1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÁO CÁO KHOA HỌCTỔNG KẾT ĐỀ TÀI KHCN CẤP CƠ SỞ"THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG, PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ TRÍ THỨC TỈNH BẮC GIANG"

43 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng và giải pháp xây dựng, phát triển đội ngũ trí thức tỉnh Bắc Giang
Tác giả Th.S. Vũ Tấn Phú, Th.S. Nguyễn Thị Thủy, CN Nguyễn Văn Thành, CN Đào Thị Thu Hằng
Trường học Liên Hiệp Các Hội Khoa Học Và Kỹ Thuật Tỉnh Bắc Giang
Thể loại Báo cáo khoa học
Năm xuất bản 2014
Thành phố Bắc Giang
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 337 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

UBND tỉnh đã ban hành một số chính sách khuyến khíchphát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; chính sách thu hút cán bộ có trình độcao về công tác, giữ chức vụ lãnh đạo một số sở, ngành

Trang 1

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG

LIÊN HIỆP CÁC HỘI KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT

Trang 2

BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ Tên đề tài: Thực trạng và giải pháp xây dựng, phát triển đội ngũ trí thức

tỉnh Bắc Giang

Họ và tên chủ nhiệm đề tài: Th.S Vũ Tấn Phú.

Các cộng sự tham gia thực hiện đề tài:

- Th.S Nguyễn Thị Thủy;

- CN Nguyễn Văn Thành;

- CN Đào Thị Thu Hằng

Cơ quan chủ trì: Liên hiệp các hội KH & KT tỉnh Bắc Giang.

Địa chỉ: số 48, đường Ngô Gia Tự, thành phố Bắc Giang

Điện thoại: 0240 3828 981 E_mail: lienhiephoibg@yahoo.com

Thời gian thực hiện: 9 tháng (Từ tháng 4/2014 đến tháng 12/2014).

Trang 3

MỤC LỤC

A.ĐẶT VẤN ĐỀ ………5

1 Sự cần thiết phải thực hiện đề tài ……….5

2 Mục tiêu của đề tài ……… …….7

2.1 Mục tiêu chung ……… ………7

2.2 Mục tiêu cụ thể ……… …7

B ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP TRIỂN KHAI ………….7

1 Đối tượng ……… ………… 7

2 Phạm vi thực hiện ……… … 7

3 Phương pháp nghiên cứu ……….7

4 Nội dung của đề tài ……… …………7

5 Tổ chức triển khai và quản lý thực hiện đề tài ……….8

5.1 Tổ chức triển khai ……… 8

5.2 Quản lý tài chính thực hiện đề tài ……… 8

6 Kinh phí thực hiện đề tài ……….9

C KẾT QUẢ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ TÀI ………10

Phần thứ nhất: THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ TRÍ THỨC VÀ CÔNG TÁC XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ TRÍ THỨC TỈNH BẮC GIANG ……….10

I KHÁI NIỆM TRÍ THỨC ……… 10

II THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ TRÍ THỨC ……… 10

1 Số lượng, chất lượng, cơ cấu ……….10

2 Những đóng góp của đội ngũ trí thức ………12

III CÔNG TÁC XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ TRÍ THỨC ……….13

IV NHỮNG HẠN CHẾ, YẾU KÉM VÀ NGUYÊN NHÂN ……… …14

1 Về hạn chế, yếu kém ……….14

2 Nguyên nhân của những yếu kém ……….17

Trang 4

Phần thứ hai: CHỦ TRƯƠNG CHÍNH SÁCH CỦA ĐẢNG, NHÀ NƯỚC VÀ CỦA TỈNH VỀ XÂY DỰNG, PHÁT TRIỂN DỘI NGŨ TRÍ THỨC – KINH

NGHIỆM CỦA MỘT SỐ TỈNH THÀNH ………18

I CHỦ TRƯƠNG, CHÍNH SÁCH CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC …………18

II CHỦ TRƯƠNG, CHÍNH SÁCH CỦA TỈNH ……… 19

1 Về tổ chức tập hợp trí thức ……… 19

2 Về ban hành các cơ chế, chính sách ……… …21

III NHỮNG HẠN CHẾ, YẾU KÉM TRONG THỰC HIỆN NHỮNG CHÍNH SÁCH ……… 24

1 Về tổ chức tập hợp trí thức ………24

2 Về các cơ chế, chính sách ……… 24

IV KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ TỈNH THÀNH ……… 25

1 Đà Nẵng ……….25

2 Bình Định ……… 26

3 Quảng Bình ………26

4 Một số địa phương khác ……… 28

Phần thứ ba: QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ TRÍ THỨC BẮC GIANG ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 ………28

I CÁC QUAN ĐIỂM ……… 28

II MỤC TIÊU ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 ……… 30

1 Mục tiêu tổng quát ……….…30

2 Mục tiêu cụ thể ……… 30

3 Các chỉ tiêu cụ thể ……… 31

III NHIỆM VỤ ……….32

IV CÁC NHÓM GIẢI PHÁP ……… 36

1 Nhóm giải pháp đột phá ……….…36

2 Nhóm giải pháp về tuyển dụng, bố trí sử dụng ……… 37

Trang 5

3 Nhóm giải pháp về chế độ, chính sách đãi ngộ ……….37

4 Nhóm giải pháp về điều kiện, môi trường làm việc ……… 38

5 Nhóm giải pháp về nguồn lực thực hiện ……… 38

Phần thứ tư: ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ ……….…… 39

Trang 6

A ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Sự cần thiết phải thực hiện đề tài

Trong các giai đoạn lịch sử, Đảng ta và Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn coitrọng và quan tâm xây dựng đội ngũ trí thức; vì đây là nguồn lực đặc biệt quantrọng, tạo nên sức mạnh của mỗi quốc gia trong chiến lược phát triển Nghịquyết Trung ương 7 (khoá X) về "xây dựng đội ngũ trí thức trong thời kỳ đẩymạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước" đã xác định: trong mọi thời đại,tri thức luôn là nền tảng tiến bộ xã hội, đội ngũ trí thức là lực lượng nòng cốtsáng tạo và truyền bá tri thức Xây dựng đội ngũ trí thức vững mạnh là trực tiếpnâng tầm trí tuệ của dân tộc, sức mạnh của đất nước, nâng cao năng lực lãnhđạo của Ðảng và chất lượng hoạt động của hệ thống chính trị Ðầu tư xây dựngđội ngũ trí thức là đầu tư cho phát triển bền vững

