BÁO CÁO ĐỔI MỚI MÔ HÌNH GIÁO DỤC CÁC TRƯỜNG PTDTNT, PTDTBT GIAI ĐOẠN 2021 – 2030
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG PTDTNT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 55/ BC- TPTDTNT Sơn Hòa, ngày 10 tháng 5 năm 2021
BÁO CÁO ĐỔI MỚI MÔ HÌNH GIÁO DỤC CÁC TRƯỜNG PTDTNT, PTDTBT
GIAI ĐOẠN 2021 – 2030
Mở đầu Khái quát tình hình kinh tế - xã hội huyện
là một huyện miền núi nằm về phía Tây của tỉnh Phú Yên; phía Đông giáp huyện Phú Hòa, phía Tây giáp tỉnh Gia Lai, phía Nam giáp huyện Tây Hòa và Sông Hinh Diện tích tự nhiên 952 km2; dân số trên 59 ngàn người, đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 34%; toàn huyện có 13 xã và 1 thị trấn, hiện nay toàn huyện có 6 xã đặc biệt khó khăn, trong đó có 4 xã vùng cao Huyện nằm dọc Quốc lộ 25, tuyến giao thông huyết mạch nối liền các tỉnh Duyên hải Nam - Trung bộ với Tây Nguyên tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế, văn hóa giữa miền núi và đồng bằng; lĩnh vực giáo dục và đào tạo nói chung và giáo dục dân tộc nói riêng được chú trọng, hệ thống trường học các cấp học, ngành học cơ bản đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh
Phần thứ nhất HOẠT ĐỘNG CỦA TRƯỜNG PTDTNT
I CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH CỦA TỈNH ỦY, HĐND, UBND TỈNH TRONG QUY HOẠCH, XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG
TRƯỜNG PTDTNT.
Hằng năm đều có công văn hướng dẫn của Sở GDĐT chỉ đạo công tác giáo dục dân tộc nói chung và chỉ đạo hoạt động công tác của trường PTDTNT nói riêng
- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Huyện lần thứ XII, nhiệm kỳ 2020 – 2025 đề ra mục tiêu huy động các nguồn lực để xây dựng và phát triển trường PTDTNT huyện đạt chuẩn quốc gia;
- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Tỉnh Phú Yên lần thứ XVII, nhiệm kỳ 2020 –
2025, chỉ đạo quan tâm đầu tư các trường dân tộc nội trú
II TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI
1 Quy hoạch và phát triển mạng lưới, quy mô trường PTDTNT.
+ Tổng số lớp: 08; Tổng số HS: 226
+ Chia ra:
Trang 2Khối 6: 02 lớp – 57 HS; nữ 42; dân tộc 55 Khối 7: 02 lớp – 59 HS; nữ 48; dân tộc 59 Khối 8: 02 lớp – 60 HS; nữ 47; dân tộc 58 Khối 9: 02 lớp – 50 HS; nữ 38; dân tộc 50 100% số học sinh hiện đang học tại trường thuộc diện hưởng chế độ nội trú (theo thông tư 109)
Nhận xét, đánh giá:
Học sinh của trường là con em người dân tộc thiểu số định cư ở các xã, thôn đặc biệt khó khăn của huyện, trình độ dân trí thấp, kinh tế nghèo nàn, lạc hậu;
2 Về tổ chức, quản lý trường PTDTNT
- Công tác tổ chức hoạt động của trường PTDTNT được thực hiện theo Thông tư 01/2016/TT-BGDĐT, ngày 15 tháng 01 năm 2016
Về đội ngũ và cơ cấu tổ chức
Tổng số CB-GV-NV nhà trường: 31 trong đó: nữ: 20, dân tộc: 4, nữ dân tộc: 03; BGH: 02, giáo viên trực tiếp giảng dạy: 18 (kể cả TPT Đội), nhân viên: 11;
Có 02 Phó Hiệu trưởng; 03 tổ chuyên môn gồm: Tổ khoa học Tự nhiên, Tổ khoa học xã hội, Tổ tiếng Anh –Thể dục – Nghệ thuật; 01 tổ Hành chính- Quản trị đời sống
Chi bộ Đảng dưới sự quản lý trực tiếp của Huyện ủy gồm có 18 đảng viên chính thức;
