Đề cương ôn tập môn kiểm nghiệm có đáp ánCâu 1. Qui trình và chú ý khi đo phổ hấp thụ tử ngoại – khả kiến?Qui trình đo phổ• Tùy theo thiết bị, tuân thủ hướng dẫn sử dụng• Bật máy khoảng 15 phút trước khi đo mẫu để ổn định• Chuẩn bị mẫu thử, mẫu chuẩn (theo qui định của phương pháp)• Lọc mẫu trước khi đo• Tráng cốc đo vài lần mỗi khi thay đổi loại mẫu.• Lau nhẹ phía ngoài cốc đo bằng khăn hoặc giấy mềm.• Tùy cấu tạo của máy (1 hoặc 2 chùm tia): điều chỉnh máy về 0 bằng mẫu trắng, sau đó đo mẫu thử chuẩn
Trang 1MỤC LỤC
Câu 1 Qui trình và chú ý khi đo phổ hấp thụ tử ngoại – khả kiến?
Qui trình đo phổ
• Tùy theo thiết bị, tuân thủ hướng dẫn sử dụng
• Bật máy khoảng 15 phút trước khi đo mẫu để ổn định
• Chuẩn bị mẫu thử, mẫu chuẩn (theo qui định của phương pháp)
• Lọc mẫu trước khi đo
Trang 2• Tráng cốc đo vài lần mỗi khi thay đổi loại mẫu.
• Lau nhẹ phía ngoài cốc đo bằng khăn hoặc giấy mềm
• Tùy cấu tạo của máy (1 hoặc 2 chùm tia): điều chỉnh máy về 0 bằng mẫu trắng,sau đó đo mẫu thử/ chuẩn
• Mỗi mẫu nên đo ít nhất 2 lần để kiểm tra, lấy trung bình
Một số chú ý trong thực nghiệm
• Mẫu đo phải đảm bảo trong, không đục hoặc có xơ bông
• Cốc đo đồng đều, sai số độ dày ± 0,01mm Mẫu thử và mẫu chuẩn nên dùng cùng
1 cốc đo
• Cầm cốc đo vào 2 bên mặt nhám (không cầm vào cạnh để ánh sáng truyền qua)
• Phía ngoài cốc đo sạch & khô Không làm xước
• Nếu dung môi bay hơi phải đậy nắp trong quá trình đo
Câu 2 Đại lượng đặc trưng của phương pháp sắc ký lớp mỏng dùng trong kiểm nghiệm thuốc?
– Pha động: Hệ dung môi đơn hoặc đa thành phần, trộn lẫn theo tỷ lệ phù hợp
• Khi sắc ký: các chất trong hỗn hợp di chuyển trên bản mỏng theo pha động vớitốc độ khác nhau → tách ra, hiện lên ở vị trí khác nhau trên sắc đồ → nhận diệnđược (định tính)
Đại lượng đặc trưng
• Đại lượng đặc trưng cho mức độ di chuyển của chất phân tích: Hệ số dịch chuyển(Rf =
Retention factor), DĐVN: “Thừa số chậm”
• Rf là tỷ lệ giữa khoảng dịch chuyển của chất phân tích và khoảng dịch chuyểncủa tuyến
Trang 3dung môi (tính từ vạch xuất phát):
Rf =a/b
a = Khoảng cách di chuyển của chất phân tích
b = Khoảng cách di chuyển của tuyến dung môi
(Rf chỉ có giá trị từ 0 – 1)
• Sắc ký liên tục (không xác định vạch dung môi): đại lượng đặc trưng là Hệ sốdịch
chuyển tương đối (Rr = Relative Retention factor)
• Rr là tỷ lệ giữa khoảng di chuyển của chất phân tích và khoảng di chuyển củachất đối chiếu (tính từ vạch xuất phát):
Rr =a/c
a = Khoảng cách di chuyển của chất phân tích
c = Khoảng cách di chuyển của chất đối chiếu
(Rr có giá trị nhỏ hơn hoặc lớn hơn 1)
Câu 3 Qui trình và ứng dụng của phép định tính bằng sắc ký lớp mỏng trong kiểm nghiệm thuốc?
