1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

1779-13.PDF

18 8 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 6,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Page 1 Page 2 Page 3 Page 4 Page 5 Page 6 Page 7 Page 8 Page 9 Page 10 Page 11 Page 12 Page 13 Page 14 Page 15 Page 16 Page 17 Page 18

Trang 1

3

| noay_! - 72285 8T QUYKET ĐỊNH

ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TINH QUANG NINH Doc lap - Tự do - Hạnh phúc

SS 4449 QD-UBND

Quảng Ninh, ngày 76 thang 7 năm 2013

V/v phê duyệt Quy hoạch Chung xây dựng tỷ lệ 1/10.000 huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2012 đến 2025 và tầm nhìn ngoài năm 2025

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật Tô chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009; các Nghị định, thông tư hướng dẫn liên quan và Quy chuẩn, Tiêu chuẩn Xây dựng hiện hành;

Căn cứ Quy hoạch phát triển vành đai kinh tế ven biển vịnh Bắc Bộ đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 34/2009/QĐ-TTg ngày 02/3/2009;

Căn cứ Quyết định số 513/QĐ-UBND ngày 22/02/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh “Về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thé phat trién Kinh té -

Xã hội huyện Cô Tô đến năm 2010, định hướng đến năm 2020”;

Căn cứ Quyết định số 1806/QĐ-UBND ngày 09/6/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh “Về việc phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch Chung xây dựng huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2009-2025 và tầm nhìn ngoài năm 2025”;

Căn cứ Quyết định số 568/QĐ-TTg ngày 28 tháng 04 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phát triển kinh tế đảo Việt Nam đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 457/QĐ-BKHĐT ngày 05/4/2011 của Bộ Kế hoạch

và Đầu tư “phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng biển đảo Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020”;

Căn cứ Quy hoạch chỉ tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 thị trấn Cô Tô, huyện Cô

Tô giai đoạn 2008-2015 đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại QÐ số ”"

1844/QĐ-UBND ngày 10/6/2009;

- Quyết định số 2738/QĐ-UBND ngày 24/10/2012 của Uỷ ban nhân dân tinh“V/v phê duyệt lại Dự án đầu tư xây dựng công trình: Đưa điện lưới ra huyện đảo Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh”;

- Thông báo số 70/TB-UBND ngày 10/4/2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh

về Ý kiến kết luận của đồng chí Chủ tịch UBND tỉnh về một số nội dung triển khai thực hiện Đề án “Vận động thanh niên, nhân dân ra đảo Trần sinh sông để thành lập đơn vị hành chính trực thuộc huyện Cô Tô”;

- Thông báo số 1042-TB/TU ngày 27/5/2013 của Tỉnh ủy Quảng Ninh về

Ý kiến chỉ đạo của Thưởng trực Tỉnh ủy về triển khai thực hiện Đề án “Vận

Trang 2

động thanh niên, nhân dân ra đảo Trần sinh sống đề thành lập đơn vị hành chính

trực thuộc huyện Cô Tô”;

Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại văn bản 1246/SXD-QH ngày 21/6/2013,

bổ sung, thay thế một số nội dung tại tờ trình số 186/TTr-SXD ngày 14/5/2012

kèm Quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/10.000 huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh

giai đoạn 2010 đến 2025 và tầm nhìn ngoài năm 2025 đã được Sở Xây dựng

thẩm định, trình

QUYÉT ĐỊNH

Điều 1 Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/10.000 huyện Cô

Tô, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010 đến 2025 và tầm nhìn ngoài năm 2025 với

các nội dung chính như sau:

1 Phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất:

- Bao gồm Biển và Đảo Tổng diện tích đất tự nhiên: 4.743 ha, gồm các

đảo chính: Cô Tô lớn, Cô Tô con, Thanh Lân, đảo Trần Ranh giới nghiên cứu

cụ thể như sau: Phía Bắc giáp đảo Cái Chiên, Vĩnh Thực; phía Nam giáp vùng

biển Bạch Long Vĩ (Hải Phòng); phía Đông giáp hải phận quôc tế; phía Tây giáp

huyện Vân Đồn

2 Tính chất: Phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội

vùng biển đảo Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 đã được Bộ Kế hoạch và

