1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

0 1 Thuyết minh thiết kế đường dây và trạm biến áp

21 227 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 272,5 KB
File đính kèm 0.1. Thuyet minh thiet ke TBA.rar (48 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuyết minh chi tiết đường dây 22kV và trạm biến áp cấp điện cho trụ sở BHXH

Trang 1

NỘI DUNG THIẾT KẾ

Hồ sơ thiết kế công trình được biên chế thành hai tập gồm những nội dung sau:

TẬP 1: HỒ SƠ THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG

* Phần 1: Thuyết minh thiết kế

- Chương 1: Tổng quát về công trình

- Chương 2: Các giải pháp kỹ thuật chính

A Phương án thiết kế;

B Thông số kỹ thuật vật tư, thiết bị

- Chương 3: Phương án thi công

- Chương 4: Tổ chức xây dựng

* Phần 2: Bản vẽ thiết kế

TẬP 2: DỰ TOÁN

Trang 2

PHẦN 1- THUYẾT MINH THIẾT KẾCHƯƠNG I- TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TRÌNH

- Tiêu chuẩn kỹ thuật lựa chọn thiết bị thống nhất trong Tổng Công ty Điệnlực Miền Bắc, số EVN NPC.KT/QĐ.01 ngày 03/02/2016;

- Bản đồ quy hoạch xây dựng Trụ sở Bảo hiểm xã hội huyện Phú Lương;

- Căn cứ kết cấu đường dây 35kV –ĐDK371 E6.6;

II PHẠM VI XEM XÉT CỦA ĐỀ ÁN:

Trong đề án này đề cập đến các vấn đề sau:

- Căn cứ hiện trạng lưới điện, nhu cầu phụ tải sử dụng để lựa chọn phương áncấp điện tối ưu nhất

- Tính toán chọn phương án thiết kế cấp điện;

- Lập tổng dự toán & phương án tổ chức xây dựng công trình

III GIỚI THIỆU CHUNG

1- Giới thiệu:

- Tên công trình: Trụ sở Bảo hiểm huyện Phú Lương;

Hạng mục: Đường dây 35kV và trạm biến áp;

- Địa điểm xây dựng: Thị trấn Đu – huyện Phú Lương;

- Chủ đầu tư: Bảo hiểm xã hội tỉnh Thái Nguyên;

- Hình thức tổ chức quản lý thực hiện dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý

- Nguồn vốn: Ngân sách;

- Cấp công trình: Dân dụng

2- Thời gian thực hiện:

- Lập và trình duyệt thiết kế: năm 2018

- Thi công xây dựng: 60 ngày

IV- QUY MÔ XÂY DỰNG

- Đường dây 35kV;

- Trạm biến áp;

Trang 3

CHƯƠNG II- CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CHÍNH

A PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ

I XÂY DỰNG ĐƯỜNG DÂY TRUNG THẾ 35KV

1.1 Hiện trạng lưới điện 35kV:

Khu vực xây dựng trạm biến áp có đường dây 35kV thuộc ĐDK371 E6.6 điqua

- Thông số chính của đường dây 35kV hiện trạng:

- Điểm cuối: TBA Bảo hiểm xã hội Phú Lương;

- Dây dẫn: dây nhôm trần lõi thép AC50/8;

- Cột: cột bê tông cốt thép ly tâm NPC.I.18-190-11.TCVN5847-2016;

- Xà giá: thép hình mạ kẽm nhúng nóng;

- Cách điện: sứ đứng PI45kV

- Bố trí trên cột điểm đấu nối:

+ Phía trên ngọn cột lắp 01 bộ cổ dề chống sét và 01 khóa đỡ dây chống sét

TK của đường trục hiện có;

+ Phía dưới cách 3m lắp 01 bộ xà đỡ dây đường trục hiện có và 01 bộ xà rẽvào trạm biến áp

1.2 Phần xây dựng:

- Móng cột: bê tông cốt thép đúc tại chỗ, mác 150#

- Tiếp địa cột RC6: Kiểu hình tia Dây nối đất và đầu cọc được chôn trongrãnh tiếp địa Cọc tiếp địa sử dụng loại L63x63x6 và hệ thống tia bằng thép 12,loại thép đen Các chi tiết cờ tiếp địa được mạ kẽm nhúng nóng Điện trở tiếp địađất của cột phải bảo đảm Rnđ ≤ 20 Khi thi công nếu không đạt yêu cầu phải bổxung thêm cọc theo chỉ định của thiết kế

Trang 4

Vậy chọn công suất MBA là: SMBA= 75 kVA-35/0,4kV.

