1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÈ TÀI 2020-2021 Cấp Tỉnh

13 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích giải pháp thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Trường học Trường TH&THCS Krông Pa
Chuyên ngành Giáo dục môi trường, Hóa học
Thể loại Báo cáo khoa học
Năm xuất bản 2020-2021
Thành phố Krong Pa
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 148,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhưng sử dụng phân bón quá liều lượng làm cho đất bị chua cứng gây ảnh hưởng đế cây trồng Đất có thể bị chua tự nhiên do mưa nhiều, một số hợp chất hữu cơ bị chuyển hóa thành lưu huỳnh t

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

MÔ TẢ GIẢI PHÁP VÀ KẾT QỦA THỰC HIỆN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG

1 Tên sáng kiến: Liên hệ và giáo dục bảo vệ môi trường áp dụng trong môn

Hóa đối với HS dân tộc thiểu số tại trường TH&THCS Krông Pa

2 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến : Đề tài áp dụng cho học sinh dân tộc thiểu số

nói riêng và học sinh lớp 9 nói chung học tốt môn hóa học 9 ở trường TH&THCS Krông Pa

3 Mô tả các giải pháp cũ thường làm:

* Các giải pháp cũ thường làm:

- Giáo viên truyền tải thông tin dựa vào sách giáo khoa cơ bản, các em dân tộc

thiểu số tiếp nhận hời hợt, không hứng thú chỉ nhìn tranh ảnh, sách giáo khoa về ô nhiễm môi trường ở nơi khác mà không quan sát thực tế trong buôn, làng nương rẫy những nơi quen thuộc trong cuộc sống xung quanh mình

- Giáo viên chỉ chú trọng truyền đạt kiến thức theo chuẩn kiến thức Hóa học,

chưa liên hệ môn Hóa và môi trường

* Nhược điểm:

- Các em học sinh đồng bào chưa mạnh dạn trong lối tư duy, quan sát môi

trường xung quanh, áp dụng kiến thức đã học vào cuộc sống trong buôn, làng

- Học sinh ít chú ý lắng nghe, không tư duy trừu tượng được về kiến thức chỉ

dựa vào thông tin ghi chép từ sách giáo khoa

4 Ngày đề tài được áp dụng lần đầu:

Bắt đầu từ ngày 25/9/2020 và kết thúc vào ngày 19/3/2021

5 Nội dung:

5.1 Mô tả giải pháp mới:

* Giáo viên lồng ghép, hướng dẫn, truyền đạt thông tin, đưa câu hỏi và các biện pháp ô nhiễm môi trường trong tiết dạy để kích thích, gây to mò, tăng thêm độ hiểu biết cho học sinh.

5.1.1 Ô nhiễm không khí trong bài “Oxit” GV lồng ghép nội dung hiệu ứng nhà kính

Vấn đề đưa ra : Hiệu ứng nhà kính là gì?

- Học Sinh có thể hiểu: Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng Trái Đất có thể bị nóng lên

do khí Cacbonic CO2 (oxit axit) trong khí quyển.Nồng độ khí này tăng dần do được thải ra từ các nhà máy, xí nghiệp, xe cộ ở các độ thị phát triển kinh tế

Trang 2

Còn ở khu vực nơi các em sinh sống là buôn làng, khí này được thải ra từ các xe công nông, xe máy cày đời cũ, xe máy độ chở gỗ, phương tiện di chuyển hằng ngày

và nhất là từ các đám cháy rừng, đốt mía, đốt rác sinh hoạt

Nếu hàm lượng khí Cacbonic trong khí quyến tăng gấp đôi thì nhiệt độ Trái Đất tăng khoảng 4oC Nhiệt độ trái đất tăng cao dẫn đến tình trạng băng ở hai cực tan ra, nước biển dâng cao một thời gian sẽ làm ngập các nước, các vùng dân cư gần bờ biển chìm trong nước biển

