ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN DƯỢC LIỆU 3 Câu 1 Thực trạng phát triển dược liệu ở Việt Nam Câu 2 Khái niệm thuốc cổ truyền Phân biệt thuốc cổ truyền và thực phẩm chức năng Phân biệt thực phẩm truyền thống và thực phẩm chức năng Câu 3 Khái niệm GACP Nguyên nhân áp dụng GACP ở Việt Nam và lợi ích của việc áp dụng GACP trong ngành Dược ở Việt Nam Câu 4 Ưu điểm và nhược điểm của Thuốc cổ truyền Câu 5 Ứng dụng của tinh dầu trong đời sống con người Câu 6 Nội dung quy hoạch các vùng bảo tồn và khai thác dược liệ.
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN DƯỢC LIỆU 3
Câu 1: Thực trạng phát triển dược liệu ở Việt Nam
Câu 2: Khái niệm thuốc cổ truyền Phân biệt thuốc cổ truyền và thực phẩm chức năng Phân biệt thực phẩm truyền thống và thực phẩm chức năng Câu 3: Khái niệm GACP Nguyên nhân áp dụng GACP ở Việt Nam và lợi ích của việc áp dụng GACP trong ngành Dược ở Việt Nam
Câu 4: Ưu điểm và nhược điểm của Thuốc cổ truyền
Câu 5: Ứng dụng của tinh dầu trong đời sống con người
Câu 6: Nội dung quy hoạch các vùng bảo tồn và khai thác dược liệu tự nhiên lànhư thế nào? Nội dung quy hoạch các vùng trồng dược liệu là như thế nào?Câu 7: Một số giải pháp chủ yếu để phát triển dược liệu là như thế nào?
Câu 8: Phân tích thực trạng sản xuất và kinh doanh thực phẩm chức năng
Câu 12: Phân tích nguyên tắc 3 đúng về thực phẩm chức năng: Hiểu đúng, làm đúng, dùng đúng.
Câu 13: Phân tích những mặt thuận lợi và khó khăn trong xây dựng vùng trồngdược liệu
Trang 2Câu 14: Phân biệt các thuật ngữ sau GACP, VietGAP, GlobalGAP
Câu 15: Trình bày quy trình trồng dược liệu theo tiêu chuẩn GACP.
Câu 16: Trình bày quy trình đánh giá việc đáp ứng GACP.
Câu 17: Trình bày ý kiến cá nhân về sự khác biệt giữa dược liệu đạt chuẩn GACP và dược liệu thông thường.
Bài làm Câu 1: Thực trạng phát triển dược liệu ở Việt Nam
60% diện tích Việt Nam được che phủ vào đầu thế kỷ 19, nay chỉ cònkhoảng 20% trong đó chỉ có 3% là rừng nhiệt đới chưa bị xâm phạm ->
Đa dạng sinh học bị xâm phạm
Nhiều dược liệu bị dùng thay thế với nguyên liệu rẻ tiền, kém chất lượng
1 Khai thác tràn lan, không chú ý bảo tồn:
- Nạn phá rừng, khai thác dược liệu bừa bãi
- Chưa có kế hoạch tái sinh phát triển
- Nguồn tài nguyên cây thuốc bị một số nhà khoa học và công ty nước
ngoài lợi dụng khai thác nguồn gen quý hiếm -> Tình trạng chảy máutài nguyên dược liệu
- Dược liệu quý như: Ba kích, Đẳng sâm…sản lượng hàng chục ngàn
tấn/ năm -> hiện nay là cây thuốc trong sách đỏ, nguy cơ tuyệt chủng
- Hoàng liên đặc trưng của dãy núi Hoàng Liên bị tìm kiếm không
ngừng và tàn phá, nguy cơ bị cạn kiện
- Nhu cầu nguyên liệu làm thuốc có nguồn gốc thảo mộc được sử dụng
hàng năm tại cộng đồng, cơ sở y tế, phòng khám đông y…Khoảng50.000 tấn/năm
- -> 1/3 nguyên liệu do thu hái và khai thác tự nhiên
- > 1/3 do trồng trọt
- > 1/3 là do nhập khẩu chủ yếu từ trung quốc, đài loan, hồng công
2 Đối với nguyên liệu tự nhiên,mọc hoang dại: Khai thác quá mức, không
kiểm soát -> Không bảo tồn bền vững
3 Đối với nguồn nguyên liệu trồng trọt: Thanh trì, ninh hiệp (Gia lâm),
