1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

1539944024319_bcub-256-2018-02

12 2 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo tổng kết năm học 2017-2018, phương hướng nhiệm vụ năm học 2018-2019
Trường học Trường University of Education, Hà Nội
Chuyên ngành Giáo dục và Đào tạo
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2018
Thành phố Việt Yên
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 625,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gito duc MN Tiếp tục thực hiện Chương trình giáo dục MN mới, nâng cao chất lượng chuyên đề “Giáo dục phát triển vận động cho trẻ trong trường MN”; đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục t

Trang 1

UỶ BANNBÂN DÂN — CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Việt NAM HUYỆN VIỆT VẬN Độc lập - Tự do - Hạnh phúe

S6: 3.56 /BC-UBND Việt Yên, ngày 0+ tháng3-năm 2018

BÁO CÁO Tổng kết năm học 2017-2018,

Phương hướng nhiệm vụ năm học 2018-2019

Phan I

KÉT QUÁ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2017-2018

1 CÔNG TÁC QUẢN LÍ CHỈ ĐẠO

UBND huyén chỉ đạo ngành Giáo dục và Đảo tạo (GD&ÐT) tiếp tục triển khai, thực hiện nghiêm túc Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Việt Yên lần thứ XXI; Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về đây mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh;

Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ÐT; Kế hoạch số 11-KH/HU ngày 30/9/2004 của Huyện uỷ Việt Yên về việc tổ chức thực hiện

Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khoá IX) về xây dựng

và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục

Thực hiện phân cấp quản lý, giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị sự nghiệp theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ; coi trọng quản lý chất lượng và để cao trách nhiệm người đứng đầu, lấy chất lượng, hiệu quả công việc làm tiêu chí đánh giá, xêp loại người đứng đầu và đơn VỊ; thực hiện nghiêm túc quy định về công khai theo Thông tr số 09/2009/TT- BGDĐT của Bộ GD&ĐT

; Thực hiện hiệu quả công tác kiểm tra, trong đó ngành GI)&ÐT đã tập trung kiếm tra công tác quản lý, việc thực hiện chức trách nhiệm vụ của người đứng đầu

và các vẫn đê dư luận quan tâm như các khoản thu, việc dạy thêm học thêm

Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong các trường góp

phan nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lí, chỉ đạo và điều hành; phối hợp

hiệu quả với các cơ quan báo chí ở địa phương và trưng ương (rong các hoạt động

truyền thông về GD&ÐT, đã có nhiều tin, bài viết về GD@&ĐT được tuyên truyền

trên: Đài tiếng nói Việt Nam, Báo Tia Sáng, Báo Nhân dân, Báo Bắc Giang, Đài

PTTH tinh, Đài Truyền thanh huyện, trang thông tỉn điện tử của huyện

IL KET QUA NOI BAT NAM HOC 2017-2018

1 Quy mô trường lớp

Toàn huyện hiện có 84 trường: 33 trường mầm non (MN), 27 trường tiểu học (THỊ), 19 trường trung học cơ sở (THCS), 04 trường trung học phổ thông (THET), 01 Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp-Giáo dục thường xuyên (GDNN- GDTX) với 1.472 lớp, 45.179 HS (tăng 42 lớp, tăng 1.622 HS so với năm học trước) Trong đó, bậc học MỊN có 499 nhóm lớp, 14.177 HS; bậc học THỊ có 561 lớp, 16.331 HS (tăng 24 lớp, tăng 661 Hồ so với năm học trước); bậc học

Trang 2

THCS có 291 lớp, 9.605 HS (făng II lớp, tăng 472 HŠ so với năm học trước); THPT có 121 lớp với 5.066 HS

2 €Thât lượng giáo dục

UBND huyện tiếp tục chỉ đạo ngành GD&ĐT tập trung cao vào việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đặc biệt chú trọng đến việc giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống cho học sinh, kết quả cụ thể như sau:

21 Gito duc MN

Tiếp tục thực hiện Chương trình giáo dục MN mới, nâng cao chất lượng

chuyên đề “Giáo dục phát triển vận động cho trẻ trong trường MN”; đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ theo chuyên đề “Xây dựng trường MN lấy trẻ làm trung tâm”; tăng cường các hoạt động vui chơi, trải nghiệm, khám phá của trẻ, giúp trẻ phát triển toàn điện về thể chất, tình cảm, trí tuệ và thâm mỹ

Việc nuôi dưỡng, chấm sóc bảo vệ sức khỏe, phòng chống tai nạn thương tích, dịch bệnh cho trẻ được thực hiện tôi, 100% trẻ được đảm bảo an toàn, 100% các trường MN tô chức cho 100% trẻ ăn bán trú

