Trong khi tiến hành hoạt động sản xuất thì doanh nghiệp tiêu tốncác chi phí phát sinh liên quan đến quá trình sản xuất như: chi phínguyên vật liệu, nhiên liệu, động lực, chi phí khấu hao
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Sự chuyển dịch từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nềnkinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý củaNhà nước đã mở ra nhiều cơ hội cũng như thách thức đối với cácdoanh nghiệp Để phù hợp với sự phát triển đòi hỏi mỗi doanh nghiệpphải tự nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh để khẳng định mình.Trong cơ chế kinh tế cũ, Doanh nghiệp tiến hành hoạt động sảnxuất kinh doanh theo các chỉ tiêu pháp lệnh mà Nhà nước giao Kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh chỉ mang tính hình thức Vì vậycông tác quản lý chi phí kinh doanh chưa thực sự được coi trọng trongbản thân mỗi doanh nghiệp Cơ chế này làm mất đi tính chủ động sángtạo của doanh nghiệp trong việc quản lý sản xuất và nắm bắt côngnghệ mới
Chuyển sang nền kinh tế thị trường, Doanh nghiệp là các đơn vịkinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, tự hạch toán và tự chịu về kết quảhoạt động kinh doanh của mình Do đó, mục tiêu của mỗi doanhnghiệp trong nền kinh tế thị trường là tối đa hóa lợi nhuận Mà điềunày chỉ có thể thực hiện được khi doanh nghiệp kết thúc và thực hiệntốt công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sảnphẩm Bởi vì công tác quản lý chi phí kinh doanh một mặt nó cungcấp những thông tin một cách đầy đủ, kịp thời, chính xác về kết quảhoạt động của doanh nghiệp, mặt khác nó còn là yếu tố quan trọngmang lại lợi thế cho doanh nghiệp trong cạnh tranh
Trang 2Nhận thức được tầm quan trọng và ý nghĩa của vấn đề, Qua nghiêncứu và tìm hiểu thực tế tại Công ty Tư Vấn Xây Dựng Dầu Khí
Petrolimex em chọn đề tài ‘ Chi phí kinh doanh và các biện pháp hạ
thấp chi phí kinh doanh tại Công ty Tư Vấn Xây Dựng Dầu Khí Petrolimex’ để thực hiện bài luận văn tốt nghiệp này Với hy vọng
hoàn thiện hơn nữa công tác quản lý chi phí kinh doanh và tính giáthành sản phẩm ở Công ty trong thời gian tới
Ngoài lời mở đầu và kết luận, kết cấu của luận văn gồm 3 chương
Chương I: Lý luận chung về chi phí kinh doanh trong các doanh
nghiệp
Chương II: Đánh giá tình hình thực hiện chi phí kinh doanh ở
Công Ty Tư Vấn Xây Dựng Dầu khí Petrolimex
Chương III: Một số biện pháp nhằm tiết kiệm chi phí kinh doanh
ở Công Ty Tư Vấn Xây Dựng Dầu khí Petrolimex
Trang 3CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHI PHÍ KINH DOANH
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
I CHI PHÍ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1 KHÁI NIỆM VỀ CHI PHÍ KINH DOANH VÀ PHÂN LOẠI CHI PHÍ KINH DOANH.
1.1 Khái niệm về chi phí kinh doanh.
Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp diễn ra trong các lĩnhvực: sản xuất, thương mại, dịch vụ là để sản xuất, cung cấp các sảnphẩm hàng hóa, dịch vụ, cho người tiêu dùng nhằm mục đích lợinhuận hoặc thực hiện các chính sách kinh tế xã hội Để thực hiện cácmục tiêu của mình nhất thiết các doanh nghiệp phải bỏ ra các khoảnchi phí nhất định
Trang 4Trong khi tiến hành hoạt động sản xuất thì doanh nghiệp tiêu tốncác chi phí phát sinh liên quan đến quá trình sản xuất như: chi phínguyên vật liệu, nhiên liệu, động lực, chi phí khấu hao tài sản cố định,chi phí tiền lương và các khoản có tính chất lương, các khoản tríchnộp theo qui định của nhà nước, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chiphí bằng tiền khác.
Trong quá trình tiêu thụ sản phẩm doanh nghiệp phải bỏ ra cáckhoản chi phí nhất định như : chi phí vận chuyển, bảo quản, bao góisản phẩm hay những chi phí nghiên cứu tiếp thị, quảng cáo giới thiệusản phẩm Ngoài ra còn có rất nhiều biểu hiện khác của chi phí mà ta
có thể bắt gặp trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Vậy thực chất của chi phí là gì ? Dưới góc độ nghiên cứu của tàichính, với cách hiểu chi phí là một trong những hình thái của việc sửdụng các quỹ tiền tệ gắn liền với những luồng chuyển dịch giá trị thìchi phí sản xuất kinh doanh được định nghĩa như sau :
“Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao độngsống và lao động vật hóa, và các chi phí cần thiết khác mà doanhnghiệp phải bỏ ra trong một thời kỳ nhất định để phục vụ yêu cầu sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp”
Trong đó chi phí về lao động sống bao gồm: tiền lương và cáckhoản trích theo lương như BHXH, BHYT, KPCĐ Chi phí về laođộng vật hóa bao gồm các chi phí về nguyên vật liệu, hao mòn máymóc thiết bị, các công cụ, dụng cụ và các chi phí khác như: chi phídịch vụ mua ngoài, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí tiêu thụ thànhphẩm
Trang 5Tuy nhiên không phải tất cả các khoản chi phí phát sinh đều đượchạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh Bởi vì chi phí kinh doanhcủa doanh nghiệp được xác định là các khoản chi phí được bù đắp từdoanh thu hoặc thu nhập của doanh nghiệp trong kì, vì vậy về nguyêntắc tất cả các khoản chi phí phát sinh trong kì được bù đắp từ cácnguồn khác đều không phải là chi phí kinh doanh, hơn nữa chi phíkinh doanh chỉ phục vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong
kì nên tất cả các chi phí phát sinh trong kì không trực tiếp hoặc giántiếp phục vụ kinh doanh của kì đó đều không phải là chi phí kinhdoanh Để thống nhất các loại chi phí, thực hiện sự đóng góp bìnhđẳng giữa các thành phần kinh tế với ngân sách Nhà nước Nhà nước
đã qui định cụ thể các khoản mục được tính và các khoản mục khôngđược tính vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp Theo NĐ số59/CP ngày 03/10/1996 của chính phủ ban hành “Qui chế quản lý tàichính và hạch toán kinh doanh đối với Doanh nghiệp nhà nước” và
NĐ số 27/1999/NĐ-CP ngày 20/4/1999 của chính phủ sửa đổi một sốđiều của qui chế tài chính nói trên Bộ tài chính ra thông tư số63/1999/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý doanh thu, chi phí và giáthành sản phẩm, dịch vụ tại các doanh nghiệp Nhà nước qui định cáckhoản chi phí phát sinh sau đây doanh nghiệp không được hạch toánvào chi phí của mình
Các khoản tiền bị phạt do vi phạm pháp luật như : luật giao thông,luật thuế, luật lao động, luật môi trường, vi phạm chế độ báo cáothống kê, tài chính kế toán và các luật khác Nếu do tập thể hay cánhân vi phạm pháp luật thì tập thể hoặc cá nhân phải nộp phạt, ngoài
Trang 6khoản tiền đền bù nói trên phần nộp phạt còn lại lấy từ lợi nhuận sauthuế.