Đầu tư phê duyệt tại Quyết định số 457/QĐ-BKHĐT ngày 05/4/2011 và Nhiệm

vụ Quy hoạch Chung xây dựng huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2009-

2025 và tầm nhìn ngoài năm 2025 đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

phê duyệt tại Quyết định số 1806/QĐ-UBND ngày 09/6/2009 Cụ thé:

- Là một vùng đảo có kinh tế phát triển, một căn cứ vững chắc để đảm bảo

an ninh quốc phòng và bảo vệ vững chắc chủ quyền quôc gia vùng biển đảo

Đông Bắc của Tổ quốc Gắn kết chặt chẽ giữa phát triển vùng biển đảo Cô Tô

với sự phát triển trong khu vực, nhất là thành phố Hạ Long, Khu kinh tế Vân

Đồn, Khu công nghiệp - cảng, biển Hải Hà, thành phố cửa khẩu quốc tế Móng

Cái và Vành đai kinh tế ven biển Vịnh Bắc Bộ

- Là Trung tâm các công trình công cộng, trung tâm Văn hóa, Thể thao, Y

tế, Giáo dục đào tạo; du lịch và dịch vụ du lịch; trung tâm phát triển Công

nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, các khu bến bãi, kho tàng, cầu cảng, hậu cần nghề

cá; trung tâm cứu hộ, cứu nạn vùng Đông Bắc;

3 Quy mô dân số và đất đai theo các giai đoạn phát triển:

3.1 Quy mô dân số:

a) Hiện trạng: Thống kê năm 2010 toàn huyện có: 5.440 người; phân bổ:

Thị trần Cô Tô: 2.371 người, xã Thanh Lân: 1.330 người, xã Đồng Tiên: 1.739

người

b) Dự báo dân số đến năm 2025:

- Thị trấn Cô Tô: Theo quy hoạch tong thé phat triển kinh tế - xã hội vùng

biển đảo Cô Tô dự báo đến năm 2020 dân số thị trấn Cô Tô khoảng 7.000 người

Đến năm 2025 dự kiến là 7555 người Trong đó dân số tăng tự nhiên đến năm

2025 là 2860 còn lại chủ yếu là tăng cơ học 4695 người (chủ yếu là dịch vụ du

lịch và sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp)

Trang 3

- Xã Đồng Tiến và Thanh Lân:

+ Tăng tự nhiên: Tỷ lệ tăng tự nhiên 1,26%; năm 2015: 3.258 người; năm 2020: 3.468 người; năm 2025: 3.692 người;

+ Dự báo tăng cơ học: Năm 2015: 1038 người, trong đó di dân ra đảo trần

dự báo 150 người; năm 2020: 1432 người, trong đó dân số đảo Trần dự báo là

240 người; năm 2025: 2373 người, trong đó dân số đảo Trần dự báo là 320 nguoi

c) Du bdo dân số toàn huyện như sau: Năm 2010: 5.440 người; Năm 2015: 8.796 người; Năm 2020: 10.900 người; Năm 2025: 13.620 người

3.2 Quy mô đất xây dựng:

Dự báo nhu cầu phát triển đất xây dựng:

- Trung tâm thị trấn Cô Tô: Hiện trạng: Năm 2010 khoảng 78,08 ha Dự

kiến đến năm 2015 khoảng 128,74 ha; năm 2025 khoảng 141,10 ha; ngoài năm

2025 khoảng 211,47 ha

- Xã Đồng Tiến: Hiện trạng: Năm 2010 khoảng 58,08 ha Dự kiến đến

năm 2015 khoảng 136,03 ha; năm 2025 khoảng 266,77 ha; ngoài năm 2025 khoảng 294,39 ha

- Xã Thanh Lân: Hiện trạng: Năm 2010 khoảng 38,98 ha Dự kiến đến năm 2015 khoảng 73,22 ha; năm 2025 khoảng 84,36 ha; ngoài năm 2025 khoảng 92,32 ha