Nhà trẻ: Tỷ lệ trẻ suy ‹ dinh dưỡng (SDD) thẻ nhẹ cân còn 1,5% (giảm 2,5%

so với năm học trước), thể thấp còi còn 1,8% (giảm 3% so với năm học trước)

Mẫu giáo: Tý lệ suy SDD thể nhẹ cân còn 4% (giảm 0,3% so với năm học trước), thể thấp còi còn 4,3% (giảm 0,5 % so với năm học trước);

100% trẻ khuyết tật được học hòa nhập; 100% các trường tổ chức tốt cuộc thi “Xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm”, 03 đơn vị đạt giải cao trong cuộc thi cấp huyện được tham gia thi cấp tỉnh đạt 03 giải (01 giải Nhất, 01 giải Nhì, 01 giải KK), được Sở GD&ĐT lựa chọn là một trong 03 đơn vị đại diện nganh GD&DT tinh Bac Giang tham dy thi toan quéc

2.2 Gido duc phé théng

Trên cơ sở chuẩn kiến thức kỹ năng, UBND huyện đã chỉ đạo ngành GD&ĐT đã tổ chức linh hoạt các hoạt động giáo dục, đắm bảo tính vừa sức, phù hợp với đối tượng học sinh và điều kiện dạy học của từng đơn vị; tiếp tục áp dụng những phương pháp dạy học tích cực, ứng dụng CNTTT vào quản lý và giảng day

góp phân phát triển phẩm chất, năng lực người học, HS tích cực học tập, chủ động,

tự tin hơn, được rèn luyện nhiều kỹ năng giao tiếp, ứng xử, chất lượng giáo dục được nâng lên

2.2.1 Giáo dục TH

Giáo dục TH tiếp tục được duy trì ôn định và ngày càng phát triển; huy động 100% trẻ 6 tuổi vào lớp 1; 99,9% HS được đánh giá tẤt cả các năng lực đều đạt (tăng 0,1% so với năm học trước); 99,93% IIS được đánh giá đạt về phẩm chất (tăng 0,15% so với năm học trước); 78,5% học sinh được khen thưởng (tăng 15%

so với năm học trước); 99,86 HS hoàn thành chương trình lớp học; 100% HS lớp 5 hoàn thành chương trình TH; thi TDTT cấp tỉnh đạt 12 giải (02 giải Nhất, 03 giải Nhì, 04 giải Ba, 03 giải Khuyến khích) và 01 Cúp vàng trong cuộc thi thể dục buổi sáng, thể dục giữa giờ và võ cỗ truyền

Trang 3

Là đơn vị dẫn đầu tỉnh Bắc Giang và Toàn quốc về thực hiện đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học

2.2.2 Giáo dục THỚS

Giáo dục THCS được duy trì ổn định; 20% học sinh đạt học lực Giỏi (tăng

3, 44% so với năm học trước); 45,5% HS đạt học lực Khá; 32,1% HS đạt học lực TB; 2,45 % HS xếp học lực 'Yếu, kém (giám 1,04% so với năm học trước) 76,7% học sinh đạt hạnh kiếm Tốt (tăng 3,43⁄4 so với năm học trước); 20,8% HS xếp hạnh

kiểm Khá; 2,5% HS xếp bạnh kiểm TB (giảm 0,19% so với năm học trước); tỉ lệ

HS tốt nghiệp THCS đạt 97,8% (tăng 0,1% so với năm học trước) Thị vào lớp 10

THPT điểm trung bình đạt 6,38 (tăng 0,16 so điểm so với năm học trước); đặc biệt

có em Đặng Thu Huyền (HS Trường THCS Thân Nhân Trung) đỗ thủ khoa của tỉnh Bắc Giang; toàn tỉnh có 07 cm đạt điểm 10 môn Toán, Việt Yên có 01 HS là

em Chu Thị Nga (HS Trường THCS Thân Nhân Trung)

Thi HSG văn hóa cấp tỉnh đạt 54 (01 giải Nhất; 12 giải Nhì; 19 giải Ba; 22

giải KK) xếp thứ 2/10 huyện, thành phố của tỉnh Bắc Giang; có 15 học sinh vảo

thẳng trường THPT chuyên Bắc Giang; thi S Sáng tạo khoa học kỹ thuật dành cho học sinh THCS cấp tỉnh đạt 05 giải (Í giải Nhất, 2 giải Nhì, 2 giải KK) xếp thứ nhất/10 huyện, thành phố của tỉnh Bắc Giang

2.23 Giáo dục THPT, GDNN-GDTX

6,56% Hồ đạt học lực Giỏi (tăng 0,562 so với năm học trước); 62,69% HS đạt học lực Khá, 29,85% HS đạt học lực T; 0,82% HS xếp học lực Yếu, không có