Các khoản chi phí đầu tư xây dựng cơ bản, chi phí mua sắm TSCĐhữu hình và vô hình, hình thành TSLĐ ban đầu, chi phí đào tạo cán bộcông nhân viên nghiên cứu khoa học Nhóm chi phí này được bù đắpbằng nguồn vốn đầu tư dài hạn của doanh nghiệp trong kì
Chi phí đi công tác nước ngoài vượt định mức của doanh nghiệp.Các khoản chi ủng hộ cho các tổ chức xã hội, chi về văn hóa thểthao, chi tiền lương trợ cấp khó khăn Các khoản chi phí này khôngđược hạch toán vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp vì nguồn bùcủa chúng được lấy từ các quỹ chuyên dùng và sự đóng góp của các tổchức xã hội (nếu có)
Các khoản thuộc nguồn kinh phí khác đài thọ như: Khoản chi phí
sự nghiệp đã được ngân sách Nhà nước nhà nước cấp, cơ quan cấptrên cấp hoặc các tổ chức khác hỗ trợ
Các khoản chi phí sản xuất kinh doanh vượt mức qui định của chế
độ tài chính thì được bù đắp bằng quỹ khen thưởng và phúc lợi
Các khoản thiệt hại thua lỗ do chủ quan các khoản chi phí này dù
do doanh nghiệp gây ra hay khách quan đưa lại đã được nhà nước haycác đơn vị bảo hiểm thanh toán bồi thường
1.2 Phân loại chi phí kinh doanh
Các chi phi phát sinh và cách thức mà chúng được xếp loại luôngắn liền với loại hình tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp Việc phânloại chi phí vừa mang tính khách quan vừa mang tính chủ quan
Trang 7Khách quan ở chỗ nó phụ thuộc vào bản chất chi phí, còn chủ quan
ở chỗ nó xuất phát từ nhu cầu và mục đích quản lý của doanh nghiệpChi phí kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, có nộidung tính chất kinh tế khác nhau, nên công tác quản lý và kế toán cáckhoản chi phí đó cũng khác nhau Sự thành công của doanh nghiệpkhông chỉ đánh giá trên lợi nhuận mà còn được xem xét trên mức tiếtkiệm chi phí kinh doanh của doanh nghiệp đó Để quản lý và kiểm trachặt chẽ việc thực hiện các định mức chi phí, tính toán được kết quả,tiết kiệm được chi phí ở từng bộ phận sản xuất và toàn doanh nghiệp.Kiểm tra phân tích quá trình phát sinh chi phí và hình thành giá thànhsản phẩm nhất thiết phải tiến hành phân loại chi phí sản xuất
Sự phân loại chi phí có ý nghĩa hết sức to lớn và thiết yếu trongcông tác quản lý hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Tùytheo yêu cầu quản lý mà các nhà quản trị tài chính sẽ chọn các tiêuthức khác nhau để phân loại chi phí cho phù hợp Như vậy dựa trênmỗi tiêu thức phân loại lại có một cách phân loại khác nhau
1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo tính chất biến đổi của chi phí
a Định phí (Chi phí bất biến)
Là các khoản chi phí không biến đổi khi mức độ hoạt động thayđổi Định phí chỉ dữ nguyên trong phạm vi phù hợp của doanh nghiệp.Phạm vi phù hợp là phạm vi khối lượng sản phẩm tối thiểu với khốilượng sản phẩm tối đa mà doanh nghiệp dự định sản xuất
Thuộc loại chi phí này gồm có : Chi phí khấu hao TSCĐ, chi phíbảo hiểm chống trộm và chống cháy, tiền lương trả cho các nhà quản
Trang 8lý các chuyên gia, chi phí bảo hiểm rủi ro, thuế môn bài, chi phí thuênhà xưởng, khấu hao nhà xưởng, thuê bất động sản của phân xưởng.Đặc điểm:
- Tổng định phí giữ nguyên khi sản lượng thay đổi trong phạm viphù hợp
- Định phí trên một đơn vị sản phẩm thay đổi khi sản lượng thayđổi
Căn cứ vào mối quan hệ giữa định phí với mức độ hoạt động địnhphí được chia làm hai loại
• Định phí bắt buộc: Là định phí không thể thay đổi được một cáchnhanh chóng vì chúng thường liên quan đến TSCĐ và cấu trúc cơ bảncủa một doanh nghiệp Kế hoạch đối với định phí bắt buộc thường làdài hạn
Định phí bắt buộc có hai đặc điểm:
- Có bản chất sử dụng lâu dài
- Không thể giảm bớt đến số không trong thời gian ngắn
• Định phí tùy ý: Là định phí có thể thay đổi nhanh chóng bằng cácquyết định của nhà quản trị doanh nghiệp Kế hoạch đối với định phítùy ý là ngắn hạn thường là một năm
Định phí tùy ý có hai đặc điểm:
Mức hoạt động Định phí
Chi phí
Trang 90
b Biến phí (Chi phí biến đổi):
Là những khoản chi phí có quan hệ tỉ lệ thuận với biến động vềmức độ hoạt động Biến phí tính cho một đơn vị sản phẩm thì nó ổnđịnh, không thay đổi Khi mức độ hoạt động tăng thì biến phí tăng vàkhi mức độ hoạt động giảm thì biến phí giảm, biến phí khi không hoạtđộng thì bằng không
Thuộc loại chi phí này có: Chi phí NVL chính và phụ, năng lựcphục vụ sản xuất, tiền lương chính của công nhân sản xuất, giá vốnhàng mua vào để bán, chi phí bao bì đóng gói, hoa hồng đại lý
Đặc điểm:
- Tổng các biến phí thay đổi khi sản lượng thay đổi
- Biến phí đơn vị giữ nguyên không đổi khi sản lượng thay đổi.Căn cứ vào tính chất tác động thì biến phí được chia ra làm hailoại
Trang 10• Biến phí tỉ lệ: Là những khoản chi phí có quan hệ tỉ lệ thuận trựctiếp với mức độ hoạt động căn cứ như chi phí NVL trực tiếp, chi phí
NC trực tiếp, chi phí khấu hao theo sản lượng, hoa hồng cho đại lý
• Biến phí cấp bậc: Là những chi phí chỉ thay đổi khi mức độ hoạtđộng thay đổi nhiều và rõ ràng Biến phí này không thay đổi khi mức
độ hoạt động căn cứ ít.Thuộc loại chi phí này gồm chi phí bảo trì, chiphí lao động gián tiếp
Đồ thị biểu diễn chi phí biến đổi
2
1 2
1
Y Y
X X
X
Y Y
X X
X
c Chi phí hỗn hợp: Là các loại chi phí mà bản thân nó gồm cả các
yếu tố biến phí lẫn các yếu tố định phí, ở mức độ hoạt động căn bảnchi phí hỗn hợp thể hiện tính chất của định phí, vượt quá mức độ hoạtđộng đó nó thể hiện tính chất của biến phí
Sơ đồ biểu diễn chi phí hỗn hợp
Mức hoạt động
Chi phí
Biến phí Định phí
0
Mức hoạt động(X)
Mức hoạt động (X)
Chi
phí
(Y)
Chi phí (Y)
Y 2
Y 1
Trang 11Việc phân loại chi phí kinh doanh thành định phí, biến phí và chiphí hỗn hợp có ý nghĩa quan trọng trong việc thiết kế, xây dựng các
mô hình chi phí trong mối quan hệ giữa chi phí, sản lượng, lợi nhuận,xác định điểm hòa vốn và các quyết định quan trọng khác trong quátrình sản xuất kinh doanh Ngoài ra việc phân biệt định phí, biến phícòn giúp nhà quản trị tìm các biện pháp quản lý thích ứng với từngloại chi phí để hạ thấp giá thành sản phẩm, xác định được sản lượngsản xuất để nâng cao hiệu quả kinh doanh
1.2.2 Phân loại chi phí kinh doanh theo nội dung kinh tế
Theo cách phân loại này các chi phí có cùng nội dung kinh tế đượcxếp vào một loại được gọi là một yếu tố chi phí và toàn bộ chi phí sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp được chia làm các yếu tố sau:
a Chi phí vật liệu mua ngoài: Là toàn bộ giá trị tất cả các loại vật
tư mua ngoài dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kì củadoanh nghiệp như, nguyên vật liệu, nhiên liệu, vận chuyển, hao hụtđịnh mức
b Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương: Chi phí
tiền lương của doanh nghiệp bao gồm các khoản tiền lương, tiền công,các khoản phụ cấp có tính chất lương phải trả cho người lao độngtham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 12Các khoản chi phí trích theo lương như: BHXH, BHYT, KPCĐđược tính trên cơ sở quỹ lương của doanh nghiệp theo các chế độ hiệnhành của nhà nước.
