1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BC quy trinh van hanh va bao tri cong trinh TB quynh lam

21 593 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vị trí dự kiến xây dựng trạm bơm tiêu Quỳnh Lâm là tại vị trí trạm bơm cũ,cạnh đê Quỳnh Lâm tại vị trí K1+780 đê Quỳnh Lâm phía bờ trái suối NgòiChăm, có toạ độ địa lý 20046' độ Vĩ Bắc,

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

CHƯƠNG I 2

TỔNG QUÁT 2

1.1 MỞ ĐẦU 2

1.2 CÁC CĂN CỨ VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ 2

1.2.1 Các căn cứ pháp lý 2

1.2.2 Các Chủ trương, Chính sách, Nghị quyết, Quyết định 2

1.2.3 Danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng 3

CHƯƠNG II 4

ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH VÀ CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI CÔNG TÁC VẬN HÀNH, BẢO TRÌ 4

22.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH 4

2.1.1 Vị trí, phạm vi hoạt động và vùng ảnh hưởng 4

2.1.2 Yêu cầu về nhiệm vụ công trình 4

2.2 THÀNH PHẦN, QUY MÔ ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH 5

2.2.1 Phạm vi công trình và thành phần kết cấu 5

2.2.2 Hình thức kết cấu công trình 5

2.3 Những vấn đề cần lưu ý trong công tác vận hành, bảo trì 6

CHƯƠNG III 11

QUY TRÌNH KỸ THUẬT VẬN HÀNH 11

3.1 CƠ QUAN VẬN HÀNH 11

3.2 CÁC QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN: 11

3.2.1 Cấp công trình: 11

3.2.2 Các mực nước thiết kế: 11

3.3 VẬN HÀNH CÔNG TRÌNH 11

3.4 QUY ĐỊNH VỀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH 14

CHƯƠNG 4 16

QUY TRÌNH BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH 16

4.1 NGUYÊN TẮC CHUNG: 16

4.2 QUAN TRẮC THEO DÕI HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TRÌNH: 16

4.2.1 Quy định về kiểm tra 16

4.3 BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH: 18

4.4 NỘI DUNG BẢO TRÌ: 18

4.4.1 Quy định chung 18

4.4.2 Các chế độ bảo trì 19

4.5 QUY ĐỊNH VỀ BẢO VỆ VÀ AN TOÀN 19

Trang 2

CHƯƠNG I TỔNG QUÁT

1.1 MỞ ĐẦU.

1.1.1 Tổ chức lập hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công - dự toán:

Viện Kỹ thuật công trình

Chủ nhiệm công trình: ThS Nguyễn Việt Quang

Chủ nhiệm địa hình: KS Lưu Xuân Trường

Chủ nhiệm địa chất: TS Trịnh Minh Thụ

Chủ nhiệm thủy công: ThS Nguyễn Văn Thuấn

1.1.2 Thời gian lập hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công:

- Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi số: UBTVQH10 ngày 04/4/2001;

32/2001/PL Luật đê điều số: 79/2006/QH 11 của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2006;

- Thông tư của Bộ Xây dựng Số: 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2009 V/v quyđịnh chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

- Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ vềQuản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

- Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ Xây dựng về việcquy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xâydựng;

1.2.2 Các Chủ trương, Chính sách, Nghị quyết, Quyết định.

+ Căn cứ Quyết định số 201/QĐ-UBND ngày 24/02/2014 của Ủy Ban nhândân tỉnh Hòa Bình về việc phê duyệt điều chỉnh Dự án khắc phục hậu quả sau thủyđiện Hòa Bình, giai đoạn I, tỉnh Hòa Bình;

+ Căn cứ văn bản số 1372/UBND - NLN ngày 12/12/2011 của UBND tỉnhHòa Bình về việc điều chỉnh tuyến kênh tiêu 20 và quy mô trạm bơm QuỳnhLâm, dự án xây dựng vùng hạ lưu đập thủy điện Hòa Bình, giai đoạn I (Điều chỉnhtuyến kênh tiêu 20 và quy mô trạm bơm Quỳnh lâm)

+ Quyết định số 320/QĐ-SNN ngày 30-6-2014 của Sở Nông nghiệp và

Trang 3

PTNT về việc phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán công trình Trạm bơmQuỳnh Lâm;

1.2.3 Danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng.

- QCVN 04 - 05: 2012/BNNPTNT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - Côngtrình thủy lợi - Các quy định chủ yếu về thiết kế;

- QCVN 04 - 02: 2010/BNNPTNT về thành phần, nội dung hồ sơ thiết kế vàthiết kế bản vẽ thi công công trình thuỷ lợi;