HS xếp học lực Kém

72,23% HS xếp hạnh kiểm Tốt (tang 1,23% so với năm học trước); 24% HS xếp hạnh kiểm Khá; 3,4% HS xếp hạnh kiêm TB; 0,32% HS xếp hạnh kiểm Yếu

Tham gia các kỳ thi cấp ' tỉnh, cấp quốc gia đạt 77 giải (THPT Việt Yên sé 1 đạt 26 giải, THPT Việt Yên số 2 đạt 32 giải, THPT Lý Thường Kiệt đạt 17 giải, THPT Nguyễn Binh Khiêm đạt 02 giải)

2.3 Chất lượng dạy và học ngoại ngữ

Nhằm tạo chuyển biến về chất lượng dạy, học tiếng Anh, trong đó đặc biệt chú trọng đổi mới việc dạy học tiếng Anh từ phương pháp dạy học (PPDH) truyền thống như một môn học thông thường sang hoạt động tương tác ngoại ngữ giữa thầy, cô giáo với HS và giữa HS với nhau; tập trung phát triển kỹ năng nghe, nói

và rèn kỹ năng giao tiếp cho GV, HS

Năm học 2017-2018, 100% học sinh các khối lớp 3, 4, 5 được học tiếng Anh

chương trình 10 năm; 12,4% học sinh lớp 1,2 được làm quen: tiếng Anh (tăng 0,4%

so với năm học trước); 19/19 trường THCS triển khai học tiếng Anh 10 năm (tăng

4 trường so với Đề án); tỉ lệ học sinh được học tiếng Anh 10 năm của lớp 6 đạt 69.85%, lớp 7 dat 64 % (tăng 24% so với năm học trước), lớp 8 đạt 42%⁄ (tăng 7%

so với năm học trước), lớp 9 đạt 39% (tăng 4% so với năm học trước)

Đa dạng hình thức dạy, học tiếng Anh, tao nhiều cơ hội và môi trường thuận

lợi để HS được học, giao tiếp bằng tiếng Anh Đẩy mạnh dạy, học tiếng Anh tăng

3

Trang 4

Cường có yếu tố nước ngoài; khuyến khích mời tình nguyện viên người bản ngữ đến giảng dạy, giao lưu tạo môi trường rèn kỹ năng giao tiếp cho GV và HS

Hướng dẫn và tạo cơ chế thuận lợi dé các cơ sở tổ chức đạy học tiếng Anh có yếu

tố nước ngoài theo đúng quy định của pháp luật Đổi mới các hình thức, phương pháp thị, kiểm tra, đánh giá năng lực ngoại ngữ của HS, trong đó chú trọng kiểm

tra, đánh giá đầy đủ các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết; tiếp tục kiểm tra kỹ năng

nghe trong các bài kiểm tra định ky, hoc ky va thi học sinh giỏi cấp huyện, chất lượng dạy và học tiếng anh có nhiều chuyển biến tích cực

3 Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và CBỌL giáo dục

Trong năm học 2017-2018, UBND huyện đã tuyển mới được 108 giáo viên (77 gido viên TH, 3l giáo viên THCS), hop déng 86 giáo viên MN theo Nghị

quyết 19-NQ/TU của Tỉnh ủy tỉnh Bắc Giang

Toản ngành hiện có 2.591 cán bộ, giáo viên, nhân viên, trong đó:

~ MN: 746 (85 CBQL, 635 giáo viên; 26 nhân viên); fỉ lệ giáo viên/nhóm lớp đạt 1,73 (tăng 0,23 so với năm học trước); tỉ lệ đẳng viên đạt 52,8% 100% giáo viên đạt trình độ chuẩn, trong đó 83,95% giáo viên có trình độ trên chuẩn

- TH: có 888 (62 CBQL, 739 giáo viên, 87 nhân viên); tỉ lệ giáo viên/lớp đạt 1,29; tỉ lệ đảng viên đạt 52,7% 100% giáo viên đạt trình độ chuẩn, trong đó 93,3%

giáo viên có trình độ trên chuẩn (tăng 3,4% so với năm học trước)