c Chi phí khấu hao TSCĐ: Là những khoản tiền khấu hao TSCĐ
dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
d Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là toàn bộ số tiền phải trả về dịch
vụ đã sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kì, do các đơn
vị khác ở bên ngoài cung cấp như chi phí sửa chữa TSCĐ thuê ngoài,chi phí điện nước, điện thoại, vận chuyển sản phẩm hàng hóa, muabảo hiểm hàng hóa, thuê kiểm toán tư vấn, quảng cáo sản phẩm và cácdịch vụ mua ngoài khác
e Chi phí bằng tiền khác: Là toàn bộ các chi phí bằng tiền mặt
mà theo tính chất kinh tế thì không sắp xếp vào các yếu tố kể trên nhưthuế môn bài, thuế nhà đất, thuế tài nguyên, lệ phí cầu phà, phí tiếptân, quảng cáo, tiếp thị, chi phí giao dịch đối ngoại, chi phí tuyểndụng, các khoản thiệt hại được phép hạch toán vào chi phí, các khoảnbảo hành sản phẩm
Đặc điểm của cách phân loại này là dựa vào hình thái nguyên thủycủa chi phí bỏ vào hoạt động sản xuất kinh doanh không phân biệt cácyếu tố chi phí đó được dùng vào mục đích gì và dùng ở bộ phận nào.Việc phân loại chi phí kinh doanh theo nội dung kinh tế cho doanhnghiệp thấy rõ mức chi phí về lao động sống và lao động vật hóa trongtoàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phát sinh trongnăm Điều đó rất cần thiết để xác định trọng điểm quản lý chi phí sảnxuất kinh doanh và kiểm tra sự cân đối với các kế hoạch khác như các
Trang 13kế hoạch cung cấp vật tư, kế hoạch lao động tiền lương, kế hoạchkhấu hao TSCĐ, kế hoạch giá thành sản phẩm.
1.2.3 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh căn cứ vào mối quan hệ của chi phí với các khoản mục trên báo cáo tài chính
a Chi phí sản phẩm: Là các chi phí phát sinh trong quá trình sản
xuất sản phẩm hay quá trình mua hàng hóa để bán Chi phí sản phẩmchính là chi phí để tạo lên hàng tồn kho Nếu sản phẩm hàng hóa chưabán được thì chi phí sản phẩm sẽ nằm trong giá thành hàng tồn kho vàđược thể hiện trên bảng cân đối kế toán Khi sản phẩm hàng hóa đượcbán thì chi phí sản phẩm được chuyển vào giá vốn hàng bán trên báocáo kết quả hoạt động kinh doanh
Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp giữa sức lao động, tư liệulao động và đối tượng lao động để tạo ra sản phẩm Trong quá trìnhnày doanh nghiệp phải bỏ ra một số khoản chi phí nhất định để tiếnhành sản xuất Các chi phí phát sinh trong giai đoạn này được gọi làchi phí sản xuất Chi phí sản xuất bao gồm các khoản mục sau:
• Chi phí NVL trực tiếp gồm:
- Chi phí NVL chính là chi phí của những NVL cấu thành nên thựcthể sản phẩm, có giá trị lớn và có thể xác định một cách tách bạch, cụthể cho từng đơn vị sản phẩm, nên được tính thẳng vào mỗi đơn vị sảnphẩm
- Chi phí NVL phụ là chi phí của những NVL tham gia cấu thànhnên thực thể sản phẩm, có giá trị nhỏ, không thể xác định rõ ràng , cụthể, tách bạch cho từng đơn vị sản phẩm, nên phải đưa vào chi phí sảnxuất chung để phân bổ sau
• Chi phí nhân công trực tiếp gồm:
Trang 14- Chi phí nhân công trực tiếp: Là toàn bộ các khoản tiền lương, tiềncông, tiền thưởng và các khoản khác phải trả cho người lao động, chiphí nhân công trực tiếp có thể xác định rõ ràng, cụ thể, tách bạch chotừng đơn vị sản phẩm nên được tính thẳng vào đơn vị sản phẩm
- Chi phí nhân công gián tiếp: Là các khoản chi cho các loại laođộng gián tiếp là những lao động không trực tiếp tạo ra giá trị sảnphẩm nhưng cần thiết cho quá trình thực hiện sản xuất của lao độngtrực tiếp Nó được đưa vào chi phí sản xuất chung để phân bổ
• Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí cần thiết khác để sảnxuất sản phẩm bao gồm : Chi phí NVL gián tiếp, nhân công gián tiếp,khấu hao TSCĐ, công cụ dụng cụ dùng ở phạm vi phân xưởng
• Trị giá mua vào của hàng hóa:
Trị giá mua vào của hàng hóa bao gồm: Giá mua chưa có thuế đầuvào phải thanh toán cho nhà cung cấp, thuế nhập khẩu nếu có, một sốdịch vụ mua ngoài phát sinh trong khâu mua như: Vận chuyển, bốcxếp, lưu kho, chọn lọc, kiểm tra, bao gói
Trị giá hàng hóa mua vào là một bộ phận hợp thành chi phí kinhdoanh, tuy nhiên nó chỉ được hạch toán vào chi phí kinh doanh khihàng hóa được xác định là tiêu thụ
b Chi phí thời kỳ:
Là các chi phí để tiến hành hoạt động kinh doanh trong kỳ, khôngtạo lên hàng tồn kho mà ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của kỳ màchúng phát sinh Theo hệ thống kế toán hiện hành chi phí thời kỳ baogồm: Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 15• Chi phí bán hàng : Là biểu hiện bằng tiền của các hao phí về laođộng sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình tiêu thụ sảnphẩm, hàng hóa, dịch vụ như là tiền lương, các khoản phụ cấp trả chonhân viên bán hàng, tiếp thị, đóng gói, vận chuyễn bảo quản, khấu haotài sản cố định, chi phí vật liệu, bao bì ,công cụ dụng cụ, chi phí dịch
vụ mua ngoài, và các chi phí bằng tiền khác, như chi phí bảo hành sảnphẩm, chi phí quảng cáo giới thiệu sản phẩm
• Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là các chi phí cho bộ máy quản lý
và điều hành doanh nghiệp, các chi phí liên quan đến hoạt động chungcủa doanh nghiệp Không thể tách riêng cho bất kỳ một bộ phận nàonhư chi phí về công cụ, dụng cụ, khấu hao tài sản cố định phục vụ bộmáy quản lý, chi phí vật liệu đồ dùng văn phòng, một số loại thuế, bảohiểm, chi phí dịch vụ mua ngoài dùng trong văn phòng doanh nghiệp,các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ phải thu khóđòi, thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp trực tiếp
Phân loại chi phí căn cứ vào mối quan hệ của chi phí với các khoảnmục trên báo cáo tài chính thực ra là cách phân loại dựa trên cách thức
mà chi phí bỏ vào sản phẩm trong từng khâu vận động của sản phẩm.Cách phân loại này còn thể hiện chi phí bỏ ra trong từng giai đoạnsuốt cuộc đời sản phẩm, từ khi bắt đầu sản xuất cho đến khi đưa vàotiêu dùng.Với cách phân loại này giúp cho chủ doanh nghiệp tínhđược giá thành các loại sản phẩm, đồng thời xác định ảnh hưởng của
sự biến động từng khoản mục đối với toàn bộ giá thành sản phẩmnhằm khai thác khả năng tiềm tàng trong nội bộ doanh nghiệp để hạgiá thành
Trang 16Đối với mỗi doanh nghiệp quá trình tiêu thụ sản phẩm là hết sứcquan trọng Khối lượng sản phẩm hàng hóa tiêu thụ ảnh hưởng trựctiếp và có tính quyết định tới qui mô sản xuất kinh doanh Để thựchiện việc tiêu thụ sản phẩm doanh nghiệp cũng phải bỏ ra các khoảnchi phí nhất định.
