Vậy, chi phí kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã bỏ ra để tiến hành các hoạt động sả
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Đất nước ta ngày nay được cả thế giới biết đến không chỉ vì là một dântộc có truyền thống đấu tranh bất khuất và kiên cường trong đánh giặc mà cònđang có nền kinh tế phát triển đi lên rất mạnh mẽ và đầy tiềm năng Xuất phát từmột đất nước đi lên sau 30 năm chiến tranh rồi lại trải qua những năm nền kinh
tế nước ta thực hiện theo công tác kế hoạch hoá tập trung đã kìm hãm năng lựcsản xuất của nước nhà Từ khi bước vào thời kỳ đổi mới nền kinh tế nước ta đã
và đang tăng tốc phát triển đi lên dần hoà nhập với sự phát triển chung của nềnkinh tế thế giới Điều này được thể hiện qua việc chúng ta xoá bỏ nền kinh tếtập trung chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, tiếp
đó là sự chủ động ra nhập các khối và các tổ chức kinh tế chính trị như:
khẳng định sự hội nhập đầy đủ của Việt Nam với thế giới Đây là điều kiệnthuận lợi cho đất nước nói chung và các doanh nhiệp nói riêng, đồng thời cũng
là một thách thức to lớn bởi sự trênh lệch về trinh độ công nghệ, nguồn vốn,trình độ quản lý Trước cơ hội và thách thức để phát triển hiện nay đòi hỏi cácdoanh nghiệp phải làm thế nào để tồn tại và phát triển đi lên trong môi trường
mà sự cạnh tranh khốc liệt như hiện nay? Đây là vấn đề nan giải với cả nền kinh
tế nói chung và các doanh nghiệp nói riêng phải tìm hướng đi và lời giải chomình
Trong cuộc cạnh tranh khốc liệt để tồn tại và phát triển các doanh nghiệpmuốn giành được chiến thắng thì phải thực hiện tốt 3 vấn đề sau đây: Hiệu quảsản xuất, hoạt động quản trị kinh doanh và chi phí Trong đó tiết kiệm chi phí
mà tiết kiệm chi phí kinh doanh là vấn đề thiết thực và lành mạnh nó khôngnhững mang lại lợi ích cho doanh nghiệp, ngoài ra xét trên khía cạnh toàn xãhội thì nó còn tiết kiệm cho nền kinh tế, nâng cao hiệu quả lao động xã hội …thúc đẩy một sự cạnh tranh lành mạnh Vì thế hiện nay, việc nỗ lực cắt giảm chiphí đã trở thành một vấn đề quan trọng trong công tác quản lý kinh doanh bởihiệu quả của việc sử dụng chi phí kinh doanh quyết định đến sự thành bại của
Trang 2doanh nghiệp trước sự cạnh tranh ngay gắt hiện nay của các công ty đặc biệt làcác công ty nước ngoài
Vấn đề đặt ra với các doanh nghiệp hiện nay là làm thế nào để tiết kiệmđược chi phí kinh doanh? Đây là thách thức của không riêng công ty nào và tạicông ty Cổ Phần Vận Tải Sơn Dương nơi em đang thực tập cũng không ngoại
lệ Qua quá trình thực tập ở công ty trên tinh thần học hỏi và phát huy những nổlực của cán bộ công nhân viên của công ty trong công tác tiết kiệm chi phí, cùngvới những kiến thức đã được trang bị trên ghế nhà trường cho em nhận thấyrằng vấn đề về chi phí kinh doanh của doanh nghiệp là rất quan trọng Vì vậy,
em xin mạnh dạn đi sâu vào nghiên cứu đề tài: “Chi phí kinh doanh và một số
giải pháp tiết kiệm chi phí kinh doanh tại công ty Cổ Phần Vận Tải Sơn Dương” nhằm mở rộng và ứng dụng những kết quả nghiên cứu có thể đi sâu
vào thực tiễn hoạt động của công ty
Nội dung của chuyên đề nghiên cứu gồm :
Chương 1: Những vấn đề lý luận về chi phí kinh doanh của doanh nghiệptrong nền kinh tế hiện nay
Chương 2: Những khảo sát thực tế tại công ty Cổ Phần Vận Tải SơnDương
Chương 3: Một số giải pháp đề suất nhằm tiết kiệm chi phí kinh doanh tạicông ty Cổ Phần Vận Tải Sơn Dương
Trong quá trình làm bài chúng em không thể tranh khỏi những thiếu sót
Em mong nhận được sự góp ý của các thầy cô
Em xin trân thành cảm ơn sự hướng dẫn của cô đã giúp em hoàn thànhchuyên đề này
Trang 4CHƯƠNG 1.
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHI PHÍ KINH DOANH CỦA DOANH
NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ HIỆN NAY.
1 KHÁI NIỆM VÀ PHẠM VI CỦA CHI PHÍ KINH DOANH.
1.1 Khái niệm về chi phí kinh doanh.
a Khái niệm về chi phí kinh doanh:
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, ngày nay hoạt động của các doanhnghiệp ngày càng đa dạng, phong phú trên tất cả các lĩnh vực từ sản xuất,thương mại, dịch vụ, xây lắp …nhằm cung cấp và thoả mãn tối đa nhu cầu của
xã hội và mang lại lợi nhuận cho các đơn vị kinh tế tham gia Tuy vậy, cácdoanh nghiệp dù ở loại hình nào thì hoạt động kinh doanh muốn thực hiện đượccũng phải bỏ ra chi phí để thực hiện Đây là những khoản chi phí phục vụ hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp
Trong quá trình hoạt động hàng ngày của doanh nghiệp ta thấy các chiphí luôn phát sinh dưới nhiều hình thức khác nhau từ đơn giản đến phức tạp.Các chi phí mà chúng ta nhận thấy đó là chi phí mua nguyên vật liệu, chi phí trảlương cho cán bộ công nhân viên, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí vậnchuyển bốc dở, thuế giá trị gia tăng …Vậy chi phí kinh doanh là gì?
Vậy, chi phí kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã bỏ ra để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định và được bù đắp bởi chính doanh thu của thời kỳ đó.