- THCS: có 672 (42 CBQL, 565 giáo viên, 65 nhân viên) Tỉ lệ giáo viên/lớp dat 1,83; tí lệ đảng viên đạt 57,5% 100% giáo viên đạt trình độ chuẩn, 76,63%

giáo viên có trình độ trên chuẩn

- Các trường THPT và TTGDTX có 285 (15 CBQL, 253 giáo viên, 17 nhân viên) Tỉ lệ giáo viên/lớp dat 2,18; tỉ lệ đảng viên đạt 44,3% 100% giáo viên đạt

trình độ chuẩn, trong đó 19.8% giáo viên có trình độ trên chuẩn

Đội ngũ giáo viên thường xuyên được bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong cdc nha trường Giáo viên dạy giỏi chu kỳ 2016-2019: Cấp huyện đạt 536, cấp tỉnh đạt 135,

cấp quốc gia đạt 01 Tham gia Hội thi cán bộ thư viện giỏi cấp khu vực đạt 03 giải

(01 giải Nhất, 02 giải Nhì);

Các chế độ, chính sách đối với CBỌQL, GV và người đi học, đi công tác, phụ cấp cho đội ngũ nhà giáo công tác ở vùng có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn được thực hiện đầy đủ, kịp thời

4 Xây dựng cơ sở vật chất, trường học đạt chuẩn quốc gia gắn với xây dựng nông thôn mới

Cơ sở vật chất trường lớp, trang thiết bị day hoc va ha tang CNTT tiép tuc được đầu tư theo hướng kiên cố, chuẩn hoá, đồng bộ và hiện đại Năm học 2017-

2018 toàn huyện huy động được khoảng 189 tỷ đồng để xây mới phòng học, phòng chức năng, mở rộng điện tích đất, trang bị phòng học tiếng Anh, cụ thể như sau:

- Tỉnh trang bị 22 phòng tiếng Anh chuyên dụng trị giá 6,6 tỷ đồng: UBND

huyện trang bị 138 phòng học tiếng Anh thông thường cho 27 trường TH vả 19

Trang 5

trường THCS trị giá 4,14 ty đồng; 19/19 trường THCS§ được trang bị phòng học

tiếng Anh thông minh với kinh phí gần 4,18 tỷ đẳng

- Xây mới 268 phòng học), phòng chức năng kiên cố, hiện đại (MN: 116, JH: 110, HTCS: 42) tri giá trên 167 tỷ đồng trong đó: Kinh phí xã trên 49 tỷ đồng, kinh phí huyện trên 64 tỷ đồng, kinh phí tinh gan 30 ty đồng, xã hội hóa từ các tổ chức, cá nhân gần 30 tỷ đồng, Mở rộng điện tích đất cho các trường MN, TH, THCS được 25.222 m với tổng kinh phí gần 7 tỷ đồng

Tý lệ phòng học kiên cố của toàn huyện đạt 87,84% (tăng 2,12% so với cùng

kỳ năm 2017) Trong đó, tỉ lệ phòng học kiên cố của bậc học MN đạt 76,02% (tăng 6,73% so với cùng kỳ năm 2017); tỉ lệ phòng học kiên cố của bậc học TH đạt 90,15% (tăng 3,29% so với cùng kỳ năm 2017); tí lệ phòng học kiên cố của bậc học THCS đạt 99,34% (tăng 0,02% so với cùng kỷ năm 2017)

Toản huyện hiện có 76/83 trường đạt chuẩn quốc gia (MN: 30/33, TH: 27/27, THCS: 16/19, THPT: 03/04), tăng 04 trường so với năm học trước, đạt tỷ lệ 91,6%, tăng 4,9% so với cùng kỳ năm 2017 và vượt kế hoạch đề ra Trong đó có

10 trường học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 (MN: 03, TH: 07)

5 Công íác xã hội hóa giáo dục

Công tác xã hội hóa giáo dục tiếp tục được ngành GD&ĐT và nhân dân trên địa bàn huyện thực biện đạt kết quả cao, huy động được nhiều tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư kinh phí xây dựng phòng học, phòng chức nang, mua sam trang thiét bị dạy học góp phần quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh và xây dựng cơ sở vật chất, xây dựng nhà trường theo chuẩn quốc gia gắn với xây dựng nông thôn mới Phòng GD&DT va cac nha trường đã thực hiện vai trò chủ động trong việc tham mưu đề xuất với cấp uỷ, chính quyền địa phương về công tác XHHGD để công tác này hoạt động thiết thực,

có hiệu quả và thực hiện vai trò chủ động của nhà trường trong việc xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường-gia đình-xã hội cùng giáo dục học sinh

Trong năm học 2017-2018, Tổ chức phi chính phủ của Nhật Bản tặng Trường THỊ Ninh Sơn một công trình lớp học gồm 05 phòng học trị giá 2 tỷ đồng, Trường TH Tiên Sơn số 2 một công trình lớp học gồm 06 phòng học trị giá 2,2 ty đồng, Trường MN Thượng Lan 01 công trình lớp học gồm 02 phòng học tri gid 1

tỷ đồng Tổng kinh phí XHHGD trong năm học 2017-2018 của toàn ngành GD&DT dat trên 29 tỷ đồng