- Chi phí hỗ trợ Marketing và phát triển: Đây là những chi phínghiên cứu thị trường giúp cho các mặt hàng mà doanh nghiệp kinhdoanh phù hợp với nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng và nhữngchi phí cho hoạt động nhằm đẩy mạnh tiêu thụ, mở rộng thị trường củadoanh nghiệp loại chi phí này gồm có:
- Chi phí cho công tác nghiên cứu thị trường: Là những chi phí chocông tác điều tra, thu thập thông tin, phục vụ cho việc ra quyết địnhnhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
- Chi phí quảng cáo giới thiệu sản phẩm: Là chi phí cho việc quảngcáo, trưng bày sản phẩm thông qua các phương tiện thông tin đạichúng nhằm thu hút sự quan tâm cũng như khuyếch trương nhãn mácsản phẩm của công ty tới người tiêu dùng
- Chi phí bảo hành sản phẩm: Là các chi phí để sửa chữa sản phẩmhỏng hóc mà doanh nghiệp đã bán cho người tiêu dùng trong kỳ màdoanh nghiệp cam kết đảm bảo chất lượng sản phẩm của mình nhằmtạo ra sự tín nhiệm của khách hàng đối với doanh nghiệp
1.2.4 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh căn cứ vào mối quan hệ của chi phí với qui trình công nghệ chế tạo sản phẩm:
Theo cách phân loại này chi phí của doanh nghiệp gồm :
a Chi phí cơ bản: Là các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến qui
trình công nghệ sản xuất sản phẩm, kể từ lúc đưa NVL vào sản xuất
Trang 17cho đến lúc sản phẩm được chế tạo song thuộc loại chi phí này gồm cóchi phí NVL trực tiếp, NC trực tiếp, KHTSCĐ dùng trực tiếp vào sảnxuất sản phẩm.
b Chi phí chung: Là các khoản chi phí không liên quan đến qui
trình chế tạo ra sản phẩm Song để đảm bảo cho quá trính sản xuấtđược liên tục cần phải tổ chức bộ máy quản lý, phục vụ cho quá trìnhsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thuộc loại chi phí này gồm cótiền lương nhân viên quản lý ở các phân xưởng sản xuất và doanhnghiệp, chi phí về văn phòng, sách báo, điện tín, điện báo
Cách phân loại này giúp cho nhà quản trị xác định được phươnghướng và biện pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm Đối vớicác chi phí cơ bản là các khoản chi trực tiếp liên quan đến quá trìnhcông nghệ sản xuất sản phẩm vì vậy không thể cắt giảm một khoản chiphí cơ bản nào mà phải phấn đấu giảm thấp các khoản tiêu hao vậtliệu, lao động, khấu hao, hoặc cải tiến công nghệ hợp lý hóa sản xuất,tìm kiếm vật liệu thay thế Ngược lại đối với các chi phí sản xuấtchung cần phải triệt để tiết kiệm hạn chế hoặc thậm trí loại bỏ cáckhoản chi không cần thiết, tăng cường quản lý chi phí chung theo dựtoán tiêu chuẩn và chế độ chi tiêu
1.2.5 Một số cách phân loại chi phí khác
• Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh căn cứ vào mối quan hệ vàkhả năng qui nạp chi phí vào các đối tượng kế toán chi phí
− Chi phí trực tiếp
− Chi phí gián tiếp
• Phân loại chi phí kinh doanh phục vụ cho việc ra quyết định
− Chi phí chênh lệch:
Trang 18− Chi phí cơ hội:
− Chi phí quản lý doanh nghiệp
• Phân loại chi phí kinh doanh theo các yếu tố đầu vào của quá
trình sản xuất
kinh doanh
Theo cách phân loại này chi phí của doanh nghiệp bao gồm:
− Chi phí ban đầu
− Chi phí luân chuyển nội bộ
Trên đây là một số tiêu thức phân loại chi phí chủ yếu trong cácdoanh nghiệp Ngoài ra còn rất nhiều cách phân loại khác Mỗi cáchphân loại đều có một ưu thế riêng thể hiện chi phí theo những kiểu kếtcấu riêng Việc lựa chọn theo cách thức nào tuỳ thuộc vào ý đồ và đặcđiểm của doanh nghiệp
Dựa trên sự phân loại chi phí mà ta có thể mô hình hóa sự vậnđộng của chi phí như sau:
Chi phi NVL
trực tiếp
Chi phi NC trực tiếp
Lợi nhuận gộp
Chi phí BH Chi chí QL
Giá thanh toán
Thuế nhập khẩu nếu có
Các chi phí phát sinh trong khâu mua
Chi phí sản phẩm
Lợi nhuận trước thuế
-=
-=
Trang 19Lợi nhuận trước thuế
Trang 202 Giá thành sản phẩm và các phương pháp xác định giá thành
sản phẩm.
2.1 Khái niệm về giá thành sản phẩm.
Xuất phát từ mục đích sản xuất và nguyên tắc kinh doanh trongnền kinh tế thị trường thì mọi sản phẩm tạo ra luôn được các doanhnghiệp quan tâm đến hiệu quả do nó mang lại Để sản xuất và tiêu thụmột loại sản phẩm thì doanh nghiệp phải tiêu tốn hết bao nhiêu chiphí, khả năng để hạ thấp các loại chi phí này Chỉ tiêu thoả mãn đượcnhững thông tin mang nội dung trên chính là giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoảnhao phí về lao động sống và lao động vật hóa có liên quan đến khốilượng công tác, sản phẩm, lao vụ, đã hoàn thành
Chi phí mà mỗi doanh nghiệp chi ra đều nhằm mục đích tạo ranhững giá trị sử dụng nhất định cho xã hội biểu hiện thành các loại sảnphẩm khác nhau Nguyên tắc hoạt động đầu tiên của doanh nghiệp làphải đảm bảo trang trải được các phí tổn đã đầu tư cho việc sản xuấtsản phẩm Như vậy khi sản xuất một loại sản phẩm nào đó thì chi phídùng để sản xuất ra nó phải nằm trong giới hạn - giới hạn của sự bùđắp Nếu vượt qua giới hạn này thì tất yếu doanh nghiệp sẽ bị phá sản
Trang 212.2 Phân loại giá thành sản phẩm:
Để phục vụ cho yêu cầu quản lý, hạch toán và kế hoạch hóa giáthành cũng như yêu cầu xây dựng giá cả hàng hóa, giá thành đượcxem xét dưới nhiều góc độ, nhiều phạm vi tính toán khác nhau Về lýluận cũng như trên thực tế, ngoài các khái niệm giá thành xã hội cũngnhư giá thành cá biệt còn có các khái niệm giá thành công xưởng, giáthành toàn bộ Chúng được phân loại dựa trên các tiêu thức khácnhau