Cụ thể hoá các chủ trương, chính sách của Đảng và Nghị quyết Trungương 7 (khoá X) Trong những năm qua, Tỉnh uỷ, UBND tỉnh luôn quan tâm,tạo điều kiện cho đội ngũ trí thức phát triển; Tỉnh uỷ đã ban hành Chương trìnhhành động thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (khoá VIII) về phát triển khoahọc- công nghệ, giáo dục- đào tạo; Nghị quyết Trung ương 7 (khoá X) về xâydựng đội ngũ trí thức UBND tỉnh đã ban hành một số chính sách khuyến khíchphát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; chính sách thu hút cán bộ có trình độcao về công tác, giữ chức vụ lãnh đạo một số sở, ngành của tỉnh; các chế độ,chính sách trong đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụcho đội ngũ cán bộ; ban hành Quy định hoạt động tư vấn, phản biện và giámđịnh xã hội của Liên hiệp hội; cơ chế tập hợp trí thức và tài chính để thực hiện.Đặc biệt là đã ban hành Chương trình hành động số 46-CT/TU của Tỉnh uỷ vềthực hiện Nghị quyết Trung ương 7 (khoá X) và Kế hoạch số 06-KH/TU củaBan Thường vụ Tỉnh uỷ thực hiện Chỉ thị số 42-CT/TU của Bộ Chính trị, trong

đó có nội dung xây dựng Chiến lược phát triển đội ngũ trí thức tỉnh Bắc Giangđến năm 2030

Bắc Giang là một tỉnh trung du miền núi nằm chuyển tiếp giữa các tỉnhphía Đông Bắc với các tỉnh Đồng bằng sông Hồng và Thủ đô Hà Nội Phía Namgiáp các tỉnh Bắc Ninh, Hải Dương, phía Bắc giáp tỉnh Lạng Sơn, phía Đônggiáp tỉnh Quảng Ninh; phía Tây giáp Thủ đô Hà Nội và tỉnh Thái Nguyên Tỉnh

có 9 huyện và thành phố Bắc Giang, trong đó có 6 huyện miền núi và 1 huyệnvùng cao, với 230 xã, phường, thị trấn Hiện Bắc Giang có dân số hơn 1.576,9triệu người, có trên 20 dân tộc, trong đó: Dân tộc kinh chiếm đa số (88%), cònlại các dân tộc thiểu số khác chiếm 12%, gồm: Nùng (4,96%), Tày (2,57%), Sándìu (1,77%), Hoa (1,2%), Sán cháy (1,67%) Lực lượng lao động trong độtuổi lao động có 1.021 nghìn người, chiếm 70,7%, đây là tiềm năng và lợi thếcủa tỉnh

Trang 7

Hiện nay, toàn tỉnh có trên 16.000 người có trình độ từ đại học trở lên,chiếm khoảng 1% dân số; trong đó có 38 tiến sĩ, trên 1.000 thạc sĩ, số lượng tiến

sĩ và thạc sĩ tăng hơn gấp 2 lần so với năm 2010 Đội ngũ trí thức đã tích cựctham gia hoạt động trên tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội, có nhiều đóng gópquan trọng, góp phần cùng đảng bộ và nhân dân trong tỉnh hoàn thành cácnhiệm vụ phát triển kinh tế- xã hội

Tuy nhiên, so với yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập kinh

tế quốc tế, đội ngũ trí thức của tỉnh vẫn còn nhiều hạn chế Tỉnh ta còn thiếu độingũ kỹ sư giỏi, chuyên gia đầu ngành; cơ cấu chưa hợp lý Năng lực thực tiễn,trình độ tin học, ngoại ngữ của đội ngũ trí thức còn hạn chế Tỉnh chưa có cáctrung tâm, viện nghiên cứu để trí thức có môi trường làm việc và cốnghiến.Việc thể chế hoá các chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách của Nhànước liên quan đến trí thức thành các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của địaphương còn chậm, thiếu đồng bộ Chưa có chính sách đãi ngộ thoả đáng trongviệc tập hợp, phát huy trí tuệ của trí thức trong và ngoài tỉnh tham gia phát triểnkinh tế - xã hội, cũng như phát triển đội ngũ trí thức Công tác theo dõi pháthiện, bồi dưỡng, mạnh dạn giao việc, đề bạt đối với trí thức là cán bộ trẻ chưađược chú trọng đúng mức Mặt khác có tình trạng một số trí thức có trình độ saukhi được đào tạo không về tỉnh công tác, hoặc có nhiều trí thức chuyển ra tỉnhngoài công tác - hiện tượng chảy máu chất xám diễn ra ở tỉnh ta tương đối phổbiến

Trong bối cảnh hiện nay, kinh tế tri thức phát triển mạnh, do đó conngười và tri thức càng trở thành nhân tố quyết định sự phát triển của mỗi quốcgia Chủ trương phát triển nguồn nhân lực cao, gắn kết chặt chẽ phát triểnnguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ; gắn phát triểnkinh tế với bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế xanh được quan tâm hàng đầu.Đối với Bắc Giang, còn là một tỉnh nghèo, nông nghiệp là chủ yếu, để phấn đấuphát triển kinh tế - xã hội, rút ngắn khoảng cách thu nhập bình quân đầu ngườivới cả nước, Tỉnh đang thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng côngnghiệp hoá, hiện đại hoá, tập trung phát triển công nghiệp dịch vụ và nôngnghiệp hàng hoá Để thực hiện tốt nhiệm vụ đặt ra, đòi hỏi có sự chuyển dịchcăn bản trong phát triển nguồn nhân lực có chất lượng, trình độ cao, đặc biệt làđào tạo, bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ trí thức của tỉnh

Xuất phát từ điều kiện thực tế của tỉnh, để cụ thể hoá Chương trình hànhđộng của tỉnh thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 (khoá X) về xây dựng độingũ trí thức trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước vàChiến lược phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ

thuật tỉnh triển khai thực hiện đề tài:“Thực trạng và giải pháp xây dựng, phát

triển đội ngũ trí thức tỉnh Bắc Giang”.

2 Mục tiêu, phạm vi của đề tài

Trang 8

- Đánh giá thực trạng đội ngũ trí thức (số lượng, chất lượng, cơ cấu) từ đó

đề xuất mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp để phát triển đội ngũ trí thức của tỉnhđặc biệt là các giải pháp phát triển, thu hút trí thức có trình độ cao trong vàngoài tỉnh đóng góp trí tuệ để tham mưu, đề xuất chủ trương, chính sách pháttriển kinh tế xã hội của tỉnh

- Cung cấp cơ sở để xây dựng Chiến lược phát triển đội ngũ trí thức củatỉnh đến năm 2030

B ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP TRIỂN KHAI

3 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng phương pháp thống kê - tổng hợp - phân tích kết hợp với phỏng

vấn trực tiếp (qua phiếu điều tra), đồng thời nghiên cứu tài liệu thứ cấp.