Ul ĐÁNH GIÁ CHUNG NHỮNG HẠN TỎN TẠI, HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN

a

NHAN

1 Ưu điểm

UBND huyện đã chỉ đạo ngành GD&ÐT huyện Việt Yên triển khai hiệu quả

các văn bản chỉ đạo của ngành về đổi mới giáo dục theo hướng thực chất, bền vững, phù hợp với thực tiễn của địa phương; các điều kiện đắm bảo chất lượng giáo dục tiếp tục được quan tâm, đầu tư, tăng cường, đặc biệt là giáo dục MN

! Trong 268 phòng học xây mới đã hoàn thiện và đưa vào sử dụng 166 phòng, đang hoàn thiện 102 phòng

Trang 6

Những chủ trương đổi mới của ngành được chỉ đạo nghiêm túc, linh hoạt, hiệu quả, tạo Sự đồng thuận trong xã hội Các hoạt động dạy học và giáo dục cơ bản đã chuyển từ trang bị kiến thức sang phát triển năng lực và phẩm chất người học Việc nâng cao chất lượng dạy học tiếng Anh, Tin học, xây dựng môi trường ngoại ngữ được chú trọng Chất lượng giáo dục toàn diện tiếp tục được duy trì và phát triển vững chắc, nhiều chỉ số về phát triển giáo dục tiếp tục vượt và dẫn đầu toàn tỉnh;

tham gia các kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh đạt kết quả cao Các hoạt động giáo dục

truyền thống, tư tưởng, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, ý thức pháp luật và trách nhiệm công dân tiếp tục thực hiện tốt

2 Hạn chế, tồn tại

- Việc đổi mới PPDH theo mục tiêu hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất người học ở một số giáo viên chuyển biến chậm, chưa rõ nét

- Đội ngũ giáo viên còn thiếu So với yêu cầu, nhất là giáo viên giáo viên TH

Chất lượng đội ngũ của một số đơn vị chưa đều; còn tình trạng giáo viên vi phạm chính sách dân sô (sinh con thứ ba)

- Cơ sở vật chất, trang thiết bị giáo dục của một số trường chuẩn quốc gia

chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay (thiếu diện tích đất, phòng

chức năng, thiết bị để dùng dạy học theo chuẩn quốc gia)

3 Nguyên nhân

- Nhận thức của một số giáo viên về mục tiêu đổi mới, còn tư duy theo lối mòn, nhất là đổi mới cách tổ chức các hoạt động giáo dục, năng lực chuyên môn còn hạn chế

- Do số lớp, số học sinh TH tăng nhanh, trong khi đó biên chế giao hằng

năm không tăng Việc tự học, tự bồi đưỡng nâng tầm kiến thức đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục của một số giáo viên hiệu quả chưa cao

- Điều kiện kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn, ngân sách Nhà nước chi đầu

tư xây dựng CSVC, trang thiết bị trường học chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế

Phan II

PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM HỌC 2018-2019

Năm học 2018-2019 là nắm học thứ ba thực hiện các mục tiêu GD&ĐT của

kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2016-2020; năm học tiếp tục thực hiện Nghị quyết sô 29-NQ/TW của BCH Trung ương Đảng (khóa XI) về đối mới căn bản, toàn diện GD&ÐT; Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Việt Yên lần thứ XXII

và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Bac Giang lan thtr XVIII Năm học 2018-

2019, UBND huyện chỉ đạo Ngành GD&ĐT tập trung thực hiện hiệu quả những yêu cầu sau:

1 MỤC TIÊU

1 Mục tiêu chung

Thực hiện hiệu quả sự chỉ đạo của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tính, của Sở GD&DT về công tác giáo dục trên dia ban huyén Viét Yén

Tăng cường kỷ cương, nền nếp trường, lớp học; tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả các hoạt động giáo dục theo hướng thực chất và bền vững Chú

trọng giáo dục đạo đức, nhân cách, lối sống, kỹ năng sống, pháp luật và ý thức,

Trang 7

trách nhiệm công dân, giáo duc thé chất, kiến thức quốc phòng, an ninh và hướng nghiệp cho HS; kết hợp hài hòa “dạy chữ”, “dạy người” và “dạy nghề”, xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, hiện đại và có văn hoá

Tiếp tục thực hiện đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục toàn điện và giáo

duc mũi nhọn vững chắc, tạo chuyển biến rõ nét về chất lượng dạy, học tiếng Anh,

Tin hoc, gitt ving ổn định và nâng cao két qua GD&DT Việt Yên : SO VỚI các

huyện, thành phố trong tỉnh Bắc Giang

2 Mục tiêu cu thé

Hoàn thành việc sáp nhập theo lộ trình các trường IMN, TH theo Kế hoạch

số 47-KH/TU ngày 30/5/2018 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết Trung ương 6 (khóa XII)