Nghĩa Trai (Hưng Yên), Lục Yên (yên Bái), Trà My (Quảng Nam), Sâp(lào Cai), Sìn Hồ (lai Châu), Đà Lạt (Lâm Đồng)…không được có kế
Trang 3hoạch điều tiết -> Đột biến giá tăng gấp hai, ba chục lần vì trồng ít mà nhucầu sử dụng và xuất khẩu tăng Hay ế, mất mối nhập khẩu (Quế, Sả) thìphải đi một diện tích lớn cây thuốc đã trồng lâu đời
4 Đối với dược liệu nhập từ Trung Quốc: Tồi tệ Nhà nước chỉ quản lý
như một hàng hóa thông thường, không coi là một sản phẩm đặc biệt (ảnhhưởng tính mạng con người)
- Nhiều hàng dược liệu là trung phẩm hoặc thử phẩm
Ví dụ: Một nghiên cứu kiểm nghiệm dược liệu trên 58% mẫu tại Viện
kiểm nghiệm cho thấy, chất lượng dược liệu là rất kém và nhiều mẫuhoạt chất chiết được chỉ có 0,5%
5 Sử dụng dược liệu dược tính mạnh và độc tính cao
- Phụ tử và Mã tiền là vị dược liệu có chứa strychnin, dược tính mạnh và
độc tính cao, muốn dùng phải chế biến, giảm hàm lượng Strychnintrong hạt Mã tiền
- Tuy nhiên Alcaloid trong bộ phận của cây có quy luật biến động hàm
lượng dặc biệt, thay đổi thao mùa, thay đổi theo quá trình sinh trưởng
Do đó thu hái các mùa khác nhau thì hàm lượng alcaloid khác nhau
Quá liều -> chết
- Thu hái dược liệu nhầm lẫn: nhầm lẫn dây đau xương của bài thuốc bổ
gân cốt với dây của cây lá ngón
- Nhầm lẫn quả rừng (quả của cây móc gai hay móc hùm capparis
versicolor họ màn màn) có chứa glycóid tim -> Chết
- Tự dùng hạt bí, hạt cau để tẩy sán dài -> dùng quá liều (2 chén hạt cau
= 300g) -> trụy tim mạch, chết
- Cây vòi voi: chứa alcaloid pyrrolizidin dùng điều trị phong thấp, đau
nhức, mụn nhọt -> AP gây hủy tế bào gan, ung thư gan
6 Dược liệu mốc, kém chất lượng
7 Độ ẩm dược liệu cao
- VN khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều
- Dược liệu có nguồn gốc thực vật, động vật, khoáng vật -> Dễ hút ẩm,
thích hợp cho vi khuẩn, nấm mốc phát triển
- Tỷ lệ số dược liệu bị mốc mọt 15-20% Tỷ lệ khối lượng dược liệu bị
mốc 12-28%
- -> Nấm mốc làm giảm chất lượng dược liệu, tiết men phân hủy hoạt
chất, tiết độc tố (mycotoxin, aflatoxin) trong dược liệu
- -> Gây bệnh dị ứng do tiếp xúc bào tử nấm
Trang 4- -> gây bệnh độc tố do ăn uống phải mycotoxin (ngộ độc, nhiễm độc,
tổn thương gan, ung thư gan…)
- -> Độc tố trong nấm không bị phân hủy ở nhiệt độ cao
8 Độ ẩm dược liệu thấp: thì nước kết tinh trong dược liệu sẽ thủy phân các
hoạt chất, giảm chất lượng dược liệu thay đổi tính chất
9 Dư phẩm kim loại nặng và thuốc trừ sâu trong dược liệu
- Sử dụng phân hóa học, hóa chất trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật -> tăng
năng suất
- Ngộ độc kim loại nặng: Chì có trong các phẩm màu dùng để bọc viên,
quá trình sơ chế dược liệu dùng chì để đánh bóng ( Chì đánh đen bóngtam thất)
- Ngộ độc thủy ngân Asen trong các dược liệu có chưa thủy ngân như
chu sa, kinh phấn, thăng dược, chưa arsenic như Hùng hoàng, Thạchtín, Thư hoàng, Dự thạch -> chế phẩm đông dược Trung quốc, đài loan
10 Quá trình chế biến dược liệu và bảo quản dược liệu
- Chế biến là quá trình quan trọng cho việc bảo quản dược liệu sau đó
Ví dụ: Cúc hoa thu hái cuối tháng 12, tháng 1 Miền Bắc ít nắng, trời
âm u nên Cúc hoa thường xông xinh vừa để bảo quản nấm mốc, sâu bọvừa làm đẹp, sáng sản phẩm -> hàm lượng lưu huỳnh?
