ÔN TẬP HUYẾT HỌC TRUYỀN MÁU Trình bày các tiêu chuẩn về sức khoẻ của người hiến máu? a) Người có cân nặng ít nhất là 42 kg đối với phụ nữ, 45 kg đối với nam giới được phép hiến máu toàn phần; người có cân nặng từ 42 kg đến dưới 45 kg được phép hiến không quá 250 ml máu toàn phần mỗi lần; người có cân nặng 45 kg trở lên được phép hiến máu toàn phần không quá 09 mlkg cân nặng và không quá 500ml mỗi lần b) Người có cân nặng ít nhất là 50 kg được phép hiến các thành phần máu bằng gạn tách; ngư.
Trang 1ÔN TẬP HUYẾT HỌC TRUYỀN MÁU
Trình bày các tiêu chuẩn về sức khoẻ của người hiến máu?
a) Người có cân nặng ít nhất là 42 kg đối với phụ nữ, 45 kg đối với nam giới được phép hiến máu toàn phần; người có cân nặng từ 42 kg đến dưới 45 kg được phép hiến không quá 250 ml máu toàn phần mỗi lần; người có cân nặng 45 kg trở lên được phép hiến máu toàn phần không quá 09 ml/kg cân nặng và không quá 500ml mỗi lần
b) Người có cân nặng ít nhất là 50 kg được phép hiến các thành phần máu bằng gạn tách; người hiến máu có thể hiến một hoặc nhiều thành phần máu trong mỗi lần gạn tách, nhưng tổng thể tích các thành phần máu hiến không quá 500 ml;Người
có cân nặng ít nhất là 60 kg được phép hiến tổng thể tích các thành phần máu hiến mỗi lần không quá 650 ml
c) Không mắc các bệnh mạn tính hoặc cấp tính về thần kinh, tâm thần, hô hấp, tuần hoàn, tiết niệu, tiêu hoá, gan mật, nội tiết, máu và tổ chức tạo máu, bệnh hệ thống, bệnh tự miễn, tình trạng dị ứng nặng; không mang thai vào thời điểm đăng ký hiến máu (đối với phụ nữ); không có tiền sử lấy, hiến, ghép bộ phận cơ thể người; không nghiện ma tuý, nghiện rượu; không có khuyết tật nặng và khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại Luật Người khuyết tật; không sử dụng một số thuốc được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này; không mắc các bệnh lây truyền qua đường máu, các bệnh lây truyền qua đường tình dục tại thời điểm đăng ký hiến máu;
Trang 2Trình bày các tiêu chuẩn về lâm sàng và xét nghiệm của người hiến máu?
+ Lâm sàng :
- Tỉnh táo, tiếp xúc tốt;
- Huyết áp tâm thu trong khoảng từ 100 mmHg đến dưới 160 mmHg và tâm trương trong khoảng từ 60 mmHg đến dưới 100 mmHg;
- Nhịp tim đều, tần số trong khoảng từ 60 lần đến 90 lần/phút;
- Không có một trong các biểu hiện sau: gày, sút cân nhanh (trên 10% cân nặng cơ thể trong thời gian 6 tháng); da xanh, niêm mạc nhợt; hoa mắt, chóng mặt; vã mồ hôi trộm; hạch to xuất hiện nhiều nơi; sốt; phù; ho, khó thở; tiêu chảy; xuất huyết các loại; có các tổn thương, dấu hiệu bất thường trên da
+ Xét nghiệm :
- Đối với người hiến máu toàn phần và hiến các thành phần máu bằng gạn tách: nồng độ hemoglobin phải đạt ít nhất bằng
120 g/l; nếu hiến máu toàn phần thể tích trên 350 ml phải đạt ít nhất 125 g/l
- Đối với người hiến huyết tương bằng gạn tách: nồng độ protein huyết thanh toàn phần phải đạt ít nhất bằng 60g/l và được xét nghiệm trong thời gian không quá 01 tháng;
- Đối với người hiến tiểu cầu, bạch cầu hạt, tế bào gốc bằng gạn tách: số lượng tiểu cầu phải lớn hơn hoặc bằng 150x109l
Trang 3Điền thời gian hoãn cho máu phù hợp vào từng trường hợp trong bảng sau:
1 Bấm dái tai, bấm mũi, bấm rốn 6 tháng
2 vắc xin phòng bệnh dại vắc xin phòng bệnh dại 12 tháng
4 Mắc một trong các bệnh sốt rét, giang mai, lao 12 tháng
Trình bày quyền lợi của người hiến máu?