• Định tính: So sánh hình ảnh (vị trí, màu sắc) trên sắc đồ với mẫu Chuẩn
• Bản mỏng có chất hấp phụ phù hợp (silicagel), tráng sẵn hoặc tráng khi dùng
• Dung môi: Hỗn hợp dung môi hữu cơ
• Dung cụ chấm: Micropipet, ống mao quản
• Dụng cụ phun thuốc thử (ống phun)
Trang 4• Đèn soi tử ngoại, bước sóng 254nm – 365nm
2 Quy trình tiến hành
• Chuẩn bị bản mỏng:
– Tráng bản mỏng (nếu cần)
– Hoạt hóa: Sấy ở 100 – 105oC trong 30 phút
• Chuẩn bị dung môi: Pha theo tỷ lệ qui định
• Chuẩn bị bình khai triển: Bình sạch, lót lớp giấy lọc xung quanh bình
– Cho vào bình lượng dung môi vừa đủ (thấm vào giấy lọc và còn lại ở đáy bìnhkhoảng 0,5 – 1,0 cm
– Đậy kín bình, để yên khoảng 30’-1 giờ để dung môi bão hòa
• Chuẩn bị mẫu thử, chuẩn, đối chiếu: Pha trong dung môi thích hợp (dễ bay hơi)
• Chấm song song mẫu thử - mẫu chuẩn hoặc đối chiếu
– Chấm dải/ băng: Khi làm SK điều chế (để cạo, chiết lấy chất cần phân tích)
• Triển khai sắc ký: Đặt bản mỏng vào bình đã bão hòa dung môi Vết chấm phảitrên bề mặt dung môi Đậy kín
• Để dung môi đi được khoảng 3⁄4 chiều dài bản mỏng, lấy ra để bay hơi dung môi
• Sấy bản mỏng, nếu cần
• Phun thuốc thử hoặc soi dưới đèn tử ngoại
Trang 5• Quan sát các vết trên sắc đồ:
– Xác định viết, đối chiếu màu sắc, đậm độ (bán định lượng, thử tinh khiết)
– Đo và tính giá trị Rf hoặc Rr
Câu 4.Yêu cầu chất lượng chung của thuôc bột Phép thử độ đồng đều khối lượng thuốc bột, bột đơn liều
Thuốc bột là dạng thuốc rắn, gồm các hạt nhỏ, khô tơi, có độ mịn xác định, cóchứa một hay nhiều loại dược chất Ngoài dược chất, thuốc bột còn có thể thêm các
tá dược như tá dược độn, tá dược hút, tá dược màu, tá dược điều hương, vị Thuốc bột có thể dùng để uống, để pha tiêm hay để dùng ngoài
Các yêu cầu chất lượng chung:
1 Tính chất: Bột phải khô tơi, không bị ẩm, vón, màu sắc đồng nhất Mùi vị tùytheo từng loại chế phẩm của các nhà sản xuất
- Cách thử:Trải một lượng bột vừa đủ thành một lớp mỏng trên một tờ giấy trắngmịn Quan sát màu sắc bằng mắt thường, dưới ánh sáng tự nhiên
2 Độ ẩm: Các thuốc bột không được chứa hàm lượng nước quá 9,0%, trừ chỉ dẫnkhác
- Phương pháp thử: Theo “Xác định mất khối lượng do làm khô” - Phụ lục 9.6–DĐVN V
Hoặc định lượng nước bằng thuốc thử Karl - Fischer (Phụ lục 10.3), tùy theo chỉdẫn trong chuyên luận riêng
3 Độ mịn: Thuốc bột phải đạt độ mịn quy định trong chuyên luận Nếu không cóchỉ dẫn khác, độ mịn của thuốc bột được xác định qua phép thử Cỡ bột và rây
- Cách thử: Chọn cỡ rây thích hợp theo qui định của tiêu chuẩn Cân một lượngthuốc bột, đem rây qua rây có cỡ qui định Cho vào rây thích hợp, lắc rây theochiều ngang quay tròn ít nhất 20 phút (bột thô /nửa thô), 30 phút (bột nửa mịn,mịn, rất mịn) cân chính xác số lượng còn lại trên rây và số thu được trong hộphứng
•Đối với bột thô hoặc nửa thô: lấy 25g -100 g
•Đối với bột nửa mịn, mịn hay rất mịn: lấy không quá 25 g
Trang 64 Độ đồng đều khối lượng: Những thuốc bột không quy định thử độ đồng đều hàmlượng thì phải thử độ đồng đều khối lượng.