4 Nội dung của đề tài

- Thống kê, đánh giá số lượng, chất lượng đội ngũ trí thức của tỉnh

- Xây dựng 03 chuyên đề nghiên cứu khoa học về đội ngũ trí thức:

+ Chuyên đề 01: Thực trạng đội ngũ trí thức của tỉnh - những vấn đề đặtra

+ Chuyên đề 02: Các chủ trương, chính sách của tỉnh về xây dựng, pháttriển nguồn nhân lực và đội ngũ trí thức - những vấn đề cần quan tâm

+ Chuyên đề 03: Mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp xây dựng, phát triển

Trang 9

đội ngũ trí thức của tỉnh

- Tổ chức hội thảo khoa học về phát triển đội ngũ trí thức tỉnh Bắc Giang

- Báo cáo kết quả thực hiện đề tài

5 Tổ chức triển khai và quản lý thực hiện đề tài

5.1 Tổ chức triển khai

- Lập kế hoạch nội dung và kinh phí thực hiện đề tài

- Phối hợp với các sở, ban, ngành của tỉnh; các hội thành viên của Liênhiệp hội để thống kê, số lượng, chất lượng đội ngũ trí thức của tỉnh Tổ chứckhảo sát một số đối tượng là lãnh đạo các sở, ban, ngành; UBND các huyện,thành phố; một số đơn vị sự nghiệp giáo dục, y tế, khoa học; trường đại học,cao đẳng và một số trí thức trên các lĩnh vực để xây dựng giải pháp phát triểnđội ngũ trí thức của tỉnh

- Tổ chức tổng hợp, đánh giá số lượng, chất lượng và phân chia đội ngũtrí thức của tỉnh theo từng ngành, từng lĩnh vực

- Xây dựng các chuyên đề nghiên cứu khoa học

- Tổ chức hội thảo khoa học về giải pháp xây dựng, phát triển đội ngũ tríthức tỉnh Bắc Giang

- Báo cáo kết quả đề tài

5.2 Quản lý tài chính thực hiện đề tài

Thực hiện đúng theo quyết định số 70/2012/QĐ-UBND ngày 22/3/2012của UBND tỉnh Bắc Giang về việc ban hành quy định mức chi kinh phí đối vớicác đề tài dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nướctrên địa bàn tỉnh Bắc Giang; Hợp đồng số 04/HĐ-KHCN ngày 04/4/2014 giữaChủ tịch Liên Hiệp hội với Chủ nhiệm mô hình theo đúng quy định tài chính.Chi tiết có biểu phụ lục kèm theo

Bảng dự toán chi tiết kinh phí thực hiện đề tài

Đơn vị tính: 1000 đồng.

TT Nội dung các khoản chi

Tổng số kinh phí

Kinh phí SNKH Khác

1.1 Xây dựng thuyết minh thực hiện đề tài 1.000 1.000 0

Trang 10

2 Thực hiện đề tài 13.950 13.950 0

2.1 Xây dựng mẫu phiếu điều tra dưới 30 chỉ tiêu

2.2 Báo cáo phân tích, xử lý số liệu điều tra 2.000 2.000 0 2.3 Xây dựng 03 chuyên đề nghiên cứu khoa học

(03 chuyên đề x 3.000.000 đồng/chuyên đề) 9.000 9.000 0

2.4.1 Thù lao chủ trì hội thảo (01 buổi x 100.000

3.1 Báo cáo kết quả thực hiện đề tài (5.000.000

4.1 Thù lao trách nhiệm điều hành chung của chủ

nhiệm đề tài (500.000 đồng/tháng x 9 tháng) 4.500 4.500 0

4.2 Hỗ trợ đơn vị chủ trì (In ấn, phô tô tài liệu,

xăng xe đi lại, cộng sự đề tài, kế toán đề tài ) 5.550 5.550 0

Tổng số tiền viết bằng chữ: Ba mươi triệu đồng./.

6 Kinh phí thực hiện đề tài: 30 triệu đồng, trong đó

Từ ngân sách sự nghiệp khoa học tỉnh 30 triệu đồng

Trang 11

C KẾT QUẢ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

Phần thứ nhất THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ TRÍ THỨC VÀ CÔNG TÁC XÂY DỰNG

ĐỘI NGŨ TRÍ THỨC BẮC GIANG

I KHÁI NIỆM TRÍ THỨC

Từ trước tới nay, trên thế giới và ở nước ta, có nhiều định nghĩa về tríthức Các định nghĩa đó lại được thay đổi, bổ sung, điều chỉnh tuỳ theo từngthời kỳ lịch sử khác nhau, tuỳ theo đặc điểm phát triển của từng quốc gia, dântộc Mặc dù, các định nghĩa có khác nhau, nhưng những đặc điểm chung của tríthức vẫn khẳng định: Là những người lao động trí óc; tạo ra những tri thức khoahọc mới; truyền bá và ứng dụng tri thức để đẩy nhanh sự phát triển của xã hội.Trí thức là người lao động có trình độ học vấn (do được đào tạo hoặc tựđào tạo), trình độ chuyên môn cao hơn hẳn mặt bằng dân trí của xã hội (ngàynay, mức học vấn đó, ít nhất là bậc cử nhân)

Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương (khóa X) vềxây dựng đội ngũ trí thức trong thời kỳ CNH, HĐH đất nước xác định:"Trí thức

là những người lao động trí óc, có trình độ học vấn cao về lĩnh vực chuyên mônnhất định, có năng lực tư duy độc lập, sáng tạo, truyền bá và làm giàu tri thức,tạo ra những sản phẩm tinh thần và vật chất có giá trị đối với xã hội" Trí thứcBắc Giang được xác định theo Nghị quyết Trung ương 7 (khoá X)

Ở nước ta, trí thức được phân loại theo 3 ngành khoa học: Khoa học xãhội và nhân văn, khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật và công nghệ 1 Có thểphân loại trí thức theo trình độ học vấn, theo ngành kinh tế quốc dân, thànhphần kinh tế, theo vùng kinh tế và sinh thái, theo lĩnh vực lao động, theo giới(nam-nữ), độ tuổi, thành phần tộc người, nguồn gốc đào tạo, trí thức trong nước

và trí thức Việt kiều…

II THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ TRÍ THỨC

1 Số lượng, chất lượng, cơ cấu

Lực lượng trí thức trong toàn tỉnh tính những người có trình độ từ caođẳng trở lên có 80.945 người, chiếm 5% dân số; trong đó cao đẳng 33.763người, chiếm 2,1%; đại học 47.182 người, chiếm 2,9% dân số Hiện nay, cókhoảng gần 1 vạn sinh viên tốt nghiệp đại học chưa có việc làm, đang là vấn đềđặt ra trong bố trí, sử dụng đội ngũ này

1 Văn kiện Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa XI (về phát triển khoa học và

công nghệ ) năm 2012

Trang 12

- Trí thức trong đội ngũ công chức, viên chức: Tính đến 31/3/2014, tổng

số cán bộ, công chức, viên chức toàn tỉnh là 42.643 người (công chức 8.283người; viên chức 34.360 người) Trong đó, trí thức 30.092 người, chiếm 71%;trình độ chuyên môn: Tiến sĩ2: 09 người, chiếm 0,03%; Thạc sĩ: 1.275 người,chiếm 4,2%; Đại học: 18.151 người, chiếm 60,3%; cao đẳng: 10.647 người,chiếm 35,4% trong tổng số trí thức

- Trí thức lãnh đạo, quản lý: Tổng số cán bộ lãnh đạo, quản lý3: 3.942người, chiếm 13,1% trong đội ngũ trí thức

- Trí thức khối đảng, đoàn thể (cấp tỉnh và cấp huyện): 1.059 người.