Các em học sinh dân tộc thiểu số nên hiểu rằng trái đất nóng lên thì ở khu vực các em sinh sống trời nắng gắt cháy mía, chết cây mì, lúa khô nước, trâu bò thiếu thức ăn Cuộc sống càng khó khăn hơn vì mất mùa

- Biện pháp khắc phục: Ở khu vực các em cần trồng thêm nhiều cây xanh, khôi

phục rừng, bảo vệ thảm thực vật tự nhiên

Hạn chế khí thải sinh hoạt, khí thải công nghiệp vào không khí Khu vực đô thị các nhà máy, xí nghiệp có biện pháp xử lí khí thải ô nhiễm trước khi thải ra môi trường

5.1.2 Khi dạy bài “Một số Axit quan trọng” ta lồng ghép nội dung về: mưa axit Em hiểu như thế nào là mưa axit, nguyên nhân dẫ đến mưa axit? Ta cần làm gì để tránh mưa axit xảy ra?

Vấn đề đưa ra: Mưa Axit là gì?

Chắc chắn một điều ở địa phương xã Krông Pa chúng ta từ xưa đến nay chưa xảy

ra hiện tượng mưa axit, các em học sinh dân tộc thiểu số sẽ không hình dung được mưa axit là như thế nào GV phải truyền đạt kiến thức kết hợp kênh hình có thông tin cho học sinh quan sát những nơi xảy ra hiện tượng mưa axit và hậu quả Từ đó giải thích nguyên nhân và đưa ra biện pháp khắc phục

Trong khói thải của các loại nhiên liệu, chất đốt có nguồn gốc hóa thạch (than đá, dầu mỏ), khí thải nhà máy, phương tiện giao thông có chứa SO2, NOx, khói Các chất này khi gặp và kết hợp với hơi nước trong bầu khí quyển trở thành các axit Axit sunfuric, axit nitric và muối rồi rơi xuống đất theo mưa Chúng ta có thể gặp trong thực tế các trận mưa to, mưa xám (nước mưa màu đen, xám) hoặc vị chua củ nước mưa Nếu độ pH của nước mưa nhỏ hơn 5,5 thì đó là mưa axit

Mưa axit gắn chặt với nơi có nền sản xuất công nghiệp cao, chất thải khí lớn và nơi có nhu cầu về năng lượng ô tô, dùng than rẻ tiền Tuy nhiên các chất ô nhiễm có thể “di chuyển “ trong khí quyển qua biên giới các quốc gia, do vậy việc kiểm soát mưa axit là vấn đề quốc tế

Mưa axit có tác động lớn đến nhà cửa, các công trình xây dựng, cây ối, đất đai,

hồ nước và tôm cá cùng thủy sinh vật

Trang 3

- Biện pháp khắc phục: Các em trồng thêm nhiều cây xanh, tăng cường rừng

phòng hộ Phủ xanh đất trống đồi trọc Tái sinh thêm nhiều rừng keo, bạch đàn Các

em nên biết Rừng là lá phổi xanh của Trái đất nên bây giờ và tương lai phải chung tay

có biện pháp bảo vệ rừng hữu hiệu

5.1.3 Nắm bắt thực trạng sử dụng phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật được sử dụng trong sản xuất nông nghiệp ở địa phương? Khi dạy bài

“Phân bón hóa học” liên hệ lồng ghép vấn đề ô nhiễm đất hiện nay tại các nơi canh tác nông nghiệp Việc làm đó gậy hậu quả gì? Đưa ra biện pháp khắc phục.

