1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KẾT QUẢ CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH SAU PHẪU THUẬT NỘI SOI TREO TỬ CUNG VÀO MỎM CÙNG NHÔ TRONG ĐIỀU TRỊ SA SINH DỤC TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG

25 46 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 667,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặt vấn đề: Phẫu thuật bằng phương pháp nội soi treo tử cung vào mỏm cùng nhô trong điều trị sa sinh dục để đáp ứng nhu cầu cấp thiết cho người bệnh. Vì vậy công tác chăm sóc điều dưỡng sau mổ là hết sức quan trọng. Do đó, chúng tôi thực hiện nghiên cứu với hai mục tiêu: (1) Đặc điểm các bệnh nhân được phẫu thuật sa sinh dục tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương; (2) Nhận xét kết quả chăm sóc phẫu thuật nội soi sa sinh dục tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu mô tả cắt ngang chọn mẫu thuận tiện đã thu thập được 55 BN điều trị phẫu thuật Nội soi cố định tử cung vào mỏm cùng nhô tại Trung tâm Sàn chậu Bệnh viện PSTW từ tháng52019 đến 30112019. Các thông số thu thâp bao gồm đặc điểm chung, thông tin về chăm sóc sau phẫu thuật và kết quả chăm sóc, sự hài lòng của người bệnh cho đến khi xuất viện. Kết quả nghiên cứu: Sa sinh dục độ I,II có 44 trường hợp, Sa sinh dục độ III có 11 trường hợp. Thời gian trung tiện sau chăm sóc mổ dưới 72 giờ là 100%. Thời gian tự tiểu tiện sau chăm sóc mổ dưới 48 giờ chiếm 98,2%, còn trên 35 ngày chiếm 1,8%. Biến chứng trong và sau chăm sóc mổ chiếm 23,6%. Thời gian chăm sóc hậu phẫu trung bình 35 ngày chiếm 98,2%. 91% người bệnh xuất viện trong tình trạng sức khỏe tốt rất hài lòng với dịch vụ chăm sóc người bệnh. Kết luận: cần có chiến lược phòng ngừa bằng việc kiểm soát và nâng cao công tác giáo dục kiến thức về sức khỏe sinh sản và làm mẹ an toàn cho chị em phụ nữ trong cộng đồng.

Trang 1

NHẬN XÉT KẾT QUẢ CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH SAU PHẪU THUẬT NỘI SOI TREO TỬ CUNG VÀO MỎM CÙNG NHÔ TRONG ĐIỀU TRỊ SA SINH DỤC TẠI

TRUNG TÂM SÀN CHẬU BỆNH VIỆN PHỤ SẢN TRUNG

ƯƠNG TỪ THÁNG 5 ĐẾN THÁNG 11 NĂM 2019

ĐD CKI Lê Thị Kim Loan

TT Sàn Chậu - Bệnh viện Phụ Sản

Trung ương

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

 Sa sinh dục (SSD) là bệnh lý khá phổ biến tại

Việt Nam Tuy không phải là bệnh gây nguy hiểm đến tính mạng người phụ nữ nhưng SSD là một bệnh ảnh hưởng nhiều đến chất lượng cuộc sống

 Theo thống kê của viện bảo vệ Bà mẹ Trẻ em

những năm trước đây tỷ lệ bệnh chiếm khoảng

10%, trong đó khoảng 2% ở lứa tuổi sinh hoạt

tình dục và 8% ở độ tuổi 40-50 tuổi

 Trung Tâm Sàn Chậu Bệnh viện Phụ Sản Trung ương đã triển khai phẫu thuật bằng phương pháp nội soi treo tử cung vào mỏm cùng nhô trong điều trị sa sinh dục để đáp ứng nhu cầu cấp thiết cho NB

Trang 3

MỤC TIÊU

sinh dục tại Trung tâm sàn chậu

soi sa sinh dục tại Trung tâm sàn chậu.

