảm bảo an toàn Công

ty TNHH MTV công ty khai thác CTTL Hòa Bình vận dụng các quy định về vận hànhtrong quy trình này để xả lũ khẩn cấp, tìm cách nhanh nhất để báo cáo theo quy định vàchịu trách nhiệm về việc ra quyết định xả lũ khẩn cấp;

4 Khi kết thúc quá trình vận hành xả lũ, mực nước hồ về cao trình mực nước đượcquy định như trong Biểu đồ điều phối

Trang 9

CHƯƠNG IIIVẬN HÀNH ĐIỀU TIẾT HỒ CHỨA TRONG MÙA KIỆT

Điều 9 Chuẩn bị phương án cấp nước

Trước mùa kiệt hàng năm, Công ty TNHH MTV công ty khai thác CTTL HòaBình phải thực hiện:

1 Kiểm tra công trình sau lũ theo quy định hiện hành, sắp xếp thứ tự ưu tiên và kịpthời xử lý những hư hỏng, đảm bảo công trình vận hành bình thường;

2 Căn cứ vào lượng nước trữ trong hồ, dự báo Khí tượng thuỷ văn và nhu cầudùng nước, lập "Phương án cấp nước trong mùa kiệt", trình UBND huyện Yên Thủy,tiếp trình Sở NN&PTNT tỉnh Hòa Bình và thông báo cho các hộ dùng nước trong hệthống để chủ động trong sản xuất hoặc thay đổi cơ cấu cây trồng

Điều 10 Điều tiết giữ mực nước hồ Lương Cao trong mùa kiệt:

1 Trong quá trình vận hành điều tiết, mực nước hồ chứa phải cao hơn hoặc bằngtung độ "Đường hạn chế cấp nước" trên Biểu đồ điều phối;

2 Trong thời gian vận hành, căn cứ vào mực nước hồ hiện tại và dự báo dòng chảyđến hồ điều chỉnh việc vận hành đảm bảo mực nước hồ tại các thời điểm tương ứngkhông nhỏ hơn giá trị quy định trong bảng dưới đây Bảng mực nước hồ thấp nhất cáctháng trong mùa kiệt được giữ như sau:

Điều 11: Vận hành cấp nước trường hợp bình thường:

Khi mực nước hồ cao hơn hoặc bằng tung độ "Đường hạn chế cấp nước", Đơn vịquản lý khai thác công trình đảm bảo cấp đủ nước cho các nhu cầu dùng nước theophương án cấp nước

Điều 12: Vận hành cấp nước trong một số trường hợp đặc biệt:

1 Khi mực nước hồ thấp hơn tung độ "Đường hạn chế cấp nước" và cao hơn mựcnước chết, Đơn vị quản lý khai thác công trình phải thông báo cho các hộ dùng nướcthực hiện các biện pháp sử dụng nước tiết kiệm, đề phòng thiếu nước vào cuối mùa kiệt

2 Khi mực nước hồ bằng hoặc thấp hơn mực nước chết, Đơn vị quản lý khai tháccông trình phải lập phương án, kế hoạch sử dụng dung tích chết, báo cáo các cấp cóthẩm quyền để quyết định và thực hiện

Trang 10

Điều 13 Vận hành xả lũ vào mùa kiệt:

Tuy phân mùa theo thủy văn mùa lũ đến 30/IX là kết thúc nhưng sau thời gian nàyvẫn thường xuyên xảy ra lũ muộn (đặc biệt là những năm nhuận theo âm lịch thời tiết có

xu hướng chậm hơn những năm khác), có trận lũ cường độ rất lớn có thể gây sự cố côngtrình Lũ muộn cực kỳ nguy hiểm với công trình vì lúc này hồ đã tích đầy nước nênCông ty TNHH MTV công ty khai thác CTTL Hòa Bình cần phải chú ý cao độ mựcnước hồ, theo dõi tình hình mưa lũ diễn biến để có ứng xử kịp thời Quy trình về nhânlực và vận hành xả lũ như sau:

1 Thời gian từ ngày 01/X đến ngày 30/XI hàng năm Chủ đập đảm bảo nhân lựctrực canh vận hành như khi trực lũ chính vụ Tổ chức vận hành phải xem xét tình hìnhthời tiết, mưa gió, mực nước hồ, tình trạng công trình tràn xả lũ để sẵn sàng xả lũ đảmbảo an toàn công trình

2 Sau thời gian ngày 30/XI mức độ xảy ra lũ thấp, việc trực vận hành chủ yếu làcấp nước và kiểm tra công trình tùy vào yêu cầu công việc để bố trí nhân lực nhưngcũng không được ít hơn 02 người/ca