1 Được cung cấp thông tin về các dấu hiệu, triệu chứng bệnh lý do nhiễm các vi rút viêm gan, HIV và một số bệnh lây truyền qua đường máu khác
2 Được giải thích về quy trình lấy máu, các tai biến không mong muốn có thể xảy ra, các xét nghiệm sẽ thực hiện trước và sau khi hiến máu
3 Được bảo đảm bí mật về kết quả khám lâm sàng, kết quả xét nghiệm; được tư vấn về các bất thường phát hiện khi khám sức khoẻ, hiến máu; được hướng dẫn cách chăm sóc sức khoẻ; được tư vấn về kết quả xét nghiệm bất thường theo quy định
4 Được chăm sóc, điều trị khi có các tai biến không mong muốn xảy ra trong và sau hiến máu theo quy định Được hỗ trợ chi phí chăm sóc, điều trị khi có các tai biến không mong muốn xảy ra trong và sau hiến máu Kinh phí để hỗ trợ chăm sóc điều trị người hiến máu theo quy định tại Khoản này được thực hiện theo quy định của pháp luật
5 Được cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định tôn vinh, khen thưởng và bảo đảm các quyền lợi khác về tinh thần, vật chất của người hiến máu theo quy định của pháp luật
Trang 4Trình bày các yêu cầu kỹ thuật để phát hiện HIV, HBV, HCV trong túi máu?
HIV Kháng thể HIV1 phát hiện được các mẫu chuẩn dương tính yếu Định lượng nồng độ
HIV1 trong máu
Kỹ thuật ELISA hoặc hoá phát quang
Kháng thể HIV2 phát hiện được các mẫu chuẩn dương tính yếu Định lượng nồng độ
HIV2 trong máu Kỹ thuật ELISA hoặc hoáphát quang Kháng nguyên p24 phát hiện được các mẫu chuẩn dương tính yếu Định lượng nồng độ
kháng nguyên p24 trong máu
Kỹ thuật ELISA hoặc hoá phát quang
HIV trong máu
PCR (Sinh học phân tử )
trong máu của bệnh nhân
Kỹ thuật ELISA hoặc hoá phát quang
(-) : <5000 IU/mL
PCR (Sinh học phân tử )
HBsAg ít nhất ở nồng độ 0,5 ng/ml
(+) : > 0.5 ng/ml (-) : < 0.5 ng/ml
Kỹ thuật ELISA hoặc hoá phát quang
(-) : < 1000 IU/ml
PCR ( Sinh học phân tử )
Trình bày các yêu cầu kỹ thuật để phát hiện giang mai và sốt rét trong túi máu?
Trang 5Giang mai Xét nghiệm tìm
kháng thể giang mai
Phát hiện được các mẫu chuân dương tính yếu
(+) Bán định lượng kháng thể giang mai RPR
TPHA
Sốt rét Tìm KST sốt rét
trong máu Hóa chất: cồn 900, thuốc
nhuộm giemsa
mẹ, nước cất hoặc dung dịch đệm
Soi 100 vi trường, thấy 1 KSTSR: (+);
- Soi 100 vi trường, thấy 10 KSTSR: (++);
- Soi 1 vi trường, thấy 1 KSTSR: (+++);
- Soi 1 vi trường, thấy 10 KSTSR: (++++)
Xét nghiệm sàng lọc sốt rét: giọt máu mỏng và giọt máu dày trên kính hiển vi quang học
Trang 6Kể tên các chế phẩm máu của hồng cầu? Nêu điều kiện bảo quản?