Trang 4

TỔNG QUAN

1 Một số đặc điểm giải phẫu liên quan đến SSD

- Thể bệnh:

• Sa sinh dục ở người đẻ nhiều lần

• Sa sinh dục ở người chưa đẻ

Hình 1.1 Các hình thái của sa sinh dục

Trang 5

- Sa thành trước âm đạo (kèm theo sa bàng quang).

- Sa thành sau âm đạo (kèm theo sa trực tràng).

- Sa tử cung, cổ tử cung thập thò âm hộ.

* Sa độ III:

- Sa thành trước âm đạo (kèm theo sa bàng quang).

- Sa thành sau âm đạo (kèm theo sa trực tràng).

- Tử cung sa hẳn ra ngoài âm hộ.

Trang 6

TỔNG QUAN

Triệu chứng cơ năng:

Tuỳ thuộc từng người sa nhiều hay ít, thời gian sa mới

hay đã lâu, sa đơn thuần hay còn có tổn thương phối hợp Triệu chứng thường gặp là khó chịu, nặng bụng dưới, đái rắt, đái són, đái không tự chủ, có khi đại tiện khó Triệu chứng trên chỉ xuất hiện khi bệnh sa lâu, mức độ cao

Triệu chứng thực thể:

Khám thấy khối sa ở nửa dưới âm đạo hoặc thập thò ở

âm hộ Phần khối sa bị lộ ra ngoài có thể bị sừng hóa, bị loét do cọ xát hoặc bội nhiễm Thường gặp 3 độ như trên, nếu sa độ II hay độ III, bệnh nhân có thế thấy một khối ra ngoài âm hộ Chẩn đoán dễ

Trang 7

TỔNG QUAN

 Điều trị nội khoa

 Ở những bệnh nhân già yếu, mắc các bệnh mãn tính, không có điều kiện phẫu thuật: Vệ sinh hằng ngày, hạn chế lao động, có thể đặt vòng nâng tử cung, dùng các thuốc đông y nhưng kết quả không được như mong muốn

 Điều trị ngoại khoa

 Đây là phương pháp chủ yếu trong điều trị sa sinh dục Có nhiều phương pháp phẫu thuật

trong điều trị sa sinh dục, trong đó các phương pháp thông dụng hay được áp dụng là:

Manchester, Crossen, Nội soi cố định vào mỏm nhô

Trang 8

Tai biến và biến chứng sau mổ

Theo thống kê, 10000 thì có 22.4% phải làm

phẫu thuật, trong đó 25% trường hợp phải phẫu

thuật lại Các tai biến xảy ra thường do hậu quả sai xót của quá trình chuyên môn, chăm sóc bệnh nhân khả năng cơ địa bệnh nội khoa kèm theo của người bệnh

Trang 9

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tất cả các bệnh nhân điều trị phẫu thuật Nội soi cố

định tử cung vào mỏm cùng nhô tại Trung tâm Sàn

chậu Bệnh viện PSTW từ tháng/5/2019 đến

30/11/2019 tổng số 55 NB.Tiêu chuẩn lựu chọn Tiêu chuẩn loại trừ

- Bệnh nhân được chẩn đoán

sa sinh dục độ I, II, III, có

kèm hay không kèm són tiểu,

sa bàng quang, sa trực tràng

Có chỉ định phẫu thuật Nội

soi cố định tử cung vào mỏm

cùng nhô trong điều trị sinh

- Những bệnh nhân có kèm bệnh lý nội khoa, khi được khám tiền mê không đảm bảo sức khỏe để thực hiện cuộc

mổ an toàn.

- Các hồ sơ NB không có đầy

đủ thông tin cần thiết cho nghiên cứu.