3 Thời đoạn từ ngày 15/IV đến ngày 31/V quy định trực vận hành theo khoản 1điều này

4 Quy trình xả lũ mùa kiệt áp dụng tại Điều 8; mực nước hồ áp dụng tại Khoản 2,Điều 10

do ứng với từng mức nước hồ chứa

Khi mực nước hồ 5+6 đạt tới mực nước dâng bình thường cao trình (+187,20)m và

hồ 7+8 đạt tới mực nước dâng bình thường cao trình (+189,35)m và tiếp tục lên nhanh,Công ty TNHH MTV công ty khai thác CTTL Hòa Bình phải theo đầy đủ diễn biếnquan hệ mực nước trong hồ và lưu lượng lũ qua tràn tự do Đồng thời thông báo choUBND huyện, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hòa Bình; báo cáo BANCHỈ HUY PCTT & TKCN tỉnh Hòa Bình, các cơ quan quản lý nhà nước theo quy định.Trên cơ sở các tài liệu quan trắc mực nước hồ, số liệu đo đạc, dự báo của các trạm khítượng thủy văn thượng lưu công trình để dự báo lưu lượng lũ xả qua tràn tự do về hạlưu

Khi mực nước hồ 5+6 vượt quá mực nước lũ thiết kế (+188,27)m và hồ 7+8 vượtquá mực nước lũ thiết kế (+190,38)m, Công ty TNHH MTV công ty khai thác CTTLHòa Bình thông báo cho UBND huyện, Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Hòa Bình; báocáo BAN CHỈ HUY PCTT & TKCN tỉnh Hòa Bình, các cơ quan quản lý nhà nước theoquy định Chủ tịch UBND tỉnh - Trưởng BAN CHỈ HUY PCTT & TKCN tỉnh Hòa Bình

ra quyết định vận hành xả lũ khẩn cấp, đảm bảo an toàn hồ chứa, đồng thời chỉ đạo triểnkhai các biện pháp nhằm đảm bảo an toàn về người và tài sản của nhân dân vùng hạ du

Trang 11

Khi mực nước hồ 5+6 vượt quá mực nước lũ kiểm tra (+188,47)m và hồ 7+8 vượtquá mực nước lũ kiểm tra (+190,57)m, Công ty TNHH MTV công ty khai thác CTTLHòa Bình báo cáo khẩn cấp BAN CHỈ HUY PCTT & TKCN, Chủ tịch UBND tỉnh HòaBình, các cơ quan quản lý nhà nước theo quy định Chủ tịch UBND tỉnh - Trưởng BANCHỈ HUY PCTT & TKCN tỉnh Hòa Bình quyết định việc vận hành hồ chứa và chỉ đạotriển khai thực hiện phương án khẩn cấp, bảo đảm an toàn công trình và vùng hạ du.Khi kết thúc quá trình vận hành điều tiết lũ, Công ty TNHH MTV công ty khaithác CTTL Hòa Bình đưa mực nước hồ dần về cao trình mực nước được quy định trongBiểu đồ điều phối.

Điều 15 Vận hành trong trường hợp hồ có sự cố:

Khi công trình đầu mối của hồ chứa (đập, tràn xả lũ, cống lấy nước) có dấu hiệuxảy ra sự cố gây mất an toàn cho công trình, Công ty TNHH MTV công ty khai thácCTTL Hòa Bìnhphải báo cáo UBND huyện, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,BAN CHỈ HUY PCTT &TKCN tỉnh Hòa Bình, trình UBND tỉnh Hòa Bình quyết định

xả nước, hạ mực nước hồ xuống đến mức đảm bảo an toàn cho các công trình đầu mốicủa hồ chứa đồng thời đề xuất các phương án xử lý và giải pháp thực hiện Vận hànhphương án phòng chống lũ hạ du hồ chứa đảm bảo an toàn cho hạ du

Trường hợp xuất hiện sự cố khẩn cấp có nguy cơ vỡ đập, Công ty TNHH MTVcông ty khai thác CTTL Hòa Bìnhphải triển khai ngay biện pháp xử lý sự cố, cứu hộkhẩn cấp để giữ an toàn cho công trình, đồng thời báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn, BAN CHỈ HUY PCTT&TKCN tỉnh Hòa Bình, trình UBND tỉnh Hòa Bình,các cơ quan quản lý nhà nước theo quy định để ứng cứu, hỗ trợ và triển khai phương ánứng phó kịp thời Vận hành phương án phòng chống lũ hạ du hồ chứa, đảm bảo an toàncho hạ du

CHƯƠNG V:

QUAN TRẮC CÁC YẾU TỐ KHÍ TƯỢNG THUỶ VĂN

Điều 16 Quy định chế độ quan trắc, cung cấp thông tin về quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng.

1 Các quy định chế độ quan trắc, cung cấp thông tin về quan trắc khi tượng thủyvăn phải đảm bảo theo các văn bản quy định của luật, cụ thể theo quy định tại Luật Khítượng thủy văn, Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 quy định chi tiết một sốđiều của Luật Khí tượng Thủy văn; Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15/4/2020 Sửađổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn; Nghị định số114/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước;Quy phạm, Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8304: 2009, TCVN 8414:2010 và Tiêu chuẩnngành 14TCN 121-2002

2 Chủ sở hữu đập, hồ chứa nước có trách nhiệm bảo đảm kinh phí thực hiện quantrắc khí tượng thuỷ văn chuyên dùng cho đập, hồ chứa nước