Chi phí kinh doanh bao gồm hai bộ phận cấu thành: Chi phí kinh doanhhàng hoá và dịch vụ, chi phí hoạt động tài chính Chi phí kinh doanh hàng hoá
và dịch vụ là những hao phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để tiến hành các hoạtđộng kinh doanh hàng hoá và dịch vụ Chi phí hoạt động tài chính là những chiphí thực hiện các hoạt động tài chính như liên doanh liên kết, cho vay và đi vayvốn…
Trang 5Nói một cách tổng quát thì chi phí kinh doanh là biểu hiện những hao phílao động cá biệt mà doanh nghiệp phải bỏ ra trong kỳ, chính vì vậy nó là căn cứ
để xác định số phải bù đắp của doanh nghiệp và nó là nhân tố ảnh hưởng trựctiếp đến lợi nhuận Do đó, nếu công tác quản lý chi phí không hợp lý, khôngđúng với bản chất sẽ gây ra việc giảm lợi nhận Điều này được thể hiện rõ quaphương trình sau :
Lợi nhuận trước thuế = Doanh thu thuần - Chi phí kinh doanh
Giả sử rằng doanh thu thuần là cố định thì việc hạ thấp chi phí kinh doanh
là biện pháp tối ưu nhất để tăng lợi nhuận trước thuế Từ đây, ta nhận thấy vấn
đề cần quan tâm của các nhà quản trị tài chính đó là: Làm thế nào để luôn kiểmsoát được chi phí kinh doanh nghiệp để chi phí bỏ ra được sử dụng một cách tối
ưu và có hiệu quả nhất
b Đặc điểm Chi phí kinh doanh trong ngành giao thông vận tải.
Đối với các doanh ngiệp dịch vụ đặc biệt là các doanh nghiệp thuộcnghành giao thông vận tải việc quản lý chi phí có sự phức tạp và khó khănriêng Nguyên nhân là do quá trình sản xuất, trao đổi và tiêu dùng cùng diễn ramột lúc nên sản phẩm của doanh nghiệp dịch vụ có tính vô hình, không bảoquản dự trữ được Ở các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ giao thông vận tảicông cộng chi phí chiếm tỷ trọng lớn là những chi phí nhiên liệu, khấu hao, tiềnlương Nó khác các doanh nghiệp dịch vụ thuộc diện sản xuất, chế biến như : ănuống công cộng, may mặc…thì chi phí về nguyên liệu chính là chiếm tỉ trọngcao Điều này cho ta thấy, việc quản lý chi phí trong các doanh nghiệp dịch vụvận tải cần phải linh hoạt, chú ý quản lý tốt các trang thiết bị phục vụ kháchhàng, xây dưng các định mức nhiên liệu phù hợp, cải tiến phương pháp phục vụ,nâng cao trình độ tay nghề chuyên môn kỹ thuật và tinh thần phục vụ
1.2 Phạm vi chi phí kinh doanh
Trong một thời kỳ nhất định có thể nhận thấy rằng có rất nhiều loại chitiêu bằng tiền bằng vật chất khác không phải là chi phí của doanh nghiệp trongthời kỳ đó, yêu cầu cơ bản nhất của việc xác định đúng đắn phạm vi chi phí
Trang 6kinh doanh là phải tập hợp đầy đủ, chính xác kịp thời các chi phí phát sinh trong
kỳ liên quan đến hoạt động kinh doanh thường xuyên của doanh nghiệp trong
kỳ đó Về nguyên tắc, chi phí kinh doanh được bù đắp từ doanh thu của doanhnghiệp trong kỳ Theo chế độ hiện hành phạm vi chi phí kinh doanh được quyđịnh như sau :
-Chi phí về vật tư ( Nguyên liệu, vật liệu, động lực ): Biểu hiện bằng tiềncủa nguyên vật liệu, nhiên liệu, động lực đã sử dụng vào hoạt động sản xuấtkinh doanh thông thường của doanh nghiệp trong kỳ
-Chi phí tiền lương: Bao gồm toàn bộ tiền lương tiền công và các khoảnchi phí có tính chất lương trả cho người lao động
-Các khoản trích nộp theo quy định hiện hành của Nhà Nước như: Bảohiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn
-Khấu hao tài sản cố định: Đó là số tiền trích khấu hao tài sản cố định củadoanh nghiệp được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ở kỳhoạch toán
-Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là các chi phí trả cho tổ chức, cá nhân bênngoài doanh nghiệp về các dịch vụ mà họ đã cung cấp theo yêu cầu của doanhnghiệp như chi phí vận chuyển, điện nước, chi phí kiểm toán, chi phí quảng cáo,hoa hồng đại lý, uỷ thác, môi giới…
-Chi phí bằng tiền khác như thếu muôn bài, thếu tài nguyên, nhà đất, phícầu đường, chi phí tiếp dân…
-Chi phí dự phòng là các khoản trích dự phòng giảm giá vật tư, hàng hoá,
nợ khó đòi được hạch toán vào chi phí trong kỳ của doanh nghiệp theo quyđịnh
-Chi phí phát sinh từ các hoạt động tài chính như: Chi phí trả lãi tiền vay,thuê tài sản, mua bán chứng khoán, liên doanh - liên kết, chiết khấu thanh toántrả cho người mua khi họ thanh toán tiền hàng hoá - dịch vụ trước hạn và cácchi phí hoạt động tài chính khác
Trang 7Các khoản chi phí không thuộc phạm vi chi phí kinh doanh của doanhnghiệp bao gồm:
-Chi phí đầu tư dài hạn của doanh nghiệp như: Chi xây dựng cơ bản, muasắm tài sản cố định, đào tạo dài hạn, nghiên cứu khoa học, đổi mới công nghệnhóm chi phí này được bù đắp từ nguồn vốn đầu tư dài hạn của doanh nghiệp,nên không phải là chi phí kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ
- Chi phúc lợi xã hội như văn hoá, thể thao, y tế, vệ sinh, tiền thưởng, ủng
hộ nhân đạo…nó được bù đắp bằng nguồn quỹ trong doanh nghiệp
-Các khoản chi phí liên quan trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp nhưng do lỗi chủ quan của doanh nghiệp không đượctính vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp như: Chi phí hao hụt định mức,tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, chậm nộp thuế, chi phí trả lãi tiền vayquá hạn, chi phí giao dịch tiếp khách vượt quy định…
Khi đã xác định được phạm vi chi phí kinh doanh thì doanh nghiệp còncần lưu ý:
-Các khoản chi phí không được tính vào chi phí kinh doanh hợp lệ nhưsau: Những khoản chi phí trích trước vào chi phí mà thực tế không phát sinh,những khoản chi phí không có chứng từ hoặc chứng từ không hợp lệ, các khoảnchi do nguồn khác đài thọ…
-Những khoản không được ghi vào chi phí kinh doanh như: Những thiệthại trong kinh doanh như thiên tai, hoả hoạn, động đất…được chính phủ tài trợhoặc cho phép ghi giảm vốn hoặc đã được bên gây thiệt hại bồi thường hoặccông ty bảo hiểm bồi thường
* Ý nghĩa kinh tế của việc xác định phạm vi chi phí:
-Đối với doanh nghiệp: Làm căn cứ để doanh nghiệp làm công tác kếhoạc hoá, tập hợp chi phí phát sinh trong kỳ và xác định đúng chi phí đã bỏ ra.Ngoài ra, làm căn cứ để doanh nghiệp kiểm tra, phân tích, đánh giá công tácquản lý chi phí của doanh nghiệp, tìm ra được các biện pháp tốt nhất nhằm giảmchi phí, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Trang 8- Đối với nhà nước: Làm cở sở để nhà nước kiểm tra các hoạt động quản
lý chi phí nói riêng và quản lý sản xuất kinh doanh nói chung của doanh nghiệp,tính toán chính xác các khoản nộp thuế ngân sách nhà nước đặc biệt là thuế thunhập doanh nghiệp