- Khu đảo Trần: Dự kiến đến năm 2015 khoảng 2,57 ha; năm 2025

khoảng 7,51 ha; ngoài năm 2025 khoảng 8,20 ha

4 Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tính toán:

4.1 Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chung của Đồ án:

- Đất đơn vị ở: Trung bình < 50 m2/người

- Đất cây xanh sử dụng công cộng ngoài đơn vị ở: > 5 m2/người

- Đất cây xanh sử dụng công cộng trong đơn vị ở đạt: > 2 m2/người; trong

đó cây xanh trong nhóm nhà ở tối thiểu đạt 1 m2/người

- Tỷ lệ đất giao thông trong đô thị: > 18 % 4.2 Chỉ tiêu hạ tầng xã hội:

- Đất công trình trường học > 5 m2/chỗ

- Đất công trình trạm y tế > 500 m2/trạm

- Đất sân tập luyện TDTT trong đơn vị ở > 0,5 m2/người

- Đất công trình thư viện > 0,5 ha/công trình

ˆ*' -Ắ Đất công trình bảo tàng > 1,0 ha/công trình

- Đất công trình triển lãm > 1,0 ha/công trình

- Đất công trình nhà hát > 1,0 ha/công trình

- Đất công trình cung thiếu nhi > 1,0 ha/công trình

- Đất công trình cung văn hóa > 0,5 ha/công trình

- Đất công trình chợ trong đơn vị ở > 0,2 ha/công trình

4.3 Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật:

- Tiêu chuẩn cấp nước: Đợt đầu: 80 1/ người/ngày đêm; dài hạn: 100 1/ người/ngày đêm

- Tiêu chuẩn thoát nước thải: Đợt đầu: 68 I/ngudi/ngay; dai han: 85 I/nguoi/ngay

- Tiêu chuẩn cấp điện: Điện năng đợt đầu: 400 KWh/người; phụ tải: 200 W/người Điện năng dài hạn: 1000 KWh/người/năm; phụ tải: 330 W/người

Trang 4

- Tiêu chuẩn thu gom chất thải rắn: 0,9 kg/ người/ngày

5 Các chiến lược chính trong phát triển xây dựng:

5.1 Định hướng chiến lược chính cho phát triển đô thị:

- Kết nối Cô Tô với các trung tâm phát triển trong vùng và các tỉnh phía

Bắc bằng hệ thống giao thông đường thuỷ và đường hàng không;

- Tạo dựng không gian phát triển đa dạng về quy mô (nhỏ, vừa) và các

loại hình du lịch;

- Khai thác hợp lý và tạo dựng các giá trị cảnh quan, giá trị văn hoá, thúc

đây ngành du lịch phát triển;

- Xây dựng nhà ở phù hợp với nhân dân trên đảo;

- Bố trí các khu công nghiệp, tiểu công nghiệp hợp lý thuận lợi, phục vụ

cho ngành thủy sản, và sửa chữa tàu thuyền;

- Bảo tồn và phát huy các di tích lịch sử hiện có, tôn tạo và xây dựng cảnh

quan, là điểm thăm quan của khách du lịch

5.2 Định hướng tong thé phat trién khéng gian đô thị trên đảo

a) Trung tâm thị tran Cô Tô: Có quy mô đất đai khoảng gần 300 ha, dân

số 2431 người trước mắt và 7555 người vào cuối giai đoạn quy hoạch Gồm 4

khu 1, khu 2, khu 3 và khu 4

- Định hướng phát triển đến năm 2015 theo đồ án quy hoạch chỉ tiết

1/2000 đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh phê duyệt tại quyết định số

1844/QĐ-UBND ngày 10/6/2009 thì hướng phát triển ra khu vực phía Bắc và

phía Đông, đất công nghiệp phát triển về phía Tây Nam

- Ranh giới thị trấn được điều chỉnh về phía xã Đồng Tiến, cách ranh giới

cũ một khoảng 210 m với diện tích tăng thêm là 8,72 ha tính cả đất liền và mặt

nước;

b) Xã Đồng Tiến: Là xã liền kề với trung tâm thị trấn Cô Tô, có đất đai

chủ yêu là rừng, dân số 1739 người trước mắt và 3362 người vào cuối giai đoạn

quy hoạch Gồm 5 thôn Hải Tiến, Trường Xuân, Nam Đồng, Nam Hà, Hồng

Hải;