Trang 12

3 Tổ chức, cá nhân khai thác đập, hồ chứa nước phải thu thập tin dự báo, quan trắckhí tượng thuỷ văn chuyên dùng theo tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

và quy định của pháp luật có liên quan

4 Nội dung quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng

a) Đối với đập, hồ chứa nước có cửa van điều tiết lũ, phải quan trắc lượng mưatrên lưu vực, quan trắc mực nước tại thượng lưu, hạ lưu đập; tính toán lưu lượng đến hồ,lưu lượng xả; dự báo lưu lượng đến hồ, khả năng gia tăng mực nước hồ chứa;

b) Đối với đập, hồ chứa nước lớn có tràn tự do, phải quan trắc lượng mưa trên lưuvực, mực nước tại thượng lưu, hạ lưu đập; tính toán lưu lượng đến hồ, lưu lượng xả;c) Đối với đập, hồ chứa nước vừa có tràn tự do, phải quan trắc mực nước tạithượng lưu, hạ lưu đập, tính toán lưu lượng xả; khuyến khích áp dụng các quy định kháctại điểm b khoản này;

d) Đối với đập, hồ chứa nước nhỏ có tràn tự do, phải quan trắc mực nước tạithượng lưu, hạ lưu đập và mực nước tại đập tràn

5 Chế độ quan trắc

a) Đối với đập, hồ chứa nước có cửa van điều tiết lũ: Quan trắc 2 lần một ngày vào

07 giờ, 19 giờ trong mùa kiệt; 4 lần một ngày vào 01 giờ, 07 giờ, 13 giờ và 19 giờ trongmùa lũ; trường hợp vận hành chống lũ, tần suất quan trắc, tính toán tối thiểu 01 giờ mộtlần, quan trắc 01 giờ 4 lần khi mực nước hồ chứa trên mực nước lũ thiết kế;

b) Đối với các đập, hồ chứa nước có tràn tự do: Quan trắc 2 lần một ngày vào 07giờ, 19 giờ trong mùa kiệt; 4 lần một ngày vào 01 giờ, 07 giờ, 13 giờ và 19 giờ trongmùa lũ khi mực nước hồ thấp hơn ngưỡng tràn; 01 giờ một lần khi mực nước hồ bằnghoặc cao hơn ngưỡng tràn; 01 giờ 4 lần khi mực nước hồ chứa trên mực nước lũ thiếtkế

6 Tổ chức, cá nhân khai thác đập, hồ chứa nước phải cung cấp thông tin, dữ liệuquan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng và cập nhật lên trang thông tin điện tử của tổchức, cá nhân khai thác đập, hồ chứa nước theo quy định của pháp luật về khí tượngthủy văn và theo quy định sau:

a) Đập, hồ chứa nước có cửa van điều tiết lũ và đập, hồ chứa nước quan trọng đặcbiệt, lớn có tràn tự do: Cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn cho chủquản lý đập, hồ chứa nước; cơ quan quản lý nhà nước về thủy lợi, thủy điện, cơ quanphòng chống thiên tai các cấp nơi có đập, hồ chứa nước, vùng hạ du đập trong tìnhhuống khẩn cấp;

b) Đập, hồ chứa nước vừa và nhỏ có tràn tự do: Cung cấp thông tin, dữ liệu quantrắc khí tượng thủy văn cho chủ quản lý đập, hồ chứa nước, cơ quan quản lý nhà nước

về thủy lợi, thủy điện, cơ quan phòng chống thiên tai các cấp nơi có đập, hồ chứa nước,vùng hạ du đập

7 Cung cấp thông tin, báo cáo

a) Việc cung cấp thông tin, báo cáo được thực hiện theo một trong các hình thứcsau: Gửi trực tiếp, bằng fax, bằng mạng vi tính, qua điện thoại, bằng máy thông tin vôtuyến điện (ICOM) hoặc các hình thức khác;

Trang 13

b) Văn bản gốc phải được gửi đến chủ sở hữu, chủ quản lý để theo dõi và lưu trữ

hồ sơ quản lý

8 Đập, hồ chứa nước đang khai thác mà chưa có thiết bị quan trắc khí tượng thủyvăn chuyên dùng thì phải lắp đặt thiết bị quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùngchậm nhất sau 02 năm đối với đập, hồ chứa nước có cửa van điều tiết lũ; sau 03 năm đốivới đập, hồ chứa nước có tràn tự do

Điều 17 Quy định các trạm, điểm đo và theo dõi lượng mưa, mực nước, lưu lượng và bốc hơi

- Chủ đập phải thu thập, quan trắc, đo đạc, lập sổ theo dõi mực nước hồ và các yếu

tố khí tượng thủy văn khác theo Quy phạm, Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8304: 2009,TCVN 8414:2010 và Tiêu chuẩn ngành 14TCN 121-2002

Điều 18 Quy định chế độ quan trắc theo mùa, vụ sản xuất

- Đơn vị quản lý vận hành công trình tổ chức thực hiện nội dung các quy định sau:

1 Thực hiện theo TCVN 8304:2009 - Công tác thủy văn trong hệ thống thủy lợi

2 Việc lấy nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và sinh hoạt đượcđiều khiển đóng mở bằng tay theo lưu lượng dùng nước ở hạ lưu