2.1.2 Sơ đồ điện trạm biến áp:

a) Phía trung áp:

- Thao tác đóng cắt bằng cầu dao cách ly 35kV-630A;

- Bảo vệ quá điện áp khí quyển lan truyền từ đường dây vào trạm sử dụngchống sét van 35kV

- Bảo vệ ngắn mạch máy biến áp bằng cầu chì tự rơi SI35kV:

Tính dòng định mức phía 35kV: 1 , 24 ( )

35 3

75 3

x U

S I

dm

Chọn dòng dây chảy cầu chì là 2A (thông số theo thỏa thuận với Điện lực PhúBình)

- Thanh dẫn từ đầu trạm đến phía trên cầu chì sử dụng cáp nhôm lõi thépAsXV 18(30)/35kV-1x50mm2, từ phía dưới cầu chì đến đầu cực 35kV của máybiến áp dùng thanh cái đồng bọc cách điện Cu/XLPE/PVC 18(30)/35kV-1x50mm2;

- Dây nối đất trung tính MBA và dây nối đất chống sét van sử dụng dây đồngmềm nhiều sợi M50

b ) Phía hạ áp:

* Tính chọn tủ hạ thế:

- Aptomat tổng: Imax  S MBA  75  108 , 26 (A)

Trang 5

 Chọn Aptomat tổng có Iđm= 150A/36kA.

- Chọn Áptômát nhánh: Không có aptomat nhánh (cáp xuất tuyến đấu nối tạiAptomat tổng)

- Đo lường tại trạm:

+ Đo lường điện trên 3 pha của lộ tổng bằng TI 150/5A, đo điện áp pha trênthanh cái 0,4kV qua bộ chuyển nấc Đồng hồ đo bao gồm: 3 Ampe kế 150/5A; 1Von kế 0-500V

- Đo đếm điện năng đặt phía hạ thế, TI đo đếm lắp đặt phía hạ thế, công tơ 3pha hữu công đặt trong tủ chống tổn thất (do Điện lực thực hiện);

2.2.2 Xây dựng trạm:

- Các thiết bị lắp trên 2 cột bê tông ly tâm 2016;

NPC.I.14-190-11.TCVN5847 Móng cột dùng loại bê tông cốt thép mác 150# đổ tại chỗ

- Hệ thống xà, giá đỡ máy biến áp, giá đỡ các thiết bị đóng cắt bảo vệ.v.v.được chế tạo bằng thép hình mạ kẽm nhúng nóng theo TCVN

B THÔNG SỐ KỸ THUẬT VẬT TƯ, THIẾT BỊ

1 Máy biến áp 50kVA-35/0,4kV:

* Yêu cầu chung:

Tất cả vật liệu, công nghệ chế tạo, thí nghiệm và thiết bị được cung cấp phải phùhợp với các điều kiện quy định của tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn quốc tế và phù hợpcho từng vị trí lắp đặt sử dụng, trong điều kiện vận hành bình thường cũng như cáctrường hợp bất lợi nhất đã được dự tính và có tuổi thọ tương đương với tuổi thọ chungcủa máy biến áp (≥25 năm) Tất cả các thiết kế phải đảm bảo sao cho việc lắp đặt, thaythế và bảo dưỡng sửa chữa thuận tiện, giảm thiểu các rủi ro gây cháy nổ và gây hại chomôi trường Trong điều kiện khí hậu và đặc điểm vận hành của lưới điện miền Bắc ViệtNam, khuyến khích lựa chọn MBA kiểu hở có bình dầu phụ

Sử dụng máy biến áp do các nhà máy trong nước chế tạo theo tiêu chuẩn TCVN6306-1997, IEC-76

*

Thông số kỹ thuật:

Trang 6

Kiểu máy kiểu hở, có bầu

dầu Phương thức lắp đặt Ngoài trời

Phạm vi điều chỉnh 2,5x2%

Tổn hao không tải (P 0 ) 165W Tiêu chuẩn tổn hao MBA

số số 1011/QĐ-EVN NPC ngày 07/4/2015

Tổn hao ngắn mạch (Pn) 985W

Hiệu suất năng lượng E50% 98,892

Dòng điện không tải (I 0 ) 2

Điện áp ngắn mạch (U k ) 46

2 Cầu dao cách ly 35kV-630A:

* Yêu cầu kỹ thuật chung:

- Dao cách ly chế tạo phải phù hợp theo tiêu chuẩn IEC 62271-102

- DCL được chế tạo để lắp đặt ngoài trời, 3 pha của dao được đặt trên giá đỡbằng kim loại Trụ dao bằng sứ hoặc cách điện rắn để cách điện và gá các lưỡi dao

- DCL có kiểu quay ngang Lưỡi dao cách ly các pha được liên động cơ khívới nhau thành bộ dao cách ly 3 pha nhờ các thanh truyền động

- Các trụ cực được truyền động bằng cơ cấu dẫn động liên kết 3 pha với nhau

và với cơ cấu các khớp quay chuyển hướng

- Các tiếp điểm phụ thường đóng hoặc thường mở phải đủ để thực hiện theoyêu cầu riêng của hệ thống

* Bảng thông số kỹ thuật chính của dao cách ly ngoài trời lưới 35 kV:

3 Điện áp định mức/Điện áp làm việc

Trang 7

9 Dòng điện ngắn mạch định mức (3s) kArms 25

10 Dòng đóng, cắt MBA không tải A 2,5

11 Dòng đóng, cắt đường dây không tải A 10

12 Chiều dài đường rò bề mặt cách điện mm/kV ≥25

13 Số lần đóng cắt cơ khí không phải bảo

3 Chống sét van 35kV:

* Yêu cầu kỹ thuật chung:

- Chống sét van là loại chống sét oxit kim loại, không khe hở, lắp đặt ngoàitrời, dùng để bảo vệ chống sét và bảo vệ quá điện áp thao tác cho thiết bị điện.Chống sét được sản xuất và thử nghiệm theo tiêu chuẩn IEC 60099-4

- Chống sét phải phù hợp với điều kiện vận hành của hệ thống, đảm bảo cácđiều kiện ổn định động, ổn định nhiệt trong các điều kiện làm việc quá điên áp nội

bộ và quá áp khí quyển

* Thông số kỹ thuật chống sét van:

có khe hở, lắp đặt ngoài trời 4

tiếp

Trang 8

Khả năng chịu quá áp tạm thời

trong 1 giây (TOV) trong thời gian

15 Chịu đựng xung sét với xung dòng

16 Chiều dài đường rò bề mặt Lưới 35kV Lưới 22kV

4 Cầu chì: Cầu chì tự rơi FCO-35kV cách điện gốm:

1 Mã hiệu

5 Điện áp chịu đựng tần số công nghiệp kV rms 70

6 Điện áp chịu đựng xung sét 1,2/50µs

Trang 9

5 Tủ hạ thế:

- Đo đếm trong tủ gồm: Đo điện áp 3 pha dùng Vôn mét xoay chiều kèm theo

bộ chuyển mạch; Đo dòng điện 3 pha dùng 3 Ampe mét xoay chiều và biến dòngđiện hạ thế

Các áptomát đạt TCVN 6950-1:2000; TCVN 6951-1:2000

- Vỏ tủ bằng tôn dày 1,2mm s n t nh i n, treo trên c t.ơn tĩnh điện, treo trên cột ĩnh điện, treo trên cột điện, treo trên cột ện, treo trên cột ột

6 Dây dẫn: Dây nhôm trần lõi thép AC50/8:

* Yêu cầu kỹ thuật:

- Tiêu chuẩn chế tạo và thử nghiệm: TCVN 5064:1994/SĐ1:1995, TCVN6483:1999, IEC 61089:1997

- Tất cả các dây nhôm lõi thép (trần) đều phải điền đầy mỡ trung tính theonguyên tắc sau:

+ Đối với dây dẫn có 1 lớp nhôm: Điền mỡ trừ bề mặt ngoài của lớp nhôm + Đối với dây dẫn có 2 lớp nhôm trở lên: Điền mỡ toàn bộ trừ lớp nhôm ngoàicùng