Trang 10

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang

Cách thu thập số liệu:

- Phiếu thu thập số liệu được xây dựng trên mục tiêu

nghiên cứu, biến số nghiên cứu

- Thu thập số liệu nghiên cứu dựa vào ghi chép hồ sơ bệnh

án (HSBA) phiếu chăm sóc của các NB được phẫu thuật Nội soi cố định tử cung vào mỏm cùng nhô trong điều trị sinh dục tại TTSCBVPSTW từ tháng 5/2019 đến tháng 11/2019

Xử lý số liệu theo phương pháp thống kê y học trong chương trình SPSS 22

Trang 11

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nội dung đánh

giá

Tốt Khá Trung

bình (TB)

Xấu  

Thời gian nằm

viện

Ngày thứ 3

3-5 ngày 5-7 ngày Tử vong

Sự lành vết mổ Tốt Có dịch

rỉ

Nhiễm trùng

Trang 13

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Biểu đồ 3.1 Biểu đồ phân bố nghề nghiệp

Trang 16

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Tiền sử phẫu thuật

sản phụ khoa

Số lượng(n)

Trang 17

Bảng 3.6 Tỷ lệ mắc bệnh theo tình trạng kinh nguyệt

Cung cấp thông tin Số lượng(n) Tỷ lệ (%)

Hướng dẫn động viên

Trang 18

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Trong 24 giờ đầu sau phẫu thuật

Ra máu âm đạo 30 phút/ lần 55/55 100,0

Theo dõi mạch 30 phút/ lần 55/55 100,0

Theo nhiệt độ 30 phút/ lần 55/55 100,0

Theo huyết áp 30 phút/ lần 55/55 100,0

Sau 24 giờ sau phẫu thuật

Ra máu âm đạo 1 lần/ ngày 55/55 100,0

Theo dõi mạch 2 lần/ ngày 55/55 100,0

Theo nhiệt độ 2 lần/ ngày 55/55 100,0

Theo huyết áp 2 lần/ ngày 55/55 100,0

Làm thuốc âm đạo 1 lần/

ngày

55/55 100,0

Bảng 3.8 Theo dõi dấu hiệu sinh tồn, ra máu âm đạo, làm thuốc âm đạo

sau phẫu thuật

Trang 20

Thời gian (ngày) Số lượng(n) Tỷ lệ (%)

Trang 21

Bảng 3.14 Thời gian sử dụng kháng sinh sau mổ

Thời gian (ngày) Số lượng(n) Tỷ lệ (%)

Trang 23

KẾT LUẬNQua kết quả nghiên cứu 55 trường hợp chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật Nội soi cố định treo tử cung vào mỏm cùng nhô, chúng tôi đưa ra một số kết quả như sau:

 Người bệnh thuộc đối tượng nội trợ và công chức chiếm 74,4%

 Tuổi mãn kinh chiếm 60,1%, trong đó mãn kinh lớn hơn 50 tuổi chiếm 54,5%

 Đẻ nhiều trên 1-2 con chiếm 89,1%

 Sa sinh dục độ I,II có 44 trường hợp

 Sa sinh dục độ III có 11 trường hợp

 Thời gian trung tiện sau chăm sóc mổ dưới 72 giờ là 100%

 Thời gian tự tiểu tiện sau chăm sóc mổ dưới 48 giờ chiếm 98,2%, còn trên 3-5 ngày chiếm 1,8%

 Thời gian sử dụng kháng sinh sau chăm sóc mổ từ 1-5 ngày chiếm

98,1%, còn trên 5-7 ngày chiếm 1,8%

 Biến chứng trong và sau chăm sóc mổ chiếm 23,6%.

 Thời gian chăm sóc hậu phẫu trung bình 3-5 ngày chiếm 98,2%.

 91% người bệnh xuất viện trong tình trạng sức khỏe tốt rất hài lòng với dịch vụ chăm sóc người bệnh.

Trang 24

KIẾN NGHỊ

 Nghiên cứu một số đặc điểm chăm sóc lâm sàng của sa sinh dục cho phép chúng ta có được chiến lược phòng ngừa bằng việc kiểm soát và nâng cao công tác giáo dục kiền thức về sức khỏe sinh sản

và làm mẹ an toàn cho chị em phụ nữ trong cộng đồng

 Cần có một đánh giá lâu dài về kết quả chăm sóc sau phẫu thuật nội soi cố định treo tử cung vào mỏm cùng nhô trong hướng nghiên cứu tiếp tục

Ngày đăng: 05/05/2021, 16:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w