Ngưu tuất: rễ màu trắng, rất rẻo -> Xông sinh sau khi thu hái chứkhông phơi khô -> Mùi lưu huỳnh đậm
11 Quản lý dược liệu
Đối với dược liệu trong nước
- Việc trồng cây thuốc, sản xuất dược liệu quy hoạch vùng còn hạn chế,
chưa triển khai đồng bộ, không thống nhất giữa điều tra tài nguyêndược liệu (theo địa lý hành chính) và phân bố phát triển của cây (theovùng sinh thái)
- Trồng tự phát, canh tác truyền thống, chưa thực hiện GACP-WHO ->
sản lượng không ổn định, chất lượng không ổn định
- Khai thác dược liệu chưa có tổ chức, không có kế hoạch, không có
hướng dẫn khai thác gắn với bảo tồn, phát triển bền vững -> dược liệu
bị cạn kiệt, tuyệt chủng như Bảy lá một hoa, ba kích
- Chất lượng dược liệu chưa được kiểm soát chặt chẽ từ khâu chọn
giống, nuôi trồng, thu hái, chế biến, bảo quản
- Đa số chưa hợp tác tốt với doanh nghiệp , nhà khoa học, nông dân,
Nhà nước trong suốt quá trình sản xuất
Trang 5- Mối quan hệ đa ngành (Công, nông, lâm, y, Dược ) với quản lý lãnh
thổ chưa thỏa đáng, chưa tập trung, chưa phối hợp
Câu 2: Khái niệm thuốc cổ truyền theo Thông tư 01/2016/TT-BYT của Bộ Y
tế ban hành ngày 05 tháng 01 năm 2016 và khái niệm thực phẩm chức năng theo Thông tư 43/2014/TT-BYT của Bộ Y tế ban hành ngày 24 tháng 11
năm 2014 Phân biệt thuốc cổ truyền và thực phẩm chức năng Phân biệt
thực phẩm truyền thống và thực phẩm chức năng.
1 Khái niệm thuốc cổ truyền theo Thông tư 01/2016/TT-BYT của Bộ Y tế
ban hành ngày 05 tháng 01 năm 2016
Thuốc y học cổ truyền (bao gồm cả vị thuốc y học cổ truyền và thuốc
thang) là thuốc có thành phần là dược liệu được chế biến, bào chế hoặcphối ngũ theo lý luận và phương pháp của y học cổ truyền hoặc theo kinhnghiệm dân gian thành chế phẩm có dạng bào chế truyền thống hoặc hiệnđại
2 khái niệm thực phẩm chức năng theo Thông tư 43/2014/TT-BYT của
Bộ Y tế
Thực phẩm bảo vệ sức khỏe (Health Supplement, Food Supplement,
Dietary Supplement) là sản phẩm được chế biến dưới dạng viên nang, viên hoàn, viên nén, cao, cốm, bột, lỏng và các dạng chế biến khác có chứa một hoặc hỗn hợp của các chất sau đây:
a) Vitamin, khoáng chất, axit amin, axit béo, enzym, probiotic và chất có hoạt tính sinh học khác;
b) Hoạt chất sinh học có nguồn gốc tự nhiên từ động vật, chất khoáng và nguồn gốc thực vật ở các dạng như chiết xuất, phân lập, cô đặc và chuyển hóa
3 Phân biệt thuốc cổ truyền và thực phẩm chức năng
Thuốc cổ truyền là một vị thuốc sống
hoặc chín hay một chế phẩm thuốc được
Thực phẩm chức năng là thực phẩm sử dụng để hỗ trợ chức
Trang 6phối ngũ (lập phương) và bào chế theo
phương pháp của y học cổ truyền từ 1
hay nhiều vị thuốc có nguồn gốc thực
Điều trị bệnh Hỗ trợ phục hồi chức năng,
tăng cường và duy trì các chức năng của một số bộ phậntrong cơ thể
Là kết quả sản phẩm của y học, cần dựa
trên bằng chứng nghiên cứu
Dựa trên giá trị tiềm năng từ suy luận
Theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa, có
tiềm ẩn biến chứng, tai biến
Có thể sử dụng mà không cần
có chỉ dẫn của Bác sĩ, chuyên khoa Có thể sử dụng thường xuyên lâu dài mà vẫn an toàn