2.2.1 Phân loại giá thành sản phẩm theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành.
Theo phương pháp này giá thành sản phẩm được chia làm hai loại:
a Giá thành kế hoạch: Là giá thành được tính trên cơ sở chi phí
sản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch Nó được xác định trước khibước vào hoạt động sản xuất kinh doanh trên cơ sở giá thành thực tế
kỳ trước và các định mức, dự toán chi phí của kỳ kế hoạch Giá thành
kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là cơ sở để so sánh,phân tích, đánh giá tình hình thực hiện, kế hoạch hạ giá thành sảnphẩm của doanh nghiệp
b Giá thành định mức: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ
sở các chi phí định mức hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm.Giá thành định mức là công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp,
là thước đo chính xác để xác định kết quả sử dụng tài sản ,vật tư, laođộng trong sản xuất sản phẩm, giúp đánh giá đúng đắn các giải phápkinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện trong quá trình hoạtđộng kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
Trang 22c Giá thành thực tế : Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở
số liệu chi phí sản xuất thực tế đã phát sinh và tập hợp được trong kỳcũng như sản lượng sản phẩm thực tế đã sản xuất trong kỳ
Giá thành thực tế được xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuấtchế tạo sản phẩm và được tính cho cả chỉ tiêu tổng giá thành và giáthành đơn vị sản phẩm Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợpphản ánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức vàthực hiện các giải pháp kinh tế kỹ thuật, công nghệ, để thực hiện đượcquá trình sản xuất kinh doanh và là cơ sở để xác định kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Với cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý và giám sátchi phí xác định được các nguyên nhân vượt định mức chi phí trong
kỳ hạch toán Từ đó điều chỉnh kế hoạch hoặc định mức chi phí chophù hợp
2.2.2 Phân loại giá thành theo phạm vi và chi phí cấu thành nên giá thành:
Theo cách phân loại này giá thành sản phẩm được chia làm hailoại:
a Giá thành sản xuất: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các chi phí phát
sinh liên quan đến việc sản xuất chế tạo sản phẩm tính cho sản phẩm,lao vụ, hay công việc đã hoàn thành Giá thành sản xuất dùng để hạchtoán giá thành phẩm nhập kho và giá vốn hàng bán và lãi gộp trong kỳ
ở doanh nghiệp
b Giá thành tiêu thụ: Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi
phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm
Trang 23Như vậy giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ chỉ xác định vàtính toán khi sản phẩm hay lao vụ hay công việc đã được xác nhận làtiêu thụ Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ là căn cứ để tínhtoán, xác định mức lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp
Cách phân loại này giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp biếtđược kết quả sản xuất kinh doanh lỗ hay lãi của từng mặt hàng từngdịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh
2.3 Các phương pháp xác định giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp.
a Phương pháp trực tiếp:
Theo phương pháp này giá thành sản phẩm được tính bằng cáchtrực tiếp lấy tổng số chi phí sản xuất sản phẩm cộng hoặc trừ đi sốchênh lệch giữa giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ so với cuối kỳ chiacho số lượng sản phẩm hoàn thành:
Công thức :
kú cuèi
DD CPSX _
phÝ chi trõ
m gi¶
n kho¶
c
¸ C _ kú trong
PS CPSX +
kú Çu
®
dang dë CPSX
= kú trong
thµnh
hoµn
SP thµnh
có thể có hoặc không có sản phẩm dở dang
b Phương pháp đơn đặt hàng: Đây là phương pháp tính riêng
cho từng đơn đặt hàng, giá thành của đơn đặt hàng là toàn bộ các chiphí phát sinh kể từ lúc bắt đầu thực hiện cho đến lúc hoàn thành đơnđặt hàng
Trang 24Phương pháp này thích hợp đối với doanh nghiệp sản xuất đơnchiếc, hoặc sản xuất hàng loại nhỏ theo đơn đặt hàng của người mua
NVLtrựctiếp
NC trực tiếpChi phí SXC
c Phương pháp hệ số: Theo phương pháp này trước hết kế toán
căn cứ vào hệ số qui đổi để qui đổi các loại sản phẩm về sản phẩmgốc, từ đó dựa vào tổng chi phí liên quan đến giá thành các loại sảnphẩm đã tập hợp để tính ra giá thành sản phẩm gốc và giá thành từngloại sản phẩm
dæi qui sè HÖ x lo¹i tõng thµnh hoµn
phÈm n
s¶
l îng Sè chuÈn
u tiª phÈm
n s¶
sè Tæng
Phương pháp này thường được áp dụng trong trường hợp, trongcùng một qui trình sản xuất cùng sử dụng một thứ nguyên vật liệu và
các loại SP chính
ho n th nh trong k à à ỳ
= Giá trị SP dở dang đầu kỳ
sản xuất phát sinh trong kỳ
- Giá trị SP
dở dang cuối kỳ
Trang 25một lượng lao động nhưng thu được đồng thời nhiều loại sản phẩmkhác nhau và chi phí không tập hợp riêng cho từng loại sản phẩmđược mà phải tập hợp chung cho cả quá trình sản xuất.
d Phương pháp tổng cộng chi phí: Giá thành sản phẩm được xác
định bằng cách cộng chi phí sản xuất của các loại bộ phận, chi tiết sảnphẩm, hay tổng chi phí sản xuất của các giai đoạn, bộ phận sản xuấttạo lên sản phẩm
Công thức: Z = Z1 +Z2 +Z3 + Zn
Cách tính này áp dụng đối với các doanh nghiệp mà quá trình sảnxuất sản phẩm được thực hiện ở nhiều bộ phận sản xuất, nhiều giaiđoạn công nghệ, đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là các bộ phận,chi tiết sản phẩm hoặc giai đoạn công nghệ hoặc bộ phận sản xuất
Phương pháp này áp dụng trong các doanh nghiệp đã xác địnhđược hệ thống các định mức về chi phí NVL, NC, cũng như dự toán
về chi phí phục vụ và quản lý sản xuất phân xưởng
f Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ:
Trang 26Đối với các doanh nghiệp mà trong cùng một qui trình sản xuất,bên cạnh các sản phẩm chính thu được còn có thể thu được các sảnphẩm phụ (các doanh nghiệp chế biến đường, rượu, bia), để tính giáthành sản phẩm chính kế toán phải loại trừ giá trị sản phẩm phụ rakhỏi tổng chi phí sản xuất sản phẩm Giá trị sản phẩm phụ có thể đượcxác định theo nhiều phương pháp như phương pháp có thể sử dụngđược, giá ước tính, giá kế hoạch, giá nguyên vật liệu ban đầu.
h Phương pháp tỉ lệ chi phí:
Trong các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm có qui cách,phẩm chất, khác nhau như may mặc, dệt kim, đóng giầy Để giảmbớt khối lượng hạch toán của kế toán thường tập hợp chi phí sản xuấttheo nhóm sản phẩm cùng loại Căn cứ vào tỉ lệ chi phí giữa chi phísản xuất thực tế so với chi phí sản xuất kế hoạch Kế toán sẽ tính ragiá thành đơn vị và tổng giá thành sản phẩm từng loại
Công thức:
100 x phÈm n
s¶
lo¹i c¸c cña ho¹ch kÕ
thµnh gi¸
Tæng
phÈm n
s¶
lo¹i c¸c cña tÕ thùc thµnh gi¸
Tổng
GTSP
GTSP dở dang cuối kỳ
GTSP phụ thu hồi ước tính
Tổng CPSX phát sinh trong
kỳ
GTSP chính
dở dang đầu kỳ
Trang 27nào là tùy thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của mỗi doanh
nghiệp.
• Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt khác nhau củaquá trình sản xuất.Chi phí sản xuất phản ánh mặt hao phí sản xuất, còngiá thành sản phẩm phản ánh mặt kết quả sản xuất Tất cả các chi phíphát sinh và các chi phí tính trước có liên quan đến khối lượng sảnphẩm lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ sẽ tạo lên giá trị sảnphẩm Nói cách khác giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền củatoàn bộ các khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra bất kể ở kỳ nàonhưng có liên quan đến khối lượng công việc sản phẩm hoàn thànhtrong kỳ Nhưng không phải tất cả các chi phí phát sinh trong kỳ đềuđược hạch toán vào giá thành sản phẩm trong kỳ
Sơ đồ phản ánh mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm
Chi phí sản xuất dở dang đầu
Như vậy khi giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ hoặc cuối kỳ bằng
nhau hoặc các nghành sản xuất không có sản phẩm dở dang thì tổng
+
-=
Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ
Tổng giá
th nh s à ản
phẩm
Trang 28giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ bằng tổng chi phí sản xuấtphát sinh.
3 Các chỉ tiêu phản ánh chi phí:
• Chỉ tiêu tổng chi phí kinh doanh: Đây là chỉ tiêu tuyệt đối,phản ánh tổng chi phí kinh doanh phân bổ chi hàng hóa sản phẩm tiêuthụ trong kỳ của doanh nghiệp Tổng chi phí kinh doanh trong kỳ củadoanh nghiệp được xác định trên cơ sở tính toán tổng hợp từng khoảnmục chi phí cụ thể và được tính theo công thức sau:
ck ps
lý n qu¶
phÝ Chi + kú trong sinh ph¸t
b¸n u
© kh phÝ Chi + kú trong sinh ph¸t
mua u
© kh phÝ Chi
Chỉ tiêu này mới phản ánh được qui mô tiêu dùng vật chất, tiền vốn
và mức kinh doanh để phục vụ quá trình kinh doanh của doanh nghiệp
H ng hóa d à ự trữ cuối kỳ
Trang 29và số phải bù đắp từ thu nhập trong kỳ của doanh nghiệp Nhưngkhông phản ánh được trình độ sử dụng các loại chi phí, và công tácquản lý chi phí kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp Nhưng nó lại làchỉ tiêu được sử dụng làm cơ sở để tính toán cho các chỉ tiêu khác,như tỉ suất chi phi kinh doanh, mức độ tăng giảm tỉ suất chi phí , tốc
độ tăng giảm tỉ suất chi phí , mức độ tiết kiệm hay lãng phí chi phíkinh doanh
• Tỷ suất chi phí kinh doanh: Chỉ tiêu này được xác định bằng tỉ
lệ % giữa chi phí kinh doanh với doanh thu hoặc thu nhập của doanhnghiệp trong kỳ và được tính bằng công thức
% 100 x
F’ :Là tỷ suất chi phí kinh doanh
F : Tổng chi phí kinh doanh
M : Tổng doanh thu hoặc thu nhập của doanh nghiệp
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng doanh thu hoặc thu nhập đạtđược thì doanh nghiệp phải bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí Nếu doanhnghiệp nào có tỷ suất chi phí kinh doanh thấp thì có nghĩa doanhnghiệp kinh doanh có hiệu quả, trình độ tổ chức quản lý kinh doanhnói chung là tốt, vì tỷ suất chi phí kinh doanh thấp dẫn tới tỷ suất lợinhuận cao vì thế tất cả các doanh nghiệp đều cố gắng giảm tỷ suất chiphí kinh doanh của mình
• Mức độ tăng hay giảm tỷ suất chi phí kinh doanh.
Đối với các doanh nghiệp khác nhau và mục đích nghiên cứu khácnhau mà lựa chọn kỳ nghiên cứu và kỳ gốc cho phù hợp Ta có thể
Trang 30chọn kỳ gốc là kỳ kế hoạch kỳ so sánh là kỳ thực hiện hoặc kỳ gốc là
số thực hiện năm trước, kỳ so sánh là số thực hiện năm nay để đánhgiá sự thay đổi số tuyệt đối của tỷ suất chi phí từ đó nhận ra sự tiến bộhay yếu kém trong công tác quản lý chi phí kinh doanh
Mức độ tiết kiệm hay hạ thấp chi phí kinh doanh được xác địnhtheo công thức sau đây:
F1’ : Là tỷ suất chi phí kinh doanh kỳ so sánh
Fo’ : Là tỷ suất chi phí kinh doanh kỳ gốc
δ = 0: Khó có thể kết luận được tình hình thực hiện công tác quản
lý chi phí kinh doanh của doanh nghiệp là tốt hay sấu Muốn kết luậnđược cần xem xét chỉ tiêt tiếp theo
• Tốc độ tăng hoặc giảm tỷ suất chi kinh doanh: Là chỉ tiêuphản ánh tốc độ giảm CPKD nhanh hay chậm giữa hai doanh nghiệpcùng loại trong cùng một thời kỳ, hoặc giữa hai kỳ của một doanhnghiệp
Trang 31δ: Là tốc độ tăng giảm chi phí kinh doanh.
Chỉ tiêu này giúp người quản lý nhìn thấy rõ và chính xác hơn hiệuquả mà chi phí bỏ ra, thấy được sự thành công hay thất bại của việcphấn đấu giảm chi phí kinh doanh, vì thông qua chỉ tiêu mức độ hạthấp tỷ suất chi phí kinh doanh mới chỉ xác định được độ lớn củaphần tỷ suất chi phí tăng hay giảm thì chỉ tiêu này sẽ chỉ rõ tiến trìnhtăng giảm nhanh hay chậm
• Mức tiết kiệm hay lãng phí chi phí kinh doanh: Đây là chỉ tiêutuyệt đối phản ánh lượng chi phí mà doanh nghiệp đã tiết kiệm haylãng phí cho việc giảm hoặc tăng tỷ suất chi phí kinh doanh
1
M x ' F
Δ Là mức tiết kiệm hay lãng phí chi phí kinh doanh
M1 : Tổng mức doanh thu hay thu nhập của doanh nghiệp trong kỳ
so sánh
Kết quả của việc hạ thấp chi phí kinh doanh sẽ góp phần tăng lợinhuận của doanh nghiệp Chỉ tiêu này làm rõ thêm chỉ tiêu mức độ hạthấp chi phí kinh doanh bằng cách thể hiện tỷ số tương đối về hạ thấpchi phí sang số tuyệt đối
• Hệ số sinh lời của chi phí: Đây là chỉ tiêu tương đối phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận và tổng chi phí kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp
Công thức:
Hệ số sinh lời của chi phí = Tæng chiLîi phÝnhuËn kinhdoanh
Chỉ tiêu này được phản ánh một đồng chi phí được sử dụng manglại bao nhiêu đồng lợi nhuận Do đó nó là chỉ tiêu cuối cùng quan
Trang 32trọng nhất để đánh giá không chỉ tính thực hiện chi phí mà là toàn bộhoạt động chi phí kinh doanh của doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng lớnchứng tỏ doanh nghiệp kinh doanh càng có hiệu quả cao, ngược lại chỉtiêu này càng nhỏ chứng tỏ doanh nghiệp kinh doanh kém hiệu quả.
Một số chỉ tiêu về giá thành sản phẩm:
Hạ giá thành sản phẩm được xác định cho các sản phẩm so sánh
được và xác định qua hai chỉ tiêu là mức tăng giảm giá thành và tỷ lệgiảm giá thành
• Chỉ tiêu mức tăng hoặc giảm giá thành sản phẩm của doanh nghiệp.
Z TB :Giá thành toàn bộ hay tổng giá thành của sản phẩm
Z SP : Tổng khối lượng sản xuất được
Trang 33Đây là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh trong kỳ so sánh do hạ giá thànhđơn vị sản phẩm so với gốc mà doanh nghiệp đã tiết kiệm được baonhiêu tiền Nó phản ánh trình độ quản lý có tiến bộ hay không.