Có các tổ chức, hội đoàn thể: Công đoàn, Hội chữ thập đỏ, Đội TNTP Hồ Chí Minh;
Chuyên môn dưới sự quản lý của phòng Giáo dục Đào tạo huyện
- Việc phân cấp quản lý hệ thống trường PTDTNT huyện như hiện nay: Chưa phát huy được thế mạnh, tính chất đặc thù của trường PTDTNT, bởi các trường PTDTNT huyện đều dưới sự quản lý chung về chuyên môn của phòng, các hoạt động đều thực hiện chung theo các trường phổ thông, chưa có sân chơi bổ ích, thiếu các hoạt động mang tính chất đặc thù của trường nội trú
3 Về thực hiện nhiệm vụ của trường PTDTNT
3.1 Công tác tuyển sinh
Phòng GDĐT tham mưu với Ủy ban Nhân dân huyện xây dựng kế hoạch tuyển sinh đầu mỗi năm học theo hình thức xét tuyển kết hợp với kiểm tra năng lực 02 môn (Toán, Tiếng việt) Phân bố số lượng dựa trên học sinh dân tộc từng xã, thôn đặc biệt khó khăn; với hình thức tuyển sinh như trên hạn chế được tình trạng học sinh ngồi nhầm lớp, nhằm đảm bảo tạo nguồn cán bộ và phát triển nguồn nhân lực có chất lượng
ở địa phương
Hình thức tuyển sinh đối với học sinh các dân tộc ít người: Để tạo điều kiện cho học sinh các dân tộc ít người có điều kiện học tập, tạo nguồn nhân lực có chất lượng cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số thì nên thực hiện tuyển sinh bằng hình thức tuyển thẳng
Trang 3Đối tượng tuyển sinh hiện nay: Theo quy định đối tượng tuyển sinh hiện hành
“Học sinh hoàn thành chương trình tiểu học, là người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú và định cư 03 năm trở lên (tính đến ngày tuyển sinh) ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định hiện hành Học sinh người dân tộc kinh
có hộ khẩu thường trú và định cư 03 năm trở lên (tính đến ngày tuyển sinh) ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn”, (tuyển sinh không quá 5% chỉ tiêu) thì chưa đảm bảo được mục tiêu của trường PTDTNT bởi lẽ học sinh ở những vùng kinh tế- xã hội đặc biệt khó khăn chất lượng đầu vào rất thấp, không đảm bảo nguồn cán bộ
có chất lượng ở địa phương Vì vậy cần mở rộng đối tượng tuyển sinh “Học sinh dân tộc thiểu số trong các xã miền núi của huyện, có hộ khẩu thường trú và định cư 03 năm trở lên” để vừa đủ nguồn, đảm bảo chất lượng
3.2 Thực hiện chương trình và nội dung giáo dục đặc thù
Thực hiện chương trình giáo dục phổ thông
Nhà trường thực hiện đúng chương trình và kế hoạch giáo dục; triển khai tổ chức dạy học 2 buổi/ngày theo đúng hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Công văn số 7291/BGDĐT-GDTrH ngày 01/11/2010
Thực hiện nội dung giảng dạy bảo đảm dạy đúng, dạy đủ kiến thức theo hướng giảm tải và thực hiện đầy đủ các văn bản hướng dẫn về chuyên môn của Bộ, Sở GD –
ĐT
Tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp gắn liền với giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Ngoài các tiết học chính khóa, nhà trường còn tổ chức dạy phụ đạo,
tự chọn một số môn như Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh, Tin học… nhằm củng cố, khắc sâu kiến thức, tiếp cận công nghệ thông tin
- Thực hiện các nội dung giáo dục đặc thù:
Ngoài việc thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điều lệ trường trung học còn thực hiện các nhiệm vụ giáo dục đặc thù: giáo dục học sinh về truyền thống tốt đẹp của cộng đồng các dân tộc Việt Nam, bản sắc văn hóa của các dân tộc thiểu số; giáo dục chủ nghĩa yêu nước, lý tưởng của chủ nghĩa cộng sản, chủ nghĩa tập thể; giáo dục lòng nhiệt tình hăng say lao động; giáo dục ý thức công dân; giáo dục đạo đức thông qua các môn học GDCD
- Đổi mới phương pháp dạy học phù hợp với HSDTTS
Giáo viên thiết kế bài giảng khoa học, sắp xếp hợp lý các hoạt động của giáo viên, học sinh; xây dựng hệ thống câu hỏi hợp lý, tập trung vào trọng tâm bài vừa sức tiếp thu của học sinh; bồi dưỡng năng lực suy nghĩ, giúp học sinh biết vận dụng sáng tạo kiến thức đã học Ứng dụng CNTT soạn giảng giáo án điện tử, khai thác Internet để phục vụ việc đổi mới phương pháp dạy học Thực hiện công tác phụ đạo học sinh yếu, kém, bồi dưỡng học sinh giỏi; tổ chức thao giảng cấp tổ, hội giảng cấp trường Thành lập các câu lạc bộ văn hóa và bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi cấp trường; Chỉ đạo
GV, HS thực hiện tốt phong trào “Dạy tốt, Học tốt”, giúp giáo viên giao lưu học hỏi, rút kinh nghiệm lẫn nhau; tổ chức thi đua khen thưởng, biểu dương những cá nhân điển hình tiên tiến đạt thành tích cao
Trang 4Chỉ đạo đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng đi sâu vào việc trao đổi, thảo luận về các chủ đề, nội dung giảng dạy, rút kinh nghiệm, tăng cường giao lưu trao đổi học tập kinh nghiệm, tháo gỡ những khó khăn vướng mắc gặp phải khi giảng dạy; bàn bạc, trao đổi về việc đổi mới phương pháp dạy học, tìm giải pháp dạy học tốt nhất phù hợp với đối tượng học sinh dân tộc thiểu số
- Tổ chức các hoạt động ngoài giờ chính khóa
Tăng cường giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống cho HS qua việc lồng ghép nội dung các môn học; hoạt động ngoài giờ lên lớp và hoạt động ngoại khoá như về nguồn, tham quan các di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh trong và ngoài tỉnh; tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo bằng nhiều hình thức như: tổ chức “Triển lãm các sản phẩm văn hóa của các dân tộc thiểu số”; Hội thi trải nghiệm làm các loại bánh dân gian tại địa phương” ; Tổ chức trồng rau sạch cung cấp cho bếp ăn tập thể học sinh của trường, trồng hoa, cây cảnh để trang trí lớp học, vườn trường ; tổ chức làm vệ sinh, viếng nghĩa trang liệt sĩ huyện nhân Ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam 22/12, tết nguyên đán;
tổ chức các hoạt động vui chơi kỉ niệm các ngày lễ của đất nước, các hoạt động văn nghệ, TDTT, Hội vui học tập; phối hợp với Ban dân tộc huyện, tỉnh tổ chức hội thi
”Tuyên truyền giảm thiểu tình trạng tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống”; Tổ chức Ngày hội "Thiếu nhi khỏe - Tiến bước lên Đoàn"; giao lưu văn nghệ cụm thi đua; thi Tìm kiếm tài năng; tuyên truyền giáo dục pháp luật; phòng chống bạo lực, tệ nạn xã hội, tai nạn thương tích, đuối nước, dịch bệnh…
Thực hiện có hiệu quả công tác tư vấn tâm lý trong nhà trường, giúp HS tự tin và
có khả năng giải quyết những vấn đề khó khăn trong cuộc sống tập thể của học sinh nội trú, tạo ra sự cân bằng tâm lý, học tập đạt kết quả tốt
