Đề cương văn hóa kinh doanh Họ và tên Lớp Câu 1 Khái niệm , các chức năng của văn hóa Văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động, thực tiễn, trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội Các chức năng của văn hóa +) Chức năng nhận thức” chức năng cơ bản tồn tại trong mọi hđ văn hóa nâng cao tiềm năng ’’ +) Chức năng giáo dục ’’ tác động tới sự phát triển của con ng từ đó hình thành nhân cách ’’.
Trang 1Đề cương văn hóa kinh doanh
Họ và tên :
Lớp
Câu 1 : Khái niệm , các chức năng của văn hóa
- Văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất
và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy qua quátrình hoạt động, thực tiễn, trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội
- Các chức năng của văn hóa :
+) Chức năng nhận thức” chức năng cơ bản tồn tại trong mọi hđ văn hóa nâng cao tiềm năng ’’
+) Chức năng giáo dục ’’ tác động tới sự phát triển củacon ng từ đó hình thành nhân cách ’’
+) Chức năng thẩm mĩ ” là chức năng quan trọng của văn hóa để con người và cộng đồng không ngừng hoànthiện Văn hóa là nét đẹp, làm cho con người đẹp hơn
’’
+) Chức năng động lực ’’ Văn hóa có chức năng động viên, định hướng xã hội phát triển, hướng tới xã hội tốtđẹp, nhân văn hơn Đó cũng là mục tiêu của xã hội loàingười, giúp chất lượng cuộc sống của con người tốt hơn cả về vật chất và tinh thần
Trang 2Câu 2 : Khái niệm , vai trò của văn hóa đối với sự phát triển xã hội
- Văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất
và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy qua quátrình hoạt động, thực tiễn, trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội
- Vai trò của văn hóa đối với sự phát triển của xã hội
* Văn hóa là mục tiêu của sự phát triển xã hội
+ Đem lại thành tựu KHCN
* Văn hóa là động lực cho pt xã hội : văn hóa vị trí trung tâm , hệ thống chính trị giá trị vật chất, tinh thần
* Văn hóa là linh hồn và hệ điều tiết của phát triển : nhân tố văn hóa có mặt trong mọi công tác , mọi hoạt động ,…
Có thể nói , văn hóa đóng vai trò điều tiết và dẫn dắt
sự pt của toàn xã hội , điều này được thể hiện ở mọi mặt của đời sống như chính trị , hành chính nhà nước ,
pt kinh tế , giáo dục , ngoại giao
Câu 3 :Khái niệm văn hóa kinh doanh, các đặc trưng của văn hóa kinh doanh
* Văn hóa kinh doanh là toàn bộ các nhân tố văn hóa được chủ thể kinh doanh chọn lọc , tạo ra , sử dụng và biểu hiện trong hoạt động kinh doanh tạo nên bản sắc kinh doanh của chủ thể đó
* Các đặc trưng của văn hóa kinh doanh
- Tính tập quán
- Tính cộng đồng
- Tính dân tộc
Trang 3Nhân tố văn hóa -> đóng vai trò như hệ điều tiết
Nhân tố kinh tế -> các nền kinh tế khác nhau sẽ ảnh hưởng đến đội ngũ doanh nhân
Nhân tố chính trị - pháp luật -> cản trở hoặc thúc đẩy đội ngũ doanh nhân
- Nền văn hoá xã hội
- Thể chế xã hội
- Sự khác biệt và sự giao lưu văn hoá
- Quá trình toàn cầu hoá
- Khách hàng
- Các yếu tố nội bộ doanh nghiệp
Câu 5 : Vai trò của văn hóa kinh doanh
- Văn hoá kinh doanh là phương thức phát triển sản xuất kinh doanh bền vững
- Văn hoá kinh doanh là nguồn lực phát triển kinh doanh
- Văn hoá kinh doanh là điều kiện đẩy mạnh kinh
doanh
Câu 6 : Khai niệm trách nhiệm xã hội Các khía cạnh của trách nhiệm xã hội
Trang 4“Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR –
Corporate Social Responsibility) là cam kết của công
ty đóng góp cho việc phát triển kinh tế bền vững,
thông qua việc tuân thủ chuẩn mực về bảo vệ môi
trường, bình đẳng về giới, an toàn lao động, quyền lợi
lao động, trả lương công bằng, đào tạo và phát triển
nhân viên, phát triển cộng đồng… theo cách có lợi
cho cả công ty cũng như phát triển chung của xã
hội” • Trách nhiệm xã hội là nghĩa vụ mà một doanh
nghiệp phải thực hiện đối với xã hội nói chung • Có
trách nhiệm với xã hội là tăng đến mức tối đa các tác
dụng tích cực và giảm tới tối thiểu các hậu quả tiêu
cực đối với xã hội
* Các khía cạch của trách nhiệm xã hội
– Khía cạnh kinh tế : Khía cạnh kinh tế trong trách
nhiệm xã hội của một doanh nghiệp là phải sản xuất
hàng hóa và dịch vụ mà xã hội cần và muốn với một
mức giá có thể duy trì doanh nghiệp ấy và làm thỏa
mãn nghĩa vụ của doanh nghiệp với các nhà đầu tư;
là tìm kiếm nguồn cung ứng lao động, phát hiện
những nguồn tài nguyên mới, thúc đẩy tiến bộ công
nghệ, phát triển sản phẩm; là phân phối các nguồn
sản xuất như hàng hoá và dịch vụ như thế nào trong
hệ thống xã hội
- khía cạnh pháp lý
Khía cạnh pháp lý trong trách nhiệm xã hội của một doanh nghiệp là doanh nghiệpphải thực hiện đầy đủ những quy định về pháp lý chính thức đối với các bên hữuquan Những điều luật như thế này sẽ điều tiết được cạnh tranh, bảo vệ khách hàng,bảo vệ môi trường, thúc đẩy sự công bằng và an toàn và cung cấp những sáng kiếnchống lại những hành vi sai trái Các nghĩa vụ pháp lý được thể hiện trong luật dân sự
và hình sự Về cơ bản, nghĩa vụ pháp lý bao gồm năm khía cạnh:
(1) Điều tiết cạnh tranh
(2) Bảo vệ người tiêu dùng
(3) Bảo vệ môi trường
Trang 5(4) An toàn và bình đẳng
(5) Khuyến khích phát hiện và ngăn chặn hành vi sai trái
Thông qua trách nhiệm pháp lý, xã hội buộc các thành viên phải thực thi các hành viđược chấp nhận Các tổ chức không thể tồn tại lâu dài nếu họ không thực hiện tráchnhiệm pháp lý của mình
– Khía cạnh đạo đức
Khía cạnh đạo đức trong trách nhiệm xã hội của một doanh nghiệp là những hành vi
và hoạt động mà xã hội mong đợi ở doanh nghiệp nhưng không được quy định trong
hệ thống luật pháp, không được thể chế hóa thành luật
Khía cạnh này liên quan tới những gì các công ty quyết định là đúng, công bằng vượtqua cả những yêu cầu pháp lý khắc nghiệt, nó chỉ những hành vi và hoạt động màcác thành viên của tổ chức, cộng đồng và xã hội mong đợi từ phía các doanh nghiệp
dù cho chúng không được viết thành luật
Khía cạnh đạo đức của một doanh nghiệp thường được thể hiện thông qua nhữngnguyên tắc, giá trị đạo đức được tôn trọng trình bày trong bản sứ mệnh và chiến lượccủa công ty Thông qua các công bố này, nguyên tắc và giá trị đạo đức trở thành kimchỉ nam cho sự phối hợp hành động của mỗi thành viên trong công ty và với các bênhữu quan
Câu 7 : Sự khác nhau giữa đạo đức kinh doanh và
trách nhiệm xã hội
- Đạo đức kinh doanh là một tập hợp các nguyên tắc,
chuẩn mực có tác dụng điều chỉnh, đánh giá, hướng
dẫn và kiểm soát hành vi của các chủ thể kinh doanh
• Đạo đức kinh doanh chính là đạo đức được vận
dụng vào trong hoạt động kinh doanh • Đạo đức kinh
doanh là một dạng đạo đức nghề nghiệp, có tính đặc
thù của hoạt động kinh doanh