Trong đó: Tiến sĩ 02 người, chiếm 0,19%; Thạc sĩ: 166 người, chiếm 15,7%;Đại học 839 người, chiếm 79,2%; cao đẳng 22 người, chiếm 2,1%

- Trí thức lĩnh vực khoa học và công nghệ: Tổng số nhân lực KH&CN

của tỉnh là 27.359 người4 Trong đó: Tiến sĩ 17 người, chiếm 0,06%; Thạc sĩ:1.036 người, chiếm 3,8%; Đại học: 16.454 người, chiếm 60,1%; cao đẳng:9.852 người, chiếm 36%

- Trí thức lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản: Tổng số:

1.020/1.243 người, chiếm 82,1% Trong đó: Tiến sĩ: 02 người, chiếm 0,2%;Thạc sĩ: 116 người, chiếm 9,3%; Đại học: 841 người, chiếm 67,7%; cao đẳng:

61 người, chiếm 4,9% trong tổng số nhân lực của ngành

- Trí thức lĩnh vực công thương: Tổng số: 159/225 người, chiếm 7086%.

Trong đó: Thạc sĩ: 10 người, chiếm 4,4%; Đại học: 149 người, chiếm 66,2%;

- Trí thức lĩnh vực văn hoá - thể thao và du lịch: Tổng số: 468/725 người,

chiếm 64,6% Trong đó: Thạc sĩ: 20 người, chiếm 2,8%; Đại học: 406 người,chiếm 56%; cao đẳng: 42 người, chiếm 5,8% trong tổng số nhân lực của ngành

- Trí thức lĩnh vực thông tin – truyền thông: Tổng số: 221/276 người,

chiếm 80,1% Trong đó: Thạc sĩ: 18 người, chiếm 6,5%; Đại học: 180 người,chiếm 65,2%; cao đẳng: 23 người, chiếm 8,3% trong tổng số nhân lực củangành

- Trí thức lĩnh vực y tế: Tổng số: 2.704/5.310 người, chiếm 50,9% Trong

đó: Tiến sĩ: 01 người, chiếm 0,02%; Chuyên khoa II: 28 người, chiếm 0,5%;Thạc sĩ - CKI: 604 người, chiếm 11,4%; Đại học: 1.084 người, chiếm 20,4%;cao đẳng: 939 người, chiếm 17,7% trong tổng số nhân lực của ngành Thầythuốc nhân dân 01 người, thầy thuốc ưu tú 78 người

- Trí thức lĩnh vực giáo dục: Tổng số: 23.259/27.589 người, chiếm

84,3% Trong đó: Tiến sĩ: 02 người, chiếm 0,01%; Thạc sĩ: 639 người, chiếm

2 Không tính số Tiến sĩ tại Đại học Nông Lâm và cơ quan thuộc ngành dọc Trung ương đóng trên địa bàn.

3 Cán bộ lãnh đạo, quản lý gồm những người giữ chức vụ từ phó trưởng phòng và tương đương cấp huyện trở

lên; bí thư, phó bí thư, thường trực cấp ủy, chủ tịch, phó chủ tịch HĐND, UBND xã, phường, thị trấn.

4 QH phát triển KT-XH Bắc Giang 2020, tầm nhìn 2030

Trang 13

2,3%; Đại học: 13.872 người, chiếm 50,2%; cao đẳng: 8.746 người, chiếm31,7% trong tổng số nhân lực của ngành Nhà giáo nhân dân 02 người, nhà giáo

ưu tú 67 người

- Trí thức lĩnh vực văn học - nghệ thuật: Hội Văn học Nghệ thuật Bắc

Giang có 161 hội viên; trong đó có 66 hội viên tham gia chi hội Trung ương; có

05 nghệ sĩ ưu tú; có 7 thạc sĩ, chiếm 44%, đại học, cao đẳng 80 người chiếm50,3%

- Trí thức lĩnh vực tài nguyên - môi trường: Tổng số: 727/867 người,

chiếm 83,9% Trong đó: Thạc sĩ: 46 người, chiếm 5,3%; Đại học: 549 người,chiếm 63,3%; cao đẳng: 132 người, chiếm 15,2% trong tổng số nhân lực củangành

- Trí thức trong doanh nghiệp: Tính đến tháng 10/2014, trên địa bàn tỉnh

có 4.128 doanh nghiệp và 637 chi nhánh, văn phòng đại diện; trong đó, trình độ

từ cao đẳng trở lên đang làm trong các doanh nghiệp khoảng 4,2 nghìn người

Đánh giá chung: Đội ngũ trí thức của tỉnh không ngừng tăng về số

lượng, nâng lên về chất lượng, đã hình thành một đội ngũ trí thức hoạt động ởtất cả các lĩnh vực của đời sống - xã hội Trí thức là bộ phận quan trọng khôngthể thiếu trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, là nguồn nhân lực

có trình độ cao, là những người gương mẫu tôn trọng Hiến pháp và pháp luật, làlực lượng đi đầu trong các phong trào quần chúng… Đội ngũ trí thức đã luôn cốgắng khẳng định vai trò của mình trong xây dựng và phát triển kinh tế - xã hộicủa tỉnh

2 Những đóng góp của đội ngũ trí thức

Trong những năm qua, với vai trò quan trọng và khả năng, năng lực, tâmhuyết của mình, đội ngũ trí thức của tỉnh đã có nhiều đóng góp to lớn trong sựnghiệp CNH, HĐH và góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụphát triển kinh tế - xã hội của tỉnh qua các thời kỳ Trong đó có những đóng gópnổi bật

Một là: góp phần xây dựng hệ thống chính trị từ tỉnh đến cơ sở vữngmạnh Đội ngũ trí thức là cán bộ lãnh đạo, quản lý đã phát huy tốt vai trò và khảnăng chỉ đạo, điều hành, nâng cao năng lực lãnh đạo và trình độ quản lý, hoạchđịnh các chủ trương, chính sách đúng đắn, góp phần nâng cao chất lượng, hiệuquả hoạt động của các cơ quan trong hệ thống chính trị Đội ngũ trí thức trongcông chức, viên chức đã có nhiều đóng góp trong tham mưu, đề xuất các chủtrương, chính sách lãnh đạo, chỉ đạo, xây dựng Đảng, nâng cao hiệu lực, hiệuquả quản lý, điều hành của chính quyền, xây dựng MTTQ và các đoàn thể cáccấp ngày càng vững mạnh

Hai là: góp phần truyền bá tri thức, nâng cao trình độ dân trí, bồi dưỡngnhân tài và chất lượng nguồn nhân lực của tỉnh Đội ngũ trí thức lĩnh vực giáodục và đào tạo đã có nhiều đóng góp vào kết quả, thành tích trong giáo dục, đào