2 PHÂN LOẠI CHI PHÍ KINH DOANH.
2.1 Phân loại theo nội dung kinh tế.
Các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra là để phục vụ cho các hoạt độngkinh doanh, trong các hoạt động kinh doanh ta có thể chia ra từng công đoạn.Theo nội dung kinh tế hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bắt đầu từ việchình thành sản phẩm đến việc tiêu thụ sản phẩm doanh nghiệp phải bỏ ra nhữngchi phí như: Nguyên vật liệu, khấu hao tài sản cố định, lương công nhân, dịch
vụ mua ngoài và các khoản chi bằng tiền khác để hoạt động kinh doanh có thểthực hiện Những khoản chi phí đó cụ thể như sau
*Chi phí nguyên vật liệu.
Nguyên vật liệu chính là những nguyên vật liệu sau quá trình gia côngchế biến sẽ cấu thành nên thực thể vật chất chủ yếu của sản phẩm Tuy nhiêntrong quá trình sản xuất nguyên vật liệu chính còn bao gồm cả bán thành phẩmmua ngoài để tiếp tục chế biến
Nguyên vật liệu phụ là những nguyên vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợtrong sản xuất, được sử dụng kết hợp với vật liệu chính để làm thay đổi hìnhdáng màu, sắc mùi vị hay dùng để bảo quản phục vụ cho hoạt động của các tưliệu lao động hay phục vụ cho lao động của công nhân viên chức trong doanhnghiệp Vật liệu phụ ở đây bao gồm: Dầu nhờn, hồ keo, thuốc nhuộm, tẩy…
Nhiên liệu bao gồm những thứ dùng để cung cấp nhiệt lượng trong quátrình sản xuất kinh doanh như xăng dầu, khí đốt, than đá
Ngoài ra, chúng ta còn có thể phân loại chi phí nguyên vật liệu thành chiphí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nguyên vật liệu gián tiếp
Tóm lại, chi phí nguyên vật liệu là bộ phận cấu thành nên giá của sảnphẩm kinh doanh vì vậy việc phân biệt chi phí nguyên vật liệu giúp công tác kế
Trang 9hoạch chi phí, quản lý chi phí tiết kiệm tránh lãng phí, giúp cho doanh nghiệp
có thể thực hiện việc hạ giá thành sản phẩm
*Chi phí nhân công.
Chi phí công nhân bao gồm tiền lương chính, lương phụ của người laođộng, công nhân viên trong doanh nghiệp do quỹ tiền lương của doanh nghiệpchi trả và khoản bảo hiểm xã hội tính theo tỷ lệ % theo quy định trên cơ sở tiềnlương được hưởng
Đối với doanh nghiệp dịch vụ như công ty vận chuyển thì việc ápdụng theo hình thức khoán theo khối lượng hàng hoá vận chuyển, kết hợp vớichế độ tiền thưởng để khuyến khích người lao động hăng say làm việc
Lương tháng là tiền lương trả cho công nhân viên theo tháng hoặc theobậc lương đã sắp xếp, người hưởng lương sẽ nhận được tiền lương theo cấp bậc
và các khoản phụ cấp nếu có Lương này là tiền lương trả cho người lao độngtheo mức lương tháng và số ngày làm việc trong tháng và được tính:
Hình thức trả lương theo thơi gian đơn giản dễ tính, ít tốn thời gian tínhtoán và chi phí phát sinh khác song hình thức trả lương này lại không khuyếnkhích người lao động tăng năng suất công việc
Bên cạnh chế độ tiền lương, thưởng được hưởng trong quá trình sản xuấtkinh doanh người lao động còn được hưởng các khoản trợ cấp thuộc quỹ bảohiểm y tế, bảo hiểm xã hội…trong các trường hợp ốm đau, thai sản, tai nạn lao
Trang 10động…Các quỹ này hình thành một phần do người lao động đóng góp và phầncòn lại được tính vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp
Quỹ kinh phí công đoàn được dùng để hổ trợ cho người lao động duy trìcác hoạt động công đoàn trong doanh nghiệp nhằm giúp đỡ nhau phát triểnchuyên môn và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động
Như vậy, tổng cộng 3 quỹ trên doanh nghiệp được phép trích 25 % trêntổng quỹ lương trong đó tính vào tính vào chi phí của doanh nghiệp là 19 % vàtrừ vào lương của người lao động 6 % Từ đó, doanh nghiệp có kế hoạch vàthực hiện việc tổ chức lao động tiết kiệm và hợp lý hơn để nâng cao năng suấtlao động và tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp
*Chi phí khấu hao tài sản cố định.
Trong quá trình bảo quản và sử dụng tài sản cố định luôn bị hao mòn.Hao mòn là do sự giảm dần giá trị tài sản cố định do tham gia vào hoạt động sảnxuất kinh doanh, do hao mòn tự nhiên và do tiến bộ khoa học kỹ thuật …căn cứvào nguyên nhân gây ra sự hao mòn đó người ta chia tài sản cố định thành haomòn hữu hình và hao mòn vô hình Hao mòn hữu hình là hao mòn về vật chất,
do quá trình sử dụng tài sản cố định hoặc những bộ phận chi tiết của chúngkhông còn giữ nguyên trạng thái ban đầu mà bị hư hỏng dần, giá trị sử dụng củachúng giảm theo thời gian
Hao mòn vô hình là do tiến bộ khoa học kỹ thuật, khoa học kỹ thuật pháttriển dẫn đến năng suất lao động tăng lên, giá thành sản xuất giảm xuống Từ đótrên thị trường xuất hiện những tài sản cố định mới tuy có cùng thông số kỷthuật nhưng giá bán lại thấp hơn hay có thông số kỷ thuật tiến bộ hơn nhưng giábán lại không cao hơn…Nói chung hao mòn vô hình liên quan đến sự mất giácủa tài sản cố định và không liên quan đến hao mòn vật chất của nó vì thế cónhững tài sản cố định do chậm đem ra sử dụng đã bị hao mòn vô hình
* chi phí dịch vụ mua ngoài.