Khi các công ty không tuân thủ đạo đức kinh doanh
tốt, họ sẽ bị trừng phạt bởi pháp luật Nhưng những
trường hợp như vậy rất hiếm và lợi nhuận của các
công ty tham gia vào các hành vi phi đạo đức còn
Trang 6nhiều hơn những khoản tiền phạt mang tính trừng
phạt này
- Trách nhiệm xã hội có nghĩa là các doanh nghiệp
ngoài việc tối đa hóa giá trị cổ đông còn phải hành
động theo cách mang lại lợi ích cho xã hội
Sự khác biệt giữa Đạo đức kinh doanh và Trách nhiệm xã hội
Mặc dù đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội có
vẻ trùng lặp, nhưng giữa hai bên luôn có sự mâu
thuẫn Các công ty, mặc dù họ cam kết chịu trách
nhiệm xã hội về hành vi của mình nhưng lại bị phát
hiện là đang thực hiện các hành vi không thể gọi là
đạo đức
Những gì tốt cho xã hội đôi khi lại không tốt cho doanhnghiệp, và những gì tốt cho doanh nghiệp thì hầu như không tốt cho xã hội
Nếu xã hội có ý thức, phản ứng như vậy thì doanh
nghiệp buộc phải hành xử có trách nhiệm Điều tương
tự cũng áp dụng cho cơ quan hành chính và cơ quan
-Xem như một cam kết với
xã hội
-Quan tâm tới hậu quả củanhững quyết định của tổchức xã hội
-Thể hiện những mongmuốn, kỳ vọng xuất phát
từ bên ngoài
Trang 7Câu 8 : Vai trò của đạo đức kinh doanh trong quản trị doanh nghiệp
- Điều chỉnh hành vi của các chủ thể kinh doanh
- Góp phần làm tăng chất lượng của doanh nghiệp
- Gáp phần vào sự cam kết và tận tâm của nhân viên
- Góp phần tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp
tượng hữu quan
• Các đối tượng hữu quan là những đối tượng hay nhóm đối tượng có ảnh hưởng quan trọng đến sự sống còn và sự thành công của một hoạt động kinh doanh Họ là người có những quyền lợi cần được bảo
vệ và có những quyền hạn nhất định để đòi hỏi công
ty làm theo ý muốn của họ • Đối tượng hữu quan bao gồm cả những người bên trong và bên ngoài công ty: Các cổ đông hoặc người góp vốn cho công
ty đòi hỏi lợi nhuận tương ứng với phần góp vốn của
họ Các nhân viên phục vụ công ty muốn được trả lương tương xứng với công việc họ cống hiến
Khách hàng đòi hỏi sản phẩm phải đáp ứng nhu cầu của họ với chất lượng cao nhưng giá rẻ
• Đối tượng hữu quan bao gồm cả những người bên trong và bên ngoài công ty
- Nhà cung cấp tìm kiếm các công ty nào chịu trả giácao hơn với điều kiện ít ràng buộc hơn đối với họ
- Các cơ quan Nhà nước đòi hỏi công ty hoạt động theo đúng luật pháp kỷ cương
Trang 8- Nghiệp đoàn bảo vệ quyền lợi của các đoàn viên phục vụ cho công ty
- Đối thủ cạnh tranh yêu cầu sự cạnh tranh thẳng thắn giữa các công ty cùng ngành
- Các cộng đồng địa phương đòi hỏi công ty phải có ý thức trách nhiệm trong địa bàn hoạt động của mình
-Công chúng thì muốn rằng chất lượng sinh hoạt đời sống ngày càng được cải tiến nhờ sự tồn tại của côngty
Câu 10 : Nội dung xây dựng đạo đức kinh
Vì vậy nhận ra được những vấn đề đạo đức tiềm ẩn
có ý nghĩa rất quan trọng để ra quyết định đúng đắn ,hợp đạo lý trong quản lý và kinh doanh
Câu 11 : Nội dung nhận diện các vấn đề đạo đức trong kinh doanh
Câu 12 : Khái niệm doanh nhân ? Vai trò của doanh nhân với sự phát triển kinh tế
- Doanh nhân là người kinh doanh bằng cách cung cấp dịch vụ hoặc sản phẩm, nhằm mục đích tìm kiếmlợi nhuận Họ có thể là người bỏ vốn đầu tư kinh
doanh, hoặc trực tiếp, quản lý điều hành hoạt động doanh nghiệp