Trang 14

tạo và dạy nghề, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, dạy nghề, mỗinăm có trên 10.000 học sinh thi đỗ vào các trường đại học, cao đẳng; trong các

kỳ thi học sinh giỏi cấp quốc gia hàng năm, tỉnh Bắc Giang đều đứng trongnhóm 20 tỉnh, thành phố có thứ hạng cao nhất toàn quốc Chất lượng, hiệu quảđào tạo nghề được nâng cao, từng bước gắn kết giữa các cơ sở dạy nghề vớidoanh nghiệp, gắn đào tạo nghề với giải quyết việc làm, góp phần tăng tỷ lệ laođộng qua đào tạo từ 33,5% năm 2010 lên 44% năm 2013

Ba là: góp phần quan trọng vào công cuộc phát triển kinh tế - xã hội củatỉnh Với kết quả nổi bật là: Tăng trưởng kinh tế của tỉnh cao hơn bình quân cảnước; cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực Sản xuất công nghiệptiếp tục phát triển, duy trì tốc độ tăng trưởng khá Trong lĩnh vực nông nghiệp

đã hình thành một số vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung; một số sảnphẩm chủ lực của tỉnh; tham gia chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nôngthôn mới Thương mại, dịch vụ, du lịch tăng trưởng khá, giá trị xuất khẩu tăngcao Thu hút đầu tư, phát triển doanh nghiệp đạt một số kết quả tích cực Lựclượng trí thức trong các doanh nghiệp đã góp phần nâng cao năng lực quản trịdoanh nghiệp, đóng góp lớn vào phát triển kinh tế của tỉnh

Bốn là: tham gia tích cực trong nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào đời sống và sản xuất, góp phần tăng năng suất, nâng cao đờisống của nhân dân, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá Đội ngũtrí thức của tỉnh đã trực tiếp tham gia các đề tài, dự án khoa học cấp nhà nước,cấp tỉnh trên các lĩnh vực khoa học và công nghệ, khoa học xã hội, góp phầnđưa các tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất, tăng quy mô, nâng cao chất lượng,

-hạ giá thành sản phẩm; ứng dụng công nghệ sinh học vào sản xuất nông nghiệp,giúp chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng vật nuôi có giá trị kinh tế cao, nâng caonăng suất, chất lượng sản phẩm nông nghiệp hàng hoá của tỉnh

III CÔNG TÁC XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ TRÍ THỨC

Trên cơ sở vận dụng đường lối, chủ trương của Ðảng, chính sách phápluật của Nhà nước, Tỉnh ủy, UBND tỉnh đã ban hành nhiều nghị quyết, chỉ thị,xây dựng cơ chế, chính sách trong khả năng của địa phương, tạo điều kiện tối đacho trí thức tỉnh nhà phát huy năng lực sáng tạo, cống hiến

UBND tỉnh và các cấp, các ngành đã quan tâm công tác quy hoạch, đàotạo, bồi dưỡng, bố trí sử dụng đội ngũ trí thức Công tác quy hoạch đã đượcthực hiện đồng bộ ở cả 3 cấp (tỉnh, huyện, xã), cơ bản bảo đảm chất lượng, sốlượng, cơ cấu theo quy định Hằng năm, tiến hành rà soát, bổ sung, bảo đảmquy hoạch động và mở, đã lựa chọn những trí thức tiêu biểu, có năng lực, hoànthành xuất sắc nhiệm vụ để đưa vào quy hoạch, tạo nguồn đào tạo, bồi dưỡng và

bố trí, sử dụng Phối hợp, tổ chức đào tạo với các trường đại học và các họcviện, cử đi đào tạo theo Đề án 165 của Ban Tổ chức Trung ương…để nâng caotrình độ chuyên môn, lý luận chính trị và ngoại ngữ cho đội ngũ trí thức

Trang 15

UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 144-QĐ/1998/UBND về việc hỗtrợ kinh phí cho cán bộ sau khi có quyết định công nhận các học vị thạc sỹ, tiến

sỹ hoặc học vị tương đương Ban hành Quyết định số 30/2001/QĐ-UB về hợpđồng lao động đối với sinh viên đã tốt nghiệp đại học chưa có việc làm, nhằmtạo việc làm cho người lao động và nguồn bổ sung cho đội ngũ cán bộ, côngchức của tỉnh Chủ trương thu hút cán bộ có trình độ chuyên môn cao về tỉnhcông tác Thực hiện Dự án thí điểm tuyển chọn 600 trí thức trẻ ưu tú, có trình

độ đại học tăng cường về làm phó chủ tịch xã khó khăn… Chính sách trọngdụng và tôn vinh trí thức được quan tâm: Tỉnh có kế hoạch bố trí, sử dụng hợp

lý đội ngũ trí thức; bổ nhiệm trí thức có đủ năng lực vào các chức danh lãnhđạo, quản lý; quan tâm trí thức trẻ, trí thức nữ, trí thức là người dân tộc thiểu số.Lựa chọn trí thức tiêu biểu trên các lĩnh vực giáo dục, y tế, nghệ thuật, để đềnghị phong tặng danh hiệu nhà giáo, thầy thuốc, nghệ sĩ nhân dân, ưu tú Tổchức lễ Vinh danh tài năng trẻ Bắc Giang

Quan tâm tạo môi trường cho trí thức hoạt động, cống hiến: UBND tỉnh

đã ban hành Quyết định số 75/2011/QĐ-UBND ngày 09/3/2011 quy định hoạtđộng tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội KH&KTtỉnh, góp phần tập hợp, phát huy trí tuệ của đội ngũ trí thức tham gia tư vấn,phản biện, nâng cao chất lượng chương trình, đề án và những chính sách doUBND tỉnh ban hành Hằng năm, tổ chức Hội thi sáng tạo kỹ thuật và Cuộc thi

sáng tạo thanh, thiếu niên, nhi đồng, thông qua hội thi, cuộc thi đã có hàng ngàn

giải pháp của các tổ chức, cá nhân, trí thức khoa học công nghệ và các em họcsinh trên địa bàn tỉnh đăng ký tham dự, trong đó hơn 300 mô hình, giải pháp kỹthuật đã được trao giải thưởng, nhiều giải pháp, mô hình, ý tưởng thiết thực vàhiệu quả đã góp phần mang lại lợi ích cho tổ chức, doanh nghiệp

Đội ngũ trí thức của tỉnh đã tích cực tham gia đề xuất, triển khai thực hiệncác dự án, đề tài áp dụng vào thực tiễn trên các lĩnh vực, góp phần đẩy mạnhứng dụng khoa học và công nghệ vào đời sống, xã hội, thúc đẩy phát triển kinh

tế -xã hội, xoá đói, giảm nghèo, nâng cao thu nhập cho người dân

Các biện pháp, chính sách trên của tỉnh về xây dựng đội ngũ trí thức đãgóp phần quan trọng nâng cao chất lượng giáo dục- đào tạo, phát triển nguồnnhân lực, bồi dưỡng nhân tài, phát huy ngày càng tốt hơn vai trò của đội ngũ tríthức trong sự nghiệp CNH, HĐH đất nước và hội nhập quốc tế