• Chỉ tiêu tỷ lệ hạ giá thành sản phẩm: Đây là chỉ tiêu tuyệt đối
phản ánh quan hệ giữa mức độ giảm giá thành với giá thành sản phẩm
kỳ gốc
io n
i ij
Z Z
xZ S
M T
∑
=
= 1
Trong đó:
TZ :Tỷ lệ hạ giá thành sản phẩm so sánh được
MZ : Mức hạ giá thành sản phẩm hàng hóa so sánh được
Zio : Giá thành sản phẩm đơn vị loại i ở kỳ gốc
ij
S : Số lượng sản phẩm so sánh được ở kỳ kế hoạch
Trên đây là một số chỉ tiêu phản ánh chi phí và giá thành sảnphẩm, giữa chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Để có cái nhìntoàn diện về công tác tổ chức và quản lý chi phí kinh doanh cần đi sâuphân tích các chỉ tiêu đó và từng khoản mục chi phí cụ thể của chi phíkinh doanh Kết hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh trong kỳ củadoanh nghiệp để có thể đánh giá một cách sát đúng về tình hình vàtrình độ quản lý chi phí kinh doanh của doanh nghiệp
II Một số biện pháp tiết kiệm chi phí kinh doanh, hạ thành sản phẩm.
1 Ý nghĩa của việc tiết kiệm chi phí kinh doanh và hạ thấp giá thành sản phẩm.
Trang 34- Tiết kiệm chi phí kinh doanh, hạ giá thành sản phẩm là một trongnhững nhiệm vụ chủ yếu để doanh nghiệp có thể đứng vững trongcạnh tranh trên thị trường Ý nghĩa quan trọng của việc tiết kiệm chiphí kinh doanh, hạ giá thành sản phẩm được thể hiện ở các mặt sauđây:
- Tiết kiệm chi phí kinh doanh, hạ thấp giá thành sản phẩm có ýnghĩa quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn đối với toàn
bộ nền kinh tế quốc dân, đối với phạm vi doanh nghiệp hạ giá thànhsản sẽ là cơ sở để tăng lợi nhuận của doanh nghiệp, từ đó làm cho cácquĩ của doanh nghiệp ngày càng được mở rộng, đời sống của cán bộcông nhân viên ngày càng được nâng cao, cơ sở vật chất kỹ thuật ngàycàng được mở rộng Còn trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế, hạ giáthành sản phẩm là cơ sở tạo ra nguồn vốn tích luỹ để mở rộng tái sảnxuất xã hội, trong điều kiện giá cả ổn định, giá thành sản phẩm càng
hạ thấp thì tích lũy tiền tệ càng tăng và dẫn đến nguồn vốn để mở rộngtái sản xuất càng nhiều
- Tiết kiệm chi phí kinh doanh, hạ giá thành sản phẩm có thể giảmbớt được nhu cầu vốn lưu động, tiết kiệm vốn cố định.Vốn lưu độngchiếm nhiều hay ít phụ thuộc vào các yếu tố như qui mô sản xuất lớnhay nhỏ, quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm dài hay ngắn, giáthành sản phẩm cao hay thấp Nếu các nhân tố này không thay đổi thìgiá thành sản phẩm càng hạ vốn lưu động càng ít
- Mặt khác tiết kiệm chi phí kinh doanh, hạ thấp giá thành sảnphẩm có ý nghĩa doanh nghiệp tận dụng tối đa công suất máy mócthiết bị, năng lực của TSCĐ nên đã tăng khối lượng sản xuất, giảm bớt
Trang 35chi phí khấu hao tài sản cố định trên mỗi đơn vị sản phẩm Do đó cóthể nói tiết kiệm chi phí kinh doanh, hạ thấp giá thành sản phẩm còntạo điều kiện cho doanh nghiệp tiết kiệm vốn cố định.
- Tiết kiệm chi phí kinh doanh, hạ thấp giá thành sản phẩm còn tạođiều kiện quan trọng để hạ thấp giá bán sản phẩm tạo ra lợi thế cạnhtranh cho doanh nghiệp trên thị trường
2 Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí kinh doanh.
Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống
và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Trong quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh, doanh nghiệp chịu sự tác động của hai nhóm nhân tố chủ yếutác động đến chi phí kinh doanh của mình đó là: Các nhân tố chủ quanthuộc môi trường kinh doanh bên trong doanh nghiệp, nhân tố kháchquan thuộc môi trường kinh doanh bên ngoài doanh nghiệp
• Sự ảnh hưởng của các nhân tố khách quan tới chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.
Nhân tố khách quan là các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp, nằmngoài tầm kiểm soát của doanh nghiệp Bởi vậy thay vì việc cố gắngtác động làm thay đổi các nhân tố này doanh nghiệp nên tìm mọi biệnpháp để thích nghi với chúng Các nhân tố này luôn ảnh hưởng tớidoanh nghiệp theo hai hướng tíc cực và tiêu cực Vậy làm thế nào đểtận dụng những mặt tíc cực hạn chế các tác động tiêu cực ? Muốnhiểu rõ về điều này ta phải tìm hiểu thêm đặc điểm sự tác động cácnhân tố khách quan sau đây:
Trang 36- Nhà nước là tác nhân đầu tiên trong số các nhân tố khách quanảnh hưởng tới chi phí kinh doanh của doanh nghiệp Nhà nước tácđộng tới các doanh nghiệp thông qua đường lối, chính sách, thể chếchính trị và luật pháp Nhà nước đóng vai trò là người hướng dẫn,kiểm soát và điều tiết hoạt động kinh tế ở tầm vĩ mô Nhà nước tạomôi trường, hành lang pháp lý và sự bình đẳng cho các doanh nghiệphoạt động sản xuất kinh doanh Cho phép hướng dẫn và khuyến khíchcác doanh nghiệp đầu tư các lĩnh vực các ngành nghề không bị cấm vàmang lại lợi ích cho đất nước và doanh nghiệp Các doanh nghiệp đặcbiệt là doanh nghiệp nhà nước phải tuân theo qui chế quản lý kinh tế
mà nhà nước đang áp dụng, điều này thể hiện rất rõ trong chế độ tiềncông, tiền lương, các khoản trích nộp như: BHXH, BHYT, KPCĐ,phương pháp khấu hao TSCĐ, các khoản thuế phải nộp, ngày làm 8tiếng, tuần làm 5 ngày Ngoài ra Nhà nước còn tạo chỗ dựa cho côngtác quản lý chi phí kinh doanh của doanh nghiệp bởi căn cứ vào chế
độ kế toán tài chính mà Nhà nước đã qui định để các doanh nghiệptiến hành áp dụng kiểm tra hạch toán đúng và đủ chi phí kinh doanh
- Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp phảimua từ thị trường bên ngoài các yếu tố đầu vào như: NVL, vốn, laođộng, thông tin, các yếu tố này đối với thị trường thuộc người bán thì
nó là hàng hóa mà hàng hóa thì chịu sự tác động của qui luật trên thịtrường như qui luật cung cầu, qui luật giá cả, qui luật cạnh tranh Theo
sự điều chỉnh của qui luật này thì khi giá cả các yếu tố đầu vào tănglên thì chi phí của doanh nghiệp cũng tăng lên và ngược lại Songtrong số các nhân tố đầu vào của doanh nghiệp có một số loại hàng
Trang 37hóa thuộc phạm vi quản lý độc quyền của Nhà nước như: nhiên liệu,xăng dầu, khí đốt, vận chuyển hàng không, điện nước, điện thoại.Những bộ phận chiếm một phần không nhỏ trong chi phí kinh doanhcủa doanh nghiệp, giá cả của chúng cao hay thấp hoàn toàn phụ thuộcvào sự qui định của Nhà nước Như vậy, thông qua giá cả Nhà nướctác động tới chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.
