1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN DƯỢC LÝ

22 79 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 128,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương môn Dược Lý, Một số câu trả lời môn Dược lý lâm sàng chương trình Thạc sỹ điều dưỡng.Dược lâm sàng là thuật ngữ thông dụng trong y văn và thực hành dược. Đó là một chuyên khoa y tế mô tả các hoạt động và dịch vụ của dược sĩ lâm sàng để phát triển và thúc đẩy việc sử dụng hợp lý và đúng đắn các thuốc và vật dụng y tế. Dược lâm sàng bao gồm tất cả các dịch vụ mà người dược sĩ lâm sàng thực hành tại bệnh viện, các nhà thuốc cộng đồng, các nhà an dưỡng, các dịch vụ chăm sóc tại nhà, các dưỡng đường và các đơn vị khác, nơi có thuốc được kê đơn và sử dụng. Thuật ngữ “Dược Lâm sàng” không chỉ nhằm nói đến hoạt động của dược sĩ ở bệnh viện. Một dược sĩ cộng đồng có thể thực hiện các hoạt động dược lâm sàng giống như dược sĩ bệnh viện. “Dược Lâm Sàng” khác với “Dược” như thế nào ?• Môn học “ Dược” nhấn mạnh trên kiến thức về tổng hợp, hóa học và bào chế thuốc.• Còn “Dược lâm sàng” nghiêng nhiều hơn về việc phân tích các nhu cầu của đông đảo người dùng mong muốn đối với thuốc, các cách dùng thuốc và tác động của thuốc trên bệnh nhân.Như vậy Dược Lâm sàng có sự dịch chuyển trọng tâm từ thuốc sang đối tượng dùng thuốc.

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG MÔN DƯỢC LÝ

Câu 1: Phân tích tương tác

thuốc – thức ăn, đồ uống Áp

dụng trong lâm sàng

TL:

1 Tương tác với Thức ăn

thường làm thay đổi

dược động học của

thuốc

1.1 Thức ăn làm thay đổi

hấp thu thuốc

Sự hấp thu phụ thuộc vào thời

gian rỗng của dạ dày Dạ dày

không phải là nơi có chức

năng hấp thu cảu bộ máy tiêu

hóa Tuy nhiên, do PH rất acid

(khi đó, PH~ 1, khi no pH>3)

cho nên cần lưu ý:

- Uống thuốc lúc đói,

thuốc giữ lại trong dạ

dày khoảng 10-30 phút

- Uống thuốc vào lúc no,

thuốc bị giữ trong dạ dày

khoảng 1-4 giờ

Do đó:

Những thuốc ít tan sẽ có thời

gian để tan, khi xuống ruột sẽ

được hấp thu nhanh hơn

(penicilin V) Tuy nhiên, những

thuốc dễ tạo phức với những

thành phần của thức ăn bị

giảm hấp thu (tetracyclin tạo

phức với Ca++ và một số

cation hóa trị 2 khác)

Các thuốc kém bền trong môi

trường acid (ampicilin,

erythromycin) nếu bị giữ lâu ở

dạ dày sẽ bị phá hủy nhiều

Viên bao tan trong ruột sẽ bị

vỡ (cần uống trước bữa ăn 0,5

– 1h hoặc sau bữa ăn 1-2 giờ)

1.2 Thức ăn làm thay đổi

chuyển hóa và thải trừthuốc:

Thức ăn có thể ảnh hưởng tớienzym chuyển hóa thuốc củagan, ảnh hưởng đến ph củanước tiểu, và qua đó ảnhhưởng đến chuyển hóa và bàixuất thuốc Tuy nhiên ảnhhưởng không lớn

Ngược lại, thuốc có thể ảnhhưởng đến chuyển hóa một sốchất trong thức ăn Thuốc ứcchế enzzym mono – amin –oxydase như ipronidazid làenzym khử amin – oxy hóacủa nhiều amin nội, ngoại sinh

có thể gây cơn tăng huyết ápkịch phát khi ăn các thức ăn cónhiều tyramin

2 Tương tác với đồ uống:

-Nước lọc thích hợp nhất đểuống thuốc

- Nước là phương tiện để dẫnuống vào dạ dày, ruột là tan rã

và hòa tan hoạt chất vì vậycần uống nhiều nước để tránh

ứ đọng thuốc tại thực quản cóthể gây kích ứng, loét thưcquản

-Uống nhiều nước: thuốcnhuận tràng, thuốc tẩy

-Uống ít nước: Thuốc tẩy giunsán trong ruột

-Tránh dành nước quả, nướckhoáng, chè, café, sữa

-Không nên uống rượu khidùng thuốc: tương tác vớimetronidazol, cephalosporin

Trang 2

3 Thời điểm uống

thuốc:

Uống khi đói (trước ăn ½

-1h): thuốc bọc dạ dày, viên

bao tan trong ruột…

- Uống khi no: thuốc kích ứng

dạ dày, thức ăn làm tăng hấp

thu thuốc

- Các loại thuốc không liên

quan đến bữa ăn

-Uống ban ngày: Thuốc kích

thích TK, lợi niệu, corticoid

-Uống tối trước khi đi ngủ:

Thuốc an thần, gây ngủ, kháng

acid

- Chú ý không nằm ngay sau

khi uống thuốc

Câu 2 Vai trò, nhiệm vụ của

điều dưỡng trong thực hiện sử

dụng thuốc hợp lý – an toàn ở

cơ sở điều trị Liên hệ công

việc của bản thân

Sử dụng thuốc hợp lý an toàn

là một yếu tố vô cùng quan

trọng trong công tác chăm sóc

và điều trị bệnh, Điều dưỡng

viên là những người trực tiếp

tham gia vào quá trình chăm

sóc đó, nên đóng vai trò không

nhỏ đóng góp cho sự thành

công trong quá trình điều trị

Theo quan niệm mới hiện nay,

điều dưỡng là một nghề thực

thụ với 3 chức năng rõ

ràng: Chức năng độc lập, phối

hợp, phụ thuộc

1 Vai trò, nhiệm vụ của điều

dưỡng trong chăm sóc bằng

thuốc:

- Việc dùng thuốc cho người

bệnh phải đảm bảo được sự

- Hỏi kỹ tiền sử dị ứng thuốc

và theo dõi những hồ sơ củangười bệnh đã được ghi chéptrước đây về dị ứng với một sốthuốc, NB sẽ tránh đượcnhững thuốc mà đã gây dị ứngcho mình trong những đợt điềutrị trước đây

- Đánh giá tình trạng của cơthể người bệnh giúp tìm ranhững điểm cần thiết để tạmdừng những thuốc đã đượcbác sĩ kê đơn Đương nhiênkhi phát hiện những thuốc phảidừng lại, điều dưỡng phải báocáo ngay với người BS kê đơnthuốc đó

- Người điều dưỡng còn phảixem xét những thuốc Nbthường dùng trước đây để tìmhiểu dấu hiệu hoặc nhữngtriệu chứng đang xuất hiện ởngười bệnh lúc điều dưỡngtiếp xúc với họ, đặc biệt trongcấp cứu

- Việc dùng thuốc đòi hỏingười điều dưỡng phải cóphương pháp, phải có sự hiểubiết đối với mỗi loại thuốc, mụcđích của việc dùng mỗi loạithuốc, tác dụng, liều bìnhthường, đường dùng, khoảngcách dùng, những tác dụngphụ có thể xảy ra cho ngườibệnh

Trang 3

- Hiểu biết của người điều

dưỡng trong quá trình chăm

sóc bằng thuốc cho người

bệnh sẽ giúp cho việc sử dụng

thuốc vừa hiệu quả, vừa an

 Thuốc phải đạt được

hiệu quả mong muốn

điều trị

 Không có những biến

chứng xảy ra với những

thuốc đã được kê trong

đơn và không có biến

thuộc và từng cá nhân người

bệnh Vì vậy người điều

dưỡng cần phải thực hiện

đúng những yêu cầu sau:

việc trước khi dùng

thuốc

 Vào sổ, kiểm tra số

lượng, chủng loại thuốc

cuả người bệnh

 Xem kỹ chỉ định về dùng

thuốc cảu bác sĩ:Tên

thuốc,liều dung, đường

việc trong khi dùng thuốc

Đảm bảo 5 đúng theohướng dẫn của Tổ chức Y Tếthế gíơi (WHO)

Hướng dẫn cho người bệnh tựtheo dõi và thông báo nhữngbất thường sau khi dùngthuốc