4 Phân biệt thực phẩm truyền thống và thực phẩm chức năng.
Thực phẩm chức năng
1 Chức
năng
- Cung cấp các chất dinh dưỡng
- Thỏa mãn về nhu cầu cảm quan
- Cung cấp các chất dinh dưỡng
- Chức năng cảm quan
- Lợi ích vượt trội về sức khỏe (giảm cholesterol, giảm HA, chống táo bón, cải thiện hệ VSV đường ruột…)
2 Chế
biến
Chế biến theo công thức thô (không loại bỏđược chất bất lợi)
Chế biến theo công thức tinh (bổ sung thành phần có lợi, loại
bỏ thành phần bất lợi) được chứng minh khoa học và cho phép của cơ quan có thẩm quyền
3 Tác Tạo ra năng lượng cao Ít tạo ra năng lượng
Trang 7dụng tạo năng lượng
Mọi đối tượng Mọi đối tượng;Có định hướng
cho các đối tượng: người già, trẻ em, phụ nữ mãn kinh…
6 Nguồn
gốc nguyênliệu
Nguyên liệu thô từ thựcvật, động vật (rau, củ, quả, thịt, cá, trứng…)
có nguồn gốc tự nhiên
Hoạt chất, chất chiết từ thực vật, động vật (nguồn gốc tự nhiên)
7 Thời
gian vàphươngthức dùng
Thường xuyên, suốt đời.Khó sử dụng cho người ốm, già, bệnh lý đặc biệt
Thường xuyên, suốt đời.Có sản phẩm cho các đối tượng đặc biệt
Câu 3: Khái niệm GACP theo Thông tư 19/2019/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 30 tháng 07 năm 2019 Nguyên nhân áp dụng GACP ở Việt Nam
và lợi ích của việc áp dụng GACP trong ngành Dược ở Việt Nam
1 Khái niệm GACP theo Thông tư 19/2019/TT-BYT
GACP là viết tắt của Good Agricultural and Collection Practices Là nguyên tắc,tiêu chuẩn kỹ thuật phù hợp được thực hiện trong quá trình nuôi trồng, thu hái,
sơ chế, chế biến, vận chuyển và bảo quản dược liệu nhằm đảm bảo chất lượng,
an toàn, hiệu quả của dược liệu và các sản phẩm có nguồn gốc dược liệu
2 Nguyên nhân áp dụng GACP ở Việt Nam
Trang 8- Sự an toàn và chất lượng của nguyên liệu thảo dược và thành phần phụ
thuộc vào các yếu tố có thể phân loại là nội tại (do di truyền) hoặc ngoại lai(do môi trường, phương pháp thu hái, thực hành trồng trọt, thu hoạch, chếbiến sau khi thu hoạch, vận chuyển và tồn trữ)
- Sự thiếu thận trọng gây ô nhiễm vi sinh vật hoặc các tác nhân hóa học trong
bất cứ công đoạn sản xuất nào cũng có thể làm giảm mức độ an toàn và chấtlượng
- Các cây thuốc thu hái từ quần thể hoang dã có thể bị ô nhiễm bởi các loài
cây khác hay những bộ phận khác do nhận dạng sai, nhiễm bẩn ngẫu nhiênhay cố tình pha trộn, tất cả đều có thể gây những hậu quả không an toàn
- Việc thu hái cây thuốc từ những quần thể hoang dã có thể làm nảy sinh các
quan ngại về việc thu hoạch quá mức trên toàn cầu, trong khu vực và/ hoặctại địa phương, và việc bảo vệ các loài có nguy cơ tuyệt chủng
- cần phải xét đến tác động của việc trồng trọt và thu hái đối với môi trường
và các quá trình sinh thái, cũng như lợi ích của các cộng đồng địa phương
- Trước xu thế hội nhập kinh tế khu vực và trên thế giới, các nhà sản xuất
thuốc từ dược liệu của nước ngoài sẽ vào Việt Nam
- Ngược lại, Xuất khẩu dược liệu và thuốc Đông dược của Việt Nam ra thị
trường nước ngoài Để giữ được thương hiệu và cạnh tranh được với các sảnphẩm cùng loại của nước ngoài (thậm chí ngay trên thị trường trong nước)khi quá trình trồng trọt, thu hái nguyên liệu làm thuốc không thể coi nhẹ việctiêu chuẩn hóa
-> tạo ra nguồn dược liệu có hàm lượng hoạt chất cao theo tiêu chuẩn cảu
GACP
- Nhằm bảo tồn, phát triển bền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên quốc gia,
góp phần nâng cao chất lượng dược liệu và tiến tới hòa hợp trong khu vực vàtrên thế giới về kinh doanh, xuất nhập khẩu dược phẩm nói chung và thuốcđông y, thuốc từ dược liệu nói riêng, Bộ Y té quyết định áp dụng các nguyêntắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt trồng trọt và thu hái cây thuốc” theo khuyếncáo của tổ chức y tế thế giới
3 lợi ích của việc áp dụng GACP trong ngành Dược ở Việt Nam
Trang 91 Bảo tồn, phát triển bền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên quốc gia dược liệu giống gốc
- Việt Nam có nguồn dược liệu phong phú với hơn 5.000 loài cây thuốc, trong
đó có nhiều loại đặc hữu, quý hiếm cần được bảo tồn
2 Đảm bảo nguồn dược liệu cho cơ sở sản sản xuất thuốc