Trang 11Là các khoản chi phí mua ngoài phục vụ cho doanh nghiệp như chi phíthêu ngoài sửa chữa tài sản cố định, tiền thêu kho, tiền bốc vác, vận chuyểnhàng hoá để tiêu thụ, hoa hồng cho các đại lý và cho nhận uỷ thác xuất nhậpkhẩu, chi phí lãi vay…
Cước phí vận chuyển là khoản chi trả cước phí vận chuyển thuê ngoài vàtoàn bộ chi phí về tiền lương, bảo hiểm xã hội, khấu hao, nhiên liệu cho phươngtiện vận chuyển chuyên dùng của doanh nghiệp các phương tiện vận chuyểnthuê ngoài thì doanh nghiệp phải trả tiền cho chủ phương tiện
Chi phí bốc dở, khuân vác là khoản chi phí thuê công nhân bốc dở, khuânvác hàng hoá lên phương tiện vận chuyển hoặc sang phương tiện vận chuyểnkhác
Các chi phí vận tải khác là số tiền chi phí thuê bao bì, bến bãi tạm thời,tiền thuê đò phà, các khoản chi phí cần thiết khác để bảo quản hàng hoá trongquá trình vận chuyển, chi phí này theo tỷ lệ phần trăm cước phí vận chuyển
Chi phí hoa hồng là khoản tiền mà doanh nghiệp phải trả cho tập thể hoặc
cá nhân bán hàng đại lý cho doanh nghiệp
Tiền thuê kho, thuê bãi có thể tính theo ngày thuê cũng có thể tính theodiện tích mặt bằng thuê, thoả thuận giữa doanh nghiệp với bên cho thuê
Như vậy, đối với doanh nghiệp thì chi phí dịch vụ mua ngoài chiếm tỷtrọng vừa phải song nhiều khoản kho hoạch toán, doanh nghiệp cần phân loại rõràng từng khoản chi phí để quản lý tốt tránh lãng phí thất thoát, giảm giá thànhsản phẩm
* Chi phí bằng tiền khác.
Là khoản chi ngoài các khoản chi ở trên, phát sinh trong quá trinh kinhdoanh của doanh nghiệp như chi phí tiếp khách, quảng cáo, hội nghị, đồ dùngvăn phòng…khoản chi phí này thực tế phát sinh tại mọi doanh nghiệp và không
có định mức cụ thể để quản lý
2.3 Phân loại theo các khâu kinh doanh.
Trang 12Các khâu kinh doanh trong doanh nghiệp gồm có sản xuất, tiêu thụ vàcông tác quản lý các hoạt động đó, để thực hiện điều đó doanh nghiệp phải bỏ rachi phí.Bao gồm các loại cho phí sau :
3.1 Tổng chi phí kinh doanh.
Tổng chi phí kinh doanh là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh toàn bộ chi phíkinh doanh phát sinh trong kỳ được kết chuyển (phân bổ) cho hàng hoá dịch vụ
đã tiêu thụ trong kỳ của doanh nghiệp.Tổng chi phí kinh doanh được xác địnhtrên cơ sở tính toán và tổng hợp từng khoản mục chi phí cụ thể, việc này phảidựa vào việc tính toán và xác định từng khoản mục chi phí thực tế đã phát sinh
Trang 13F: Là tổng chi phí kinh doanh phân bổ cho hàng hoá, dịch vụ tiêu thụtrong kỳ.
Fdk: Là số dư chi phí kinh doanh đầu kỳ
Fps: Là tổng chi phí kinh doanh phát sinh trong kỳ
Fck: Là tổng chi phí kinh doanh phân bổ cho hàng hoá dự trữ cuối kỳ.Tổng chi phí kinh doanh là một số tuyệt đối tính bằng tiền phản ánh quy
mô của chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được bù đắp từ doanh thucủa doanh nghiệp trong kỳ hạch toán Song chưa phản ánh được trình độ sửdụng các nguồn lực của doanh nghiệp phục vụ sản xuất kinh doanh là thấp haycao Để khắc phục điều này ta sử dụng chỉ tiêu tỷ suất chi phí kinh doanh
3.2 Tỷ suất chi phí kinh doanh:
Nếu tổng chi phí kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh về chiều rộng mức độ
bỏ ra của chi phí trong kỳ thì chỉ tiêu tỷ suất chi phí lại phản ánh về chiều sâu,chất lượng sử dụng chi phí của doanh nghiệp Nhìn vào chỉ tiêu tổng chi phíkinh doanh, doanh nghiệp sẽ thấy được tổng cộng chi phí doanh nghiệp bỏ ra để
có được doanh thu trong kỳ, còn chỉ tiêu tỷ suất chi phí có thể đánh giá đượchiệu quả sử dụng chi phí của doanh nghiệp so với doanh nghiệp khác cùng điềukiện hoặc so với kỳ gốc, đây là chỉ tiêu tương đối và được tính bằng tỷ lệ phầntrăm (%) của chi phí trên doanh thu bán hàng thể hiện bằng công thức:
Trong đó:
F/ : Là tỷ suất chi phí kinh doanh trong kỳ ( tính bằng %)
F : Là tổng chi phí kinh doanh phân bổ cho hàng hoá, dịch vụ tiêuthụ trong kỳ
M : Tổng doanh thu hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh mối qua hệ giữa tổng mức chi phí kinh doanh vớidoanh thu tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ trong kỳ Nó phản ánh cứ 100 đồng doanhthu thì có bao nhiêu đồng chi phí cần bỏ ra để có được doanh thu đó Nếu doanhnghiệp nào có tỷ suất chi phí kinh doanh thấp thì có nghĩa là doanh nghiệp đó
Trang 14kinh doanh có hiệu quả, trình độ tổ chức, quản lý chi phí nói chung là tốt bởi tỷsuất chi phí thấp sẽ dẫn tới tỷ lệ lợi nhuận cao Vì thế tất cả các doanh nghiệpđều tìm mọi biện pháp để hạ thấp tỷ suất chi phí kinh doanh của doanh nghiệpmình.