Trang 9Doanh nhân là một nghề nghiệp đặc thù và không phải
ai cũng có thể làm được Theo đó, những người làm doanh nhân thường có những đặc điểm dưới đây:
Là người có năng khiếu, kỹ năng đặc biệt tốt về kinh doanh, có sự nhạy bén và kinh nghiệm trênthương trường
Là người sở hữu năng lực quản lý và quản trị doanh nghiệp hơn hẳn những người khác
Thông qua nghề nghiệp của mình, doanh nhân
có thể gây ảnh hưởng đến nền kinh tế quốc gia
- Vai trò :
Doanh nhân trong doanh nghiệp
Trong doanh nghiệp, doanh nhân đóng vai trò như
những người thuyền trưởng “đứng mũi chịu sào” Họ lànhững người sẽ hoạch định chiến lược, hướng đi cụ thểcho doanh nghiệp Từ đó đảm bảo quá trình phát triển đúng hướng và đạt hiệu quả
Cùng với đó, doanh nhân sẽ là người đào tạo những người dưới quyền Bằng kinh nghiệm, sự nhạy bén trênthương trường, họ thúc đẩy phát triển nguồn nhân lực của công ty Đồng thời nâng cao trình độ người lao động và tăng cường năng lực sản xuất
Trong mỗi doanh nghiệp, doanh nhân sẽ nắm giữ chức
vụ, chức danh khác nhau: như giám đốc, tổng giám đốc, chủ tịch hội đồng quản trị,… Tùy vào cấp bậc và chức vụ, doanh nhân sẽ thực hiện công việc theo đúngnhiệm vụ của mình
Doanh nhân là nhà quản lý cấp cao: Chịu trách nhiệm về hiệu quả cuối cùng của doanh nghiệp
Doanh nhân là nhà quản lý cấp giữa: Giữ nhiệm
vụ phụ trách phần việc thuộc cấp quản lý của mình trước các nhà quản lý cấp cao
Trang 10 Nhà quản lý cấp cơ sở: Giữ vai trò quản lý kỹ năng kỹ thuật mang đặc trưng chuyên môn
nghiệp vụ
Hiểu rõ doanh nhân là gì bạn sẽ thấy dù ở vị trí nào họ cũng luôn làm việc vì hiệu quả chung Trong đó mục tiêu cuối cùng là sự phát triển của doanh nghiệp, công
ty về cả lợi nhuận lẫn giá trị thương hiệu
Doanh nhân với nền kinh tế đất nước
Với nền kinh tế quốc gia, tầng lớp doanh nhân đóng góp vai trò vô cùng quan trọng Họ là người thường xuyên tạo ra những sản phẩm, dịch vụ hoặc phương thức sản xuất mới Nhờ đó đẩy nhanh sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp tư nhân và thúc đẩy sự phát triển kinh tế
Doanh nhân còn giúp mở rộng thị trường, đẩy mạnh giao thương kinh tế quốc tế giữa các quốc gia trong khu vực và trên thế giới Nhờ có sự gia nhập của tầng lớp tư nhân, những sản phẩm nội địa dần được xuất hiện tại thị trước quốc tế Vì thế, giúp tăng giá trị kim ngạch xuất khẩu mỗi năm
Câu 13 : Khái niệm văn hóa doanh nhân ? Các nhân tố tác động tới văn hóa doanh nhân
- Là toàn bộ các nhân tố văn hóa mà các doanh nhân chọn lọc tạo ra và sự dụng trong hoạt động kinh
doanh của mình
- Các nhân tố tác động tới văn hóa doanh nhân
1.Nhân tố văn hóa: Nó là yếu tố cơ bản nhất và
quan trọng nhất ảnh hưởng đến nhân cách của mộtcon người Văn hóa của môi trường sống chính là cáinôi nuôi dưỡng văn hóa cá nhân, nó có ảnh hưởngsâu rộng đến nhận thức và hành động của doanhnhân trên thương trường Văn hóa đóng vai trò là môitrường xã hội cảu doanh nhân và không thể thiếu đượcđối với hoạt động của doanh nhân Nó là điều kiện đểvăn hóa danh nhân tồn tại và phát triển đồng thời tạo
Trang 11ra nhu cầu văn hóa xã hội hình thành động lực thúcđẩy doanh nhân hoạt động kinh doanh=> Có vai trònhư 1 hệ điều tiết quan trọng đối với lối sống và hành
vi của mỗi doanh nhân hay có ảnh hưởng trực tiếp tới