Riêng thuốc bột để pha tiêm hoặc truyền tĩnh mạch, nếu khối lượng nhỏ hơn hoặcbằng 40 mg thì không phải thử độ đồng đều khối lượng nhưng phải đạt yêu cầu độđồng đều hàm lượng
mt của tất cả các gói trong GHCP 1 Đạt
Có 2 mt ngoài GHCP1 nhưng trong
GHCP2
Đạt
Có 2 mt ngoài GHCP1 và ngoài GHCP2 Không đạt
Trang 75 Độ đồng đều hàm lượng: Trừ khi có chỉ dẫn khác, phép thử này áp dụng chothuốc bột để uống, để tiêm, được trình bày trong các đơn vị đóng gói 1 liều, trong
đó có các dược chất có hàm lượng dưới 2 mg hoặc dưới 2 % (kl/kl) so với khốilượng bột đóng gói trong 1 liều
Phép thử đồng đều hàm lượng được tiến hành sau phép thử định lượng và hàmlượng dược chất đã đạt trong giới hạn qui định
Cách thử: Lấy 10 đơn vị đóng gói nhỏ nhất bất kỳ, xác địnhhàm lượng hoạt chấttừng gói theo phương pháp định lượng chỉ dẫn trong chuyên luận
Cách đánh giá:
- Chế phẩm đem kiểm tra đạt yêu cầu phép thử nếu không quá một đơn vị có giá trịhàm lượng nằm ngoài giới hạn 85 -115% của hàm lượng trung bình và không cóđơn vị nào nằm
ngoài giới hạn 75 - 125% của hàm lượng trung bình
- Chế phẩm không đạt yêu cầu phép thử nếu quá 3 đơn vị có giá trị hàm lượng nằmngoài giới hạn 85 - 115% của hàm lượng trung bình hoặc 1 đơn vị trở lên nằmngoài giới hạn 75- 125% của hàm lượng
6 Định tính: Tiến hành định tính theo các phương pháp được qui định trong tiêuchuẩn, thuốc bột phải cho các phản ứng của các hoạt chất có trong chế phẩm
7 Định lượng: Thử theo quy định trong chuyên luận riêng
Lấy thuốc của 5 đơn vị đóng gói nhỏ nhất bất kỳ, trộn đều Tiến hành định lượngtheo các phương pháp được qui định trong tiêu chuẩn
❖ Yêu cầu: hàm lượng của từng hoạt chất trong chế phẩm phải nằm trong giới hạncho phép theo bảng
Trang 8Lượng ghi trên nhãn Phần tram chênh lệch
Từ 100mg đến 1g +-10
8 Các yêu cầu kĩ thuật khác:
❖Thuốc bột có nguồn gốc dược liệu phải đạt yêu cầu “Giới hạn nhiễm khuẩn”.Cách thử: Nếu không có qui định riêng thì tiến hành thử và đánh giá theo "Thử giớihạn nhiễm khuẩn" – Phụ lục 13.6 - DĐVN V
❖Ghi nhãn
• Đối với thuốc bột trong một đơn vị đóng gói 1 liều phải ghi tên và hàm lượngdược chất
• Thuốc bột đóng gói nhiều liều phải ghi tên, lượng dược chất trên tổng khối lượng
• Trên nhãn phải ghi tên và lượng chất bảo quản chống vi khuẩn, hạn dùng, điềukiện bảo quản
❖Bảo quản Thuốc bột phải được bảo quản trong đồ đựng kín Để nơi khô mát
Câu 5 Yêu cầu chất lượng chung của thuốc nhỏ măts Phương pháp xác định
độ trong của thuốc nhỏ mắt?