3.3 Mức độ tăng giảm tỷ suất chi phí kinh doanh ( ký hiệu là ∆F / ).
Đây là chỉ tiêu phản ánh sự thay đổi về tỷ suất chi phí giữa hai kỳ kinhdoanh giữa kỳ so sánh với kỳ gốc Mốc chênh lệch này được phản ánh bằngcông thức sau:
∆F/ = F/
1 - F/ 0
0 : Là tỷ suất chi phí kinh doanh kỳ gốc
Đối với doanh nghiệp khác nhau tuỳ theo mục đích nghiên cứu mà tachọn kỳ so sánh và kỳ gốc cho phù hợp Ta có thể chọn kỳ gốc là kỳ kế hoặccòn kỳ so sánh là kỳ thực hiện hay kỳ gốc là số thực hiện của năm trước còn kỳ
so sánh là số thực hiện của năm sau để đánh giá sự thay đổi về số tuyệt đối của
tỷ suất chi phí qua đó nhận thấy sự tiến bộ hay sự yếu kém trong công tác quản
lý chi phí kinh doanh của doanh nghiệp: Nếu ∆F/ nhỏ hơn không hay nói cáchkhác tỷ suất chi phí của kỳ nghiên cứu nhỏ hơn kỳ gốc chứng tỏ doanh nghiệp
có cố gắng trong việc hạ thấp tỷ suất chi phí nên việc tổ chức thực hiện chi phíkinh doanh tốt Ngược lại nếu ∆F/ lớn hơn không chứng tỏ việc tổ chức chi phíkinh doanh của doanh nghiệp là kém đi Tuy nhiên, ∆F/ bằng không ta khó cóthể kết luận được việc quản lý và sử dụng chi phí của doanh nghiệp là tốt hơnhay kém đi Vì vậy, để kết luận được chính xác ta cần xem xét đến các chỉ tiêutiếp theo
3.4 Tốc độ tăng giảm tỷ suất chi phí( T F’ ).
Đây là chỉ tiêu phản ánh tỷ lệ (%) giữa mức tăng giảm tỷ suất chi phí với
tỷ suất chi phí kỳ gốc Qua tốc độ nhanh hay chậm của tỷ suất chi phí kinh
Trang 15doanh giữa hai thời kỳ ta có thể thấy rỏ hơn được tình hình phấn đấu giảm chiphí của kỳ nào hay doanh nghiệp nào là tốt hơn.
Công thức biểu hiện tốc độ tăng hay giảm tỷ suất chi phí như sau:
TF’ =
100 '
Trong đó:
TF’ : Là tốc độ tăng giảm tỷ suất chi phí kinh doanh
∆F/ : Là mức độ tăng giảm tỷ suất chi phí kinh doanh
F/
0 : Là tỷ suất chi phí kinh doanh kỳ gốc
Nếu như qua chỉ tiêu mức độ tăng giảm tỷ suất chi phí kinh doanh mớichỉ xác định được độ lớn của phần tỷ suất tăng hay giảm thì chỉ tiêu tốc độ tănggiảm tỷ suất cho ta thấy rỏ quá trình tăng giảm trên là nhanh hay chậm Qua đó,nhà quản lý sẽ nhận biết được sự thành công hay thất bại của việc phấn đấugiảm chi phí kinh doanh vì trong một số trường hợp giữa hai thời kỳ của doanhnghiệp hoặc giữa hai doanh nghiệp có cùng điều kiện so sánh đều có mức độ hạthấp chi phí là như nhau nhưng tốc độ tăng hoặc giảm như nhau, trong trườnghợp này doanh nghiệp hay kỳ nào đó có tốc độ giảm nhanh hơn thì được đánhgiá là tốt hơn và ngược lại
3.5 Mức độ tiết kiệm hay lãng phí chi phí : ( ký hiệu là ∆F ).
Chỉ tiêu này cho biết với mức doanh thu trong kỳ và mức giảm (hoặctăng) tỷ suất chi phí thì doanh nghiệp tiết kiệm ( hoặc lãng phí ) là bao nhiêu ?Mức độ này được biểu hiện bằng công thức sau:
∆F : Là số tiền tiết kiệm ( hay lãng phí ) của doanh nghiệp
M1 : Là doanh thu tiêu thụ hàng hoá dịch vụ kỳ so sánh
∆F/ : Là mức độ tăng giảm tỷ suất chi phí
Chỉ tiêu này cho ta thấy rõ hơn về mức độ hạ thấp chi phí kinh doanhbằng cách chuyển số tương đối (%) thành số tuyệt đối Từ đó, các nhà quản trịtài chính sẽ được cụ thể việc giảm tỷ suất chi phí kinh doanh sẽ mang lại bao
Trang 16nhiêu đồng lợi nhuận Bằng việc đem so sánh chi phí của hai kỳ với nhau trongmối quan hệ với doanh thu đã mang lại hiệu quả thật sự trong công tác quản lýchi phí kinh doanh.
3.6 Hệ số sinh sinh lợi của chi phí kinh doanh ( ký hiệu là H ).
Hệ số sinh lợi của chi phí kinh doanh là chỉ tiêu tương đối phản ánh mối
quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận và tổng chi phí kinh doanh thương mại trong mộtthời kỳ nhất định biểu hiện bằng công thức :
H F P
Trong đó :
H : Là hệ số sinh lợi của chi phí kinh doanh
P : Là tổng lợi nhuận đạt được trong thời kỳ kinh doanh
F : Là tổng chi phí kinh doanh trong kỳ
Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá hiệu quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp, nó thể hiện mức sinh lợi của chi phí đã bỏ ra: Cứ mộtđồng chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra sẽ thu về bao nhiêu đồng lợi nguận Nếu hệ
số sinh lợi của doanh nghiệp nâng cao ( H càng lớn ) thì chứng tỏ khả năng kinhdoanh của doanh nghiệp là tốt hay nói các khác chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra
đã được sử dụng có hiệu quả và ngược lại nếu hệ số sinh lợi của doanh nghiệpthấp ( H nhỏ ) chứng tỏ khả năng kinh doanh của doanh nghiệp kém
Nhìn chung, tất cả các chỉ tiêu đều có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Dovậy, để phân tích đánh giá được hiệu quả sử dụng chi phí kinh doanh một cáchtoàn diện cần phải đi sâu phân tích các chỉ tiêu này với nhau để rút ra được kếtluận tổng quát, chặt chẽ và chính xác Từ đó, đề ra những quyết định hay đánhgiá sát với tình hình thực tế của doanh nghiệp
4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP TIẾT KIỆM CHI PHÍ KINH DOANH 4.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí kinh doanh :
Quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp luôn chịu ảnh của rấtnhiều yếu tố từ môi trường bên trong và bên ngoài, doanh nghiệp muốn tồn tại
và phát triển thì phải biết kết hợp hài hoà giữa các nhân tố
Trang 174.1.1 Nhân tố khách quan.