+ Lớp mỡ phải đồng đều, không có chỗ khuyết trong suốt chiều dài dây dẫn,không chứa các chất độc hại cho môi trường

+ Nhiệt độ chảy giọt của mỡ không dưới 1050C Định mức khối lượng mỡ đốivới từng loại dây áp dụng theo bảng sau:

Trang 10

Mặt cắt danh định (mm2 Kết cấu dây dẫn Khối lượng

+ Bội số bước xoắn các lớp thép 14-28

7 Đường kính ngoài của dây sau khi bện (tính

toán)

8 Trọng lượng dây dẫn không kể mỡ Kg/km 194

Trang 11

* Yêu cầu kỹ thuật:

- Tiêu chuẩn chế tạo và thử nghiệm: TCVN 7998:2009 (TCVN 4759:1993);IEC 60383 hoặc các tiêu chuẩn tương đương

- Chất lượng bề mặt sứ cách điện:

+ Bề mặt cách điện trừ những lỗ để gắn chân kim loại phải được phủ mộtlớp men đều, mặt men phải láng bóng, không có vết gợn rõ rệt, vết men khôngđược nứt, nhăn

+ Sứ cách điện không được có vết rạn nứt, sứt, rỗ và có hiện tượng nung sống.+ Các khuyết tận được phép có trên bề mặt sứ cách điện phải phù hợp vớicác quy định sau:

- Cách điện phải có ký hiệu” Nhà sản xuất, năm sản xuất, mã hiệu cách điệntrên bề mặt và không bị mờ trong quá trình sử dụng

- Mỗi quả sứ cách điện phải được cung cấp bao gồm đầy đủ phụ kiện đi kèmnhư ty sứ, 02 đai ốc, 01 vòng đệm vênh, 01 vòng đệm phẳng,

- Toàn bộ ty sứ, đai ốc, vòng đệm phải được mạ kẽm nhúng nóng để chống rỉ,

bề dày lớp mạ không được nhỏ hơn 80m

- Sứ đứng phải được thiết kế với chiều cao thích hợp sao cho sau khi lắp đặt hoànthiện khoảng cách từ dây dẫn đến cánh xà thép đảm bảo theo quy định hiện hành

Điện áp chịu đựng tần số công nghiệp 1 phút (50 Hz) điều

kiện khô trong 1 phút

Trang 12

b) Cách điện Polymer:

* Yêu cầu kỹ thuật:

- Cách điện polymer được chế tạo theo tiêu chuẩn IEC 61109:2008; ANSIC29.13-2000 hoặc các tiêu chuẩn tương đương Riêng tiêu chuẩn Việt Nam trướcmắt áp dụng như tiêu chuẩn TCVN 7998:2009

- Cách i n polymer có c u t o 3 ph n chính sau:điện, treo trên cột ện, treo trên cột ấu tạo 3 phần chính sau: ạo 3 phần chính sau: ần chính sau:

Vật liệu chế tạo Composite cốt

sợi thủy tinh

Thép mạ kẽm nhúng nóng hoặc thép không rỉ

Cao su silicon nguyên chất đúc liền

- Cách điện

- Cắt nước mưa

- Chống bám bẩn, không đọng nước

- Chịu lực tác động môi trường, tia cực tím

* B ng thông s k thu t chính c a cách i n polymer:ảng thông số kỹ thuật chính của cách điện polymer: ố kỹ thuật chính của cách điện polymer: ỹ thuật chính của cách điện polymer: ật chính của cách điện polymer: ủa cách điện polymer: điện, treo trên cột ện, treo trên cột

Điện áp chịu đựng xung sét (1,2/50s) ≥190kV

Khả năng chịu đựng tần số công nghiệp khô trong 1 phút

Khả năng chịu đựng tần số công nghiệp khô trong 1 phút

Trang 13

+ TCVN5847:2016: số hiệu tiêu chuẩn áp dụng;

* Kích thước cơ bản: ơn tĩnh điện, treo trên cột ảng thông số kỹ thuật chính của cách điện polymer:c c b n:

Đường kính ngoài đầu cột (mm)

Dùng cáp Cu/XLPE/PVC 0,6/1kV – 3x50+1x35mm2 do các cơ sở trong nước

về chế tạo thiết bị điện có uy tín, kinh nghiệm sản xuất và được cơ quan có thẩmquyền cấp chứng chỉ chất lượng theo TCVN 5935-1995, IEC 60502-1

Bề dày vỏ

Đ.