- thuốc nhỏ mắt: Là dung dịch nước/dầu hoặc hỗn dịch vô khuẩn của một haynhiều hoạt chất, dùng để nhỏ vào mắt Hoặc bào chế dưới dạng khô vô khuẩn,được hòa tan hoặc phân tán vào một chất lỏng vô khuẩn thích hợp khi dùng
Yêu cầu chung:
- Pha chế - sản xuất trong điều kiện vô khuẩn
- Có thể có thêm các tá dược, điều chỉnh độ đẳng trương, độ nhớt, pH, nhưngkhông ảnh hưởng xấu và không gây kích ứng đối với mắt
- Chế phẩm nước đóng nhiều liều trong một đơn vị đóng gói phải cho thêm chất sátkhuẩn với nồng độ thích hợp
- Không cho thêm chất màu để nhuộm màu chế phẩm
- Đồ đựng: phải vô khuẩn và có độ trong cần thiết
- Ghi nhãn: theo quy chế
Trang 91.Tính chất: Thể chất, màu sắc, mùi vị tùy theo từng chuyên luận
• Không được có ˃20 tiểu phân có kích thước ˃25 μm
• không có ˃2 tiểu phân có kích thước ˃50 μm
• Không có tiểu phân nào có kích thước ˃90 μm
Cách thử: Phụ lục 11.8, mục A, DĐVN V: Xác định giới hạn tiểu phân không nhìnthấy bằng mắt thường
Trang 10Nguyên tắc:
- Vi khuẩn/nấm cấy vào môi trường có chất dinh dưỡng và nước, ở nhiệt độ thíchhợp → phát triển
❑ Môi trường:
- Môi trường thioglycolat (→ phát hiện VK hiếu khí và kỵ khí)
- Môi trường Soybean - casein (→VK hiếu khí và nấm)
+ Lấy ống nhỏ giọt ra khỏi đồ bao gói một cách vô trùng
+ Chuyển ngay vào ống nghiệm có môi trường nuôi cấy thích hợp, để ống ngậptrong môi trường
+ Để trong tủ nuôi cấy và đánh giá kết quả theo Phụ lục 13.7 DĐVN V
6 Một số yêu cầu chất lượng khác
-pH - Phải nằm trong giới hạn qui định
-Định tính - TNM phải cho các phản ứng của các hoạt chất có trong chế phẩm theotừng chuyên luận
-Định lượng: Hàm lượng của từng hoạt chất trong chế phẩm phải nằm trong giớihạn cho phép
-Độ đồng đều:hàm lượng Áp dụng với chế phẩm đóng liều đơn, dạng bột khô
-Độ đồng đều khối lượng:
-Các yêu cầu khác - Thử theo quy định trong chuyên luận riêng
Giới hạn cho phép về thể tích:
Trang 11-Tiến hành: 5 đơn vị : Xác định thể tích từng đv (bơm tiêm/ống đong chuẩn) →Thể tích mỗi đv phải nằm không dưới thể tích ghi trên nhãn
Nếu có 1 đv không đạt → kiểm tra lần 2 → đạt nếu tất cả 5 đv đều đạt
Loại thuốc Thể tích ghi nhãn Giới hạncho phép
Câu 6 Yêu cầu chất lượng chung của thuốc tiêm Phương pháp xác định giới hạn cho phép về thể tích của thuốc tiêm.?