IV NHỮNG HẠN CHẾ, YẾU KÉM VÀ NGUYÊN NHÂN

1 Về hạn chế, yếu kém

1.1 Đối với đội ngũ trí thức

Đội ngũ trí thức Bắc Giang hiện còn nhiều bất cập, chưa hợp lý, mất cânđối về số lượng, chất lượng, cơ cấu (chuyên môn, giới tính, tộc người, lĩnh vựcngành nghề, địa bàn phân bố ) Trí thức trình độ cao (tiến sĩ) còn ít, chiếm tỉ lệrất thấp (0,03%), lại phân bố không hợp lý Trong lĩnh vực khoa học công nghệ,

Trang 16

y tế, mỗi ngành có 01 tiến sĩ, trong các ngành nông, lâm nghiệp thủy sản, cácngành mà tỉnh có nhiều thế mạnh và tiềm năng, chỉ có 02 tiến sĩ thú y; ngànhgiáo dục-một trong những ngành chủ lực cho phát triển đội ngũ trí thức, chỉ có

02 tiến sĩ; các ngành còn lại không có tiến sĩ Trí thức có trình độ chuyên môn làthạc sĩ, có cơ cấu hợp lý hơn Tuy nhiên, trong những ngành chủ lực cho pháttriển kinh tế-xã hội theo hướng hiện đại, tỉ lệ thạc sĩ vẫn thấp, như: ngành côngthương có 10 người, chiếm 4,4% trí thức của ngành; văn hóa-du lịch-thể thao có

20 người, chiếm 2,8%; thông tin-truyền thông có 18, chiếm 6,5%…

Chưa có đội ngũ chuyên gia đầu ngành, đội ngũ kế cận hẫng hụt; chưa cótập thể khoa học mạnh, có khả năng giải quyết những vấn đề cấp bách trongphát triển kinh tế-xã hội địa phương

Năng lực của đội ngũ trí thức lãnh đạo, quản lý còn chưa đáp ứng đượcyêu cầu Sự cải thiện năng lực chưa thật sự ổn định, thiếu vững chắc; một số chỉ

số quản trị hành chính công của tỉnh có thứ hạng thấp hoặc rất thấp Hoạt độngcủa đội ngũ trí thức khoa học, công nghệ còn lúng túng, chưa có nhiều nghiêncứu có giá trị Chưa có những giải pháp khoa học công nghệ có tính cơ bản vàđột phá cho các vấn đề kinh tế-xã hội Chưa có sự gia tăng hàm lượng trí tuệtrong các sản phẩm nông nghiệp, du lịch Thiếu các nghiên cứu cơ bản, các dự

án nghiên cứu, triển khai có khả năng thúc đẩy sự phát triển các ngành kinh tế

có thế mạnh của tỉnh Năng lực nắm bắt những vấn đề mới, khả năng nghiêncứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học, công nghệ, khả năng giao tiếp bằng ngoạingữ và sử dụng công nghệ thông tin còn thấp Đóng góp chưa rõ rệt trong bảotồn, phát huy các giá trị văn hóa truyền thống, trong xây dựng nền văn hóa mới,con người mới; ít có công trình, tác phẩm văn học nghệ thuật xứng tầm vớitruyền thống văn hóa

Đóng góp thực tế của đội ngũ trí thức còn chưa tương xứng với tiềmnăng Còn chưa thể hiện tốt vai trò của mình trên các hoạt động động giám sát,phản biện; tổng kết thực tiễn trong lãnh đạo, quản lý; trong tư vấn đề xuất chínhsách, giải pháp để giải quyết những vấn đề đang đặt ra trong phát triển kinh tế-

xã hội; trong tuyên truyền đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, phápluật của Nhà nước

Một bộ phận trí thức, kể cả người có trình độ học vấn cao, còn thiếu tựtin, e ngại, sợ bị quy kết về quan điểm, né tránh nêu các chính kiến của cá nhântrong tranh luận khoa học Một số giảm sút đạo đức nghề nghiệp, thiếu ý thứctrách nhiệm và lòng tự trọng, có biểu hiện chạy theo bằng cấp, thiếu trung thực

và tinh thần hợp tác Một số trí thức không thường xuyên học hỏi, tìm tòi, traudồi chuyên môn nghiệp vụ, thiếu chí khí và hoài bão Nhiều trí thức trẻ có tâmtrạng thiếu phấn khởi, chạy theo lợi ích trước mắt, thiếu ý chí phấn đấu vươnlên về chuyên môn

1.2 Đối với công tác xây dựng đội ngũ trí thức

Trang 17

Các chính sách biện pháp về xây dựng, phát triển đội ngũ trí thức từTrung ương đến địa phương chưa đồng bộ, thiếu cụ thể, chậm ban hành, thiếunguồn lực thực hiện, trong một số lĩnh vực còn duy trì lâu dài tình trạng bất hợp

lý Vì vậy chưa tạo được động lực cho sự phát triển đội ngũ trí thức nói chung,trí thức Bắc Giang nói riêng

Chưa có cơ chế chính sách cụ thể về tập hợp đội ngũ chuyên gia; tỷ lệ tậphợp đội ngũ trí thức khoa học và công nghệ còn thấp Việc tập hợp, phát huy trítuệ của đội ngũ trí thức có trình độ chuyên môn cao, là người Bắc Giang đangcông tác ở ngoài tỉnh có mặt còn hạn chế Chưa tổ chức được nhiều hoạt độngthiết thực để phát huy trí tuệ của đội ngũ trí thức tỉnh nhà Nội dung cụ thể hoácác văn bản của Tỉnh uỷ và UBND tỉnh về xây dựng và phát triển Liên hiệp cácHội KH&KT tỉnh còn chậm, nhất là xây dựng các cơ chế, chính sách tạo điềukiện tập hợp, phát huy đội ngũ trí thức của tỉnh

Chủ trương thu hút cán bộ có trình độ chuyên môn cao về tỉnh công tácmới thực hiện thí điểm, chưa triển khai đồng bộ thành các chính sách cụ thể;công tác đào tạo, bồi dưỡng trí thức có một số trường hợp không theo quyhoạch, chủ yếu là do nhu cầu cá nhân; việc đào tạo, bồi dưỡng chưa thực sự gắnvới bố trí sử dụng

Các chính sách phát triển đội ngũ trí thức chưa được đồng bộ: Mức độ hài

lòng của cán bộ, của chính đội ngũ trí thức và người dân về các chính sách: đàotạo, bồi dưỡng; bố trí sử dụng; môi trường làm việc; chế độ đãi ngộ,…ở mức thấp

Chưa có các chính sách đầy đủ và hiệu quả để phát hiện, đào tạo, bồi

dưỡng đội ngũ trí thức Thiếu quy hoạch, kế hoạch và biện pháp hiệu quả cho

việc học tập nâng cao trình độ học vấn và chuyên môn (học thạc sĩ, tiến sĩ) chotrí thức công chức, viên chức Việc đánh giá, bố trí, sử dụng cán bộ sau khiđược học tập, đào tạo và luân chuyển chưa hợp lý Chưa có giải pháp thỏa đángtrong khắc phục khó khăn và động viên đối với con em tỉnh nhà trong học tập.Còn một bộ phận sinh viên tốt nghiệp đại học chưa được bố trí việc làm phùhợp với ngành nghề được đào tạo; chưa quan tâm đúng mức việc tạo nguồn,định hướng nghề nghiệp, phát hiện nhân tài và chưa có kế hoạch cụ thể về bồidưỡng nhân tài