- Người dân tại xã Krông Pa canh tác nông nghiệp chính từ cây mì, cây lúa nước, những rừng điều sử dụng phân bón là việc làm thiết thực nâng cao năng suất cây trồng Nhưng sử dụng phân bón quá liều lượng làm cho đất bị chua cứng gây ảnh hưởng đế cây trồng

Đất có thể bị chua tự nhiên do mưa nhiều, một số hợp chất hữu cơ bị chuyển hóa thành lưu huỳnh tạo thành axit sunfuric sau tạo thành gốc sunfat gây chua đất Đất có thể bị chua do sử dụng phân đạm không hợp lí, việc ô nhiễm đất có thể kéo theo việc ô nhiễm trực tiếp nguồn nước ngầm và không kh, tình trạng lạm dụng thuốc bảo vệ thực

Trang 4

vật và phân bón hóa học trong sản xuất nông nghiệp hiện nay đáng báo động.

- Hậu quả: Mất an toàn thực phẩm, gây ô nhiễm môi trường, thoái hóa đất làm cho đất bị chua, cứng đất gây ảnh hưởng đến năng suất cây trồng Việc ô nhiễm đất có thể kéo theo việc ô nhiễm trực tiếp nguồn nước và có thể cả không khí Việc sử dụng quá liều thuốc bảo vệ thực vật còn có thể làm cho con người và các loài động vật bị nhiễm độc nếu tiêu thụ các thực phẩm đó có thể tích tụ thành bệnh

- Biện pháp khắc phục: Hạn chế sử dụng các hóa chất bảo vệ thực vật và phân

bón hóa học Nếu sử dụng cần có sự cân đối hợp lí, sử dụng những loại phân hữu cơ thân thiện môi trường

5.1.4 Trong chương Kim loại: khi dạy GV nên truyền đạt những thông tin tác hại của một số kim loại lên cơ thể người GV lưu ý đến học sinh tác hại cụ thể của một số kim loại

- Chì : Là nguyên tố có độc tính cao đối với sức khỏe con người và động vật.

Chì gây độc cho hệ thần kinh trung ương và hệ thần kinh ngoại biên

Người nhiễm độc chì thường rối loạn một số chức năng cơ thể, tích tụ lâu dần gây ra những triệu chứng đau bụng, đau khớp, viêm thận, cao huyết áp Đặc tính nổi bật của chì là sau khi xâm nhập cơ thể nó không bị đào thải mà tích tụ theo thời gian

- Chì đi vào cơ thể theo nguồn nước, không khí, thức ăn bị nhiễm chì Khi vào

cơ thể nó bị tích tụ đến một lúc nào đó mới bắt đầu gây độc hại

- Các nguồn chất thải, bụi khói của nhà máy luyện kim, hóa chất sản xuất đèn huỳnh quang nhà máy sản xuất bảo vệ thực vật

- Mangan: xét về nguyên tố dinh dưỡng Mangan là nguyên tố vi lượng nhu cầu mỗi ngày là từ 30 -50 micro/kg trọng lượng cơ thể Nhưng nếu hàm lượng lớn lại gây độc hại cho cơ thể con người Mangan gây độc mạnh cho nguyên sinh chất của tế bào đặc biệt là tác động lên hệ thần kinh trung ương, gây tổn thương thận và bộ máy tuần hoàn, phổi, ngộ độc gây tử vong Mangan đi vào môi trường do quá trình rửa trôi, xói mòn do các chất thải luyện kim, phân bón hóa học

- Thủy ngân: Là kim loại yếu đứng gần như sau cùng dãy hoạt động hóa học kim loại, tuy nhiên Thủy ngân là một nguyên tố tự nhiên trong không khí, nước và đất Độc tính của thủy ngân phụ thuộc dạng hóa học của nó Nếu nuốt phải thủy ngân kim loại thì sau có thể thải ra mà không gây hậu quả nghiêm trọng Nhưng thủy ngân

dễ bay hơi ở nhiệt độ thường nếu hít phải thủy ngân dễ nhiễm độc Trẻ em bị nhiễm độc thủy ngân sẽ bị phân liệt, gây co giật không chủ động

- Tiếp xúc với thủy ngân, thậm chí một lượng nhỏ có thể gây ra những vấn đề sức khỏe nghiêm trọng và là mới đe dọa cho sự phát triển của trẻ trong tử cung và những năm đầu đời