- Định hướng phát triển đến năm 2025, phát triển mở rộng khu vực trung

tâm xã và trung tâm thôn hiện nay theo chương trình quy hoạch nông thôn mới,

dành quỹ đất phát triển dịch vụ du lịch tại khu vực bãi tắm Hồng Vàn thôn Hồng

Hải, Bãi tắm Nam Hà thôn Nam Hà, Bãi tắm thôn Trường Xuân và khu vực bãi

tắm thôn Hải Tiến Các khu du lịch sinh thái, du lịch leo núi, du lịch biển phát

triển trên Đảo Cô Tô con và thôn Hồng Hải

- Quỹ đất phát triển nhà ở theo quy hoạch nông thôn mới ở các thôn, có

tính đến quỹ đất dự trữ phát triển cho loại hình nhà ở du lịch cho thuê, tại khu

vực thôn Hải Tiến và thôn Trường Xuân

- Đất dự trữ phát triển cho ngành công nghiệp và thủ công nghiệp tại khu

vực thôn Hải Tiến

c) Xã Thanh Lân: Là xã cách xa với trung tâm huyện Cô Tô trên đảo

riêng, theo định hướng quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của huyện Cô Tô

đến năm 2020 thì trung tâm xã Thanh Lân sẽ phát triển lên thành thị tran mang

chire nang thương mại - dịch vụ; Đất đai của Thanh Lân chủ yếu là đồi, địa hình

dốc, dân số 1330 người trước mắt, và 2283 người vào cuối giai đoạn quy hoạch

gồm 3 thôn: Thôn 1, thôn 2, thôn 3:

Trang 5

- Định hướng phát triển đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025, hướng

phát triển không gian theo quy hoạch nông thôn mới, tập trung chủ yếu khu vực

trung tâm xã thuộc thôn 2, và khu trung tâm thôn 3

- Mở rộng không gian khu vực trung tâm xã giành quỹ đất để xây dựng các công trình công cộng, cơ quan, văn phòng của thị trấn trong tương lai

- Mở thêm tuyến đường quanh đảo ở phía Đông để nối liền với tuyến đường hiện có, tạo thành tuyến phòng thủ vững chắc cho đảo và đồng thời tạo thêm quỹ đất sát khu cực bãi cát để khai thác du lịch trên đảo Thanh Lân

- Khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của Thanh Lân phát triển tại chân đồi phía Tây Nam thôn 2,

- Khu vực neo đậu tàu thuyền và trãnh bão của Thanh Lân được bố trí tại vụng pháo đài con sức chứa khoảng 200 tàu thuyền

đ) Khu đảo Trần: Là hòn đảo cách xa cảng Thanh Lân khoảng 32 km, theo định hướng quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện đảo Cô Tô đến năm

2020 thì đảo Trần sẽ được trở thành một xã hành chính mới (xã Trần Đông ), đất đai của đảo Trần chủ yếu là đồi, địa hình dốc, mặt bằng rất ít; Dự kiến đến năm

2015 di dân ra đảo Trần khoảng 150 người, và cuối giai đoạn quy hoạch năm

2025 dân số khoảng 320 người

- Định hướng phát triển không gian chủ yếu là chọn vị trí đất có mặt bằng tương đối bằng phăng và thuận lợi cho việc xây dựng, cụ thể là phát triển tại vị trí phía Tây Bắc đảo cách đồn biên phòng hiện nay 600 m về phía Bắc

- Bồ trí quỹ đất xây dựng các công trình hành chính, công trình công cộng cho đơn vị hành chính xã

5.3 Định hướng phát triển du lịch:

a) Không gian phát triển du lịch: Trên toàn đảo lớn Cô Tô có 5 khu vực có

thể phát triển du lịch tốt đó là:

- Bãi biển Hồng Vàn thuộc xã Đồng Tiến: Phát triển loại hình du lịch tắm biển, thé thao lặn biển khám phá vùng san hô, và khu đồi phía Đông thôn Hồng Hải có thê tổ chức loại hình du lịch sinh thái Khu vực này có diện tích khoảng

400 ha (cả mặt nước) có rạn san hô rất đẹp ;

- Bãi biển thi tran: Có bãi cát dài khoảng 1,6 km, có rừng phi lao ven biển

là nơi tổ chức bãi tắm và công viên ven biển, có tượng đài Bác Hồ trên đảo Cô Tô; Có thê tô chức công viên trung tâm ở đây Toàn khu có khoảng 55 ha

- Khu vực mỏm đuôi chuột: Địa hình cảnh đẹp, có bãi cát độc lập phù hợp

tổ chức du lịch sinh thai, quy mô khoảng 50 ha

- Khu bãi biển Nam Hà xã Đồng Tiến: Có bãi tắm đẹp và sạch Có địa hình núi ven biển và rừng sinh thái, khu này tổ chức được một khu du lịch đặc biệt, kết hợp nuôi thú hoang dã, quy mô khoảng 1Š ha

- Khu bãi biển thôn Hải Tiến: Có bãi tắm đẹp và sạch, có dải đất chạy dọc theo bãi tắm là khu lý tưởng để phát triển dịch vụ du lịch, diện tích khoảng 23,83 ha

- Trên đảo Cô Tô con: Có địa hình đẹp rừng cây nguyên sinh trừ vùng đất

an ninh quốc phòng, khu vực này có thé bé trí phát triển một khu du lịch cao cấp, diện tích đất có thể xây dựng khách sạn nhà nghỉ cao cấp khoảng 15,5 ha, khu vực rừng nguyên sinh, tổ chức các loại hình du lịch sinh thái leo núi

- Khu vực đảo Thanh Lân có thê bồ trí xây dựng được một khu dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng tại khu vực phía Đông đảo diện tích khoảng 7,8 ha, hệ

Trang 6

thống rừng nguyên sinh trên đảo là những điểm đến thú vị cho các du khách khám phá và nghiên cứu động thực vật

b) Định hướng các loại hình phát triển du lịch:

- Cô Tô có vai trò là điểm kéo dài của các tour du lịch từ vùng Đông Bắc của Tổ quốc như Vân Đồn, Móng Cái, và thành phố Hạ Long, đây là một trong những điều kiện thuận lợi để Cô Tô phát triển kinh tế du lịch; phát triển nhiều loại hình du lịch như: Du lịch nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái, du lịch tự nhiên

- Quan điểm du lịch của Cô Tô là mang tính bền vững, không chạy theo

số lượng mà cần hướng tới thị trường khách có thu nhập cao, đảm bảo tăng hiệu quả kinh tế, đồng thời giảm thiểu tác động xấu của du lịch tới môi trường, cảnh quan và xã hội

5.4 Định hướng phát triển công nghiệp nuôi trồng, chế biến hải sản:

- Hướng phát triển khu công nghiệp được tập trung chủ yếu ở hai khu vực trung tâm huyện thị trấn Cô Tô và xã Thanh Lân

- Thị trấn Cô Tô bố trí khu công nghiệp chế biến hải sản, công nghiệp sản xuất chế biến nước đá phục vụ cho việc đánh cá ngoài khơi xa, công nghiệp sửa chữa tàu thuyền và một số công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng nhỏ phục vụ tại chỗ nhu cầu xây dựng trên khu vực Khu trung tâm dịch vụ hậu cần nghề cá cũng được bố trí tại thị trấn Cô Tô;

- Khu đảo xã Thanh Lân bồ trí là trung tâm mua bán hải san, là khu vực nuôi trồng các loại hải sản có giá trị như nuôi các loại Ốc, nuôi cá lồng bè, nuôi bào ngư, v.v ; Khu công nghiệp Thanh Lan bố trí nhà máy sản xuất chế biến nước đá, khu chế biến sứa biển, chế biến hải sản có quy mô nhỏ; Vị trí nằm ở phía Tây Nam vụng Bà Bé