Môi trường làm việc của trí thức chưa thực sự thuận lợi, còn nhiều hạn

chế và khó khăn, chưa tạo lập được nhận thức chung của xã hội về sự tôn trọng,đánh giá công bằng, khách quan đối với trí thức; sự cởi mở, không khí dân chủ,

tự do tư tưởng, tự do sáng tạo chưa được phát huy đầy đủ Còn thiếu các diễnđàn, trung tâm nghiên cứu hiện đại, cơ chế phối hợp cho hoạt động của trí thức;điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật, nơi làm việc còn thiếu thốn, dẫn tới chảy máu

"chất xám"

Chế độ đãi ngộ đối với trí thức tuy đã có nhiều cố gắng và có những giải

pháp mang tính đột phá, nhưng chính sách thu hút trí thức, thu hút người tài, bố

Trang 18

trí, đề bạt vào các vị trí xứng đáng, tôn vinh, tưởng thưởng những trí thức cóthực tài, có cống hiến… đều chưa đạt được hiệu quả cao

Sử dụng năng lực chuyên môn của trí thức hiện nay, bình quân chỉ ở mức

khoảng 70%, tức khoảng 2/3 Tỉ lệ này, cao hơn mức bình quân cả nước Tuynhiên, 1/3 năng lực của đội ngũ trí thức chưa được sử dụng, là một sự lãng phílớn, đang đặt thành vấn đề

2 Nguyên nhân của những yếu kém

2.1 Nguyên nhân khách quan:

Do xuất phát điểm kinh tế-xã hội, trình độ khoa học công nghệ của củatỉnh Bắc Giang còn thấp, yêu cầu ứng dụng khoa học-công nghệ vào sản xuất vàđời sống chưa cao Thiếu nguồn lực đầu tư cho phát triển khoa học, công nghệ,giáo dục đào tạo Vì vậy vai trò của trí thức chưa được phát huy và chưa được

xã hội nhìn nhận đúng đắn, đầy đủ

Cơ chế thị trường một mặt kích thích sự phát triển của khoa học côngnghệ, hình thành đội ngũ trí thức; mặt trái của kinh tế thị trường làm nẩy sinhtâm lý thực dụng, chú trọng lợi ích trước mắt, thiếu quan tâm đúng mức chophát triển lâu dài, thiếu đầu tư bài bản

Hệ thống các văn bản giữa Đảng và Nhà nước về xây dựng tổ chức Liênhiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam còn chưa thống nhất; nên việctriển khai cụ thể hoá các chủ trương, cơ chế, chính sách phát triển Liên hiệp cáchội Khoa học và Kỹ thuật và tập hợp trí thức còn gặp nhiều khó khăn

2.2 Nguyên nhân chủ quan:

Một số cấp uỷ đảng, chính quyền chưa nhận thức đầy đủ về vai trò, vị trícủa trí thức và đội ngũ trí thức, nên chưa quan tâm sử dụng và chưa đầu tư thỏađáng về cơ sở vật chất, điều kiện làm việc…để phát huy vai trò của trí thức

Nhiều chủ trương, của Ðảng về công tác trí thức đã được ban hành, nhưngchậm triển khai vào cuộc sống, chưa kịp thời cụ thể hóa thành cơ chế chính sáchcủa địa phương

Thiếu cơ chế hoạt động để tăng cường sự gắn kết giữa Liên hiệp các HộiKhoa học và Kỹ thuật tỉnh với các hội thành viên, giữa các nhóm trí thức theochuyên môn, nhằm phát huy vai trò, trách nhiệm của các hội thành viên

Công tác đánh giá, sử dụng trí thức còn bất hợp lý, thiếu những cơ chếthích hợp để phát hiện, tuyển chọn, bồi dưỡng, tiến cử và trọng dụng nhân tài.Tỉnh chưa có Chiến lược tổng thể phát triển đội ngũ trí thức; thiếu chính sách

Trang 19

đãi ngộ trong việc tập hợp, phát huy trí tuệ của trí thức trong và ngoài tỉnh nhất

là lực lượng trí thức có trình độ cao tham gia phát triển kinh tế - xã hội

Tư tưởng an phận, sợ trách nhiệm, ngại thay đổi ở chính các cá nhân tríthức gây cản trở việc phát huy vai trò đội ngũ trí thức Năng lực làm chủ củabản thân, khát vọng cống hiến, năng lực tiếp cận tri thức khoa học, công nghệhiện đại còn hạn chế; tính đố kỵ, thực dụng, mục đích ngắn hạn, chủ nghĩa cơ

hội trong hoạt động nghề nghiệp của trí thức còn cao

Phần thứ hai CHỦ TRƯƠNG, CHÍNH SÁCH CỦA ĐẢNG, NHÀ NƯỚC VÀ CỦA TỈNH VỀ XÂY DỰNG, PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ TRÍ THỨC; KINH

NGHIỆM CỦA MỘT SỐ TỈNH, THÀNH

I CHỦ TRƯƠNG, CHÍNH SÁCH CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC

Trong thời gian qua, Đảng và Nhà nước tiếp tục quan tâm đến xây dựng

và phát triển đội ngũ trí thức; ban hành nhiều văn bản quan trọng đối với tríthức và tổ chức tập hợp trí thức; cụ thể:

- Chỉ thị số 45-CT/TW ngày 11/11/1998 của Bộ Chính trị về đẩy mạnhhoạt động của Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam

- Hội nghị Trung ương 2, Khoá VIII, ra Nghị quyết số 02-NQ-HNTW,ngày 24/12/1996: "Về định hướng chiến lược phát triển giáo dục - đào tạo trongthời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá và nhiệm vụ đến năm 2000"

- Hội nghị Trung ương 2, Khoá VIII ra Nghị quyết số 02-NQ/HNTW,ngày 24/12/1996: "Về định hướng chiến lược phát triển khoa học và công nghệtrong thời kỳ công nghiệp hoá và nhiệm vụ đến năm 2000"

- Thông báo kết luận số 145-TB/TW ngày 09/7/2004 của Ban Bí thư vềtiếp tục thực hiện Chỉ thị số 45-CT/TW đối với Liên hiệp các hội khoa học và

kỹ thuật Việt Nam trong giai đoạn từ nay đến năm 2010

- Ngày 25/7/2008, Ban Chấp hành Trung ương (khoá X) ban hành Nghịquyết số 27/NQ-TW về xây dựng đội ngũ trí thức trong thời kỳ đẩy mạnh côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; Nghị quyết đã đánh giá cao vai trò, vị trí củatrí thức, đưa ra quan điểm chỉ đạo, mục tiêu đến năm 2020 và 5 nhiệm vụ, giảipháp xây dựng đội ngũ trí thức

- Kết luận của hội nghị lần thứ 6 Ban chấp hành Trung ương Đảng (khoáIX) về giáo dục, đào tạo và khoa học, công nghệ

- Kết luận số 242-TB/TƯ ngày 15/4/2009 của Bộ Chính trị về tiếp tụcthực hiện Nghị quyết T.Ư 2 (khóa VIII) về phương hướng phát triển giáo dục vàđào tạo đến năm 2020

Trang 20

- Chỉ thị số 42-CT/TW ngày 16/4/2010 của Bộ Chính trị khoá X về tiếptục đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của Liên hiệp các hộikhoa học và kỹ thuật Việt Nam trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiệnđại hóa đất nước.