- TCVN 8478:2010, Công trình thủy lợi - Yêu cầu về thành phần, khốilượng khảo sát địa hình trong các giai đoạn lập dự án và thiết kế;

- TCVN 8477:2010, Công trình thủy lợi - Yêu cầu về thành phần, khốilượng khảo sát địa chất trong các giai đoạn lập dự án và thiết kế;

+ Quyết định số 03/2002/QĐ - BNN - KHCN ngày 07/01/2002, Tiêu chuẩnngành: 14TCN 102-2002 Quy phạm khống chế cao độ cơ sở trong công trìnhThuỷ lợi;

- TCXDVN 309 - 2004 của Bộ Xây dựng quy định “Công tác trắc địa trongxây dựng”;

- TCVN 8225:2009: Công trình thủy lợi Các quy định chủ yếu về lướikhống chế cao độ địa hình;

- TCVN 8223:2009, Công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu về đo địahình, xác định tim kênh và công trình trên kênh;

- TCVN 8477:2010, Công trình thủy lợi - Yêu cầu về thành phần, khốilượng khảo sát địa chất trong các giai đoạn lập dự án và thiết kế;

- TCVN 8422:2010, Công trình thuỷ lợi - Thiết kế tầng lọc ngược côngtrình thuỷ công;

- TCVN 8423:2010, Công trình thuỷ lợi - Trạm bơm tưới, tiêu nước - Yêucầu thiết kế công trình thuỷ công;

- HDTL.C.4.76: Hướng dẫn thiết kế tường chắn công trình thuỷ lợi

- Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 43-85: “Đường thi công các công trình thủy lợi

- Quy phạm thiết kế”;

- QPTL C - 1 - 78: “Quy phạm tải trọng và lực tác động lên công trình Thủylợi (do sóng và tàu)”;

- TCVN 4118-85: Tiêu chuẩn thiết kế kênh;

- TCVN 4253-1986: Nền các công trình Thủy công - Tiêu chuẩn thiết kế;

- TCVN 2737 - 1995: Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế;

- TCXD 205 - 1998: Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế;

- 22TCN 223-95: Tiêu chuẩn thiết kế áo đường cứng;

- TCVN 4116-1985 : Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép thủy công - Tiêuchuẩn thiết kế;

Trang 4

- Các Quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng có liên quan.

Trang 5

- Phía Đông là đê Quỳnh Lâm.

- Phía Bắc là đê đà Giang, bờ phải sông Đà

- Phía Tây và phía Nam là đồi núi cao

Vị trí dự kiến xây dựng trạm bơm tiêu Quỳnh Lâm là tại vị trí trạm bơm cũ,cạnh đê Quỳnh Lâm (tại vị trí K1+780 đê Quỳnh Lâm) phía bờ trái suối NgòiChăm, có toạ độ địa lý 20046' độ Vĩ Bắc, 105021' độ Kinh Đông, thuộc phườngĐồng Tiến, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình

+ Phạm vi hoạt động và vùng ảnh hưởng: Trạm bơm Quỳnh Lâm có phạm

vi ảnh hưởng đến toàn bộ vùng tiêu Quỳnh Lâm có tổng diện tích tự nhiên là 750

ha trên địa bàn gồm 3 phường và 1 xã là: Phường Phương Lâm, Phường ĐồngTiến, Phường Thái Bình và xã Sủ Ngòi, TP Hòa Bình Trạm bơm Quỳnh Lâm saukhi được xây dựng sẽ là công trình tiêu úng bảo vệ khu vực không bị ngập úng

Bản đồ vị trí trạm bơm Quỳnh Lâm

Vị trí TB Quỳnh Lâm

Trang 6

2.1.2 Yêu cầu về nhiệm vụ công trình.

- Đảm bảo chủ động tiêu cho 750 ha diện tích đất của khu tiêu Quỳnh Lâmtheo tình hình mưa úng hiện nay và cơ cấu sử dụng đất trong vùng theo quynhhoạch chung xây dựng thành phố hòa bình đến năm 2025

- Cải tạo cảnh quan đô thị và cải thiện môi trường sinh thái khu vực dự ángóp phần ổn định, phát triển kinh tế xã hội trong khu vực

2.2 THÀNH PHẦN, QUY MÔ ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH.

2.2.1 Phạm vi công trình và thành phần kết cấu.

- Trạm bơm: Nhà máy trạm bơm Quỳnh Lâm được xây dựng tại vị trí nhàmáy bơm cũ phía trong đê Quỳnh Lâm (tương ứng tại vị trí K1+750 đê QuỳnhLâm) thuộc địa bàn phường Đồng Tiến, TP Hòa Bình Bể hút của nhà máy là hồđiều hòa có diện tích khoảng 3.000m2 Bể xả chính diện với nhà máy Bể hút nhàmáy