Tỷ lệ trẻ trong độ tuổi ra lớp mẫu giáo đạt trên 98.1%; trẻ 5 tuôi đến lớp mẫu

giáo đạt 100%; 100% trẻ trong trường | MN được đảm bảo an toàn và được học 2 buổi/ngày; huy động 100% trẻ 06 tuổi vào lớp 1, 100% học sinh hoàn thành chương trình TH và THCS, không có học sinh bó học ở cấp TH; tỉ lệ học sinh THCS bỏ học dưới 0.1%; tỉ lệ học sinh bỏ học cấp THPT đưới 0,05%

Củng cố vững chắc và nâng cao chất lượng PCGDMN trẻ 5 tuổi, PCGD TH mức độ 3, PCGD THCS mức độ 2 ở 100% các xã, thị trấn; giữ vững tỉ lệ và nâng cao chất lượng các trường đạt chuân quốc gia;

Nâng cao toàn diện chất lượng giáo dục các cấp hoc; dam bảo cơ cầu và cân đối tỉ lệ giáo viên các cấp học theo biên chế giao hằng năm của UBND tỉnh; đảm bảo các nguôn lực tài chính để phát triển giáo dục

II NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YÊU NĂM HỌC 2018-2019

1 Rà soát, quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục hợp lý

Thực hiện có hiệu quả việc thực hiện sáp nhập trường MN, TH theo Kế hoạch số 47-KH/TU ngày 30/5/2018 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết Trung ương 6 (khóa XI)

Tiếp tục rà soát, quy hoạch lại mạng lưới trường, lớp các cấp học hợp lý, phù hợp với địa phương, đảm bảo nâng cao chất lượng giáo dục Khuyến khích các

tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng trường MN tư thục, thành lập các nhóm trẻ độc lập tư thục, nhất là tại các khu, cụm công nghiệp, khu đông dân cư Huy động tối

da số HS trong độ tuôi đến trường; củng cố vững chắc kết quả PCGD MN trẻ 5

tuổi, PCGD TH mức độ 3; phổ cập THCS mức độ 2

2 Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục các cấp học

Chỉ đạo Phòng GD&DT phối hợp với Phòng Nội vụ tham mưu bố trí đảm bảo đủ về số lượng giáo viên, đồng bộ về cơ cầu và phù hợp với quy hoạch mạng lưới trường, lớp, phù hợp với chủ trương sáp nhập các trường MN, TH trên dia ban

huyện Việt Yên

Đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBỌL, các cấp theo các

tiêu chuẩn ban hành để có kế hoạch bồi dưỡng và tỉnh giản biên chế theo quy định;

7

Trang 8

thực hiện điều động, bố trí công việc khác hoặc cho thôi việc đối với cán bộ không

đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ của vị trí việc lâm

Chỉ đạo Phòng GD&ĐÐT phối hợp với các cơ quan, với Sở GD&ĐT tổ chức các lớp bồi dưỡng năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học cho đội ngũ CBQL, GV, NV các cấp học theo yêu cầu chuẩn nghề nghiệp, đặc biệt

là đội ngũ GV tiếng Anh, Tin học Xây dựng kế hoạch đào tạo, đảo tạo lại, bồi dưỡng GV theo lộ trình của Chương trình giáo dục phô thông mới Tiếp tục xây dựng, củng cố đội ngữ tổ trưởng chuyên môn, GV cốt cán các môn học, cấp học,

GV chủ nhiệm giỏi Nâng cao tỉnh thần trách nhiệm, kỷ luật, kỷ cương, đạo đức nghề nghiệp, tác phong và tư cách của đội ngũ nhà giáo, CBQL giáo dục các cấp học, kiên quyết chấn chỉnh các vi phạm đạo đức nhà giáo

3 Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ việc thực hiện chương trình giáo dục MN, phố thông hiện hành theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực của người học; đẩy mạnh đỗi mới chương trình giáo dục phố thông gắn với định hướng nghề nghiệp và phân luồng trong giáo đục phố thông

Tiếp tục triển khai thực hiện Chương trình giáo dục MN mới; đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ theo chuyên đề “Giáo dục phát triển vận động cho trẻ trong trường MNF”, “Xây dựng trường MMN lấy trẻ làm trung tâm”, tăng cường hoạt động vui chơi, trải nghiệm, khám phá của trẻ