- Quyết định số 579/QĐ-TTg ngày 19/4/2011 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt Chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011-2020

- Nghị quyết số 29-NQ/TW, ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trungương Đảng (khoá XI) về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đápứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trườngđịnh hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”

- Kết luận số 90-KL/TW ngày 4/3/2014 của Bộ Chính trị về việc tiếp tụcthực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa X về “Xây dựng đội ngũ trí thức trongthời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”

- Kết luận số 86-KL/TW, ngày 24/1/2014 của Bộ Chính trị về chính sáchthu hút, tạo nguồn cán bộ từ sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ

- Dự án thí điểm tuyển chọn 600 trí thức trẻ ưu tú, có trình độ đại học tăngcường về làm phó chủ tịch xã khó khăn

- Đề án thí điểm tuyển chọn 500 trí thức trẻ tình nguyện về các xã thamgia phát triển nông thôn, miền núi giai đoạn 2013-2020

II CHỦ TRƯƠNG, CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH CỦA TỈNH

1 Về tổ chức tập hợp trí thức

1.1 Đối với Liên hiệp hội

- Tỉnh uỷ Bắc Giang đã ban hành Chương trình hành động số 46-CTr/TU

ngày 03/10/2008 thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 (khoá X) về xây dựng độingũ trí thức trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Kếhoạch số 06-KH/TU ngày 19/02/2011 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ thực hiệnChỉ thị số 42-CT/TW về tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạtđộng của Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam trong thời kỳ đẩymạnh công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước Kế hoạch số 71-KH/TU ngày19/8/2014 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ thực hiện Kết luận số 90-KL/TW04/3/2014 của Bộ Chính trị về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 7(khoá X) về xây dựng đội ngũ trí thức trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đấtnước

UBND tỉnh đã quyết định thành lập Liên hiệp hội năm 2000, khi mớithành lập, cán bộ đều là kiêm nhiệm; năm 2004 được bố trí 02 biên chế chuyêntrách: Phó chủ tịch kiêm Tổng thư ký và Chánh Văn phòng; có 7 hội thành viênvới 2 vạn hội viên Đến nay, Liên hiệp hội Bắc Giang đã trải qua 3 kỳ Đại hội,sau 13 năm hoạt động đã có 21 hội thành viên với trên 6 vạn hội viên Ban Chấp

Trang 21

hành Liên hiệp hội gồm 39 đồng chí uỷ viên là lãnh đạo một số sở, ban ngànhcủa tỉnh và đại diện các hội thành viên.

Được sự quan tâm của Tỉnh uỷ, UBND tỉnh, đến nay bộ máy tổ chức của

cơ quan Thường trực Liên hiệp hội từng bước được kiện toàn, hiện tại lãnh đạoLiên hiệp hội có Chủ tịch, 02 Phó Chủ tịch và Tổng Thư ký chuyên trách; tổchức bộ máy gồm: Văn phòng và 03 Ban (Ban Tư vấn phản biện; Ban Khoa học

và Kỹ thuật và Ban Thông tin) với 8 biên chế, 02 hợp đồng theo Nghị định 68

và 02 hợp đồng công việc, đa số là cán bộ trẻ, trong đó 100% cán bộ công chức,viên chức có trình độ đại học, 03 đồng chí trình độ thạc sỹ, 03 đồng chí đanghọc thạc sỹ; 05 đồng chí trình độ cao cấp lý luận chính trị Năm 2013, Tỉnh uỷ

đã quyết định thành lập Đảng đoàn Liên hiệp hội; cơ quan Liên hiệp hội có chi

bộ Đảng, tổ chức công đoàn, chi đoàn thanh niên

Liên hiệp hội được thành lập là tổ chức chính trị - xã hội của trí thức BắcGiang hoạt động trong lĩnh vực khoa học và công nghệ Trong quá trình hoạtđộng, mặc dù còn gặp nhiều khó khăn về cơ chế, chính sách, biên chế hạn hẹp,

cơ sở vật chất thiếu thốn, nhưng Liên hiệp hội đã có nhiều đổi mới trong hoạtđộng, vai trò, vị thế của Liên hiệp hội dần được khẳng định, xứng đáng là tổchức chính trị-xã hội của đội ngũ trí thức tỉnh trong quá trình phát triển kinh tế -

xã hội Chất lượng các hoạt động tham gia thực hiện xã hội hoá hoạt động khoahọc và công nghệ; tổ chức các cuộc thi, hội thi sáng tạo kỹ thuật; phổ biến kiếnthức khoa học kỹ thuật; tư vấn, phản biện, giám định xã hội… được nâng lên

1.2 Đối với Hội Văn học- Nghệ thuật

- Tỉnh uỷ Bắc Giang đã ban hành Chương trình hành động số 42-CT/TUngày 01/8/2008 về thực hiện Nghị quyết số 23-NQ/TW về tiếp tục xây dựng vàphát triển văn học, nghệ thuật trong thời kỳ mới

- UBND tỉnh đã thành lập Quỹ hỗ trợ sáng tạo văn học nghệ thuật (2003);ban hành Quyết định số 626/2013/QĐ-UBND ngày 25/11/2013 ban hành Quychế xét tặng Giải thưởng văn học nghệ thuật Sông Thương

Hội Văn học Nghệ thuật Bắc Giang tiền thân là Hội Văn học Nghệ thuật

Hà Bắc được thành lập ngày 30-1-1980 (Quyết định số 58/QĐ-UBND củaUBND tỉnh Hà Bắc) Đến nay, có 07 chi hội (văn học, nhiếp ảnh, mỹ thuật, âmnhạc, sân khấu, văn nghệ dân gian, kiến trúc, với tổng số 161 hội viên

30 năm qua với sự quan tâm của các cấp lãnh đạo, Hội đã khắc phục khókhăn về đời sống, điều kiện hoạt động, đoàn kết, sáng tạo xây dựng phát triểnkhông ngừng Hội đã chú trọng tập hợp hội viên, văn nghệ sỹ, quan tâm giáodục phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, đào tạo chuyên môn nghiệp vụ chính trị,ngày càng khẳng định vị thế trong đời sống chính trị-xã hội địa phương Chấtlượng hoạt động của hội tiếp tục được nâng cao, nội dung, phương pháp hoạtđộng phong phú, qua đó thực sự trở thành nơi thu hút, tập hợp giới văn nghệ sỹ,

Ngày đăng: 20/04/2021, 20:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w