- Tổ chức dạy học tiếng DTTS:
Nhà trường chưa tổ chức dạy tiếng dân tộc thieur số cho học sinh; riêng Cán bộ,
GV của trường đã tham gia học tiếng DTTS (tiếng Dân tộc Ê Đê), được chia làm nhiều đợt: đợt 1 do Huyện ủy tổ chức, đối tượng tham gia học CBQL đương nhiệm, đợt 2 cho đối tượng thuộc diện quy hoạch, hình thức học tập trung, học phí do học viên chi trả; đợt 3 do Sở GDĐT tổ chức, hình thức học tập trung, đối tượng toàn thể giáo viên, kinh phí từ nguồn của Sở GDĐT Tổng cả 3 đợt học đã có 23 CB, GV, NV tham gia và được cấp chứng chỉ Ngoài 03 đợt tổ chức tập trung trên, một số giáo viên tự đảng ký học và
tự túc kinh phí
3.3 Chất lượng giáo dục và hiệu quả đào tạo của trường PTDTNT
- Chất lượng giáo dục (kết quả và đánh giá):
Chất lượng đào tạo được giữ vững và tăng dần theo từng năm, thể hiện kết quả thi HSG các cấp và đậu vào trường PTDTNT tỉnh Chất lượng đào tạo hằng năm, học sinh đậu tốt nghiệp THCS đạt 100%; tỷ lệ học sinh đậu vào trường PTDTNT tỉnh và THPT trên 97%, Học sinh khá, Giỏi bình quân đạt trên 60%;
Trang 5Đánh giá số lượng, chất lượng, số người thành đạt: nhiều học sinh đã trở thành cán
bộ phục vụ tại địa phương trong các lĩnh vực Y tế, giáo dục, Công an, cán bộ viên chức cấp huyện, xã
3.4 Giáo dục lao động, hướng nghiệp và dạy nghề:
- Công tác hướng nghiêp dạy nghề:
+ Việc dạy nghề phổ thông: Những năm trước, khi còn có quy định cộng điểm vào kết quả xét tốt nghiệp THCS, việc tổ chức dạy nghề trong trường còn được phụ huynh, học sinh quan tâm theo học và nhà trường đã phối hợp với Trường trung cấp nghề thanh niên dân tộc huyện tổ chức dạy nghề cho học sinh Từ khi bỏ quy định cộng điểm nghề vào kết quả xét tốt nghiệp đến nay, phụ huynh không cho con học nghề phổ thông và học sinh cũng không có đam mê, tha thiết với việc học nghề Bởi lẽ chất lượng, hiệu quả thấp, mất nhiều thời gian, công sức, học xong một khóa học cũng không vận dụng vào trong cuộc sống
+ Công tác hướng nghiệp: Hằng năm, nhà trường xây dựng kế hoạch giáo dục hướng nghiệp và tổ chức triển khai trong toàn trường; phân công giáo viên chủ nhiệm lớp 9 dạy chương trình giáo dục hướng nghiệp cho học sinh khối 9 theo quy định Tuy nhiên công tác hướng nghiệp có những khó khăn nhất định, đó là giáo viên thực hiện công tác hướng nghiệp, tư vấn việc làm chưa được đào tạo, bồi dưỡng để có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với nhiệm vụ được giao, hạn chế khả năng truyền cảm hứng, kinh nghiệm
- Công tác dạy Nghề phổ thông chưa hiệu quả nên học sinh sau khi tốt nghiệp trường PTDTNT trở về địa phương chưa được đào tạo nghề và trang bị các kỹ năng cần thiết để có thể tham gia vào sản xuất kinh tế tại địa phương
Trường đã tổ chức buổi gặp mặt trao đổi trực tiếp đối với học sinh lớp 9 để định hướng tuyển sinh lớp 10 và giới thiệu cho các em các trường trung cấp nghề phù hợp để các em lựa chọn; tổ chức họp trao đổi trực tiếp với phụ huynh để tiếp tục tư vấn cho phụ huynh những thuận lợi khi cho con đường nghề nghiệp sớm; giới thiệu đến phụ huynh
và học sinh về Thông tư 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH về việc học sinh THCS được miễn học phí khi học tiếp lên trung cấp kể cả trung cấp nghề và trung cấp chuyên nghiệp