Trang 5

- Thủy ngân có thể tác dộng độc hại lên hệ thần kinh, tiêu hóa, miễn dịch lên phổi thận, da và mắt.WHO xem thủy ngân như một trong mười hóa chất hàng đầu gây quan ngại cho sức khỏe cộng đồng

- Con người chủ yếu bị nhiễm methyl thủy ngân, mộ hợp chất hữu cơ khi họ ăn

cá và hải sản có vỏ chứa hợp chất này Công nhân hít phải hơi thủy ngân trong quá trình sản xuất công nghiệp

5.1.5 Ở chương Nhiên liệu: Khi dạy về vấn đề sử dụng nhiên liệu giáo viên tích hợp vấn đề sử dụng nhiên liệu hiện nay.

- Nhiên liệu dùng chủ yếu trong các động cơ hiện nay là các sản phẩm từ dầu

mỏ, khí đốt, xăng nhẹ, dầu lửa Nhưng ở địa phương xã Krông Pa kinh tế chưa phát triển nhiên liệu sử dụng chủ yếu là phục vụ cho giao thông và sử dụng trong sinh hoạt

là chính Học sinh đồng bào chủ yếu tiếp xúc và biết về nhiên liệu chủ yếu là xăng và dầu

- Xăng nhẹ được dùng làm nhiên liệu trong các động cơ đốt trong Để tăng khả năng chống kích nổ của xăng trước kia người ta thêm các hợp chất Pb(C2H5)4 và do đó trong khí thải các động cơ ngoài các khí CO, NO, CO2 còn có cả các hợp chất của Chì, từ tác hại của chì gây ảnh hưởng sức khỏe con người

- Khí CO2 sinh ra do sự cháy của động cơ đốt trong là nguyên nhân chính làm tăng hàm lượng CO2 trong khí quyển, tăng hiệu ứng nhà kính

Để sử dụng nhiên liệu có hiệu quả cần phải đảm bảo các yêu cầu sau: Cung cấp

đủ không khí (oxi) cho quá trình cháy, tăng diện tích tiếp xúc của nhiên liệu với không khí hoặc oxi Duy trì sự cháy ở mức độ cần thiết phù hợp với nhu cầu sử dụng

- Biện pháp khắc phục: Biện pháp triệt để nhất để tránh ô nhiễm do các chất

khí thải ra từ nhiên liệu là tìm và sử dụng các nguồn nhiên liệu sạch như nhiên liệu hiđro Khi vào trong xe, hiđro sẽ chuyển hóa năng lượng hóa học thành điện và cung cấp cho hoạt động của chiếc xe Tất cả những gì xe thải ra trong quá trình vận hành sẽ chỉ là nước và không gây ô nhiễm môi trường.Tìm các nguồn nguyên liệu mới để thay thế là khí Bioga

* Đối với HS dân tộc thiểu số giáo viên đưa ra mục tiêu cụ thể tích hợp môi trường ngắn gọn, trọng tâm vào thái độ tình cảm, kĩ năng hành vi rút ra từ kiến thức trong bài.