Chỉ đạo thực hiện nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo chương trình, kế hoạch giáo dục, hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục, đổi mới PPDH, sinh hoạt chuyên môn theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực người học; chú trọng việc dạy cách học, rèn luyện phương pháp tự học, ứng dụng CNTT; lựa chọn, triển khai yêu tố tích cực của các mô hình giáo dục tiên tiến, các PPDH tích cực của một

số nước có nền giáo đục phát triển để nâng cao hiệu quả giờ học

Trên cơ sở chuẩn kiến thức, kỹ năng, tiếp tục điều chỉnh nội dung, yêu cầu các môn học, các hoạt động giáo dục linh hoạt, đảm bảo tính vừa sức, phù hợp với

đối tượng học sinh và điều kiện dạy học từng đơn vị

Nâng cao hiệu quá công tác giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống,

kỹ năng sống cho học sinh; xây dựng văn hóa học đường, môi trường giáo dục lành mạnh, dân chủ, ký cương Tổ chức đa dạng, sáng tạo, thiết thực và hiệu quả các hoạt động trải nghiệm, văn hóa, văn nghệ, thê thao, giáo dục ngoại khóa ngoài giờ lên lớp tạo sân chơi bổ ích cho học sinh Phối hợp tốt với gia đình, cộng đồng trong quản lý, giáo dục và tăng cường các giải pháp đảm bảo tuyệt đối an toàn cho học sinh

Tiếp tục đổi mới thi, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện theo

hướng phát triển năng lực học sinh

Thực hiện tốt việc giáo dục nghề nghiệp, định hướng, tư vấn nghề nghiệp và phân luồng học sinh sau THCS và THPT

4 Nâng cao chất lượng day học tiếng Anh

Tiếp tục nâng cao chất lượng đạy học tiếng Anh theo lộ trình Đề án đổi mới dạy và học tiếng Anh trong các trường phổ thông giai đoạn 2016-2020 Tham gia tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực, chuẩn hóa đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu

Trang 9

cầu về chuẩn nghề nghiệp giáo viên theo khung năng lực ngoại ngữ và yêu cầu triển khai chương trình tiếng Anh mới (chương trình tiếng Anh 10 nam)

Tiếp tục đổi mới các hình thức, phương pháp thi, kiêm tra, đánh giá năng lực

ngoại ngữ của học sinh theo chuẩn đâu ra; kiểm tra đánh giá day đủ các kỹ năng

Duy trì tốt hoạt động xây dựng môi trường ngoại ngữ; đầy mạnh và quản lý tết việc dạy học tiếng Anh tăng cường có yêu tô nước ngoài; khuyên khích các nhà trường hợp đồng, mời tình nguyện viên người bản ngữ đên giảng dạy và giao lưu tạo môi trường rèn kỹ năng giao tiếp cho giáo viên và học sinh Tiệp tục tăng

cường đầu tư CSVC, thiết bị dạy bọc tiếng Anh đáp ứng yêu cầu

5 Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong quản lý và dạy học

Tiếp tục đây mạnh ứng dụng có hiệu quả CNTT trong quản lý, tô chức dạy

và học Khai thác, sử dụng có hiệu quả kho bài giảng E-learnng của ngành phục

vụ nhu cầu tự học của học sinh và đổi mới, sáng tạo trong dạy và học của giáo viên Nâng cao kỹ năng ứng dụng CNTT cho cán bộ, giáo viên, học sinh trong bôi cảnh hội nhập quốc tế và cuộc cách mạng công nghiệp

Tổ chức thực hiện hiệu quả Quyết định số 550/QĐ-UBND ngày 06/9/2017

của UBND tỉnh Bắc Giang về việc ban hành Đề án đây mạnh dạy Tìn học và ứng dụng CNTT trong trường phổ thông giai đoạn 2017-2020, định hướng đến năm 2025; Kế hoạch số 141/KH-UBND ngày 17/10/2017 của UBND huyện Việt Yên

về việc Thực hiện Đề án đẩy mạnh dạy Tin học và ứng dụng CNTT trong các trường TH và trung học cơ sở trên địa bàn huyện Việt Yên giai đoạn 2017-2020,

định hướng đến năm 2025

Nâng cao chất lượng website, hệ thống thư điện tử đảm bảo nhu cầu khai thác thông tin của cán bộ, giáo viên và học sinh

6 Tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quan ly giáo dục, đẩy

mạnh giao quyên £ự cbủ, tự chịu trách nhiệm cho các cơ sở giáo duc

Tiếp tục tuyên truyền, quán triệt, triển khai thực hiện các chương trình, để

án, kế hoạch của tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW Chỉ đạo

Phòng GD@&ĐÐT' chủ động phối hợp với các ngành thực hiện tốt công tác tham mưu với Huyện ủy, HĐND, UBND luyện về phát triển giáo dục