3 Việc xác định chính xác lưu lượng tháo nước khi có nhu cầu hạ thấp mực nước

hồ qua cống lấy nước ứng với các mực nước hồ cần phải tổ chức đo đạc lưu lượng ở hạ

du để kiểm tra điều chỉnh

4 Hàng năm, Chủ đập phải tính toán, dự báo lượng nước đến hồ chứa làm cơ sở đểlập kế hoạch tích, cấp và xả nước

5 Kết thúc các đợt xả lũ và sau mùa lũ hàng năm, Chủ đập phải đánh giá, tổng kếtcác đợt xả lũ (lưu lượng xả, thời gian xả, tổng lượng xả, diễn biến mực nước thượng lưu

hồ, ảnh hưởng đối với vùng hạ du…)

6 Hàng năm, Chủ đập tiến hành thu thập, đo đạc, tính toán lưu lượng và tổnglượng lũ đến hồ; đo đạc và kiểm tra lưu lượng và tổng lượng nước đến mùa kiệt của hồ

Điều 19 Quy định đo kiểm tra định kỳ, chất lượng nước của hệ thống

Đơn vị quản lý vận hành công trình tổ chức thực hiện nội dung các quy định sau:

1 Chất lượng nước trong hồ phải đạt: QCVN 39:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹthuật Quốc gia về chất lượng nước dùng cho tưới tiêu; QCVN 38:2011/BTNMT - Quychuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt bảo vệ đời sống thủy sinh;QCVN02:2009/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt -nước hợp vệ sinh

2 Thời gian kiểm tra, quan trắc chất lượng nước theo quy định hiện hành Tạithượng lưu cống lấy nước phải bố trí cột thủy chí để theo dõi mực nước hồ

3 Báo cáo, thông báo cho các cơ quan, đơn vị liên quan

Điều 20 Quy định chế độ báo cáo, sử dụng và lưu trữ tài liệu KTTV

Đơn vị quản lý vận hành công trình tổ chức thực hiện nội dung các quy định sau:

1 Thực hiện theo TCVN 8304:2009 - Công tác thủy văn trong hệ thống thủy lợi

2 Tài liệu quan trắc phải có tính liên tục và được lưu trữ theo thứ tự thời gian đểphục vụ cho việc quản lý, vận hành hồ chứa

Trang 14

CHƯƠNG VI:

THÔNG BÁO TRƯỚC KHI VẬN HÀNH XẢ LŨĐiều 21 Chế độ thông báo trước khi vận hành xả lũ khẩn cấp:

1 Trước khi tiến hành xả lũ khẩn cấp qua vị trí dự kiến chọn để mở đường tràn sự

cố, Công ty TNHH MTV công ty khai thác CTTL Hòa Bình phải:

a) Báo cáo BAN CHỈ HUY PCTT & TKCN tỉnh Hòa Bình;

b) Thông báo cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hòa Bình, UBNDhuyện Yên Thủy, Ban chỉ huy PCTT & TKCN huyện, UBND xã Lạc Lương và các cơquan, đơn vị có liên quan để thông tin kịp thời đến người dân vùng hạ du và triển khaicác phương án đảm bảo an toàn;

c) Thời gian thông báo: Phải trước ít nhất 04 giờ tính đến thời điểm thực hiện lệnhvận hành xả lũ khẩn cấp;

d) Nội dung thông báo phải ghi rõ lý do xả lũ khẩn cấp, mực nước hồ hiện tại, thờigian bắt đầu mở tràn sự cố, vị trí tràn sự cố, độ rộng tràn nước, cao trình ngưỡng tràn sự

cố và lưu lượng xả qua tràn sự cố;

e) Hình thức thông báo bao gồm: Bằng văn bản, fax, email, hoặc thông tin trực tiếpqua điện thoại Văn bản gốc phải được gửi tới Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,BAN CHỈ HUY PCTT & TKCN tỉnh Hòa Bình, các cơ quan quản lý nhà nước theo quyđịnh để theo dõi, quản lý;

f) Báo động bằng loa phóng thanh, còi để đảm bảo an toàn an toàn cho người dânphía hạ du

2 Hiệu lệnh thông báo xả nước qua tràn sự cố được thực hiện trước khi vận hànhtràn sự cố 15 phút theo quy định trường hợp đặc biệt cần phải xả lũ khẩn cấp để đảmbảo an toàn công trình: Kéo 5 hồi còi, mỗi hồi còi dài 30 giây và cách nhau 5 giây

1 Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định trong Quy trình này để vận hành điều tiết

Hồ chứa nước Lương Cao, đảm bảo đáp ứng các mực tiêu đã đề ra, đảm bảo an toàncông trình và đủ nước phục vụ các nhu cầu dùng nước;

2 Trong quá trình quản lý khai thác, hàng năm Công ty TNHH MTV công ty khaithác CTTL Hòa Bình phải tổng kết đánh giá việc vận hành điều tiết hồ và thực hiện Quytrình Nếu thấy cần thiết, phải sửa đổi, bổ sung Quy trình để phù hợp với việc quản lý,

Trang 15

vận hành khai thác hồ chứa, Công ty TNHH MTV công ty khai thác CTTL Hòa Bình cótrách nhiệm tổng hợp, báo cáo Sở NN&PTNT tỉnh Hòa Bình;