Chế phẩm
máu HC
Khối hồng
cầu
MTP rút huyết tương thêm dd nuôi dưỡng (Natri
clorua,Glucoza,Adenin, Manitol)
V = 125 ml -Hct 55 - 60%(không quá 80%)
-Hb ≥ 22 g/dl -Không chứa TC, YTĐM -BC thấp 2,5 - 3 x 109 /L
1 ĐV khối HC /bệnh nhân
50 - 60kg ->
tăng Hct 3 - 4% hay Hb 1,2 - 1,3 g/dl
Thiếu máu Hb < 7g/dl
Thiếu máu nhẹ (Hb
7-10 g/dl) kèm theo tình trạng giảm cung cấp O2:
-Truỵ tuần hoàn
-Suy tim
-Người già yếu > 70 tuổi
-Mắc bệnh nặng dài ngày
- Không dùng để cung cấp bạch cầu,tiểu cầu hay yếu tố đông máu -Thiếu máu không giảm thể tích máu :thiếu máu thiếu Fe,B12,a.folic -Bệnh nhân không dung nạp huyết tương -Dị miễn dịch chống kháng nguyên BC
Tuỳ loại máu toàn phần dùng điều chế KHC:
+ Điều chế từ MTP dự trữ -Máu đó không
để quá 10 ngày -Bảo quản 2-6oC
sử dụng trong vòng 24h sau điều chế
+Điều chế từ MTP tươi (máu lấy khỏi cơ thể 6h) :nếu thêm chất bảo quản thích hợp có thể lưu trữ trong 42 ngày
Hồng cầu
nghèo Bạch
cầu
HC nghèo BC (leukocyte-reduced RBC) là HC được loại
bỏ phần lớn BC bằng PP buffy coat, bộ lọc hoặc kết hợp cả hai
- Bạch cầu < 1x106 /đơn vị
(trung bình 0.05x106 /đv)
Thiếu máu tan máu miễn dịch có hoạt hoá bổ thể (hội chứng thiếu máu tan máu kịch phát ban đêm = tiểu HST kịch phát ban đêm)
Thiếu máu mạn tính +
Trong hệ thống kín dung dịch bảo quản Citrat- Phosphat- Dextrose-Ademin
ở 2-60C trong 42 ngày
Trong hệ thống
hở nhiệt độ từ
Trang 72-tiền sử truyền máu
bị dị ứng với protein huyết tương trong máu truyền
Bệnh nhân có kháng thế kháng IgA
BN đã truyền máu nhiều lần > có kháng thể kháng bạch cầu
60C trong vòng
24 giờ, nhiệt độ
từ 18-240¬C trong 6 giờ
Hồng cầu rửa MTP loại bỏ huyết
tương, rửa Naci 0.85% 3 lần & pha trong dd đẳng trương
•V = 100 ml Hct 70 80%
• Hb > 22 g/dl Không chứa BC, TC, YTĐM
1 ĐV khối HC / bệnh nhân 50-60kg → tăng Hct 3 - 4%
Thiếu máu tan máu miễn dịch có hoạt hoá bổ thể (hội chứng thiếu máu tan máu kịch phát ban đêm = tiểu HST kịch phát ban đêm)
Thiếu máu mạn tính + tiền sử truyền máu
bị dị ứng với protein huyết tương trong máu truyền
Bệnh nhân có kháng thế kháng IgA
càng ngắn ngày càng tốt
*Điều chế từ MTP dự trữ (máu không quá
10 ngày) hoặc điều chế ở t° phòng: bảo quản 2-6°C, sử dụng ngay trong vòng 6h
sau điều chế
*Điều chế từ MTP tươi (máu lấy khỏi cơ thế trong vòng 6h) hoặc điều chế ở tº thấp:
bảo quản 2-6°C trong vòng 24h sau điều
chế
Trang 8đông lạnh phenotype) điều chế từ
MTP tươi, được đông lạnh < -80°C với chất bảo quản đông lạnh (glycerol)
Tính chất: ít bạch cầu, tiểu cầu, protein
nhóm máu hiếm
BN có nhiều kháng thể
dị miễn dịch
Có thể dùng truyền máu tự thân
tủ đông lạnh
*-140°C → -150°C : khí Nitơ
*Thời gian > 10 năm
Kể tên các chế phẩm máu của bạch cầu? Nêu điều kiện bảo quản?
Chế phẩm máu
của bạch cầu Đặc điểm Tiêu chuẩn Chỉ định Chống chỉ định Bảo quản
BC hạt đậm đặc Điều chế từ MTP
tươi bằng ly tâm hay máy tách
•V = 150 -200 ml ( < 500 ml) -WBC > 10 x
109 /đv -НС, ТC ít
Giảm Neutrophil (< 0.5 x 109 /L) kèm theo:
*Nhiễm trùng nặng
*Không đáp ứng với các biện pháp điều trị kháng sinh phổ rộng phối hợp
Phòng ngừa nhiễm trùng khi Neutrophil <
0.5 x 109l Nên cân nhắc đối với những BN đã truyền máu nhiều lần
Những sản phẩm còn lẫn nhiều HC
→ nên làm phản ứng chéo trước khi truyền
Bảo quản 20-24°c
Sử dụng trong vòng 24h, tốt nhất
là trong vòng 6h sau điều chế
Trang 9Kể tên các chế phẩm máu của tiểu cầu? Nêu điều kiện bảo quản?