- Mỗi năm nước ta tiêu thụ khoảng 60 nghìn tấn dược liệu Tuy nhiên, Việt Nam chỉ tự cung cấp được 25-30% nguyên liệu phục vụ sản xuất trong nước, còn lại phải nhập khẩu
- Sự phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu nước ngoài ảnh hưởng lớn tới sản xuất của các doanh nghiệp
- Việc tự xây dựng vùng trồng dược liệu theo tiêu chuẩn GACP-WHO sẽ giúp các doanh nghiệp chủ động được nguồn nguyên liệu
- Người nông dân được tạo việc làm và nâng cao thu nhập
- Góp phần chuyển dịch cơ cấu cây trồng của địa phương
-> phát triển kinh tế vùng, địa phương
- Khẳng định mối liên kết bền vững giữa 3 nhà “Doanh nghiệp- Nhà nước- Nôngdân” của một mô hình sản xuất với các tiêu chí nâng cao thu nhập cho nông dân,thúc đẩy phát triển kinh tế- xã hội của địa phương, doanh nghiệp có nguồn cung nguyên liệu ổn định, bền vững…
Trang 10- Góp phần giải quyết việc làm, tăng thêm thu nhập, nâng cao chất lượng cuộc sống cho bà con nông dân
- Chính sách hợp tác và hỗ trợ giúp người nông dân yên tâm tham gia như: Bao tiêu sản phẩm với giá ổn định…, cung cấp giống, vật tư nông nghiệp chất lượng,đầu tư cơ sở thu mua và chế biến dược liệu tại địa phương, hỗ trợ kỹ thuật canh tác, kỹ thuật trồng, chăm sóc và đặc biệt được hỗ trợ về thu nhập, chia sẻ rủi ro
- quản lý theo GACP-WHO, mỗi lô dược liệu được trồng đều có hồ sơ lưu trữ ->
Đi theo sản phẩm vào nhà máy sản xuất -> thành phẩm
- Khi phát hiện ra sản phẩm không đảm bảo chất lượng, nhà quản lý hoàn toàn
có thể tìm được vị trí trồng cây dược liệu, từ đó xác định nguyên nhân do chất lượng đất, nước tưới hay do chăm bón…và từ đó tìm ra hướng để cải thiện
- Cơ sở vật chất phải phù hợp điều kiện tự nhiên và đối tượng trồng trọt, thu hái như: Nhà làm việc, nơi phơi sấy, kho chứa, công cụ sản xuất, mặt bằng làm nơi
sơ chế, phòng thực nghiệm với các thiết bị đo đạc và kiểm tra chất lượng sản phẩm
- Xây dựng quy trình sản xuất giống, quy trình trồng thâm canh thương phẩm, quy trình thu hoạch và sơ chế bảo quản dược liệu
- Dùng đúng dược liệu, vì giống được xác định và chọn lọc rõ ràng trước khi đưa vào trồng trọt, trong khi đó thu hái từ thiên nhiên có thể nhầm lẫn
- An toàn, vì dư lượng các chất gây độc (dư lượng thuốc BVTV, kim loại nặng, hàm lượng nitrat) được kiểm soát, không nhiễm vi sinh, đảm bảo sức khỏe cho người tiêu dùng
4 Đảm bảo nguồn nguyên liệu xuất khẩu
- 100% các quốc gia Tây âu sử dụng nguồn nguyên liệu sạch được trồng và thu hái theo GACP
- Quốc gia áp dụng ACP-WHO sớm nhất là trung quốc
Trang 11- Trung quốc hiện nay là quốc gia dẫn đầu về xuất khẩu dược liệu trên thế giới, sau đó là Singapore, Brazil, Ấn Độ, Ai Cập…
- Áp dụng GACP-WHO giúp các công ty XNK đáp ứng đầy đủ những tiêu chuẩn nhập khẩu dược liệu khắt khe của các quốc gia Châu Âu và Mỹ
- Nguồn nguyên liệu đảm bảo chất lượng nên sẽ đảm bảo chất lượng đầu ra sản phẩm, vì thế giữ được uy tín với khách hàng và nâng cao doanhh thu
- Do nguồn nguyên liệu đầu vào đã được bảo đảm, các doanh nghiệp có thể giảm bớt chi phí và thời gian cho việc kiểm tra mẫu dược liệu đầu vào Giảm nguy cơ sản phẩm bị cấm nhập khẩu hoặc bị kiểm tra 100% khi nhập do không đảm bảo yêu cầu về dư lượng hóa chất
Câu 4: Ưu điểm và nhược điểm của Thuốc cổ truyền
1 Ưu điểm
Tính an toàn cao
Một thang thuốc Đông Y thường kết hợp giữa nhiều vị thuốc Đông y khác nhau,với mục đích bổ trợ và đem đến hiệu quả trong việc chữa bệnh Những nguyênliệu dùng làm thuốc là thân, lá, rễ, cành của các loại thảo dược từ tự nhiên, đượchái, phơi khô sau cùng là sắc lên để uống Theo như nghiên cứu cho thấy, thuốcĐông Y không hề có độc tính, vì thế thuốc có thể dùng được cho rất nhiều đốitượng khác nhau
Cách làm ra thuốc Đông y hoàn toàn là thủ công, dựa chủ yếu vào thiên nhiên,nên dù có sử dụng trong một thời gian dài cũng không lo các chất độc hại tích tụtrong cơ thể, Đông y thường có cả thuốc bổ và thuốc chữa bệnh
Mang lại hiệu quả cao cho người sử dụng