- Hoạt động giáo dục lao động:
- Tổ chức cho học sinh các lớp lao động 2 tiết/tuần để làm các công việc như vệ sinh trường lớp, khu kí túc xá, trồng rau sạch cải thiện đời sống trong bếp ăn tập thể học sinh; trồng và chăm sóc bồn hoa, cây cảnh, làm vệ sinh đoạn đường em chăm, khu tự quản của các lớp
- Vận động Cán bộ, GV, nhân viên tự trồng và chăm sóc 01 cây cảnh; phân chia khu vực tự quản cho các lớp, tự trồng, tự chăm sóc bôn hoa cây cảnh để xây dựng vườn trường xanh, sạch, đẹp
5 Tổ chức nuôi dưỡng, chăm sóc HSNT
Trang 6- Tổ chức nuôi dưỡng: Tổ chức bếp ăn tập thể 02 bữa/ngày cho học sinh tại
trường; chế độ ăn 24.000 đ/HS/ ngày (chưa tính tiền chất đốt; kinh phí lấy từ nguồn học bổng hàng tháng của học sinh;
Ký hợp đồng với các đầu mối cung cấp rau xanh, thực phẩm có nguồn gốc, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
Trong quá trình phục vụ thưòng xuyên cải thiện món ăn đảm bảo đủ dinh dưỡng (mỗi bữa học sinh ăn 03 món) chế biến hợp khẩu vị, dễ ăn, để các em ăn hết khẩu phần của mình; chủ trọng đến công tác vệ sinh an toàn thực phẩm; lựa chọn thức phẩm tươi, sạch, an toàn, có nguồn gốc Thực hiện “Ăn chín, uống sôi”, ngâm kỹ, rửa sạch, gọt vỏ
củ quả trước khi sử dụng; bảo quản thức ăn cẩn thận, rửa tay sạch khi chế biến thực phẩm; bảo quản dụng cụ, nơi chế biến thức ăn luôn khô ráo, gọn gàng, hợp vệ sinh Sử dụng nguồn nước đã được xử lí sạch để nấu thức ăn cho học sinh; dung nguồn nước đã
đã diệt khuẩn đảm bảo vệ sinh ATTP cho học sinh uống, nấu nước chín đủ cho học sinh uống (khi cắt điện)
- Chăm sóc sức khỏe: Hằng năm củng cố xây dựng, hoàn thiện hồ sơ y tế trường học theo qui định; thành lập Ban chỉ đạo chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học sinh; tổ chức khám sức khỏe định kỳ đầu mỗi năm học Tổ chức sơ cứu ban đầu cho một số học sinh bị chấn thương, tủ thuốc nhà trường đảm bảo cấp phát thuốc điều trị cho những học sinh bị cảm cúm, đau bụng những bệnh thông thường; chuyển viện kịp thời cho học sinh bị bệnh nặng Tủ thuốc nhà trường luôn đảm bảo đáp ứng điều trị bệnh, bổ sung thuốc kịp thời phục vụ học sinh.Phối hợp với Trung tâm y tế huyện để tuyên truyền cho học sinh về phòng chống dịch bệnh
Hạn chế: Việc bố trí nhân sự phụ trách công tác y tế trường học của Trung tâm y
tế huyện hiện tại 03 người/tuần, luân phiên nhau làm việc giờ hành chính, nhà trường nhận thấy còn nhiều vấn đề bất cập, chưa phù hợp vì học sinh của trường học tập, ăn ở tại trường 24/7, ngoài giờ hành chính, ban đêm nhiều lúc học sinh bệnh đau không có nhân viên y tế để chủ động ứng cứu kịp thời
4 Về đội ngũ quản lý CBQL), giáo viên (GV), nhân viên (NV).
Thực trạng đội ngũ:
Số lượng, chất lượng đội ngũ CB-GV-VN nhà trường: Số lượng CB - GV – NV:
31 (23 biên chế, 04 hợp đồng 68; 02 hợp đồng khác; 02 hợp đồng ngắn hạn Trong đó: BGH: 02, giáo viên trực tiếp giảng dạy: 17; TPT Đội: 01; nhân viên: 10 (gồm: 01 Kế toán, 01 thư viện, 05 nhân viên cấp dưỡng, 02 bảo vệ, 01 phụ trách CNTT)
Tỉ lệ giáo viên trên lớp học ở cấp học hiện tại 2,12