Chế phẩm
Khối tiểu
cầu
Điều chế từ MTP tươi bằng PP ly tâm (recovered) hay máy chiết tách tế bào (apheresis)
PP ly tâm (recovered):
-V = 50 70 ml -ТС: 50-85х 109 đv -ВС < 1 x 109 /dv -НС < 1.2 х 109 /dv
- PP apheresis:
-V = 200 - 400 ml -TC: 200 - 800 x
109 /đv -BC, HC tuỳ theo loại máy sử dụng
1đv TC / BN 50 - 60kg tăng TC 20- 40
x 109 /L
Điều trị: Xuất huyết do giảm Tiếu cầu về số lượng và/ hoặc chất lượng
Xuất huyết không
do giảm tiểu cấu (thiếu hụt / rối loạn yếu tố đông máu)
Giảm tiểu cầu do tiểu cầu bị phá hủy bởi
các nguyên nhân miễn dịch (vd:
giảm TC trong hội chứng HUS - Hemolytic Uremic Syndrome)
20-24°C, lắc liên tục (agitation) Thời gian: < 24h (hệ thống hở) 3-5 ngày (hệ thống kín)
Tốt nhất sử dụng trong vòng 12h sau điều
chế
Chế phẩm máu
huyết tương Đặc điểm Tiêu chuẩn Chỉ định Chống chỉ định Bảo quản
Huyết tương tươi
đông lạnh Ly tâm MTP tươi,đông lạnh trong
vòng 6 -8h đầu sau lấy máu để duy trì các yếu tố đông máu
V = 200 - 250 ml Protein toàn phần
> 50g Đầy đủ các yếu tố đông máu, Alb, Ig
Thiếu hụt YTĐM
& thực tế LS không có dd cô đặc các yếu tố này
Thiếu hụt đồng thời nhiều YTĐM (I, V,VII, X) gây chảy máu:
Không truyền huyết tương tươi đông lạnh khi các rối loạn đông máu có thể điều trị hiệu quả hơn bằng các phương pháp điều trị đặc hiệu khác
-30 → -20°C / 6 tháng
Khi sử dụng:
- Rã đông 37°C trong 1h
-Không dùng khi túi plastic bị rách sau khi giải đông
Kết tủa lạnh Làm tan FFP > ly
tâm /4°C → lấy
-V = 10 - 15 ml
- 150 - 200 mg
Thiếu hụt yếu tố VIII: Hemophilie
-30 → -20°C /6 tháng ( -60°C /1
Trang 10lại phần tủa Fibrinogen-80 - 120 IU yếu
tố VIII -40 -70% Von Willebrand
1 ĐV tủa lạnh /BN 50 - 60kg → tăng yếu tố VIII 2%
A; bệnh Von Willebrand
Thiếu hụt đồng thời nhiều YTĐM (1I, V,VII, X) gây chảy máu: Suy gan; DIC Giảm số lượng / chất lượng Fibrinogen
năm)
Khi sử dụng:
- Giải đông 37°C, truyền càng sớm càng
tốt (< 15 phút)
- Bảo đảm giải đông hoàn toàn, không làm đông lạnh lại sau khi đã giải đông
Không sử dụng khi túi plastic bị rách sau khi giải đông
Lập bảng thứ tự ưu tiên nhận các chế phẩm máu (máu toàn phần, hồng cầu rửa, huyết tương, tiểu cầu, bạch cầu) giữa các nhóm máu hệ ABO ?
Trang 11Trình bày các XN cần thực hiện trong quá trình cho và nhận máu tại bệnh viện.
Trang 12- Xét nghiệm định nhóm máu ABO và Rh
- Xét nghiệm phát hiện kháng thể lạ ( COOMB)
- Xét nghiệm hoà hợp
Trình bày quy trình chứng nghiệm hòa hợp trong cấp phát máu.
+ Truyền máu toàn phần khối hồng cầu còn huyết tương, khối bạch cầu
+ Truyền các loại khối hồng cầu còn ít hoặc không còn huyết tương.
+ Truyền chế phẩm tiểu cầu, huyết tương
• Giai đoạn I: phát hiện IgM
Trang 13- Tiến hành kỹ thuật ở môi trường nước muối và nhiệt độ phòng.
• Giai đoạn II: Phát hiện kháng thể nóng
- Ủ 370 C/ 15 phút
• Giai đoạn III: Phát hiện kháng thể IgG
- Tiến hành kỹ thuật theo phương pháp Coombs gián tiếp
Trình bày nguyên tắc của xét nghiệm định nhóm máu ABO, Rh, và Coomb.
+ Định nhóm máu ABO
• Nguyên tắc :
- Kháng thể trong huyết thanh người nhận không gây ngưng kết hồng cầu người cho.
- Kháng thể trong huyết thanh của người cho không gây ngưng kết hồng cầu người nhận.
+ Định nhóm máu Rh
• Nguyên tắc :
- Người mang KN D trên bề mặt hồng cầu được gọi là người có nhóm máu Rh (D) dương, người không mang kháng nguyên D trên bề mặt hồng cầu được gọi là người có nhóm máu Rh (D) âm.