Những bài thuốc Đông y đều được các Y sĩ Y học Cổ truyền, truyền từ đời nàysang đời khác, ghi chép trong sách vở cẩn thận Hiện nay rất nhiều nước trên thếgiới áp dụng và công nhận hiệu quả mang đến từ những bài thuốc Đông y Mặc
dù tây y, thuốc nam phát triển rất mạnh nhưng bên cạnh đó vẫn có một bộ phận
Trang 12vẫn yêu thích dùng loại thuốc này, vì mang đến hiệu quả rất cao, thậm chí trịđược cả những căn bệnh mãn tính Ngoài chữa bệnh, bổ sung dưỡng chất cho cơthể, hiện nay Đông y còn được biết đến với công dụng làm đẹp thần kì nhờ một
số loại thảo mộc như cam thảo, hoa cúc, các vị thuốc vị bạch, có công giúp làmtrắng, lưu thông mạch máu giúp da trở nên hồng hào hơn
2 Nhược điểm
Cách sắc thuốc kỳ công
Không như thuốc tây mua về là có thể sử dụng được, thuốc Đông y lại cầu kỳhơn rất nhiều, đa phần phải cho vào ấm sắc vài tiếng đồng hồ sau đó uống nướccất của những thang thuốc này Thuốc Đông y cũng nặng mùi hơn nhưng ngửilâu sẽ thơm, đối với những ai chưa quen thì có thể thấy hơi khó uống vì mùithuốc
Tác dụng từ từ
Tính an toàn và hiệu quả từ những bài thuốc Y học Cổ truyền mang đến là điều
không thể bàn cãi, tuy nhiên để thuốc có tác dụng và chữa khỏi bệnh thì cần sựkiên trì từ người bệnh rất lớn, ít nhất cần sử dụng thuốc từ 2- 3 tháng Tuy nhiênsau khi khỏi bệnh, bệnh sẽ hết hoàn toàn và không có nguy cơ tái phát
Chỉ những người giỏi mới được hành nghề
Nếu như để mở được một hiệu thuốc tây chỉ mất 2- 3 năm học nghề, thì thuốcĐông y lại khác Thông thường những người đã được hành nghề bốc thuốc chữabệnh phải trải qua thời gian học và thử nghiệm rất lâu mới được hành nghề, vìchỉ cần sự sự nhầm lẫn giữa các thang thuốc hay bốc quá nhiều lượng ngườibệnh có thể tử vong
Câu 5: Ứng dụng của tinh dầu trong đời sống con người.
1 Tinh dầu thiên nhiên trong ngành thực phẩm
Trang 13Ngay từ xa xưa con người đã biết dùng các thực vật mang tinh dầu như quế, hồi,hương thảo, bạc hà để làm gia tăng mùi vị của món ăn cũng như nâng cao sứckhỏe bằng thực phẩm hàng ngày
Mùi hương từ các loại thảo mộc và hình dáng món ăn có tác động lên não bộ củachúng ta , giúp gia tăng vị giác và cảm nhận Ngày nay tinh dầu được ứng dụngtrong các ngành công nghiệp thực phẩm chế biến món ăn, đồ uống nhằm giatăng hương vị và sức hấp dẫn của thực phẩm
2 Ứng dụng của tinh dầu trong ngành mỹ phẩm
Bạn hãy để ý xem dầu gội, sữa tắm, son môi, dưỡng da, tất tần tật các loại mỹphẩm bạn đang dùng có loại nào không có một mùi hương nhất định?
Từ thời xưa các vua chúa Ai cập dùng tinh dầu, mộc dược để xức hương và làmcác sản phẩm chăm sóc cơ thể như nước tắm, phấn thoa Ngày nay, ngoài tínhnăng phù hợp thì mùi hương dễ chịu như cam, chanh, bưởi cũng được cácnhà sản xuất mỹ phẩm chú trọng
Bởi vì trong một số trường hợp, mùi hương có thể là một yếu tố quyết địnhngười tiêu dùng có mua sản phẩm hay không Sự góp mặt của tinh dầu khôngchỉ làm đa dạng lựa chọn mùi hương mà còn mang đến các công năng tự nhiênnhư chăm sóc da, tóc
3 Ứng dụng của tinh dầu trong dược phẩm
Mùi hương đã được ứng dụng từ xa xưa để hỗ trợ các loại vấn đề của cơ thể Ví
dụ như người Ai Cập cổ đại đã biết cách dùng tinh dầu thơm để xoa bóp cho cơthể và làm thuốc Ngày nay tinh dầu được sản xuất rất nhiều phục vụ cho ngànhsản xuất thuốc và dược phẩm, chắc hẳn bạn cũng đã từng uống những viên thuốc
có vị bạc hà hoặc dùng dầu gió rồi đúng không nào
4 Ứng dụng của tinh dầu trong trị liệu các bệnh về tinh thần
Trang 14Mùi hương của tinh dầu được ứng dụng trong ngành trị liệu với tên khoa học làAromatherapy được áp dụng rộng rãi trên toàn thế giới Ngày nay, nhiều nghiêncứu về tinh dầu nguyên chất 100% đã được tiến hành để trở thành một phươngpháp trị liệu về sức khỏe ở nhiều quốc gia trên thế giới: Nhật Bản, Hàn Quốc,Trung Quốc,
Câu 6: Ngày 30/10/2013, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 1976/QĐ-TTg về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển dược liệu đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 Nội dung quy hoạch các vùng bảo tồn và khai thác dược liệu tự nhiên là như thế nào? Nội dung quy hoạch các vùng trồng dược liệu là như thế nào?