Kính tổng KL cáp

Đ Trở lõi pha

ở 20 O C

Đ.Trở lõi tr.tính ở

Kết cấu

Trang 14

CHƯƠNG 4- TỔ CHỨC XÂY DỰNG

1 Đặc điểm chính của công trình

Công trình xây dựng mới Địa hình thuận lợi cho công tác thi công

2 Khối lượng công việc chủ yếu

Khối lượng xây lắp công trình bao gồm:

- Đường dây 35kV: chiều dài tuyến 9m;

- Trạm biến áp: 01 trạm;

3 Nguồn khai thác vật tư thiết bị:

Căn cứ vào chủng loại thiết bị, vật tư sử dụng cho công trình và khả năngcung cấp thiết bị của các cơ sở sản xuất thuộc khu vực tỉnh Thái Nguyên Nguồncung cấp vật tư thiết bị cho công trình được chọn như sau:

- Thiết bị và vật liệu điện bao gồm: Máy biến áp, tủ điện, chống sét van, cầuchì, cáp điện, , đều được khai thác tại các nhà máy và các đại lý tại Hà Nội vàThái Nguyên Các thiết bị vật liệu này được vận chuyển vào công trình bằng xe 5tấn và lên xuống bằng thủ công Riêng máy biến áp lên xuống bằng cẩu 5 tấn

- Sắt thép xây dựng: Khai thác tại nơi gia công

- Cột bê tông: Mua tại các nhà sản xuất tại Thái Nguyên

- Vật liệu xây dựng ( xi măng, cát vàng, đá dăm ): Mua tại địa phương

3.1 Yêu cầu kỹ thuật:

Tất cả các vật tư, thiết bị sử dụng để thi công xây lắp công trình phải đảm bảođúng các tiêu chuẩn kỹ thuật và nguồn cung cấp được quy định như sau:

a Ximăng : Sử dụng ximăng PCB30 chính phẩm.

b Cát : Dùng cát vàng để đúc bêtông.

c Sỏi (Đá dăm) : Dùng các loại sỏi (sỏi) có kích cỡ phù hợp với thiết kế.

d Thép : Thép chế tạo xà, giá, tiếp địa, … sử dụng thép đạt tiêu chuẩn ISO

9002 hoặc loại thép có chất lượng tương

e) Các vật liệu, phụ kiện khác: Đều phải có chất lượng đạt tiêu chuẩn hiện

hành của Việt Nam và phù hợp với yêu cầu kỹ thuật

4 Tiêu chuẩn dùng cho thi công và nghiệm thu:

Tất cả vật liệu sử dụng phải có chất lượng tốt Những tiêu chuẩn và chỉ dẫnđược nêu trong danh mục dưới đây sẽ được coi là một phần của quy định này.Ngoài các điều khoản nêu trong điều kiện kỹ thuật này, trong qúa trình thicông Nhà thầu phải tuân theo các quy phạm, tiêu chuẩn dưới đây:

Công trình xây dựng - Tổ chức thi công: TCVN 4055:2012;

Quản lý chất lượng xây lắp công trình xây dựng Nguyên tắc cơ bản : TCVN 5637:1991;

Công tác đất - Qui phạm thi công và nghiệm thu: TCVN-4447:2012;

Trang 15

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối Quy phạm thi công và nghiệm thu: TCVN 4453:1995

Cát xây dựng Yêu cầu kỹ thuật TCVN-1770:1986;

Đá dăm, sỏi dăm, sỏi dùng trong xây dựng TCVN-1771:1987;

Gia công, lắp ráp, và nghiệm thu kết cấu thép theo tiêu chuẩn ngành: TCN-170-89;

20- Lắp đặt hệ thống nối đất thiết bị cho các công trình công nghiệp Yêu cầu chung: TCVN 9358:2012;

Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng

Quyết định về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện của Bộ Công thương : số 12/2008/QĐ-BCT ngày 17/6/2008;