3 Trong thời gian tháng IV, tháng V và tháng XI dương lịch có thể xảy ra lũ sớm,

lũ muộn, Công ty TNHH MTV công ty khai thác CTTL Hòa Bình phải bố trí các điềukiện cần thiết (nhân lực, vật tư, phương tiện ) để ứng phó kịp thời với các tình huốngmưa lũ bất thường (trong cả mùa lũ và mùa kiệt), bảo đảm an toàn cho công trình vàvùng hạ du để vận hành công trình xả lũ như trong mùa mưa lũ từ ngày 01 tháng VI đếnngày 31 tháng X;

4 Trường hợp xảy ra tình huống bất thường, không thực hiện được đúng lệnh vậnhành, phải báo cáo ngay với người ra lệnh vận hành;

5 Trường hợp mất thông tin liên lạc hoặc không nhận được lệnh vận hành củangười có thẩm quyền ra lệnh và các tình huống bất thường khác, quyết định việc vậnhành hồ chứa nước Lương Cao theo đúng quy định của Quy trình này, đồng thời phảichủ động thực hiện ngay các biện pháp ứng phó phù hợp;

6 Tổ chức thực hiện quy trình vận hành hồ chứa nước, quan trắc các hạng mụccông trình, quan trắc khí tượng thủy văn, kiểm tra công trình theo quy định tại Điều 14,Điều 15 và Điều 16 Nghị Định 114/2018/NĐ-CP

1 Điều tiết cấp nước khi mực nước hồ cao hơn hoặc bằng tung độ "Đường hạn chếcấp nước" trên biểu đồ điều phối;

2 Điều tiết cấp nước khi mực nước hồ thấp hơn tung độ "Đường hạn chế cấpnước" trên biểu đồ điều phối và cao hơn mực nước chết, báo cáo Sở Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn Hòa Bình;

3 Điều tiết cấp nước khi mực nước hồ thấp hơn mực nước chết theo phương án, kếhoạch sử dụng dung tích chết đã được Sở NN&PTNT tỉnh Hòa Bình phê duyệt;

4 Quyết định xả lũ trong các trường hợp quy định tại Khoản 1, Điều 6; Khoản 1,Điều 7 Quy trình này;

5 Kịp thời báo cáo và thực hiện các quyết định của BAN CHỈ HUY PCTT &TKCN; PCCC tỉnh Hòa Bình khi xảy ra tình huống như quy định tại Khoản 2 Điều 7Quy trình này;

6 Lập kế hoạch và dự trù kinh phí hàng năm trình các cấp có thẩm quyền ghi kếhoạch vốn Tổ chức thực hiện công tác bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên, sửa chữatrước và sau mùa mưa lũ nhằm duy trì năng lực công trình, đảm bảo sử dụng lâu dài và

an toàn

Trang 16

B SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TỈNH HÒA BÌNH:

6 Thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoànthành thi công xây dựng công trình theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng vàbảo trì công trình xây dựng đối với các đập, hồ chứa nước thủy lợi trên toàn tỉnh

7 Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu trình Ủy ban nhân dântỉnh quyết định phương án tích nước và giải pháp bảo đảm an toàn đối với đập, hồ chứanước lớn trên địa bàn tỉnh được quy định tại khoản 3 Điều 17 Nghị định 114/2018/NĐ-CP

8 Hàng năm Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân cáchuyện, thành phố, các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi rà soát các đập, hồchứa nước cần sửa chữa nâng cấp đưa vào kế hoạch đầu tư hàng năm, trung hạn và dàihạn, tổng hợp báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh

9 Thực hiện các trách nhiệm quản lý Nhà nước khác theo quy định của pháp luật

về an toàn đập theo quy định

Điều 26 Quyền hạn:

1 Chủ trì thẩm định Phương án kỹ thuật phòng chống lụt bão hàng năm của hồchứa nước Bai Cái , trình UBND tỉnh Hòa Bình xem xét phê duyệt và theo dõi, chỉ đạoviệc thực hiện;

2 Phê duyệt phương án, kế hoạch sử dụng dung tích chết của hồ chứa tại Khoản 2,Điều 12 Quy trình này;

3 Theo dõi việc thực hiện cấp nước trong mùa kiệt của hồ chứa nêu tại Điều 12Quy trình này;

Trang 17

4 Phê duyệt vận hành xả lũ trong trường hợp tại khoản 2 Điều 8; Điều 14.

C BAN CHỈ HUY PCTT & TKCN TỈNH HÒA BÌNH

2 Phê duyệt phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp đối với đập, hồ chứanước và vùng hạ du đập trên địa bàn 2 tỉnh trở lên sau khi lấy ý kiến của Ủy ban nhândân tỉnh có liên quan

3 Phê duyệt phương án ứng phó thiên tai và phương án ứng phó với tình huốngkhẩn cấp đối với đập, hồ chứa nước lớn trên địa bàn tỉnh, trừ quy định tại điểm a, điểm

b, khoản 5, điều 26, Nghị định 114/2018/NĐ-CP

4 Quyết định phương án tích nước và giải pháp bảo đảm an toàn đối với đập, hồchứa thủy lợi lớn trên địa bàn tỉnh được quy định tại khoản 3 Điều 17 Nghị định114/2018/NĐ-CP