- Nhóm máu hệ Rh(D) được xác định dựa vào sự có mặt hoặc không có mặt KND trên bề mặt hồng cầu.
- Nguyên lý của kỹ thuật định nhóm hệ Rh(D) được dựa trên nguyên lý của phản ứng ngưng kết.
+ Xét nghiệm phát hiện kháng thể lạ ( Coomb)
• Nguyên tắc :
Trang 14- Trực tiếp : người ta thêm vào mẫu máu một kháng thể đặc biệt, để kiểm tra xem trên màng hồng cầu có kháng thể bất thường nào tấn công (gắn) hay không Nếu kháng thể thêm vào kết hợp với kháng thể bất thường trên màng hồng cầu, thì sẽ xảy ra hiện tượng ngưng kết hồng cầu, nghiệm pháp Coombs trực tiếp dương tính
- Gián tiếp : được tiến hành trên mẫu huyết tương, với mục đích tìm kiếm kháng thể bất thường lưu hành trong máu Tuy nhiên những kháng thể này không tấn công hồng cầu , mà có thể sẽ gắn với hồng cầu được nhận, hoặc hồng cầu thai nhi nếu có kháng nguyên tương ứng, gây tan máu.
Phản ứng cấp tính Phản ứng dị
ứng
Do dị nguyên hòa tan trong huyết tương, thường gặp ở những người có tiền sử dị ứng
BN bị nổi mề đay, phù cứng, khó thở giống như bị suyễn Đôi khi bị sốc phản vệ.
Ngừng truyền
Sử dụng thuốc kháng Histamin, nếu nặng thì phải điều trị chống choáng bằng corticoid, adrenalin, dịch truyền,
Phản ứng tan
máu cấp tính
Truyền sai nhóm máu (hệ ABO) Truyền máu đã bị hỏng
Truyền máu đã bị nhiễm khuẩn
Triệu chứng xảy ra rất nhanh sau khi truyền được 20-50ml
Gồm 3 giai đoạn:
-ngừng truyền máu
- chống choáng bằng corticoid, kháng histamin, thuốc chống choáng và các dịch truyền
- thu hồi mẫu truyền và mẫu máu BN
để định lại nhóm máu và phản ứng hòa hợp
- làm xét nghiệm Coombs, huyết sắc tố, billirubin, Hb niệu để kiểm tra chức năng thận và đánh giá quá trình đông máu
Sốt do truyền
máu không
gây tan máu
Thường gặp ở người đã truyền máu nhiều lần.
Hoặc phản ứng đặc dị của bệnh
Sốt, rét run dữ dội, nhức đầu, ói mửa.
- Ngừng truyền
- Điều trị triệu chứng
- Truyền các chế phẩm máu đã lọc bạch cầu
Trang 15Hoặc phản ứng với: bạch cầu, tiểu cầu Protein huyết tương của người cho.
Hoặc do chất lạ trong dụng cụ truyền máu.
Nhiễm
khuẩn
Do quá trình truyền máu không đảm bảo vô trùng.
Quá trình bảo quản có thể bị nhiễm trùng
Tổn thương
phổi cấp do
truyền máu
Do có kháng thể đồng loài đặc hiệu chống bạch cầu và tiểu cầu
có sẵn trong máu người cho và người bệnh.
Thường gặp ở bệnh nhân truyền máu nhiều lần và phụ nữ sinh đẻ nhiều lần
Gây phù phổi: triệu chứng lâm sàng bao gồm khó thở nhiều, vã mồ hôi, tiếng thở rít, và đôi khi ho khạc đờm hồng
Ngừng truyền Điều trị corticoid, điều trị phù phổi cấp
Phản ứng muộn Nhiễm
khuẩn
máu không được bảo quản kỹ và dây truyền vô trùng.
Nhiễm bệnh giang mai, KST sốt rét, HIV, viêm gan B,…
Điều trị triệu chứng
Dự phòng: sàn lọc các bệnh lấy qua dường máu
Tan máu
muộn Thường xảy ra ở bệnh nhân đã được miễn dịch tạo ra kháng thể
(do truyền máu trước đó hay do mang thai) nhưng do hiệu giá
Nhẹ, có thể không có biểu hiện lâm sàng, Biểu hiện đầu tiên có thể chỉ
là hiện tượng giảm huyết sắc tố không xác định được Tr/c: sốt,
Chủ yếu là phòng ngừa Bệnh nhân nghi ngờ có phản ứng tan máu muộn: x/n Coombs trực tiếp, gián tiếp Di chứng của tan máu muộn thường ít nặng nề