- Khách hàng là đối tượng phục vụ của mỗi doanh nghiệp Việcdoanh nghiệp thành công trong lĩnh vực kinh doanh nếu không kể đến
sự may mắn thì đó là sự kết hợp hài hòa giữa lợi ích của doanh nghiệpvới lợi ích của người tiêu dùng, sản phẩm của doanh nghiệp thỏa mãnnhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng Khi sản phẩm được tiêu thụdoanh nghiệp sẽ tiết kiệm được các khoản chi phí lưu kho, lưu bãi, chiphí giảm giá hàng tồn kho, tăng nhanh tốc độ chu chuyển vốn vàngược lại
- Yếu tố địa lý và địa bàn sản xuất của doanh nghiệp cũng có ảnhhưởng không nhỏ tới chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.Việc bố tríđịa bàn sản xuất ở gần nơi cung cấp các yếu tố đầu vào và tiêu thụ sảnphẩm sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp thuận lợi lựa chọn các yếu tốđầu vào, tiết kiệm được các khoản chi phí như chi phí vận chuyển, haohụt, kho bãi
- Các nhân tố thuộc về mặt kỹ thuật công nghệ: Ngày nay với sựphát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật các máy móc thiết bị, được
sử dụng vào sản xuất hết sức hiện đại, tinh vi, thay đổi nhiều lao độngnặng nhọc của con người, thay đổi nhiều điều kiện cơ bản của sản xuấtnhư việc tiêu hao nguyên vật liệu cho mỗi đơn vị sản phẩm ngày một
Trang 38ít, nhiều loại vật liệu mới ra đời, lượng lao động dùng vào sản xuấtcũng ngày một giảm do áp dụng tự động hóa và công nghệ Như vậyviệc áp dụng trang thiết bị hiện đại vào sản xuất sẽ tạo điều kiện tiếtkiệm được hao phí về lao động sống và lao động vật hóa Vì vậydoanh nghiệp nào nắm bắt và ứng dụng kịp thời các thành tựu khoahọc kỹ thuật vào sản xuất thì sẽ có nhiêu lợi thế trong cạnh tranh, tiếtkiệm được chi phí, hạ thấp giá thành, nâng cao chất lượng sản phẩm.
- Phong tục tập quán thói quen tiêu dùng: Trước khi tiến hành sảnxuất một loại hàng hóa nào đó điều đầu tiên doanh nghiệp phải quantâm là hàng hóa đó có được thị trường chấp nhận nó hay không Dovậy muốn bán được thì việc nghiên cứu về thói quen phong tục tậpquán của khách hàng là rất quan trọng bởi có những mặt hàng được ưachuộng, chấp nhận ở thị trường này nhưng lại bị tẩy chay ở thị trườngkhác.Vì vậy nếu doanh nghiệp không quan tâm đến khía cạnh này thìdẫn tới sản xuất không tiêu thụ được làm ảnh hưởng tới uy tín củadoanh nghiệp
- Thái độ của nhà cung ứng cho doanh nghiệp: Nếu nguồn cungứng ổn định, chất lượng hàng hóa dịch vụ được cung ứng tốt, giá cảhợp lý sẽ giúp cho doanh nghiệp ổn định, tận dụng tốt những thời cơcủa thị trường mang lại Khiến cho các biến cố bất thường giảm,doanh nghiệp có điều kiện ổn định chi phí, tăng lợi nhuận Ngược lạinếu thái độ của nhà cung ứng không tốt sẽ làm cho doanh nghiệp xảy
ra những tổn thất không đáng có, làm cho chi phí kinh doanh tăng lên.Ngoài ra còn có rất nhiều các nhân tố khách quan khác cũng ảnhhưởng tới chi phí kinh doanh của doanh nghiệp như cơ sở vật chất kỹ
Trang 39thuật, các tác động của môi trường, nguồn nhân lực, cơ sở hạtầng Các nhân tố này doanh nghiệp không thể kiểm soát được màchỉ có thể thích ứng, chính vì sự tác động hai chiều của nó mà Doanhnghiệp có thể vượt lên hay gục ngã trước qui luật cạnh tranh khốc liệtcủa cuộc sống để tự khẳng định mình.
• Sự ảnh hưởng của các nhân tố chủ quan đến chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.
- Tổ chức sản xuất kinh doanh và quản lý tài chính là nhân tố tácđộng mạnh mẽ tới tiết kiệm chi phí kinh doanh và hạ thấp giá thànhsản phẩm Khi tổ chức sản xuất đạt được ở trình độ cao sẽ giúp doanhnghiệp tính toán được mức sản lượng và phương án sản xuất tối ưulàm cho giá thành sản phẩm giảm xuống Nhờ việc bố trí các khâu sảnxuất hợp lý có thể hạn chế sự lãng phí về sử dụng nguyên vật liệu,giảm thấp tỉ lệ phế phẩm và chi phí ngừng sản xuất
Vai trò của công tác tài chính ngày càng tăng trong hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp và tác dụng của nó tới tiết kiệm chiphí kinh doanh, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận ngày càngmạnh mẽ Tổ chức sử dụng vốn hợp lý, đáp ứng đầy đủ, kịp thời choviệc mua sắm vật tư để tránh các tổn thất trong khi sản xuất nhưngừng sản xuất do thiếu nguyên liệu Qua đó cũng kiểm tra được tìnhhình dự trữ vật tư tồn kho, thành phẩm, từ đó phát hiện ngăn chặn kịpthời tình trạng ứ đọng, mất mát, hao phí vật tư, sản phẩm
- Mức độ hoạt động của doanh nghiệp cũng có ảnh hưởng tới chiphí kinh doanh của doanh nghiệp Khi khối lượng hoạt động tăng lênthì chi phí khả biến cũng tăng lên
Trang 40- Tổ chức lao động và sử dụng con người: Đây là nhân tố quantrọng ảnh hưởng tới tiết kiệm chi phí kinh doanh, hạ giá thành sảnphẩm Nhất là đối với các doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động thìviệc tổ chức lao động khoa học hợp lý sẽ tạo sự kết hợp các yếu tố sảnxuất một cách hợp lý, khắc phục được tình trạng lãng phí lao động, cótác dụng nâng cao năng xuất lao động, hạ giá thành sản phẩm.
- Cấu thành mặt hàng kinh doanh cũng có ảnh hưởng tới chi phíkinh doanh của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp kinh doanh nhiềumặt hàng tốt, giá cả hợp lý, đa dạng về chủng loại, mẫu mã, đáp ứngđược nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng thì sẽ tạo điều kiện thuhồi vốn nhanh, tăng nhanh hiệu quả sử dụng vốn, tiết kiệm được cáckhoản chi phí trong lưu thông, các chi phí lãi vay huy động từ bênngoài Và ngược lại doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng có chấtlượng không tốt, giá cả không hợp lý thì sẽ làm cho việc sử dụng vốnkém hiệu quả chi phí tăng cao
- Cơ sở vật chất kỹ thuật và mạng lưới phân phối: Cơ sở vật chấtcàng được nâng cao thì năng suất lao động càng tăng, chất lượng hànghoá, dịch vụ sản xuất ra được cải tiến Từ đó tiết kiệm được chi phítiền lương và một số khoản chi phí cố định khác, đẩy mạnh tốc độ bán
ra, giảm chi phí kinh doanh một cách tương đối Mạng lưới lưu thôngphân phối được xắp xếp một cách hợp lý vừa tiện cho dự trữ vật tưhàng hoá, vừa phục vụ tốt cho tiêu thụ sẽ giảm bớt được các khâutrung gian không cần thiết
- Nhân tố con người là nhân tố quan trọng nhất trong số các nhân
tố chủ quan tác động đến chi phí kinh doanh của doanh nghiệp Nói