- Khu vực phía Bắc đảo Cô Tô con là vùng nuôi ngọc trai rất thuận lợi;

- Khu vực vụng phía Nam thôn Hồng Hải là nơi thuận lợi cho việc nuôi và sản xuất giống thuỷ sản với chất lượng cao

5.5 Vùng vành đai Quân sự, bảo vệ an ninh quốc phòng

Các khu vực đất quân sự trên các đảo đều được tôn trọng và được bảo vệ,

hệ thống đường giao thông vành đai quanh đảo và xuyên đảo đều được giữ nguyên định hướng cải tạo và mở rộng Xây dựng mới một số đoạn đường quanh đảo nối liền với các tuyến đường quanh đảo hiện có, đảm bảo giao thông thông suốt, làm tiền đề cho các tuyến phòng thủ trên đảo vững chắc hơn, góp phần bảo vệ an ninh quốc phòng chủ quyên biển đảo;

5.6 Các vùng canh quan can quan tam:

- Bãi biển khu phía Tây thị trấn Cô Tô, khu rừng ven biển và khu nhà tưởng niệm Bác Hồ trên đảo Cô Tô và mỏm đuôi chuột hình thành khu du lịch;

- Khu bãi biển Hồng Vàn, Nam Hà: Là nơi có bãi tắm đẹp và sạch;

- Khu Bắc Vàn: Nơi có cảng và cảnh quan rừng đẹp, là cảng quân sự và đồng thời là cảng du lịch từ đảo Cô Tô lớn sang đảo Cô Tô con;

- Khu Trạm hải đăng ở Đồng Tiến và bãi biển Đồng Tiến;

- Khu bảo tồn đa dang sinh hoc tại vùng lõi vụng, khu bao tồn biển giữa các đảo Cô Tô lớn, Cô Tô con và đảo Thanh Lân;

- Khu rừng nguyên sinh trên đảo Thanh Lân và đảo Cô Tô con, đảo Trần;

- Các vùng đang thuộc đất an ninh quốc phòng, đồ án tôn trọng các quỹ đất và các tuyến phòng thủ trên các đảo

Trang 7

6 Quy hoạch sử dụng đất và Quy hoạch không gian các khu vực trên toàn

huyện:

6.1 Khu trung tâm thị trấn Cô Tô:

a) Định hướng không gian và phân khu chức năng thị trần Cô Tô:

- Khu trung tâm hành chính: Bao gồm các cơ quan của huyện như: Huyện

uỷ, UBND huyện, các phòng ban của huyện được quy hoạch tại vị trí hiện nay, chỉnh trang mở rộng vê phía Đông Bắc là chủ yếu

- Khu văn hoá thể thao: Lấy trung tâm là khu sân vận động và khu lưu niệm Bác Hồ để phát triển; mở rộng khu lưu niệm để trở thành tụ điểm văn hoá của Cô Tô, trong đó bố trí khu lưu niệm, nhà văn hoá, công viên, sân đỗ máy bay trực thăng và các công trình khác

- Khu giáo dục, y tế: Giữ và mở rộng khu trường tiêu học và phổ thông cơ

sở hiện có và bệnh viện, xây dựng thêm một trường trung học phô thông mới ở khu phía Tây Bắc thị trấn giáp xã Đồng Tiến Hoàn thiện hệ thống trường mam non hiện có ở các khu

- Khu công nghiệp và tiêu thủ công nghiệp:

+ Khu công nghiệp phục vụ nghệ cá được bố trí trong khu vực neo đậu tàu thuyền đang xây dựng, hình thành công nghiệp cơ khí sửa chữa tàu thuyền, sản xuất đá cung cấp cho đánh bắt bảo quản thuỷ sản, diện tích 16,12 ha

+ Khu trạm cứu hộ, cứu nạn biển bố trí cạnh khu neo đậu tàu thuyền + Khu công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp địa phương bố trí ở khu đất phía Nam thuộc khu 4, diện tích 12,2 ha

+ Khu ruộng muối duy trì để sản xuất và nâng cấp tạo thành điểm tham quan du lịch hấp dẫn