*Định nghĩa: thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền:
- Vô khuẩn
- Tiêm hoặc truyền vào cơ thể
* Phân loại:
- Thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ tương)
- Thuốc tiêm truyền (dung dịch nước hay nhũ tương D/N)
- Bột hoặc dung dịch đậm đặc để pha thuốc tiêm hay thuốc tiêm truyền
*Yêu cầu kỹ thuật chung:
1 Tính chất:
• Màu sắc: Không màu hoặc có màu của hoạt chất
• Trạng thái phân tán:
- Nhũ tương: không có biểu hiện của sự tách lớp
- Hỗn dịch: có thể lắng cặn nhưng phải dễ dàng phân tán đồng
nhất khi lắc
+ Kích thước tiểu phân:
✔ trên 90 % < 15 μm
✔ không quá 10 % số tiểu phân kích thước 15 μm - 20μm
✔ không có tiểu phân 20 - 50 μm
2 Độ trong:
Thuốc tiêm dung dịch:
Trang 12Tiến hành Kiểm tra cảm quan → thể tích gần bằng nhau.
Lấy thuốc vào bơm tiêm (có V không lớn hơn 3 lần so với thể tích cần đo)
→ không có bọt khí và trong kim tiêm phải chứa đầy thuốc -> chuyển vàoống đong khô sạch (có V sao cho V đo được chiếm ≥ 40 % thang đo củaống đong) Đọc kết quả
Đánh giá
kết quả
Thể tích mỗi đơn vị phải nằm trong khoảng từ thể tích ghi trên nhãn đếngiới hạn cho phép (+ 10%) Nếu có một đơn vị không đạt phải tiến hànhkiểm tra lần thứ hai giống như lần đầu Chế phẩm đạt yêu cầu nếu tronglần thử này không có đơn vị nào có thể tích nằm ngoài giới hạn cho phép
Thuốc tiêm đa liều (trên nhãn có ghi số lượng liều và thể tích của từng liều)
Thể tích Thuốc tiêm đa liều
Tiến hành Lấy một đơn vị chế phẩm,tiến hành lấy ra từng liều như với thuốc tiêm
đơn liều, sử dụng các bơm tiêm riêng rẽ
Số tượng bơm tiêm dùng cho phép thử tương ứng với số liều ghitrên nhãn
Đánh giá kết
quả
Thể tích của mỗi liều không nhỏ hơn thể tích đơn vị liều ghi trên nhãn
Thuốc tiêm truyền:
Thể tích Thuốc tiêm truyền
Tiến hành Chuyển toàn bộ lượng thuốc có trong đơn vị chế phẩm vào một ống
đongkhô, sạch có độ chính xác phù hợp và có dung tích sao cho thể tích được
đo chiếm tối thiểu 40 % thang đo của ống đongĐánh giá kết Thể tích đo được phải nằm trong khoảng từ thể tích ghi trên nhãn đến
Trang 13quả giớihạn cho phép
- Môi trường thioglycolat (→ phát hiện VK hiếu khí và kỵ khí)
- Môi trường Soybean - casein (→VK hiếu khí và nấm)
- Phương pháp đo màu
Cách thử: theo “Thử vô khuẩn” Phụ lục 13.2 - DĐVN V
→ Khi chuyên luận có quy định thử nội độc tố vi khuẩn thì không phải thử chấtgây sốt, nếu không có chỉ dẫn khác
*Phương pháp tạo gel
- Cho phép phát hiện hoặc xác định lượng nội độc tố dựa trên sự tạo gel của thuốcthử lysat với nội độc tố
Trang 14*Phương pháp đo màu
- Xác định nồng độ nội độc tố của các dung dịch mẫu thử dựa trên đo chất màuđược giải phóng ra từ một cơ chất mang màu do phản ứng của nội độc tố với thuốcthử lysat
+ Đo màu tại điểm dừng: dựa trên tương quan giữa nồng độ nội độc tố và đậm độchất màu tạo thành của hỗn hợp phản ứng ở điểm cuối của giai đoạn ủ
+ Đo màu động học: dựa trên mối tương quan định lượng giữa nồng độ nội độc tố
và thời gian cần thiết để hỗn hợp phản ứng đạt tới độ hấp thụ (hoặc độ truyền qua)định trước hoặc tốc độ tăng màu của hỗn hợp
Trang 157 Một số yêu cầu chất lượng khác:
-pH - pH phải nằm trong giới hạn qui định
- Đo bằng máy đo pH
-Định tính - Thuốc tiêm phải cho các phản ứng của các hoạt chất có trong chếphẩm theo từng chuyên luận
Câu 8:trình bày và phân tích yêu cầu chất lượng chung của thuốc viên nang, chỉtiêu chất lượng đặc trưng của viên nang ?(là độ hòa tan)
- Thuốc nang: Chứa một/nhiều dược chất trong vỏ nang Vỏ nang : gelatin hoặc
+ Viên nang cứng: hình trụ dài hai đầu tròn (dạng nhộng)
+ Viên nang mềm: tròn, giọt nước, trứng
• Kích thước: tùy cỡ nang
• Màu sắc, mùi vị: tùy theo nhà sản xuất và hoạt chất
Trang 16❖ Yêu cầu: nang rã trong vòng 30 phút/nước trừ trường hợp có chỉ dẫn riêng.