1 Quy hoạch các vùng bảo tồn và khai thác dược liệu tự nhiên
a) Quy hoạch các vùng khai thác dược liệu tự nhiên
- Triển khai điều tra, đánh giá và xác định số loài, trữ lượng và vùng có khả năngkhai thác
- Quy hoạch các vùng khai thác các loài dược liệu tự nhiên đã xác định theo 08 vùng sinh thái: vùng Tây Bắc, vùng Đông Bắc, vùng đồng bằng sông Hồng, vùng Bắc Trung Bộ, vùng duyên hải Nam Trung Bộ, vùng Tây Nguyên, vùng Đông Nam Bộ và vùng Tây Nam Bộ
- Xây dựng kế hoạch và các giải pháp khai thác bền vững góp phần cung cấp nguồn dược liệu tự nhiên phục vụ nhu cầu sản xuất và sử dụng trong khám chữa bệnh
b) Xây dựng hệ thống vườn bảo tồn và phát triển cây thuốc
- Quy hoạch hệ thống các vườn bảo tồn cây thuốc nhằm bảo tồn vững chắc nguồn gen dược liệu
- Triển khai các hoạt động bảo hộ, bảo tồn và đánh giá giá trị nguồn gen, tập trung vào các nguồn gen đặc hữu, bản địa, có giá trị và có nguy cơ bị tuyệt chủng
Trang 15- Xây dựng 05 vườn bảo tồn và phát triển cây thuốc quốc gia đại diện cho các vùng sinh thái phục vụ công tác nghiên cứu khoa học và phát triển dược liệu.
2 Quy hoạch các vùng trồng dược liệu
Quy hoạch 08 vùng trồng tập trung các loài dược liệu có thế mạnh, phù hợp với điều kiện thổ nhưỡng, khí hậu và sinh thái để đáp ứng nhu cầu thị trường, cụ thể như sau:
a) Vùng núi cao có khí hậu á nhiệt đới: Lào Cai (Sa Pa), Lai Châu (Sìn Hồ) và
Hà Giang (Đồng Văn, Quản Bạ)
Phát triển trồng 13 loài dược liệu bao gồm 04 loài bản địa: Bình vôi, Đảng sâm,
Hà thủ ô đỏ, Tục đoạn và 09 loài nhập nội: Actisô, Đỗ trọng, Độc hoạt, Đương quy, Hoàng bá, Mộc hương, Ô đầu, Tam thất, Xuyên khung với diện tích trồng khoảng 2.550 ha Ưu tiên phát triển các loài: Actisô, Đương quy, Đảng sâm.Kết hợp trồng với nghiên cứu sản xuất giống các loài cây thuốc nhập nội từ phương Bắc phục vụ công tác phát triển dược liệu
b) Vùng núi trung bình có khí hậu á nhiệt đới: Lào Cai (Bắc Hà), Sơn La (Mộc Châu) và Lâm Đồng (Đà Lạt)
Phát triển trồng 12 loài dược liệu bao gồm 05 loài bản địa: Bình vôi, Đảng sâm,
Hà thủ ô đỏ, Tục đoạn, Ý dĩ và 07 loài nhập nội: Actisô, Bạch truật, Bạch chỉ, Dương cam cúc, Đỗ trọng, Đương quy, Huyền sâm với diện tích trồng khoảng 3.150 ha Ưu tiên phát triển các loài: Bạch Truật, Đỗ trọng và Actisô
c) Vùng trung du miền núi Bắc Bộ: Bắc Giang, Yên Bái, Quảng Ninh, Lạng SơnPhát triển trồng 16 loài dược liệu bao gồm 13 loài bản địa: Ba kích, Đinh lăng, Địa liền, Gấc, Giảo cổ lam, Ích mẫu, Kim tiền thảo, Hồi, Quế, Sả, Sa nhân tím, Thanh hao hoa vàng, Ý dĩ và 03 loài nhập nội: Bạch chỉ, Bạch truật, Địa hoàng với diện tích trồng khoảng 4.600 ha Ưu tiên phát triển các loài: Ba kích, Gấc, Địa hoàng; duy trì và khai thác bền vững Quế và Hồi trên diện tích đã có
d) Vùng đồng bằng sông Hồng: Hà Nội, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Hải Dương, Nam Định và Thái Bình
Trang 16Phát triển trồng 20 loài dược liệu bao gồm 12 loài bản địa: Cúc hoa, Diệp hạ châu đắng, Địa liền, Đinh lăng, Gấc, Hòe, Củ mài, Hương nhu trắng, Râu mèo, ích mẫu, Thanh hao hoa vàng, Mã đề và 08 loài nhập nội: Bạc hà, Bạch chỉ, Bạch truật, Cát cánh, Địa hoàng, Đương quy, Ngưu tất, Trạch tả với diện tích trồng khoảng 6.400 ha Ưu tiên phát triển các loài: Ngưu tất, Bạc hà, Hòe và Thanh hao hoa vàng.