Hiện tại thiếu 01 CBQL, 01 nhân viên y tế; 01 văn thư; 02 giáo vụ
- Nhận xét về chất lượng đội ngũ CBQL, GV, NV
Đội ngũ cán bộ quản lý được đào tạo cơ bản, có năng lực qản lý, có uy tín trong tập thể sư phạm và học sinh; nắm vững chính sách của Đảng và nhà nước
Đội ngũ giáo viên, nhân viên trong những năm qua, tăng cả về số lượng và chất lượng, phần lớn trẻ, trình độ chuyên môn đạt chuẩn 75%, có năng lực chuyên môn,
Trang 7nhiệt tình trong công tác, năng động sáng tạo có tinh thần trách nhiệm cao trong công tác
- Công tác bồi dưỡng hàng năm:
Trình độ đào tạo và công tác bồi dưỡng thường xuyên
Hằng năm, giáo viên được bồi dưỡng thường xuyên về chuyên môn, nghiệp vụ, tiếng dân tộc, được bồi dưỡng các chuyên đề về giáo dục đặc thù do vụ Giáo dục dân tộc tổ chức
Năm 2008: Tổng số CB-GV-NV nhà trường: 27; Trong đó: Đại học 01, Cao đẳng
14, trung cấp 02, trình độ khác 10; trình độ trên chuẩn chuẩn:
Đến nay: Tổng số CB-GV-NV nhà trường: 31; Trong đó: Đại học 17, Cao đẳng
06, trung cấp 04, trình độ khác 04; Số GV đang theo học các lớp bồi dưỡng nâng cao trình độ, nghiệp vụ: (đang học đại học: 03)
- Nhận xét, đánh giá: Số lượng cán bộ, GV, NV đạt chuẩn được tăng lên hàng năm
5 Về cơ sở vật chất vật chất và trang thiết bị dạy học
Cơ sở vật chất : có 8 phòng học, 18 phòng ở nội trú; phòng học bộ môn 02; nhà hiệu bộ: 07 phòng làm việc và 01 phòng họp; nhà tập đa năng: nhà bếp, nhà ăn: 01; phòng bảo vệ: 01; phòng vệ sinh giáo viên: 4, nhà vệ sinh học sinh: 01; chưa có phòng thư viện (hiện tại ngăn 1/2 phòng Tin học để sử dụng làm phòng thư viện; ngăn 1/2 phòng học bộ môn thí nghiệm thực hành để sử dụng làm phòng học ngoại ngữ); Nhà công vụ cho cán bô, giáo viên chưa có Trong đó, 8 phòng học, 18 phòng ở nội trú xây dựng năm 1999 hiện nay đã xuống cấp, nền nhà bị hỏng tường bị hoen ố, khung cửa sổ, khung lan can bị mục gãy
Cơ sở vật chất, các loại sách giáo khoa, sách tham khảo, thiết bị, công cụ, dụng cụ được mua bổ sung, tu sửa thường xuyên, cơ bản đảm bảo tổ chức học ngày 2 buổi; đầu tư mua sắm trang thiết bị trong các phòng học có 04 tivi mới, hiện tại thiếu 04 tivi để thay thế các PROJECTOR đã xuống cấp để giáo viên triển khai dạy học bằng phần mềm giáo
án điện tử
Trường được kết nối Internet và wifi phủ sóng khu vực hiệu bộ, các phòng học và khu nội trú; có hệ thống nước sạch, giếng nước, có hệ thống lọc nước sạch phục vụ học sinh ăn uống, sinh hoạt đầy đủ
8 Về thực hiện chế độ, chính sách với CBQL, GV và HS trường PTDTNT
- Các chính sách và việc thực hiện chính sách hiện nay đối với CBQL, GV, và HSNT ở trường PTDTNT
+ Đối với CBQL, GV: Ngoài lương và phụ cấp như cán bộ, GV ở các trường phổ thông còn được hưởng chế độ phụ cấp ưu đãi 70% mức lương hiện hưởng, phụ trách nhiệm 0,3 mức lương tối thiểu
Trang 8+ Các chế độ chính sách học sinh được hưởng đầy đủ theo Thông tư 109/2009/TTLT/BTC-BGDĐT ngày 29/5/2009 của Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Các chính sách do địa phương hỗ trợ: CBQL, GV, nhân viên cấp dưỡng:
Đối với GV thể dục được trang bị đồ thể dục, nhân viên bảo vệ được trang bị quần áo bảo vệ; nhân viên cấp dưỡng được trang bị đồ bảo hộ lao động