Chú ý: những thuốc bệnh nhân

từ chối dùng thuốc phải báocáo ngay với bác sĩ và trả lạikhoa dược Không để nhữngthuốc khác ngoài những thuốc

kê trong đơn bên cạnh giườngbệnh

sau khi dùng thuốc

 Ghi hoặc đánh dấu vào

sổ thực hiện y lệnh hoặcphiếu điều dưỡng nhữngthuốc đã dùng cho bệnhnhân

 người điều dưỡng phảibiết đánh giá tình trạngchung của người bệnhsau dùng thuốc

 Sự đáp ứng của cơ thểđối với thuốc vừa đượcdùng

Trang 4

 Những thay đổi về hành

vi của người bệnh đối

với thuốc vừa dùng ; lo

lắng ,kích thích…

 Quan sát theo dõi vị trí

dùng thuốc đường tiêm:

bầm tím? Tấy đỏ? Chảy

máu?,,,,

Liên hệ tại cơ sở làm việc:

tại cơ sở em đang công tác

là bệnh viện lão khoa trung

ương, thì việc dùng thuốc

cho người bệnh càng được

điều dưỡng hết sức chú ý.

Vì đối tượng chăm sóc của

chúng em là người cao tuổi,

người mà các hệ thống cơ

quan đã trở nên già hóa và

đa số người bệnh mắc nhiều

bệnh lý cùng một lúc thì:

1 Dùng thuốc đúng theo chỉ

định của bác sĩ điều trị

2 Chuẩn bị đủ các phương

tiện cho người bệnh dùng

thuốc; khi dùng thuốc qua

đường tiêm phải chuẩn bị sẵn

trong 24 giờ, khoảng cách

giữa các lần dùng thuốc, thời

điểm dùng thuốc và đường

dùng thuốc so với y lệnh)

Kiểm tra hạn sử dụng và chất

lượng của thuốc bằng cảm

quan: màu sắc, mùi, sự

nguyên vẹn của viên thuốc,

ống hoặc lọ thuốc

4 Hướng dẫn, giải thích cho

người bệnh tuân thủ điều trị

thuốc

5 Thực hiện 5 đúng khi dùngthuốc cho người bệnh: đúngngười bệnh, đúng thuốc, đúngliều lượng, đúng đường dùng,đúng thời gian dùng thuốc

6 Bảo đảm người bệnh uốngthuốc ngay tại giường bệnhtrước sự chứng kiến của điềudưỡng viên, hộ sinh viên

7 Theo dõi, phát hiện các tácdụng không mong muốn củathuốc, tai biến sau dùng thuốc

và báo cáo kịp thời cho bác sĩđiều trị

8 Ghi hoặc đánh dấu thuốc đãdùng cho người bệnh và thựchiện các hình thức công khaithuốc phù hợp theo quy địnhcủa bệnh viện

9 Phối hợp giữa các bác sĩ,dược sĩ, điều dưỡng viên, hộsinh viên trong dùng thuốcnhằm tăng hiệu quả điều trịbằng thuốc và hạn chế sai sóttrong chỉ định và sử dụngthuốc cho người bệnh

Trang 5

Câu 3 Phân tích các nguyên

vi khuẩn hay không: Xét

nghiệm lâm sàng ( dựa vào

thăm khám, ví dụ như sốt cao

2 Vi khuẩn: dựa vào khả năng

nhạy cảm hay kháng thuốc

của vi khuẩn, ta lựa chọn

kháng sinh cho hợp lý

3 Kháng sinh: dựa vào đặc

điểm dược động học, phổ tác

dụng của kháng sinh, tương

tác kháng sinh với các thuốc

khác

- Cân nhắc ba yếu tố đó sẽ lựachọn kháng sinh hợp lý chongười bệnh

Ví dụ như:

1 Viêm phổi, viêm màng não

do streptococcuspneumoniae nhạy cảmvới kháng sinh penicilin

2 Bệnh viêm nội tâm mạc,

não – màng não, ổ bụng,xương khớp…

Vi khuẩn M.Tuberculosis,S.aureus, vi khuẩn Gram (-),kháng thuốc, nhiễm khuẩnbệnh viện

Cơ địa bệnh nhân: giảm tiểucầu , tiên lượng xấu

Từ những ý đó kết hợp, cânnhắc sẽ lựa chọn kháng sinhhợp lý cho tùng bệnh nhân

3 Sử dụng kháng sinh đúng liều, đúng cách

và đủ thời gian.