Nhân tố khách quan là những nhân tố bên trong và ngoài doanh nghiệp,nằm ngoài tầm kiểm soát của doanh nghiệp Bởi vậy, thay vì việc cố gắng tácđộng làm thay đổi các nhân tố này doanh nghiệp nên tìm mọi biện pháp để thíchnghi với chúng Các nhân tố này luôn ảnh hưởng tới doanh nghiệp theo haichiều hướng tích cực và tiêu cực Vậy làm thế nào để hạn chế mặt tiêu cực vàthúc đẩy mặt tích cực của nó? muốn hiểu rõ hơn về điều này ta phải tìm hiểuthêm về các nhân tố thuộc về môi trường khách quan sau đây:
*Ảnh hưởng của nhân tố giá cả đến chi phí kinh doanh.
Để tiến hành kinh doanh doanh nghiệp phải lấy từ môi trường bên ngoàinhững yếu tố đầu vào như : Nguyên vật liệu, lao động, vốn …tuy nhiên đối vớidoanh nghiệp thì đây là yếu tố đầu vào còn trên góc độ thị trường thì chúng lại
là hàng hoá và là đầu ra của các doanh nghiệp khác
* Ảnh hưởng của mức lưu chuyển hàng hoá tới chi phí kinh doanh
Trong doanh nghiệp mức lưu chuyển hàng hoá có ảnh hưởng rất lớn tớichi phí kinh doanh theo chiều tỷ lệ nghịch, tức là nếu mức lưu chuyển hàng hoádịch vụ tăng thì chi phí dịch vụ của doanh nghiệp có xu hướng giảm và ngượclại nếu mức lưu chuyển hàng hoá dịch vụ giảm thì chi phí tăng Vậy nguyênnhân là do đâu?
Xét theo tính chất biến đổi của chi phí thì nếu mức lưu chuyển hàng hoátăng thì mức doanh thu sẽ tăng do hàng hoá dịch vụ bán ra nhiều hơn làm chotổng chi phí biến đổi tăng nhưng chi phí cho một đơn vị sản phẩm giảm do tốc
độ tăng của chi phí biến đổi nhỏ hơn tốc độ tăng của doanh thu khiến cho tỷsuất chi phí kinh doanh giảm đi và doanh nghiệp có thể hạ thấp được chi phí
*Ảnh hưởng của trình độ phát triển khoa học công nghệ và việc áp dụng khoa học công nghệ.
4.1.2 Nhân tố chủ quan.
Đây là yếu tố nội tại bên trong doanh nghiệp gây ra ảnh hưởng mà doanhnghiệp có thể kiểm soát được, nhóm nhân tố nay bao gồm:
Trang 18*Ảnh hưởng của kết cấu mặt hàng kinh doanh đến chi phí kinh doanh.
Nếu doanh nghiệp kinh doanh những hàng hoá có chất lượng tốt, giá cảphù hợp, đa dạng về chủng loại, mẩu mã, phù hợp với thị hiếu của người tiêudùng sẽ là yếu tố góp phần thúc đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ tạo điều kiện chodoanh nghiệp có thể quay vòng vốn nhanh, giảm được các chi phí trong lưuthông và chi phí lãi vay do huy động vốn từ bên ngoài
*Ảnh hưởng của yếu tố con người và cơ sở vật chất kỹ thuật.
Đây là hai yếu tố quan trọng nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp và cũng là nhân tố có tác động lớn đến chi phí kinh doanh
*Ảnh hưởng của năng suất lao động.
Năng suất lao động của doanh nghiệp tác động trực tiếp đến chi phí tiềnlương trả cho người lao động dể thấy rõ điều nay qua chế độ trả lương khoándoanh thu của doanh nghiệp, năng suất lao động càng cao thì chi phí tính trênmột đồng doanh thu sẽ giảm xuống vì vậy với một doanh thu không thay đổi,năng suất lao động tăng lên làm chi phí tiền lương tính trên một đơn vị sản phẩmgiảm xuống và ngược lại
*Ảnh hưởng của các nhân tố chủ quan khác.
Ngoài các nhân tố chủ quan ở trên, trong thực tế doanh nghiệp còn chịuảnh hưởng của rất nhiều nhân tố chủ quan khác như: Văn hoá của doanh nghiệp,việc tổ chức mạng lưới cung ứng hàng hoá…đây cũng là các nhân tố ảnh hưởngkhông nhỏ đến chi phí kinh doanh của doanh nghiệp và nếu như doanh nghiệpbiết kết hợp hài hoà giữa chúng, phát huy mặt tích cực và giảm tiêu cực củachúng thì doanh nghiệp chắc chắn sẽ đạt mục tiêu giảm chi phí
4.2 Các biện pháp hạ thấp chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.
Đối với mọi doanh nghiệp việc hạ thấp chi phí kinh doanh là điều rất cầnthiết nhưng không phải doanh nghiệp nào cũng làm được và càng không thể dểdàng tìm ra một hệ thống các giải pháp chung cho mọi doanh nghiệp Bởi vì,mỗi doanh nghiệp đều có môi trường kinh doanh khác nhau, điều kiện thực tế
Trang 19khác nhau Do vậy, các nhà quản trị tài chính phải nhạy bén và có năng lực để
có thể vận dụng một cách linh hoạt các biện pháp sao cho phù hợp với thực tếcủa doanh nghiệp mình Qua nghiên cứu người ta đã tìm ra được một số giảipháp giúp doanh nghiệp giảm chi phí kinh doanh, nâng cao lợi nhuận
4.2.1 Làm tốt công tác marketing.
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được bắt đầu từ phòngmarketing và kết thúc cũng ở phòng marketing Điều đó, đã nói lên phần nào sựquan trọng của công tác marketing, nghiên cứu thị trường Trên góc độ nào đó,
ta có thể hiểu rằng công tác marketing là công việc tìm hiểu, nghiên cứu, dựđoán nhu cầu của thị trường để doanh nghiệp có thể nắm bắt được cơ hội kinhdoanh trong tương lai
Tôn chỉ của các doanh nghiệp ngày nay đó là “Chỉ kinh doanh những cái
mà khách hàng cần chứ không phải kinh doanh những gì mình có” Ngược lại,nếu hoạt động marketing càng có hiệu quả bao nhiêu tức là chất lượng chủngloại và giá cả mặt hàng kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất ra càng gắn vớinhu cầu của người tiêu dùng bao nhiêu thì tương lai mặt hàng đó càng tiêu thụtốt bấy nhiêu