9 Về xã hội hóa giáo dục ở trường PTDTNT.
- Công tác tuyên truyền, vận động các lực lượng xã hội chăm lo cho giáo dục dân tộc nói chung, trường PTDTNT nói riêng
Thường xuyên tuyên truyền vận động các doanh nghiệp, các cá nhân, mạnh thường quân, phụ huynh học sinh ủng hộ, hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn, bệnh đau và nhà trường trong việc xã hội hóa giáo dục
- Huy động các nguồn lực của các tổ chức:
Số tiền của các nguồn lực ủng hộ từ năm 2010 đến nay ước tính khoảng trên 450.000.000đ
III NHỮNG HẠN CHẾ, BẤT CẬP VÀ NGUYÊN NHÂN:
1 Những hạn chế, bất cấp
- Công tác tuyển sinh đầu cấp vào trường PTDTNT huyện: Nguồn tuyển một số địa phương không đủ chỉ tiêu được giao theo từng xã Chất lượng tuyển đầu vào còn thấp
- CSVC phục vụ việc dạy – học, nuôi dưỡng, chăm sóc và sinh hoạt cho học sinh nội trú:
Diện tích khuôn viên trường chưa đạt chuẩn nên sân chơi, bãi tập của học sinh chưa đúng quy cách; tường rào sụp đổ, khu nhà ở học sinh nội trú và phòng học xây dựng từ năm 1999 đến nay xuống cấp, quy cách, diện tích không đạt chuẩn; khu nhà vệ sinh học sinh tách biệt quá xa khu nội trú, cổng trường chưa được xây dựng kiên cố;
- Chế độ và thực hiện chế độ đối với người dạy, người học ở trường PTDTNT: Việc cấp phát tiền chi công việc theo Thông tư 109 cho học sinh định mức cấp nhiều, nhưng còn có bất cập như:
Nhà trường phải phân rã tiền chi thường xuyên để phục vụ vào việc tu sửa nhà ở nội trú học sinh, mua sắm, sửa chữa giường, tủ, các thiết bị trong phòng ở nội trú
Sách giáo khoa nhà trường được mua 10% số đầu sách trong thư viện;
Hoạt động vui chơi được chi 5% quý học bổng trong năm;
Chi tăng cường cơ sở vật chất bếp ăn tập thể mua sắm bổ sung 50.000đ/HS/năm
là quá ít so với nhu cầu;
Trong thông tư chưa có quy định về việc mua sắm dụng cụ phòng ở như giường, bàn, tủ, ;
Trang 9Tư trang cá nhân học sinh như chiếu, áo mưa, quần áo đồng phục chỉ được mua 01 bộ/ 4 năm học là chưa phù hợp
- Đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý trường PTDTNT:
Từ năm 2009 đến tháng 7/2017, cơ bản đáp ứng được nhiệm vụ công tác;
Từ tháng 8/2017 đến nay, do chuyển trường về Huyện quản lý, một số CB, GV,
NV phải tinh giản theo chỉ tiêu của cấp trên giao, số cán bộ nghỉ hưu chậm được bổ nhiệm thay thế Vì vậy, từ tháng 7/2020 đến nay, chưa có hiệu trưởng, thiếu 01 GV Tin học, 02 giáo vụ, thủ quỹ, văn thư, thiết bị, y tế)
- Công tác quản lý, chỉ đạo: Thiếu CBQL, thiếu một số vị trí việc làm, ảnh hưởng đến công tác tổ chức, các hoạt động của nhà trường
2 Nguyên nhân của những hạn chế, bất cập
- Nguyên nhân chủ quan:
+ Một số giáo viên chưa đạt chuẩn về trình độ chuyên môn nghiệp vụ
+ Cơ sở vật chất xuống cấp, nguồn kinh phí nhà nước cấp cho nhà trường để hoạt động hàng năm chỉ đủ chi phục vụ chuyên môn dạy - học đảm bảo nhu cầu thiết yếu, Các hạng mục đầu tư cơ bản đòi hỏi phải có nguồn kinh phí lớn, ngoài khả năng của nhà trường
- Nguyên nhân khách quan:
+ Đội ngũ CB, GV, NV thực hiện chưa đúng theo thông tư 16
+ Các khoản chi theo thông tư 109 hiện tại không còn phù hợp, ảnh hưởng đến chất lượng đời sống của học sinh nội trú
+ Công tác tuyển sinh đầu cấp vào trường PTDTNT được phân bổ theo chỉ tiêu của xã đặc biệt khó khăn Phần lớn học sinh các vùng khó khăn điều kiện kinh tế, vật chất thiếu thốn, phụ huynh ít quan tâm đến việc học tập của con em vì vậy, thiếu nguồn