 Lựa chọn liều tùythuộc mức độ nhiễm bệnh,tuổi, thể trang bệnh nhân

 Đúng liều điều trị từban đầu không được dùngkiểu tăng dần liều từ từ, vìnhư thế sẽ tạo điều kiệncho sự kháng kháng sinhtăng dần của vi khuẩn

 Dùng liên tục khôngngắt quãng, không giảmliều từ từ

 Tùy từng bệnh nhân

mà thời gian điều trị chophù hợp, thông thường là 7-10 ngày Có những nhiễmkhuẩn nặng như nhiễmkhuẩn huyết hoặc nhiễmkhuẩn ở mô mà kháng sinhkhó thâm nhập vào nhưmàng não, tủy sương thìđợt điều trị thường kéo dài

Trang 6

hơn, co khi 4-6 tuần cá biệt

với nhiễm khuẩn như bệnh

lao đợt điều trị kháng sinh

kéo dài trên 6 tháng

 Sau 2-3 ngày chưa

tác dụng , gia tăng hiệu

quả điều trị, rút ngắn thời

dụng, vừa gia tăng hiệu

quả điều trị Penicilin là

kháng sinh phụ thuộc

thời gian, có PAE ngắn,

trong khi Amiosid là

kháng sinh phụ thuộc

nồng độ do PAE kéo dài,

khi kết hợp sẽ tăng hiệu

quả điều trị, giảm kháng

thuốc, giảm tác dụng

không mong muốn như

độc tính nặng trên tai,thận của Amiosid

 Sulfamethoxazol vàTrimethoprim làm tănghiệu quả điều trị,Sulfamethoxazol có cấutrúc tương tự acid paraaminobenzoic (PABA),

nó cạnh tranh với PABAnhờ có ái lực cao vớidihydrofolat synthetase,thuốc ức chế giai đoạn Icủa quá trình tổng hợpacid folic của vi khuẩn.Trimethoprim gắn cạnhtranh và ức chế dihydroreductase , enzym xúctác cho phản ứngchuyển acid dihydrofolic

tetrahydrofolic, thuốc ứcchế giai đoạn II của quátrình tổng

hợp acid folic của vikhuẩn.Như vậy, nếu sửdụng riêng rẽ thì cả 2kháng sinh đều là chấtkìm khuẩn, nhưng khiphối hợp với nhau sẽ tạotác dụng diệt khuẩn dođồng thời tác dụng vào 2khâu của quá trình tổnghợp acid folic của vikhuẩn Hơn nữaSulfamethoxazol làmtăng cường tác dụng củaTrimethoprim bằng cáchlàm giảm lượngdihydrofolic cạnh tranhvới Trimethoprim Rõràng, hai kháng sinh khiphối hợp với nhau làmtăng hiệu quả điều trị

 Các phối hợp gây tác

dụng đối kháng: kháng

Trang 7

sinh kìm khuân với kháng

sinh diệt khuẩn ( penicillin

với nhau: không nên trộn

lẫn vào nhau trong cùng

một bơm, ống tiêm hoặc

penicilin để tăng cường

tác dụng, tuy nhiên trong

trường hợp này, lại có

có thể kê 2 kháng sinh này cho

bệnh nhân, chú ý là phải pha 2

kháng sinh này 2 bơm tiêm

khác nhau, và được tiêm vào

hai cánh tay để tránh xảy ra

bị cấy ghép

 Dự phòng HIV từ mẹsang con bằng AZT

Trang 8

Câu 4 Thuốc chẹn kênh Calci:

cơ tim và cơ trơn thành mạch,

tác dụng kéo dài hơn

2 Tác dụng

- Cơ chế tác dụng:

 Gắn đặc hiệu trên kênh

L, phong tỏa kênh, làm

Ca2+ không qua được

màng tế bào -> giãn cơ

trơn thành mạch, giảm

hoạt động của tim

 Cơ chế khác: Ức chế

nucleotidphosphodiester

ase làm tăng nucleotid

vòng -> giãn cơ trơn

 Tác dụng tăng tỷ lệthuận liều lượng

Hiện nay là nhóm thuốcđược sử dụng phổ biến, vì:

 An toàn, hiệu quả

 Không ảnh hưởngđến chuyển hóaglucose, lipid

 Không tăng hoạt tínhrenin, không gây ứnatri, nước

 Không giảm lưulượng máu tới thận

3 Tác dụng không mongmuốn

 Mức độ nhẹ: Cơn nóngbừng, đánh trống ngực,nhức đầu, chóng mặt (dophản xạ giãn mạch, tăngnhịp tim), phù mắt cáchân…

 Mức độ nặng do ức chếquá mạnh kênh Calci: tụthuyết áp, tim đập chậm,nghẽn nhĩ- thất, suy timsung huyết…

 Tác dụng không mongmuốn khác: Dị ứng, rốiloạn tiêu hóa, tăngenzym gan, giảm BC hạt,đau cơ xương khớp, dịcảm, rối loạn tâm thần,quá sản lợi