5 Quyết định kiểm định đột xuất đập, hồ chứa nước; Quyết định thành lập hộiđồng tư vấn đánh giá an toàn đập, hồ chứa nước trên địa bàn tỉnh; Quyết định biện pháp

xử lý các sự cố khẩn cấp với đập, hồ chứa nước thuộc phạm vi quản lý; báo cáo Thủtướng chính phủ trong tingh huống khẩn cấp vượt quá khả năng ứng phó của địaphương

6 Thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều 32, Nghị định 114/2018/NĐ-CP quyđịnh về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước

7 Chỉ đạo các ngành, các cấp trong hệ thống thực hiện Quy trình;

8 Xử lý (hoặc ủy quyền xử lý) các hành vi ngăn cản việc thực hiện hoặc vi phạmcác quy định của Quy trình này theo thẩm quyền;

9 Tạo điều kiện cho Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Hòa Bìnhvận hành điều tiết hồ Bai Cái theo Quy trình;

Trang 18

10 Chỉ đạo Ban chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh Hòa Bình, Công ty TNHH MTV Khai tháccông trình thủy lợi Hòa Bình và các ngành, các cấp thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụkhi xảy ra tình huống quy định tại Khoản 4 Điều 4; Điều 7; Điều 14, Điều 15, Điều 16của Quy trình này.

2 Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã, các đơn vị khai thác đập, hồ chứa nướcthưucj hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý an toàn đập; hàng năm kiểm tra,đôn đốc đảm bảo an toàn các đập, hồ chứa nước trên địa bàn Lưu trừ Tờ khai an toànđập đối với đập, hồ chứa nước do huyện quản lý

3 Ủy ban nhân dân cấp huyện được phê duyệt Quy trình vận hành và quy trìnhbảo trì đối với đập, hồ chứa nước thuộc loại vừa được phân cấp cho cấp huyện quản lý

4 Quyết định theo thẩm quyền biện pháp xử lý khẩn cấp trường hợp xảy ra sự cốđập; tổ chức cứu hộ đập trên địa bàn địa phương và tham gia cứu hộ đập cho địa phươngkhác theo quy định pháp luật

5 Chỉ đạo các tổ chức thủy lợi cơ sở trên địa bàn đảm bảo năng lực quản lý antoàn đập, hồ chứa nước theo quy định tại Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi

6 Phối hợp với Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Hòa Bìnhnghiêm chỉnh thực hiện Quy trình này và;

7 Ngăn chặn, xử lý và thông báo cho Công ty TNHH MTV Khai thác công trìnhthủy lợi Hòa Bình những hành vi ngăn cản, xâm hại đến việc thực hiện Quy trình theothẩm quyền;

8 Thực hiện phương án đảm bảo an toàn cụm các công trình đầu mối và cho vùng

hạ du theo chức năng nhiệm vụ được giao;

Trang 19

9 Khi nhận thông báo lệnh vận hành từ Ban Chỉ huy PCTT & TKCN; tỉnh HòaBình, Trưởng Ban Chỉ huy PCTT và TKCN cấp huyện phải thông báo ngay với Chủ tịchUBND cấp xã khu vực bị ảnh hưởng, đồng thời chỉ đạo triển khai các biện pháp ứngphó phù hợp, hạn chế thiệt hại do lũ, lụt Chủ tịch UBND cấp xã chịu trách nhiệm tổchức thông báo đến người dân có liên quan để biết và triển khai các biện pháp ứng phókịp thời;

10 Tuyên truyền, vận động nhân dân địa phương thực hiện đúng các quy địnhtrong quy trình và tham gia phòng chống lụt bão, bảo vệ an toàn công trình hồ chứanước Lương Cao

F CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN CẤP XÃ TẠI KHU VỰC HỆ THỐNG CÁC CÔNG TRÌNH:

Điều 33 Trách nhiệm:

1 Xử lý ngay từ giờ đầu với các sự cố mất an toàn về đập, hồ chứa nước trên địabàn và báo cáo cấp có thẩm quyền

2 Thường xuyên kiểm tra, rà soát các đập, hồ chứa nước trên địa bàn xã, báo cáo

Ủy ban nhân dân huyện, thành phố khi có hưu hỏng, mất an toàn đối với các công trình

3 Đôn đốc các tổ chức, cá nhân được giao quản lý, khai thác đập, hồ chứa nướcthực hiện nghiêm chỉnh quy trình vận hành hồ chứa đã được cấp phê duyệt và xây dựngphương án bảo vệ đập, hồ chứa nước, phương án ứng phó thiên tai cho công trình,phương án ứng phó tình huống khẩn cấp đối với đập, hồ chứa nước trong địa giới xã,phường, thị trấn và tổ chức kiểm tra việc thực hiện

4 Ủy ban nhan dân cấp xã thực hiện các nhiệm vụ khác về quản lý an toàn đập hồchứa nước theo phân cấp của Ủy ban nhân dâp cấp huyện

5 Thực hiện phương án đảm bảo an toàn cụm các công trình đầu mối và cho vùng

hạ du theo chức năng nhiệm vụ được giao;