4.2.2 Cải tiến không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng.
Ngày nay, việc cải tiến phương thức kinh doanh, không ngừng nâng caochất lượng phục vụ khách hàng là điều rất quan trọng góp phần thúc đẩy quátrình tiêu thụ hàng hóa Dường như điều đó là điều không liên quan đến việcgiảm chi phí nhưng nếu sét đến nguyên nhân sâu xa thì nó góp phần không nhỏbởi trong xã hội hiện nay, người tiêu dùng không đơn thuần chỉ mua hàng hoádịch vụ mà họ còn tiêu dùng cả hàng hoá tinh thần đó là thái độ cung cách phục
vụ của nhân viên bán hàng Ngoài ra họ còn là người quảng cáo rất có hiệu quảcho sản phẩm của doanh nghiệp Điều này giúp ta hiểu rỏ rằng không phải ngẫunhiên mà tổng thu nhập từ dịch vụ trong tông sản lượng kinh tế quốc dân củacác nước tiên tiến chiếm tỷ trong cao nhất
Trang 204.2.3 Áp dụng các tiến bộ khoa hoc kỹ thuật.
Trong thời đại thông tin hiện nay sự tiến bộ khoa học kỹ thuật được tínhbằng ngày, bằng giờ máy móc thiết bị sản xuất liên tục thay đổi, dần dần thaythế cho những lao động năng nhọc của con người thêm vào đó là những nhiênliệu, nguyên liệu, năng lượng mới ra đời thay thế cho những nguyên liệu truyềnthống tự nhiên đang dần cạn kiệt Càng ngày, vai trò của khoa học kỹ thuật vàcông nghệ càng được coi trọng việc áp dụng các thành tựu mới một cách mau lẹcho phép các doanh nghiệp hạ thấp chi phí kinh doanh tăng nhanh sản lượng điđôi với việc hạ giá thành sản phẩm, giảm bớt lượng lao động dùng vào sản xuất
do áp dụng tự động hoá
Do đó, trong hoạt động kinh doanh vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp làtuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của doanh nghiệp mình mà nắm bắt thời cơ đểứng dụng thành tựu khoa học kỹ thuật hiện đại vào kinh doanh, góp phần giảmbớt chi phí kinh doanh
4.2.4 Tận dụng tối đa khả năng phục vụ của cơ sở vật chất trong doanh nghiệp
Trong doanh nghiệp sản xuất cơ sở vất chất kỷ thuật chủ yếu là tài sản cốđịnh như thiết bị máy móc, dây truyền công nghệ, nhà xưởng Vì vậy, việc bảodưỡng và sử dụng khai thác tốt công xuất phục vụ của chúng làm tăng năng suấtlao động, tiết kiệm được chi phí kinh doanh cho doanh nghiệp
Đối với các doanh nghiệp thương mại dich vụ thì cơ sở vật chất chủ yếu
là các cửa hàng kho tang, các phương tiện vận tải, các công cụ phục vụ việc bảoquản và tiêu thụ hàng hoá…Do đó, việc khai thác lại phụ thuộc vào yếu tố chủquan của doanh nghiệp, yếu tố mùa vụ …
Vì vậy, để tận dụng hết khả năng phục vụ của chúng doanh nghiệp có thể
đa dạng hoá mặt hàng kinh doanh, kết hợp với việc cho thuê kho tàng, công cụ,dụng cụ, đồ dung… Phương pháp này là phương pháp hạ thấp chi phí có hiệuquả nhất chi phí đối với các doanh nghiệp thương mại
4.2.5 Tổ chức tốt việc cung ứng cho hoạt đông sản xuất kinh doanh.
Trang 21Trong giá thành sản phẩm thì chi phí nguyên vật liệu là loại chi phí chiếm
tỷ trọng lớn nhất Vì thế, nếu thực hiện tốt việc giảm giá mua của chúng là tốtnhất tốt nhất giúp cho doanh nghiệp giảm chi phí, hạ giá thành Khi nghiên cứu
về nguồn cung ứng, doanh nghiệp cần chú ý đến khả năng cung ứng hàng hoá
về số lượng, chất lượng, thời gian, địa điểm mà bạn hàng hay nhà cung cấp cóthể đáp ứng được
4.2.6.Tổ chức hợp lý, khoa học đội ngũ lao động trong doanh nghiệp
Để tổ chức, sử dụng đội ngũ lao động trong doanh nghiệp một cách hợp
lý thì trước hết phải bắt đầu từ khâu tuyển dụng Đây là nhiệm vụ quản trị quantrọng vì vậy mà các nhà quản trị giỏi thường hiếm khi uỷ nhiệm toàn bộ côngtác này cho cấp dưới bởi nếu việc tuyển dụng thực hiện tốt tức là người đượctuyển dụng phù hợp với doanh nghiệp và có năng lực thực sự thì kết quả manglại rất lớn và lâu dài đối với doanh nghiệp ngược lại việc tuyển dụng không thựchiện tốt thì kết quả sau nay sẽ khó đạt được mục tiêu kinh doanh của doanhnghiệp …ngày nay việc tuyển dụng lao động theo quan điểm giao lưu đối thoạicởi mở, tăng cường tiếp xúc, thể hiện được tính tự chịu trách nhiệm và khả năngtrong công việc Ngoài ra doanh nghiệp phải thường xuyên tiến hành việc đàotạo cho nhân viên giúp họ nâng cao trình độ và tay nghề bắt kịp với sự phát triểncủa khoa học kỹ thuật trên thế giới
Tóm lại, việc tổ chức hợp lý khoa học đội ngũ lao động trong doanhnghiệp góp phần phát huy hết năng lực sáng tạo của người lao động, nâng caohiệu quả trong kinh doanh góp phần vào giảm chi phí chìm như không sử dụnghết năng lực người lao động do bố trí không hợp lý công việc hoặc bố trí côngviệc cho người không đủ năng lực có thể làm tăng chi phí cơ hôi trong kinhdoanh, chi phí do dư thừa và hao phí…
4.2.7 Tăng cường công tác kiểm tra kết hợp với các biện pháp nhằm khuyến khích tiết kiệm.
Công tác kiểm tra phải được tiến hành thường xuyên nhằm phát hiện ranhững tham ô lãng phí của từng khâu, từng bộ phận khi doanh nghiệp quan tâm
Trang 22đến những khoản chi phí có tính nhạy cảm cao như hao hụt trong định mức, chiphí tiếp khách, liên hoan, hội nghị…đó là những khoản chi nếu nhà quản trịkhông quan tâm sẻ rất dễ lãng phí Vì vậy, phải xây dựng các các định mức phùhợp và thường xuyên kiểm tra nhưng việc kiểm tra cũng không thể ngăn ngừahết những rò rỉ, thất thoát ở đây chỉ có tinh thần tiết kiệm của cán bộ công nhânviên toàn doanh nghiệp mới có thể chống lãng phí tốt.