có chất lượng
+ Thực hiện chỉ tiêu tuyển sinh hằng năm chưa tính đến yếu tố như quy hoạch, nhân lực, nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội của từng địa phương
IV ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRƯỜNG PTDTNT
1 Thành tựu:
Nhà trường cơ bản đã hoàn thành các mục tiêu đề ra trong lược phát triển; đã thực hiện đúng kế hoạch, nội dung chương trình, thực hiện được mục tiêu giảng dạy và giáo dục toàn diện, chăm sóc phải nuôi dưỡng học sinh Chất lượng giáo dục đã đi vào thực chất và đạt kết quả tốt Công tác xây dựng CSVC, xây dựng cảnh quan môi trường
sư phạm, được đầu tư tu sửa, bổ sung hàng năm Hoạt động của các tổ chức đoàn thể đạt nhiều kết quả cao, góp phần cùng nhà trường hoàn thành tốt nhiệm vụ Việc thực hiện các phong trào thi đua và các cuộc vận động được triển khai nghiêm túc đạt kết
Trang 10quả khả quan; tư tưởng chính trị của cán bộ, đảng viên trong trường ổn định; nội bộ đoàn kết, thống nhất, tình hình an ninh trật tự ổn định
2 Bài học kinh nghiệm: Công tác tổ chức bộ máy phải ổn định, công tác tuyển sinh đầu cấp là cơ sở đầu tiên để nhà trường tổ chức hoạt động hiệu quả
CB, GV, NV trường PTDTNT ngoài trình độ chuyên môn, năng lực công tác, tư tưởng chính trị, đạo đức lối sống như CB, GV, NV phổ thông thì cần định cư tại địa phương, cuộc sống gia đình ổn định, có tấm lòng nhân ái, vị tha, gần gũi và yêu thương học sinh hết mực, mới có thể hòa mình vào và tham gia được tất cả các hoạt động mang tính chất đăc thù của học sinh nội trú
Xây dựng môi trường sư phạm đoàn kết, nhất trí, giúp đỡ nhau để hoàn thành tốt nhiệm vụ; Đội ngũ cán bộ quản lý sâu sát, năng động, GV, nhân viên nhiệt tình, có trách nhiệm với học sinh, có trình độ chuyên môn vững vàng thì nhất định hiệu quả giáo dục
sẽ đạt thành tích cao
Tổ chức đa dạng các hoạt động giáo dục, tạo sân chơi lành mạnh tạo môi trường giáo dục lành mạnh để học sinh tích cực tham gia học tập, rèn luyện
3 Những vấn đề khác về: Quy hoạch và phát triển hệ thống; hiệu quả đào tạo theo mục tiêu tạo nguồn đào tạo cán bộ và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho vùng DTTS, MN; chất lượng nuôi dạy HSNT; thực hiện chế độ chính sách; công tác chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá…
Chất lượng đào tạo: Hằng năm học sinh đậu tốt nghiệp THCS đạt 100%; tỷ lệ học sinh đậu vào trường PTDTNT tỉnh và THPT trên 97%, Học sinh khá, Giỏi bình quân đạt trên 60%;
Chất lượng nuôi dạy HSDT: Học sinh theo học tại trường sau 4 năm phát triển thể lực lẫn trí lực đảm bảo sức khỏe tốt để học sinh tiếp tục học ở các cấp học tiếp theo
Các chế độ chính sách được đầy đủ, kịp thời đảm bảo cho cán bộ, GV, NV, HS thực hiện tốt công tác, giảng dạy, học tập
V ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH TRƯỜNG PTDTNT PHÙ HỢP TẠI ĐỊA PHƯƠNG GIAI ĐOẠN 2021- 2030
(Đề xuất quy hoạch, quy mô, mạng lưới trường PTDTNT phù hợp với điều kiện của địa phương
- Mở rộng quy mô, tăng chỉ tiêu tuyển sinh các trường PTDTNT huyện phù hợp với nhu cầu đào tạo cán bộ là người dân tộc thiểu số của địa phương Nâng cấp trường PTDTNT huyện thành cấp THCS – THPT
- Nhà nước cần có chính sách đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện giáo dục
- Bổ sung đủ vị trí việc làm theo Thông tư 16, tạo điều kiện thuận lợi để nhà trường thực hiện tốt nhiệm vụ đặc thù được giao