4.Áp dụng lâm sàng

 Chỉ định:

- Tăng huyết áp: dùngriêng hoặc phối hợp; làmột trong các thuốcđược ưu tiên lựa chọn,nhất là ở người cao tuổi

- Loạn nhịp tim: Loạn nhịptrên thất, rung nhĩ

Trang 9

nhân suy gan, phụ nữ

mang thai và cho con bú

không kiểm soát được

HA, gây thiếu máu cơ

quan

Dạng viên nén giải

phóng có kiểm soát dùng

điều tri THA, ĐTN

Nhiều tương tác thuốc,

nên ít nguy cơ gây tụt

HA hoặc nhịp tim nhanh

do phản xạ

Dùng cả khi THA có nhịptim nhanh hoặc chậm

 Theo dõi khi sử dụng:Chỉ số huyết áp so vớihuyết áp mục tiêu;

Tác dụng không mongmuốn: cơn bốc hỏa, tụthuyết áp, phù hai chidưới

Trang 10

Câu 5 Thuốc ức chế enzym

chuyển angiotensin: Đặc điểm,

gây co mạch, tăng tiết

aldosteron gây giữ Na +, làm

Làm giảm cả HA tâm thu và

HA tâm trương (giảm cả tiền

gánh và hậu gánh)

- Tim: Không làm tăng nhịp tim

(khác nifedipin)

+ Làm giảm phì đại tâm thất

- Thận: Tăng thải Na +, giữ K +

(do giảm aldosteron)

- Suy thận cấp

- Dị ứng, sốt, giảm BC, đauđầu, chóng mặt, RL vị giác…

- Ko dùng cho phụ nữ mangthai 3-6 tháng cuối (nguy cơ

hạ HA, vô niệu, teo thai, chếtthai)

6.4 Áp dụng trên lâm sàng:

Chỉ định

- Tăng HA: Là thuốc được ưutiên lựa chọn, nhất là khi cótổn thương cơ quan (suy tim,suy thận, đái tháo đường)

- Suy tim sung huyết mạn tính

- Sau nhồi máu cơ tim khihuyết động đã ổn định

- Chống chỉ định

- Mẫn cảm; tiền sử phù mạch,hẹp ĐM thận, hẹp ĐM chủ,mang thai và cho con bú

- Lưu ý khi sử dụng:

- Kiểm tra HA trong nhữngngày đầu Ngừng thuốc lợiniệu khi bắt đầu dùng thuốc.Giảm liều ở người suy thận

- Thận trọng khi suy thận vìnguy cơ tăng K + máu

Trang 11

Câu 6 Các thuốc chống viêm

không steroid sử dụng trong

lâm sàng Phân tích đặc điểm

COX như : Aspirin, dẫn xuất

Indol, dẫn xuất Enolic, dẫn

xuất Phenyl acetic, dẫn xuất

2.1 Đặc điểm tác dụng của các thuốc chống viêm không steroid:

a Tác dụng hạ sốt:

- Tác dụng: hạ sốt do mọinguyên nhân, là thuốc chữatriệu chứng

- Cơ chế:

+ Chất gây sốt ngoại lai ( vikhuẩn, độc tố, nấm) vào cơthể sẽ kích thích bạch cầu sảnxuất các chất gây sốt nội tại(các cytokin, interferon, TNFαα

…) Chất này hoạt hóa PGsynthetase, làm tăng tổng hợpPGE1, E2 vùng dưới đồi gâysốt

+ CVKS ức chế PG synthetaselàm giảm tổng hợp PGE1, E2vùng dưới đồi gây hạ sốt

+ Trên TKTW làm giảm rung

cơ, giảm hô hấp gây hạ sốt+ Trên TKTV làm giãn mạch,giảm chuyển hóa, tăng tiết mồhôi gây

b Tác dụng giảm đau:

- Tác dụng: chỉ có tác dụng vớicác chứng đau nhẹ, đau khutrú, đau do viêm Tác dụng tốtvới các chứng đau do viêm(đau khớp, viêm cơ, viêm dâythần kinh, đau răng, đau saumổ) Khác với morphin, cácthuốc này không có tác dụngvới đau nội tạng, không gâyngủ, không gây sảng khoái,không gây nghiện

- Cơ chế:

+ Làm giảm tổng hợp PGFα2αnên làm giảm tính cảm thụ củacác ngọn dây thần kinh cảmgiác với các chất gây đau của

Ngày đăng: 31/03/2021, 20:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w