đ) Vùng các tỉnh Bắc Trung Bộ: Thanh Hóa, Nghệ An
Phát triển trồng 10 loài dược liệu bao gồm các loài bản địa: Ba kích, Diệp hạ châu đắng, Đinh lăng, Củ mài, Hòe, Hương nhu trắng, Ích mẫu, Nghệ vàng, Quế, Sả với diện tích trồng khoảng 3.300 ha Ưu tiên trồng các loài: Hòe, Đinh lăng
e) Vùng Nam Trung Bộ: Quảng Nam, Khánh Hòa
Phát triển trồng 10 loài dược liệu bao gồm các loài bản địa: Bụp giấm, Diệp hạ châu đắng, Dừa cạn, Đậu ván trắng, Củ mài, Nghệ vàng, Quế, Râu mèo, Sa nhântím, Sâm Ngọc linh với diện tích trồng khoảng 3.200 ha Ưu tiên phát triển các loài: Bụp giấm, Dừa cạn, Sa nhân tím và Sâm Ngọc Linh
g) Vùng Tây Nguyên: Kon Tum, Gia Lai, Lâm Đồng, Đắk Lắk, Đắk Nông
Phát triển trồng 10 loài dược liệu bao gồm các loài bản địa: Gấc, Gừng, Hương nhu trắng, Đảng sâm, Nghệ vàng, Sa nhân tím, Sả, Sâm Ngọc linh, Trinh nữ hoàng cung, Ý dĩ với diện tích trồng khoảng 2.000 ha Ưu tiên trồng các loài: Đảng sâm, Sâm Ngọc linh
h) Vùng Tây Nam Bộ và Đông Nam Bộ: An Giang, Đồng Tháp, Hậu Giang, Kiên Giang, Long An, Tiền Giang, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương, Bình
Phước, Đồng Nai, Tây Ninh
Phát triển trồng 10 loài dược liệu bao gồm các loài bản địa: Gừng, Trinh nữ hoàng cung, Nghệ vàng, Nhàu, Rau đắng biển, Hoàn ngọc, Tràm, Xuyên tâm liên, Râu mèo và Kim tiền thảo với quy mô khoảng 3.000 ha Ưu tiên phát triển các loài: Tràm, Xuyên tâm liên, Trinh nữ hoàng cung
Trang 17Câu 7: Ngày 30/10/2013, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 1976/QĐ-TTg về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển dược liệu đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 Một số giải pháp chủ yếu để phát triển dược liệu là như thế nào?
1 Nhóm giải pháp về cơ chế chính sách phát triển dược liệu
a) Xây dựng các cơ chế, chính sách về đất đai, thuế, nguồn vốn tạo điều kiện cho các địa phương, doanh nghiệp, người dân tham gia bảo tồn và phát triển dược liệu Xây dựng và phát triển các vùng trồng dược liệu tập trung theo
nguyên tắc, tiêu chuẩn Thực hành tốt trồng trọt và thu hái cây thuốc của Tổ chức
Y tế Thế giới (GACP-WHO) đối với các loài dược liệu trong quy hoạch, gắn liền với chính sách hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm để bảo vệ quyền lợi của người trồngdược liệu
b) Tập trung rà soát, sửa đổi, bổ sung, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, từng bước hoàn thiện hệ thống vănbản quản lý về dược liệu
c) Xây dựng chính sách ưu tiên trong sản xuất, đăng ký, lưu hành sản phẩm đối với dược liệu và các sản phẩm từ dược liệu đáp ứng với thực tiễn và phù hợp quy định hiện hành, tạo môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp đầu tư sản xuất, kinh doanh, thúc đẩy thị trường tiêu dùng thuốc đông y, thuốc từ dược liệu của Việt Nam Ưu tiên sử dụng thuốc đông y, thuốc từ dược liệu sản xuất trong nước tại các cơ sở y tế công lập, trong đấu thầu mua thuốc từ nguồn ngân sách nhà nước, nguồn kinh phí bảo hiểm y tế và các chương trình y tế quốc gia
d) Xây dựng và ban hành các cơ chế, chính sách khuyến khích các tổ chức khoa học công nghệ, doanh nghiệp, cá nhân đầu tư vào hoạt động nghiên cứu, chuyển giao, tiếp nhận, làm chủ và ứng dụng công nghệ để sản xuất nguyên liệu dược liệu làm thuốc
đ) Xây dựng cơ chế chính sách khuyến khích cho hoạt động tiếp thị, xúc tiến thương mại và quảng bá thương hiệu các sản phẩm dược liệu của Việt Nam