6 Khi nhận thông báo lệnh vận hành từ Trưởng Ban Chỉ huy PCTT và TKCN cấphuyện phải thông báo ngay với Chủ tịch UBND cấp xã khu vực bị ảnh hưởng, đồng thờichỉ đạo triển khai các biện pháp ứng phó phù hợp, hạn chế thiệt hại do lũ, lụt Chủ tịchUBND cấp xã chịu trách nhiệm tổ chức thông báo đến người dân có liên quan để biết vàtriển khai các biện pháp ứng phó kịp thời;

7 Tuyên truyền, vận động nhân dân địa phương thực hiện đúng các quy định trongquy trình và tham gia phòng chống lụt bão, bảo vệ an toàn công trình hồ chứa nước BaiCái

Điều 34 Quyền hạn:

Trang 20

- Huy động nhân lực, vật lực, phối hợp với Ban Chỉ huy PCTT và TKCN cấphuyện, Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Hòa Bình trong công tácphòng chống lụt bão, bảo vệ và ứng cứu xử lý sự cố công trình.

G CÁC HỘ DÙNG NƯỚC VÀ NHỮNG ĐƠN VỊ HƯỞNG LỢI KHÁC

Điều 35 Trách nhiệm và quyền hạn:

1 Nghiêm chỉnh thực hiện Quy trình này;

2 Hàng năm phải ký hợp đồng dùng nước với Công ty TNHH MTV Khai thác côngtrình thủy lợi Hòa Bình, để Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi HòaBình căn cứ lập kế hoạch cấp nước, xả nước hợp lý, đảm bảo hiệu quả kinh tế và an toàncông trình;

3 Chấp hành nghiêm các quy định tại Điều 44 Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14ngày 19/6/2017 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam Thực hiệncác văn bản pháp quy có liên quan đến việc quản lý, khai thác và bảo vệ công trình hồchứa nước Lương Cao;

4 Tham gia ứng cứu xử lý khi có sự cố, bảo vệ công trình và vùng hạ du

Điều 36: Nghiêm cấm các hành vi sau đây không được xảy ra trong phạm vi bảo vệ:

1 Lấn chiếm đất để sử dụng cho mục đích khác;

2 Thả trâu bò ăn cỏ, uống nước trên bờ đập;

3 Nổ mìn gây chấn động;

4 Vận tải qua công trình bằng các xe tải lớn;

5 Thả rác và xác súc vật chết xuống lòng hồ, kênh mương;

6 Các hành động có tính chất xâm hại tài sản và phá hoại;

CHƯƠNG VIII:

QUY TRÌNH BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH, VẬN HÀNH CÔNG TRÌNHĐiều 37: Đơn vị khai thác công trình phải thực hiện kiểm tra theo quy định sau:

1 Kiểm tra thường xuyên thông qua phân tích, đánh giá tài liệu đo đạc, quan trắc

và trực quan tại hiện trường

2 Kiểm tra định kỳ trước và sau mùa lũ hàng năm

3 Kiểm tra đột xuất ngay sau khi xảy ra mưa lũ lớn, động đất hoặc phát hiện có hưhỏng đột xuất

4 Kiểm tra, khảo sát chi tiết: Khi đập bị hư hỏng nặng, đơn vị quản lý đập phải tổchức điều tra, khảo sát chi tiết, xác định nguyên nhân, mức độ, phạm vi hư hỏng, lập hồ

sơ thiết kế sửa chữa; Đồng thời phải thực hiện biện pháp khẩn cấp để chủ động phòng,chống đảm bảo an toàn đập và vùng hạ lưu

Điều 38: Vận hành chi tiết công trình

Trang 21

1 Quy trình vận hành cống lấy nước thân đập:

a/ Công tác chuẩn bị trước khi mở van:

- Kiểm tra dầu mỡ, tay quay bảo đảm làm việc trơn và an toàn

- Kiểm tra độ bền của van

- Đo mực nước trước cống, dùng các bảng biểu để dự kiến lưu lượng cần lấy và độ

mở van cần thiết

- Kiểm tra mức bồi lắng bùn cát, vớt rác, vật nổi trước cửa cống và trước lưới chắnrác

b/ Thao tác mở, đóng cửa van:

- Đóng hoặc mở phải từ từ, từng đợt, khoảng cách các đợt ít nhất 10 phút

- Trường hợp trong kênh nước rất thấp hoặc không có nước phải tăng thời gian chờgiữa hai đợt mở (để tạo ra lớp nước đệm tiêu năng chống xói cần thiết)

- Độ cao đóng mở của mỗi đợt: Đợt đầu không quá 5cm, các đợt sau không quá10cm

- Trong quá trình thao tác phải chú ý theo dõi sự làm việc của các kết cấu và cơcấu dẫn dòng, nếu có trở ngại phải dừng lại tìm nguyên nhân (phát sinh tiếng kêu, két,cong cần, rung ) Có thể thao tác theo chiều ngược lại để thử rồi lại tiếp tục đóng hoặc

mở Không được dùng sức mạnh cưỡng bức hoặc đập gõ mạnh Lực tác động vào tayquay phải tăng từ từ và hạn chế tốc độ đóng mở