Do đó, ngoài các quy định, định mức doanh nghiệp cần có những biệnpháp nhằm khuyến khích lao động thực hiện tiết kiệm việc thực hiện không chỉ
là khẩu hiệu bắt công nhân phải thực hiện chống lãng phí mà cần phải thực hiệncác biện pháp kết hợp giữa tuyên truyền với các biện pháp khuyến khích bằngvật chất mới có thể tạo nên sự thành công trong công tác này
Tóm lại, ta có thể nhấn mạnh rằng việc hạ thấp chi phí của doanh nghiệp
là điều rất quan trọng với doanh nghiệp nhưng vấn đề là làm thế nào để giảmcho đúng mà không ảnh hưởng đến sự hoạt động bình thường của doanh nghiệp
và có tiết kiệm thì doanh nghiệp mới mong tìm kiếm lợi nhuận, lợi thế trongcạnh tranh
Trang 23Công ty là một doanh nghiệp tư nhân hoạt động theo luật doanh nghiệp
và các quy định hiện hành khác của nhà nước dưới hình thức cổ phần
- Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI SƠN DƯƠNG
- Tên giao dịch đối ngoại: Son Duong transport joint stock company
- Tên viết tắt: Son Duong Jsc
- Trụ sở công ty: Bãi xe đoàn 8, Phường Hoàng Liệt, Quận Hoàng Mai,
Hà Nội
Trang 24Công ty được thành lập theo luật doanh nghiệp Việt Nam với giấy phépđăng ký kinh doanh số 0102006257 cấp ngày 06/09/2000 Công ty được thànhlập dưới hình thức loại hình doanh nghiệp cổ phần và lấy tên giao dịch chínhthức là công ty cổ phần vận tải Sơn Dương.
Trong quá trình hình thành và phát triển với vốn chủ sở hữu ban đầu 800triệu đồng huy động dưới hình thức cổ phần với mệnh giá 100.000 (vnd/cổphiếu) tổng số cổ phiếu là 8000, loại hình cổ phiếu phổ thông Cùng với đà pháttriển chung của đất nước tháng 6 năm 2006 công ty đã phát hành thêm cổ phầnnhằm huy động tăng vốn chủ sở hữu cho doanh nghiệp đưa vốn của doanhnghiệp lên 4 tỷ đồng thông qua việc phát hành thêm 320.000 cổ phần mới Từchổ ban đầu công ty chỉ cố 5 xe ô tô vận tải đến nay doanh nghiệp đã trang bịđược đội xe với 29 xe ôtô các loại
Công ty kinh doanh chủ yếu trong lĩnh vực vận tải và dịch vụ liên quanđến vận tải vì vậy cùng với sự phát triển của đất nước sự giao thương ngày càngtăng lên của nền kinh tế, xã hội là cơ hội, và thách thức cho doanh nghiệp kinhdoanh và phát triển đi lên, hoàn thành nghĩa vụ với nhà nước, đãm bảo và ngàycàng nâng cao cuộc sống cho cán bộ công nhân viên
1.2 Chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động của công ty.
- DÞch vô b¶o dìng sửa ch÷a « t«
- Bu«n b¸n m¸y mãc vËt t thiÕt bÞ vËn t¶i
- Đ¹i lý vËn t¶i, xÕp dì, vËn chuyÓn hµng ho¸ trong níc
- Bu«n b¸n hµng n«ng, thuû s¶n
- DÞch vô m«i giíi, xóc tiÕn th¬ng m¹i
Trang 25* Nhiệm vụ:
- Đối với bản thõn doanh nghiệp:
+ Không ngừng cải tiến cơ cấu quản lý, tăng năng suất lao động, điềuchỉnh giá dịch vụ để thoả mãn nhu cầu của khách hàng, nắm bắt nhu cầu thị tr -ờng và xây dựng phơng án kinh doanh có hiệu quả
+ Sử dụng có hiệu quả và bảo toàn nguồn vốn kinh doanh, cơ sở vật chất
kỹ thuật
+ Kinh doanh có lãi và từng bớc tích luỹ nhằm mở rộng thị trờng kinhdoanh
- Đối với nhà nước và người lao động:
Hoàn thành tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nớc, chăm lo đời sống vật chất
và tinh thần đối với nhân viên Bồi dỡng, nâng cao trình độ đội ngũ nhân viên để
đáp ứng tình hình mới của thị trờng
1.2.2 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh của cụng ty.
Do đặc điểm của hoạt động vận tải hàng hoá và dịch vụ thơng mại phục
vụ hoạt động đi lại của nhân dân, phục vụ cho hoạt động sản xuất và xây dựngcủa tất cả các thành phần kinh tế, ngoài ra phục vụ cho tiêu dùng vì vậy đốitượng của hoạt động kinh doanh là nhu cầu đi lại, nguyên vật liệu, máy móccông cụ và hàng tiêu dùng…địa bàn hoạt động trên toàn quốc.địa bàn hoạt động trên toàn quốc
1.3 Cơ cấu bộ mỏy quản lý và bộ mỏy kế toỏn của cụng ty.
1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ mỏy quản lý.
Xuất phát từ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của công ty Căn cứ vào
điều kiện hoạt động kinh tế, tổ chức bộ máy của công ty đợc tổ chức theo sơ đồdưới đõy:
Trang 26
Trong đú:
Quan hệ chỉ đạo trực tiếp
Quan hệ nghiệp vụ
1.3.2 Cơ cấu tổ chứcbộ mỏy kế toỏn của cụng ty.
*Hỡnh thức, nhiệm vụ của cụng tỏc kế toỏn:
Phòng kế toán của công ty có trách nhiệm tổ chức và kiểm tra toàn bộcông tác kế toán, công tác thống kê trong toàn bộ phạm vi công ty giúp giám
đốc tổ chức thông tin kinh tế, hớng dẫn chỉ đạo các bộ phận trong công ty, thực
Hội đồng thành viên
Giám đốc Công ty
PHể Giám đốc Công ty
PhòngHànhChính
TrởngPhòng TàiChớnh KếToán
TrởngPhòngK.HoạchK.Doanh
TrởngPhòngKTế-VT
Phòng
VậtT
PhũngTài Chớnh
Kế Toỏn
PhòngK.HoạchK.DoanhPHể Giám đốc
Công ty