- Thiết bị máy bơm: Nhà máy lắp đặt 02 máy bơm chìm (Giai đoạn 2 lắp đặt

bổ sung 06 tổ máy), công suất một máy là 8000m3/h

- Thiết bị điện của trạm bươm: Thiết bị điện chính của trạm bơm có 2 tủđiều khiển bơm và 1 tủ điện tự dùng (Sau khi đầu tư xây dựng hoàn chỉnh theoquy hoạch trạm bơm có 2 tủ đầu vào, 02 tụ bù cos phi, 01 tủ liên lạc và 8 tủ điềukhiển bơm và 1 tủ điện tự dùng)

- Cống xả qua đê: Cống xả qua đê nối tiép với bể xả trạm bơm đưa nước từ

bể xả ra suối Ngòi Chăm

2.2.2 Hình thức kết cấu công trình.

- Nhà máy:

Nhà máy bơm kiểu buồng ướt bê tông liền khối, máy bơm chìm trong nước

Để tiết kiệm diện tích xây dựng công trình, gian vận hành và nhà quản lý được bốtrí tầng trên của nhà máy bơm Nhà máy bơm được chia làm 3 tầng:

- Tầng trên nhà trạm là tầng quản lý vận hành, kết cấu dạng khung BTCTM250, tường bao xây gạch VXM M75, mái đổ BTCT M250 và lợp tôn chốngnóng Cao trình sàn của tầng là +27,50m có bố trí 1 gian vận hành bao gồm có tủđiện đầu vào và các tủ khởi động bơm Các gian còn lại bố trí các gian quản lý cóphòng trực, phòng làm việc, phòng họp và công trình phụ

+ Tầng dưới là sàn lắp đặt máy bơm gồm 8 tổ máy bơm và gian sửa chữa,kết cấu BTCT M250 không xây tường Cao trình sàn bơm máy là +20,90m

+ Tầng dưới cùng là buồng hút được hia thành 8 gian cho 8 tổ máy bơmgiữa các gian là các trụ pin, kết cấu BTCT M250 Cao trình đáy buồng hút là+14,35m

+ Xử lý nền mòng nhà máy bằng cọc BTCT 35x35cm dài 19,50m

- Bể hút.

Trang 7

Trước buồng hút của nhà máy là hồ điều hòa có diện tích khoảng 3.000m2.Như vậy nước trong hồ điều hòa chảy trực tiếp vào buồng hút của nhà máy bơm.Cao trình đáy hồ điều hòa là +15,00m; nối tiếp từ cao trình đáy nhà máy có caotrình +14,60m đến cao trình đáy hồ +15,00m là tấm BTCT M200 dày 30cm; gia

cố thêm đáy hồ điều hòa phần giáp nhà máy bằng bê tông M150 dày 20cm

- Bể xả.

Bể tháo được thiết kế theo kiểu bể tháo chính diện với nhà máy

Thông qua tính toán thuỷ lực để xác định kích thước bể tháo:

- Cao trình đáy bể xả: +18,50m.

- Cao trình tường bể xả: +24,00m.

- Chiều rộng phía trong bể tháo: B = 28,90 m.

Kết cấu bể xả bằng BTCT M250, xử lý nền móng bằng cọc BTCT 30x30cmdài 23,0m

Thiết bị cơ khí cống: Khi mực nước ngoài sông cao cống làm nhiệm vụngăn lũ, cửa van cống bằng thép, máy đóng mở điện VĐ10 (hệ thống điện điềukhiển cửa van sẽ được lắp đặt trong giai đoạn 2 của dự án)

Xử lý nền móng cống xả qua đê bằng cọc BTCT M300 kính thước cọc(0,3x0,3x23)m

- Tường rào bảo vệ trạm bơm:

Tường rào bảo vệ xung quanh công trình bao quanh nhà máy bơm, trạmbiến áp và sân vườn Tường rào phía trước nhà máy (phía đê Quỳnh Lâm) làtường rào thoáng bằng sắt vuông, dưới là gạch xây VXM M75 Các đoạn hàng ràocòn lại là tường rào đặc bằng gạch xây VXM M75 Sân khu quản lý được đổ bằng

Trang 8

kết thúc vào tháng 3 năm sau Do đặc điểm địa hình, Hoà Bình còn có các kiểu khíhậu Tây Bắc với mùa đông khô và lạnh, mùa hè nóng ẩm (ở vùng núi cao phíaTây Bắc); kiểu khí hậu đồng bằng Bắc Bộ thời tiết ôn hoà hơn (ở vùng đồi núithấp).