❖ Lưu ý: Nếu thử trong môi trường nước không đạt, thay nước bằng dung dịchacid hydrocloric 0,1N (TT) hoặc dịch dạ dày giả
❖ Thuốc được coi là rã, khi đáp ứng một trong những yêu cầu sau:
+ Không còn cắn trên mặt lưới
+Nếu còn cắn, đấy là khối mềm không có màng nhận thấy rõ, không có nhân khô.+Chỉ còn những mảnh vỏ nang trên mặt lưới Nếu sử dụng đĩa, các mảnh vỏ nang
có thể dính vào mặt dưới của đĩa
→ Mẫu thử đạt yêu cầu nếu tất cả 6 viên nang đều rã
3 Độ hòa tan: Xác định tỷ lệ hòa tan hoạt chất của dạng thuốc rắn phân liều (viênnang) trong những điều kiện chỉ định
❖ Phương pháp thử: -Thử và đánh giá theo "Phép thử độ hòa tan của viên nén vàviên nang" phụ lục 11.4 DĐVN V
❖ Viên đã thử độ hòa tan thì không phải thử độ rã
-yêu cầu: giống viên nén
4 Độ đồng đều khối lượng: Xác định độ đồng đều phân liều của chế phẩm khikhông có yêu cầu thử độ đồng đều hàm lượng
❖ Phương pháp: tiến hành thử và đánh giá theo "Phép thử độ đồng đều khốilượng" phụ lục 11.3 DĐVN V
❖ Lưu ý: Viên đã thử độ đồng đều hàm lượng với tất cả các hoạt chất có trongthành phần thì không phải thử độ đồng đều khối lượng
*Tiến hành: với 20 viên nang và xác định mtb
- Cân khối lượng của từng nang:
+ Nang cứng: tháo rời 2 nửa vỏ nang, dùng bông lau sạch vỏ, cân mvỏ
+ Nang mềm: cắt mở nang, bóp thuốc ra hết, rửa sạch vỏ nang (ether hoặc dungmôi hữu cơ), để khô, cân mvỏ
→ Khối lượng thuốc trong nang: mthuốc = mviên nang - mvỏ
Trang 17- Tính độ lệch theo tỷ lệ phần trăm của mtb từ đó so sánh với khoảng giới hạn của
mtb
❖ Yêu cầu:
- Không quá 2 viên có khối lượng chênh lệch quá khoảng giới hạn của mtb
- Không được có viên nào có chênh lệch quá gấp đôi độ lệch tính theo tỷ lệ phần
trăm, theo bảng sau:
Khối lượng trung bình nang Phần trăm chênh lệch
5 Đánh giá kết quả: so sánh kết quả m viên ở bảng 1 vơi giá tri bảng 2
Yêu cầu: Không được có quá 2 mv nằm ngoài GHCL so với KLTB quy định và
không được có mv có KL vượt gấp đôi GHCL đó
ĐÁNH GIÁ GIỐNG VIÊN NÉN