Đổi mới cơ chế quản lý các cơ sở giáo dục theo hướng tăng cường phân cấp, phân quyên, giao tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị sự, trong đó có tự chủ

về tài chính, tài sản, tự chủ trong xây dựng kê hoạch giáo dục của đơn vị Nâng cao

hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về GD&ÐT, coi trọng quản lý chất

lượng và đề cao trách nhiệm người đứng đâu

—_ Thực hiện tốt công tác cải cách hành chính, tăng cường kỷ cương, nền nếp

trường, lớp các cấp học; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra nhằm nâng cao hiệu quả thực thí công vụ và giữ nghiêm kỷ cương, trật tự trong ngành Đẩy mạnh

thực hiện dân chủ trong trường học gắn với trách nhiệm người đứng đầu cơ sở giáo dục Chỉ đạo quyết liệt, có hiệu quả nhằm chấm đứt tình trạng lạm thu, dạy thêm học thêm không đúng quy định trong các cơ sở giáo dục : ,

Trang 10

7 Hội nhập quốc tế trong GD&ĐÐT

Thực hiện có hiệu quả Kế hoạch thực hiện “Chiến lược tổng thể về Hội nhập

quốc tê đên năm 2020, tâm nhìn đên năm 2030” của Bộ GD&ĐT Thí điểm áp dung cdc mé hình giáo dục tiên tiên, chương trình giảng dạy, sách giáo khoa, giáo trình, kiềm tra, đánh giá trẻ MN, học sinh; tăng cường áp dụng các tiêu chuẩn quốc

té trong quá trình xây dựng, đôi mới chương trình và tổ chức đảo tạo, nghiên cứu khoa học, kiểm tra, đánh giá kêt quả giáo dục

Chỉ đạo các trường MN, TH, THCS, THPT tăng cường các hoạt động giao lưu, tích cực mở rộng hợp tác quốc tê trong dạy và học tiéng Anh; khuyến khích liên kết với các trung tâm ngoại ngữ, các cơ sở có đủ điều kiện theo quy định để tổ chức giảng dạy tiếng Anh tăng cường có giáo viên nước ngoài, nâng cao năng lực cho giáo viên, học sinh

8 Tăng cường CSVC đảm bảo chất lượng các hoạt động giáo dục

Quy hoạch, đầy tư xây mới, sửa chữa phòng học, phòng chức năng, bổ sung trang thiết bị dạy học phục vụ việc sáp nhập trường MN, TH theo Kế hoạch số 47-

KH/TU ngày 30/5/2018 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết Trung

ương 6 (khóa XI)

Tăng cường kỷ cương trong sử dụng ngân sách và quản lý có hiệu quả các

nguồn đầu tư cho giáo dục, ưu tiên các nguồn lực phát triển giao duc MN va giao duc phổ thông Đẩy mạnh công tác xã hội hóa, huy động các nguôn lực đâu tư phát triển GD&ÐT, xây dựng CSVC trường học theo hướng chuẩn và hiện đại

Tiếp tục chỉ đạo các địa phương đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia, gắn với xây dựng nông thôn moi 100% các trường

chỉnh trang cảnh quan sư phạm trong hè, chuẩn bị các điều kiện cùng huyện sẵn sàng đón Đoàn công tác về kiểm tra công nhận huyện Việt Yên đạt chuẩn nông

thôn mới

9, Phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao

Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học trong giáo viên và học sinh; khuyến khích,

tao điều kiện cho giáo viên, học sinh nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ vào giảng dạy, học tập Tham gia hiệu quả cuộc thi Khoa hoc ky thuật cap tinh Chú trọng công tác bôi dưỡng học sinh giỏi, học sinh năng khiếu trên cơ sở bảo đảm bảo giáo dục toàn diện Quan tâm xây dựng, phát triển Trường THCS Thân Nhân Trung thành trường trọng điểm chât lượng cao

II MỘT SỐ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1 Thực hiện tốt công tác tham mưu, phối hợp; đây mạnh cãi cách hành chính trong giáo dục

" Chi dao Phong GD&DT, trén co sở các văn bản quy phạm pháp

luật của Nhà nước, tích cực và chủ động phối hợp với các ngành thực hiện

tot céng tac tham mưu với Huyện uỷ, HĐND, UBND huyện thông qua và ban hành

các chương trình, đề án, kế hoạch phát trién GD&DT phù hợp với thực tê của

địa phone i

cơ sở pháp lý và cơ chế thuận lợi đề phát triên giao dục Rà soát những

điệm bat

Ngày đăng: 02/05/2022, 03:03

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w