1.1 Kết quả tính toán quan hệ vận hành van côn cống lấy nước cụm hồ 5+6

QLưu lượng xả (Q tương ứng với mực nước thượng lưu Z) 181,80 182,72 183,6

Trang 22

1.2 Kết quả tính toán quan hệ vận hành van côn cống lấy nước cụm hồ 7+8

QLưu lượng xả (Q tương ứng với mực nước thượng lưu Z)

a/ Những điều bắt buộc phải tuân theo khi vận hành tràn:

- Dọn vật cản: Trước mùa lũ cần phải rà lấy hết vật cản trong thân tràn và kênh

dẫn hạ lưu tràn

- Dọn vật nổi:Về mùa lũ phải có biện pháp ngăn vật nổi chui vào khoang tràn,

nếu có vật nổi vào khoang tràn thì phải dọn hết trước khi lũ đến

- Những yêu cầu khi vận hành:

+ Khi vận hành cần biết rõ mực nước trong hồ nên trước khoang tràn cần cóthủy chí

+ Kiểm tra thường xuyên chế độ chảy trong tràn, đặc biệt kênh dẫn sau tràn, cóthông báo cho nhân dân trong khu vực khi tràn xả lũ

+ Trong trường hợp cần xả nước trong hồ để đón lũ hoặc có sự cố phải đượccấp có thẩm quyền cho phép mới xả nước dưới MNDBT

Ngày đăng: 14/05/2022, 17:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Căn cứ vào diễn biến tình hình khí tượng thuỷ văn, hiện trạng các công trình đầu mối (đập, tràn, cống…), đặc điểm vùng hạ du hồ chứa nước, Quy trình kỹ thuật quản lý vận hành và bảo trì công trình, Quy trình này để theo dõi diễn biến mực nước hồ và tín - Quy trình điều tiết hồ chứa
1. Căn cứ vào diễn biến tình hình khí tượng thuỷ văn, hiện trạng các công trình đầu mối (đập, tràn, cống…), đặc điểm vùng hạ du hồ chứa nước, Quy trình kỹ thuật quản lý vận hành và bảo trì công trình, Quy trình này để theo dõi diễn biến mực nước hồ và tín (Trang 7)
- Đo mực nước trước cống, dùng các bảng biểu để dự kiến lưu lượng cần lấy và độ mở van cần thiết. - Quy trình điều tiết hồ chứa
o mực nước trước cống, dùng các bảng biểu để dự kiến lưu lượng cần lấy và độ mở van cần thiết (Trang 21)
Kết quả tính toán được trình bày trong bảng sau: - Quy trình điều tiết hồ chứa
t quả tính toán được trình bày trong bảng sau: (Trang 23)
Kết quả tính toán được trình bày trong bảng sau: - Quy trình điều tiết hồ chứa
t quả tính toán được trình bày trong bảng sau: (Trang 24)
Hệ thống hồ Lương Cao thuộc lưu vực sông Lạng được hình thành trên vùng có địa hình đồi, núi thấp và nhiều thung lũng xen kẹp giữa các núi đá vôi, thường hạn vào mùa khô và úng vào mùa mưa - Quy trình điều tiết hồ chứa
th ống hồ Lương Cao thuộc lưu vực sông Lạng được hình thành trên vùng có địa hình đồi, núi thấp và nhiều thung lũng xen kẹp giữa các núi đá vôi, thường hạn vào mùa khô và úng vào mùa mưa (Trang 28)
Bảng 12: Lưu lượng bình quân tháng theo tần suất P% tại tuyến đập (m3/s) - Quy trình điều tiết hồ chứa
Bảng 12 Lưu lượng bình quân tháng theo tần suất P% tại tuyến đập (m3/s) (Trang 30)
Bảng 15: Bảng Lưu lượng lớn nhất mùa cạn (tháng XI ÷ VI) tại các tuyến đập: - Quy trình điều tiết hồ chứa
Bảng 15 Bảng Lưu lượng lớn nhất mùa cạn (tháng XI ÷ VI) tại các tuyến đập: (Trang 31)
Bảng1: Bảng nhiệm vụ tưới của hồ chứa - Quy trình điều tiết hồ chứa
Bảng 1 Bảng nhiệm vụ tưới của hồ chứa (Trang 32)
4.1 Hình thức đập Đập 2 khối (khối đập cũ - Quy trình điều tiết hồ chứa
4.1 Hình thức đập Đập 2 khối (khối đập cũ (Trang 33)
4.8 Hình thức tiêu nước Ốp mái - Quy trình điều tiết hồ chứa
4.8 Hình thức tiêu nước Ốp mái (Trang 34)
5.1 Hình thức tràn: - Quy trình điều tiết hồ chứa
5.1 Hình thức tràn: (Trang 35)
7.1 Hình thức đập: - Quy trình điều tiết hồ chứa
7.1 Hình thức đập: (Trang 36)
1 Hình thức kênh - Quy trình điều tiết hồ chứa
1 Hình thức kênh (Trang 37)
Bảng tra quan hệ Z~ F~W - Quy trình điều tiết hồ chứa
Bảng tra quan hệ Z~ F~W (Trang 40)
1.1. HẠNG MỤC HỒ 5+6: - Quy trình điều tiết hồ chứa
1.1. HẠNG MỤC HỒ 5+6: (Trang 40)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w