1/ Lượng mưa:

Tổng lượng mưa trung bình hàng năm 1.860mm, cao nhất là 2.452mm, thấpnhất là 1300mm phân bố không không đều trong năm Mưa chủ yếu tập trung từtháng 7 đến tháng 9, lượng mưa ít nhất vào tháng 12 và tháng 1, số ngày mưatrung bình trong năm là 132 ngày Mưa tập trung và phân hoá theo mùa thườnggây rửa trôi và gây xói mòn đất và vùng đồi núi gây nên ngập úng ở những vùngtrũng

3/ Độ ẩm không khí:

Độ ẩm không khí liên quan chặt chẽ với chế độ mưa và có sự phân hoá rõrệt qua các tháng trong năm :

+ Độ ẩm trung bình hàng năm khoảng 85%

+ Độ ẩm cao nhất vào tháng 9 khoảng 90%

+ Độ ẩm thấp nhất vào tháng 2 khoảng 70%

4/ Lượng nước bốc hơi :

+ Lượng nước bốc hơi trung bình hàng năm khoảng 73%

+ Lượng nước bốc hơi cao nhất vào các tháng 6,7,8 khoảng 90%

+ Lượng nước bốc hơi thấp nhất vào các tháng 1,2,3 khoảng 60%

5/ Nắng:

+ Số giờ nắng trung bình về mùa hè là 7 giờ/ngày, về mùa đông là 5giờ/ngày

+ Số giờ nắng trung bình hàng năm là 1.636 giờ/năm

+ Số giờ nắng trung bình trong 1 tháng là 144 giờ/tháng

6/ Sương muối:

Sương muối có xuất hiện ở Thành phố Hòa Bình, song không phải làthường xuyên (nếu có thường xảy ra từ tháng 1 đến tháng 2) Những năm sươngmuối nhiều đã làm cho hoa màu và cây trồng bị chết rét

7/ Gió bão:

Hướng gió chủ đạo là gió Đông Nam, gió mùa Đông Bắc và gió Tây Nam

Trang 9

Gió mùa Đông Bắc thổi từ tháng 10 năm trước đến tháng 4 năm sau mang theokhông khí lạnh gió Đông Nam thổi từ tháng 5 đến tháng 9 mang theo không khínóng và đặc biệt vào các tháng 6 đến tháng 7 thường xuất hiện gió Tây Nam khô,nóng ít nhiều ảnh hưởng đến đời sống nhân dân Vận tốc gió bình quân nhiều nămtại trạm Hòa Bình là 1m/s;

2.3.2 Đặc điểm sông ngòi:

Do địa hình bị chia cắt mạnh nên sông suối ở Hòa Bình thường dốc và ngắn.Mùa lũ mưa nhiều, mực nước sông suối lên cao, chảy xiết gây ra lụt lội, ảnhhưởng đến nông nghiệp và giao thông trong vùng Khu vực dự án chịu ảnh hưởngtrực tiếp từ sông Đà

Sông Đà bắt nguồn từ vùng núi cao Vân Nam - Trung Quốc, chảy qua vùngTây Bắc, đoạn này lòng sông hẹp, lắm thác ghềnh; đến địa phận tỉnh Hoà Bìnhlòng sông rộng, thác giảm nhiều, đáng kể nhất là Thác Bờ Sông Đà chảy trên đấtHoà Bình với chiều dài 103 km, đến thị xã Hoà Bình, sông Đà chảy ngược lênhướng Bắc Sông Đà chảy qua huyện Đà Bắc, TP Hoà Bình và một phần củahuyện Kỳ Sơn có lòng sông rộng và nằm ở rất thấp so với ruộng canh tác hai bên

bờ sông Từ sau khi xây dựng nhà máy thuỷ điện Hoà Bình, việc vận hành côngtrình này đã có tác dụng to lớn cho nền kinh tế quốc dân và cải tạo khí hậu trongkhu vực, song cũng nảy sinh một số vấn đề cần phải giải quyết ở hạ du đập thuỷđiện Hòa Bình thuộc thành phố Hoà Bình và huyện Kỳ Sơn như: thay đổi quy luậtdòng chảy, dao động mực nước thất thường do vận hành tràn; gây xói lở hai bên

bờ sông và cửa các con suối đổ vào sông Đà gây ảnh hưởng lớn đến sản xuất vàđời sống của nhân dân khu vực nói trên

Hồ sông Đà (hồ Hoà Bình): có dung tích 9,5 tỉ m3 nước, phục vụ nhiều mụctiêu kinh tế và quốc phòng Trong đó, nhiệm vụ chủ yếu là phục vụ phát điện củaNhà máy thuỷ điện Hoà Bình - nguồn cung cấp điện năng quan trọng cho cả nước;ngoài ra có nhiệm vụ cắt lũ về mùa mưa, điều tiết nước chống hạn về mùa khô chođồng bằng châu thổ sông Hồng

2.3.3 Đặc điểm thủy văn.