Tiêu chuẩn TCVN 5847:2016- Cột điện bê tông cốt thép li tâm;

Tiêu chuẩn kỹ thuật lựa chọn thiết bị thống nhất trong Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc, số EVN NPC.KT/QĐ.01 ngày 03/02/2016;

Quy phạm trang bị điện: 11 TCN-2006;

II CÔNG TRƯỜNG:

- Chuẩn bị đầu tư: năm 2018

- Thi công xây dựng: Hoàn thành 45 ngày kể từ ngày khởi công

3 Công tác đền bù giải phóng mặt bằng:

Việc giải phóng hành lang tuyến để phục vụ thi công và vận hành phải thựchiện theo Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26/02/2014 của Chính phủ v/v Quyđịnh chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện

Công trình xây dựng nằm trong dự án đã giải phóng mặt bằng

4 Những điểm cần lưu ý trong quá trình thi công:

- Khi thi công phải đối chiếu với bản vẽ mặt bằng

- Công tác thi công phải thực hiện đầy đủ các yêu cầu nêu trong đề án và theoquy phạm hiện hành

- Khi thi công có thể xảy ra một số phát sinh tại hiện trường khác với hồ sơthiết kế do nhiều nguyên nhân khác nhau, Đơn vị thi công phải báo ngay cho Chủđầu tư và Đơn vị tư vấn thiết kế biết để có biện pháp xử lý kịp thời Đơn vị thicông không được tự ý dịch chuyển, sửa đổi kết cấu, làm thay đổi đến các yếu tố kỹthuật cơ bản của công trình

Trang 16

- Trong qúa trình thi công sẽ có ảnh hưởng đến hoa màu, cây cối trong khu vựcthi công Việc ảnh hưởng tới đất đai, hoa màu sẽ phối hợp với UBND xã giải quyết.

5 Khuyến nghị các biện pháp giải quyết:

- Khi gặp phải những thay đổi phát sinh tại hiện trường, những khó khăn cóthể ảnh hưởng tới tiến độ thi công, Đơn vị thi công phải báo cáo với Chủ đầu tư đểtìm phương án giải quyết kịp thời

Sau khi có ý kiến của Chủ đầu tư, Đơn vị tư vấn sẽ có giải pháp tháo gỡ nếunhư khó khăn vướng mắc thuộc trách nhiệm và quyền hạn của Đơn vị tư vấn

- Sau khi địa phương thực hiện xong việc giải phóng mặt bằng mới tiến hànhcông tác xây dựng

III BIỆN PHÁP THI CÔNG:

a) Vận chuyển đường dài:

Toàn bộ vật liệu được vận chuyển từ nơi khai thác đến kho bãi bằng xe ô tô 5tấn

- Cột điện được vận chuyển từ nơi khai thác đến công trình bằng xe chuyêndùng, bốc dỡ bằng cần cẩu 5 tấn

- Vận chuyển xi măng, đá sỏi từ nơi khai thác trong tỉnh về kho bãi bằng xe 5tấn, bốc dỡ bằng thủ công

b) Vận chuyển thủ công ngang tuyến:

Mặt bằng thi công thuận lợi, nằm trong khu dự án đã xây dựng xong phần hạtầng giao thông trước, do đó không phải vận chuyển bằng thủ công vào vị trí thicông

3 Công tác đào đắp đất:

Thực hiện theo đúng bản vẽ thiết kế Trước khi đào móng cột nói chung vàcác vị trí cần phải đào đắp đất nói riêng cần phải chọn tim mốc đúng theo vị tríthiết kế đã định Sau đó tiến hành san gạt mặt bằng

Kích thước đào móng: Phải đào theo đúng kích thước thiết kế Trong khi đàomóng phải đảm bảo hệ số mở móng đảm bảo an toàn cho người đào móng Khi gặpnhững nền đất không ổn định hoặc những trường hợp bất thường khác phải lậpphương án thi công cho từng trường hợp và trình giám sát kỹ thuật A sử lý

- Giám sát thi công và nghiệm thu: Sau khi đào móng cột và lắp ghép vánkhuôn, cốt thép móng xong, Đơn vị thi công phải mời Chủ đầu tư đến nghiệm thu

Ngày đăng: 18/12/2021, 10:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w