sự hình thành và phát triển của văn hóa doanh nhân.Văn hóa là yếu tố cơ bản quan trọng nhất ảnh hưởngtrực tiếp tới văn hóa của doanh nhân
2.Nhân tố kinh tế: Ảnh hưởng quyết định đến việc
hình thành và phát triển đội ngũ daonh nhân Do đó,văn hóa cảu doanh nhân hình thành và phát triển phụthuộc vào mức độ phát triển của nền kinh tế và mangđặc thù của lĩnh vực mà doanh nhân hoạt động kinhdoanh trong lĩnh vực đó Một nền kinh tế năng động làmột nền kinh tế mở, thông thoáng từ bên trong và hộinhập với bên ngoài Điều đó sẽ tạo nên một lực kéokhiến tất cả các thành viên phải nỗ lực, tư duy sángtạo sẽ phát triển cùng với sự nhạy bén trong việc trnahthủ thời cơ Nền kinh tế như vậy sẽ là động lực chodoanh nhân thăng tiến, cũng để cho doanh nhân tạocho mình một văn hóa kinh doanh riêng
3.Nhân tố chính trị pháp luật: Hoạt động kinh
doanh của doanh nhân phải tuân theo hệ thống thểchế chính trị pháp luật, bên cạnh đó thể chế hànhchính trong đó có thể chế quản lý nhà nước về kinh tế,tức là cá nguyên tắc, chế độ, thủ tục hành chính Môitrường kinh doanh cần được bảo vệ bởi một hệ thốngpháp lý rõ ràng, công bằng để tạo ra 1 môi trường kinhdoanh lành mạnh-nơi sẽ tạo ra lực lượng doanh nhân
có văn hóa
Câu 14 : Các bộ phận cấu thành của văn hóa doanh nhân
1.Năng lực của doanh nhân:
Trình độ chuyên môn: Học vấn là điều quan trọng
trong sự nghiệp của chủ doanh nghiệp Nó khôngchỉ là bằng cấp, kiến thức mà còn là tổng hòanhững hiểu biết cần, nhận thức, kỹ năng và khảnăng cảu doanh nhân Học vấn không chỉ giảiquyết công việc chuyên môn mà còn giúp doanh
Trang 12nhân thích ứng và luôn tìm ra giải pháp hợp lývới các khó khăn có thể xảy ra.
Năng lực lãnh đạo: Là khả định hướng và điều
khiển người khác hành động để thực hiện nhữngmục đích nhất định Công cụ của lãnh đạo là
“quyền lực” Quyền lực là “biểu hiện” của nănglực và là “phương tiện thực thi” năng lực lãnhđạo=>Tất cả những ai biết và có thể khai thác và
sử dụng những nhân tố tạo nên quyền lực: tài lực,trí lực, thế lực thì đều có khả năng lãnh đạo
Trình độ quản lý kinh doanh: Hiệu quả kinh doanh
chính là thước đo đúng đắn của các giải pháp và
là thước đo tài năng của doanh nhân Năng lựcQLKD thể hiện rõ hơn khi Cty gặp khó khăn, sự cốnhưng cũng không thể thiếu vắng khi Cty pháttriển Người quản lý doanh nghiệp là người tạodựng nên hình tượng của Cty, họ là nguồn tài sản
cơ bản nhất, quý giá nhất của bất kỳ doanhnghiệp nào Vì nếu không có họ thì DN sẽ khônghoạt động 1 cách có hiệu quả
2.Nhân tố của doanh nhân:
Tầm nhìn chiến lược: Vai trò trước tiên của những
người lãnh đạo đứng đầu Cty là xác định 1 kếhoạch rõ rãng và đặt ra một định hướng chiếnlược cho Cty của mình Kế hoạch đinh hướng nàygiúp cho Cty có thể cạnh tranh trên thị trường vàphát triển hoạt động của mình trong một thời giandài
Khả năng thích ứng với môi trường, nhạy cảm, linh hoạt, sáng tạo: Trong tình hình cạnh tranh
khốc liệt và môi trường kinh doanh luôn có nhiềubiến động thì doanh nhân luôn cần phải suy nghĩtìm cách thích ứng với mọi thay đổi được coi làđúng và dành được cơ hội tốt nhất cho doanhnghiệp mình Đó là hành trang không thể thiếucủa mỗi doanh nhân trong thời đại mới
Tính độc lập, quyết đoán, tự tin: Kinh doanh có
thế đào tạo ra một con người có đầu óc rõ ràng,
có nhãn quan tốt và độc lập tự chủ Một doanh