Trên sông Đà đoạn từ sau đập thủy điện Hoà Bình có hai trạm thủy văn đomực nước là trạm Bến Ngọc (Hoà Bình), cách đập thủy điện 4 km về hạ lưu vàtrạm Trung Hà cách trạm Bến Ngọc 53.4km Hai trạm cú số liệu từ 1988 đến nay

Theo tài liệu đo đạc của trạm thuỷ văn Bến Ngọc tại TP Hoà Bình một sốđặc điểm thủy văn của sông Đà như sau:

+ Dòng chảy trung bình năm : Q0 = 1.580 m3/s

+ Mô đun dòng chảy : M0 = 30,5 l/s-km2

+ Lưu lượng lớn nhất : Qmax = 11.500 m3/s

+ Lưu lượng nhỏ nhất : Qmin = 130 m3/s

Trang 10

* Các mực nước đặc trưng đo được tại trạm thuỷ văn Hoà Bình:

- Mực nước lớn nhất đo được trong thời kỳ 1994 – 2010 là 23,71m xảy rangày 20/08/1996 Theo chuỗi số liệu dài năm, trị số này có tần suất 1%

- Mực nước nhỏ nhất đo được trong thời kỳ 1994-2010 là 11,26m xảy rangày 20/05/1994

- Mực nước ứng với lưu lượng xả 2400m3/s khi cả 8 tổ máy làm việc ở cộtnước 16,0m

- Mực nước thiết kế đê: Theo Quyết định số 580/QĐ-PCLB ngày 25/7/2002của Bộ Nông nghiệp và PTNT Về việc quy định mức nước thiết kế đê cho cáctuyến đê thuộc tỉnh Hòa Bình thì mực nước thiết kế cho tuyến đê Đà Giang tại vịtrí trạm thủy văn Hòa Bình trên sông Đà tương ứng K1 + 100 đê Đà Giang là24,15m

- Theo Quyết định 632/QĐ-TTg ngày 10 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướngChính phủ về việc quynh định mực nước tương ứng với các cấp báo động trên cácsông thuộc phạm vi cả nước Mực nước báo động tại TP Hòa Bình ứng với cáccấp báo động nư sau:

+ Báo động cấp I: +21,00m+ Báo động cấp II: +22,00m+ Báo động cấp III: +23,00m

2.3.4 Những vấn đề cần lưu ý trong công tác vận hành và bảo trì:

Công tác vận hành và bảo trì công trình thủy lợi phải tuân theo quy hoạch,

kế hoạch, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, các quy định của pháp luật

- Nhân viên quản lý, vận hành máy bơm, trạm bơm phải có văn bằng, chứngchỉ về chuyên môn kỹ thuật, quản lý và vận hành máy bơm điện, có đủ sức khỏephù hợp với công việc được giao Nhân viên vận hành mới được giao nhiệm vụvận hành, bảo trì máy bơm phải được hướng dẫn bởi nhân viên có kinh nghiệmtrong thời gian ít nhất là 3 tháng về chuyên môn kỹ thuật và các quy định về quản

lý, vận hành máy bơm, trạm bơm

- Chỉ được vận hành, sử dụng máy bơm, trạm bơm đủ điều kiện về kỹ thuật

và an toàn Đối với trạm bơm, máy bơm được xây dựng, lắp đặt mới hoặc sửachữa, nâng cấp phải có biên bản nghiệm thu, bàn giao kèm theo hồ sơ hoàn côngđược lập theo các quy định hiện hành mới được đưa vào vận hành

- Theo dõi, phát hiện và xử lý kịp thời các sự cố; duy tu, bảo dưỡng, vậnhành bảo đảm an toàn công trình; kiểm tra, sửa chữa công trình trước và sau mùamưa lũ;

- Quan trắc, theo dõi thu thập các số liệu theo quy định; nghiên cứu tổnghợp và ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ vào việc khai thác và bảo vệ

Ngày đăng: 13/03/2018, 22:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w