Nội dung học sinh nhận thức được qua việc tích hợp môi trường

Thái độ - Tình cảm Kĩ năng – Hành vi

Bài 2: Một số

oxit quan

trọng

Có ý thức xử lý chất độc hại sau thí nghiệm chống ô nhiễm môi trường

- Xác định tác nhân gây độc hại, gây

ô nhiễm

- Khử chất độc hại ngay thí nghiệm Bài 4: Một số

axit quan

Có ý thức bảo vệ bản thân, cẩn thận giữ gìn khi sử dụng H2SO4

- Xác định được nguồn gây ô nhiễm,

và chất thải gây ô nhiễm

Trang 6

trọng đặc - Có giải pháp chống ô nhiễm phòng

thí nghiệm và nơi sản xuất

- Nhận biết chất thải trong thực tiễn Bài 11 : Phân

bón hóa học

Có ý thức sử dụng các loại phân bón an toàn hợp lí, làm giảm ô nhiễm môi trường

- Chú trọng giá trị dinh dưỡng của đất, bảo vệ chống xói mòn

Bài 18: Nhôm Việc khai thác quặng Boxit phải

phù hợp và đảm bảo môi trường

tự nhiên xung quanh

- Tái sử dụng nhôm và hợp chất nhôm trong rác thải công nghiệp

Bài 20 : Hợp

kim Sắt, Gang

Thép

- Phương thức khai thác và sản xuất ảnh hưởng nghiêm trọng môi trường đất, nước và khí

- Tái sử dụng phế liệu, rác thải công nghiệp

Bài 21: Sự ăn

mòn kim loại

và bảo vệ kim

loại không bị

ăn mòn

- Có ý thức sử dụng và bảo quản hợp lí hiệu quả đồ dùng từ kim loại một cách khoa học

Sử dụng phế liệu kim loại và chống ô nhiễm môi trường

- Nhận biết được tác động tới môi trường do điện phân mạ điện, điều chế kim loại

- Đề xuất biện pháp xử lí phế liệu kim loại bảo vệ môi trường

Baì 26 : Clo - Nhận biết được mùi trong nước

sạch là lượng clo dư

- Khử chất độc hại là clo, hợp chất của clo bằng nước vôi

Bài 27:

Cacbon

- Có ý thức bảo vệ môi trường:

trong khi đun nấu, nung vôi

- Đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường từ tính khử của Cacbon

Bài 28: Các

hợp chất của

Cacbon

- Có ý thức xử lí chất thải sau khi thí nghiệm

- Xác định nguồn nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường

Bài 29: Axit

cacbonic và

muối cacbonat

- Có ý thức bảo vệ môi trường - Nhận biết vấn đề ô nhiễm môi

trường từ quá trình sản xuất xi măng, thủy tinh, gốm sứ

- Đề xuất giải pháp bảo vệ mơi trường từ các phương thức sản xuất hiện đại

Bài 30: Silic

-công nghiệp

Silicat

- Có ý thức bảo vệ môi trường - Nhận biết vấn đề ô nhiễm môi

trường từ quá trình sản xuất xi măng, thủy tinh, gốm sứ

- Đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường từ các phương thức sản xuất hiện đại

Bài 39 :

Benzen

- Cẩn thận thí nghiệm khí tiếp xúc với Benzen độc

- Chú ý xử lý chất thải sau khi thí nghiệm

Bài 40 : Dầu

mở và khí

- Ý thức mức độ nghiêm trọng trong các tai nạn xảy ra khi tàu

- Vấn đề bảo vệ môi trường trong khai thác chế biến dầu mỏ

Trang 7

thiên nhiên loang dầu - Cẩn thận trọng quá trình vận

chuyển tránh tình trạng ô nhiễm biển

và hệ sinh thái trên biển

* Sự liên hệ giáo dục bảo vệ môi trường thể hiện qua bài Bài “PHÂN BÓN HÓA HỌC” giáo viên có thể đưa vào một trong các hoạt động.

I MỤC TIÊU:

* Kiến thức: Biết công thức của một số loại phân bón hóa học thường dùng và hiểu

biết một số tính chất của các loại phân bón đó

* Kĩ năng: Khả năng phân biệt các loại phân đạm, phân kali, phân lân dựa vào tính

chất hóa học Củng cố khả năng làm bài tập theo công thức hóa học

* Thái độ: Học sinh biết vai trò và các ứng dụng các loại muối làm phân bón trong

đời sống

* Định hướng phát triển năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí,

giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ hóa học, tính toán bài tập định lượng

II PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, trực quan, làm việc nhóm, giao bài tập về nhà III CHUẨN BỊ:

1 Chuẩn bị của giáo viên: Các mẫu phân bón hóa học Phiếu học tập

2 Chuẩn bị của học sinh: Xem bài trước

IV TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:

1.Khởi động:

- Ổn định lớp

- Kiểm tra bài cũ: Trạng thái tự nhiên, cách khai thác và ứng dụng của NaCl ? 2.Hình thành kiến thức mới:

Hoạt động: Những phân bón hóa học thường dùng:

Phân bón hóa học

có thể dùng ở dạng

đơn và dạng kép

*Giáo viên liên hệ

Dùng dư lượng

phân bón hóa học

chẳng những có

hại đến cây trồng

- Biết và ghi bài:

II Những phân bón hóa học thường dùng:

1 Phân bón đơn: Chỉ chứa một trong 3

nguyên tố dinh dưỡng chính là đạm (N), lân (p) , kali (K)

a) phân đạm:

- Ure : CO(NH2)2 chứa 46% nitơ, tan trong

Trang 8

mà còn có hại đến

sức khỏe con

người và gây ô

nhiễm môi trường

nghiêm trọng.

Hướng dẫn học

sinh tự nghiên cứu

SGK

- Gọi học sinh đọc

mục “Em có biết”

Lồng ghép giáo

dục vai trò và sử

dụng phân hóa

học trong sản

xuất.

GV yêu cầu HS

đưa ra biện pháp

khắc phục

- Đọc SGK

Biện pháp khắc

phục :Hạn chế sử

dụng các hóa chất bảo vệ thực vật và phân bón hóa học Nếu sử dụng cần có sự cân đối hợp lí, sử dụng những loại phân hữu cơ thân thiện môi trường

nước

- Amoni nitrat: NH4NO3 chứa 35% nitơ, tan trong nước

- Amoni Sunfat: (NH4)2SO4 Chứa 21% nitơ, tan trong nước

- Amoni Clorua NH4Cl chứa 25% nitơ, tan

trong nước

b) Phân lân :

- Photphat tự nhiên Ca3(PO4)2

- Supephotphat Ca(H2PO4)2: có 2 loại là : +Supephotphat đơn là hỗn hợp Ca(H2PO4)2

và CaSO4

+ Supephotphat kép là Ca(H2PO4)2

c) Phân Kali: KCl ( kaliclorua) ; K2SO4

( kali sunfat)

2 Phân bón kép: chứa 2 hoặc 3 nguyên tố

dinh dưỡng

a) Phân NPK : là hỗn hợp các muối NH4NO3; (NH4)2HPO4; KCl

b) Phân kali và đạm : KNO3 c) Phân đạm và Lân : (NH4)2HPO4

3 Phân vi lượng:chứa một lượng nhỏ các

nguyên tố vi lượng : Bo, Zn, Mn, …

3 Hoạt động luyện tập:

Cho các phân bón sau: KCl, NH4NO3, NH4Cl, (NH4)2SO4, Ca3(PO4)2,

Ca(H2PO4)2, (NH4)2HPO4, KNO3

a Hãy sắp xếp những phân bón này thành hai nhóm: đơn và kép

b Trộn những phân bón nào với nhau được phân bón kép NPK

4.Hoạt động vận dụng: Tính thành phần % về khối lượng các nguyên tố có trong

đạm urê CO(NH2)2

% 66 , 6

%;%

67 , 46

% 100 60

28

%;%

67 , 26

% 100 60

16

%;%

20

% 100 60

12

%

60 2 2 2 14 16 12

2 ) (

H N

O C

5 Hoạt động tìm tòi mở rộng: Tác động của phân bón lên môi trường

Trang 9

Một lượng lớn thuốc BVTV và Phân bón hóa học sẽ ngấm vào nước ngầm, vào đất, vào các ao hồ và bốc hơi vào không khí Gây ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống và sức khỏe của con người, về lâu dài sẽ làm ô nhiễm trầm trọng môi trường tự nhiên Rác thải từ các loại thuốc BVTV thường được vứt bừa bãi, tồn dư hàng trăm năm trong đất và tạo thành một loại rác thải cực kỳ nguy hiểm

V HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ:

+ Bài vừa học :Làm bài tập 1, 2, 3 trang 39 SGK

Ghi nhớ cách gọi tên các phân bón dạng đơn, dạng kép + Bài sắp học :

*Chuẩn bị bài Thực hành tính chất hóa học Bazơ và Muối

*Hs chuẩn bị : Xem lại tính chất hóa học của bazơ, tính chất hóa học của muối

*Kết quả của đề tài:

Học sinh nhận ra được các hành động thường ngày của mình cũng có thể góp phần hạn chế ô nhiễm môi trường

- Ý thức học sinh đã được nâng cao hơn nên các em đã có những hành động tích cực hơn đối với môi trường xung quanh như: giữ vệ sinh lớp học, không xả rác bừa bãi, tích cực xây dựng khuôn viên trường học xanh, sạch, đẹp hơn…

- Các em tỏ ra thích thú với những hiểu biết mới của mình về môi trường nên

có hứng thú tìm tòi, học tập hơn

Kết quả của bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm lớp 9B điểm trung bình là 6,6 và nhóm đối chứng lớp 9A điểm trung bình là 5,2 Điều này cho thấy sự chênh lệch điểm trung bình sau và trước tác động của 2 nhóm có sự khác biệt

rõ rệt, nhóm thực nghiệm có điểm trung bình cao hơn nhóm đối chứng cụ thể:

- Nhóm thực nghiệm 9B: 6,6 – 5,2 = 1,4

- Nhóm đối chứng 9A: 5,2 – 5,0 = 0,2

Nhóm

Giá trị trung bình

Độ lệch chuẩn (SD)

Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn (SMD)

Lần 1 Lần 2 Lần 1 Lần 2

0,8

Trang 10

Kết quả kiểm tra sau tác động: Giá trị trung bình chuẩn SMD = 0,8 cho thấy mức độ ảnh hưởng khi dạy học có liên hệ thực tế hiện nay đối với lớp thực nghiệm là lớn

Biểu đồ so sánh điểm trung bình bài kiểm tra trước và sau tác động

của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng

Ngoài ra khi so sánh kết quả bài kiểm tra sau tác động tôi thu được kết quả như sau

Bảng: So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động.

Đối chứng Thực nghiệm

Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn (SMD) 0,8

Từ kết quả thực tế phép kiểm chứng T-test độc lập với kết quả trên tính được giá trị P = 0,0047 < 0,05 là có ý nghĩa Với kết quả này khẳng định rằng sự chênh lệch điểm trung bình của 2 nhóm không phải do ngẫu nhiên mà do tác động của việc liên

hệ thực tế trong quá trình giảng dạy của giáo viên đối với nhóm thực nghiệm

* Sản phẩm được tạo ra từ giải pháp:

Qua kết quả so sánh giá trị mức độ ảnh hưởng với bảng tiêu chí Cohen, chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của bài kiểm tra sau tác động SMD = 0,8 Điều này có nghĩa mức độ ảnh hưởng lớn (tích cực).Giả thuyết của đề tài đã được kiểm chứng, vì

Ngày đăng: 10/05/2022, 10:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng: So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động. - ĐÈ TÀI  2020-2021 Cấp Tỉnh
ng So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động (Trang 10)
Qua kết quả so sánh giá trị mức độ ảnh hưởng với bảng tiêu chí Cohen, chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của bài kiểm tra sau tác động SMD = 0,8 - ĐÈ TÀI  2020-2021 Cấp Tỉnh
ua kết quả so sánh giá trị mức độ ảnh hưởng với bảng tiêu chí Cohen, chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của bài kiểm tra sau tác động SMD = 0,8 (Trang 10)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w