- Khu dân cư hiện có: Được chỉnh trang và quản lý kiến trúc trong quá trình xây dựng

+ Bố trí các khu ở mới ở phía Đông Bắc thị trấn và phía Tây Bắc ven hồ cảnh quan

+ Bố trí thêm một cụm dân cư ở phía Nam thị trân khu 4

- Khu du lịch:

+ Phát triển ở khu bãi biển khu phía Tây, từ vị trí khu lưu niệm Bác Hồ về phía Đồng Tiến

+ Các cơ sở dịch vụ du lịch bố trí phía Đông Bắc đường thị trấn Đồng Tiến cạnh khu hành chính của thị trấn Cô Tô

+ Khu mỏm đuôi chuột `"

- Khu cảnh quan: Tạo hồ nước cảnh quan mới ở khu vực khu II và khu Nam cầu cảng khu IV Chức năng các hồ này là cảnh quan cải tạo môi trường cho khu vực xung quanh

- Khu các công trình đầu mối kỹ thuật:

+ Khu đài truyền hình: Cải tạo mở rộng ở vị trí hiện nay

+ Khu xử lý nước thải sinh hoạt: mở rộng cải tạo ở vị trí hiện có

+ Xây dựng mới nhà máy xử lý nước sinh hoạt tại khu vực hồ Trường Xuân xã Đồng Tiến, để cung cấp nước cho toàn bộ thị trần Cô Tô và một phần

xã Đồng Tiến

- Khu dịch vụ:

+ Mở rộng khu chợ Cô Tô hiện có, chỉnh trang cải tạo lại

+ Xây dựng chợ cá mới tại khu đầu cầu cảng Cô Tô.

Trang 8

+ Huy động dân cư tổ chức làm dịch vụ tại các khu ở

+ Có thể tô chức phố đêm tại khu vực dân cư tập trung ở khu trung tâm

- Khu đất an ninh quốc phòng: Tôn trọng ranh giới đất an ninh quốc phòng và các tuyến phòng thủ hiện có

b) Cơ câu sử dụng đất:

` Năm 2010 | Năm 2015 | Năm 2025 Stt Loai dat (ha) (ha) (ha)

Tổng diện tích tự nhiên 601.49 627.58 627.58

1 | Đấtở đô thị 16.19 32.37 44.73

2 Đất trụ sở cơ quan, công trình sn 2.30 4.27 5.72

5 | Đất văn hóa tdtt 1.66 1.90 2.45

7| Đất du lịch 9.56 9.56

II | Đất ngoài dân dụng 53.73 90.28 90.28

3 Đất di tích, lịch sử văn hoá 11.89 11.89 11.89

4 Đất quốc phòng an ninh 40.77 40.77 40.77

5 Đất đấu nỗi hạ tầng kỹ thuật 1.07 1.07

II | Đất khác 489.79 400.07 382.49

2 _ | Đất lâm nghiệp rừng phòng hộ 249.17 231.37 23137

3 | Đất làm muỗi 1.00

4 Đất nghĩa trang nghĩa địa 1.94 1.94 1.94

5 Dat sông suối và mặt nước chuyên 20.59 11.64 11.64 dùng

7_ | Đất chưa sử dụng 124.90 64.84 42.66 Đất băng chưa sử dụng 82.24 22.18 - Đất đôi núi chưa sử dụng 31.76 31.76 31.76 Đất núi đá không rừng cây 10.90 10.90 10.90

§ Đất mặt nước ven biến ` 59.34 59.43 10.66 Đất mặt nước ven biên nuôi trông 16.72 16.72 10.66 thủy sản 7

nhật theo quy hoạch nông thôn mới):

6.2 Khu trung tâm xã Đồng Tiên và các điểm dân cư:

a) Định hướng không gian khu trung tâm xã và phân khu chức năng (cập

- Khu cơ quan hành chính xã: Bao gôm các cơ quan của xã Đảng uỷ, HĐND - UBND xã, các phòng ban của xã được quy hoạch giữ nguyên vị trí hiện nay, và được mở rộng thêm diện tích đề bô trí xây dựng thêm phòng làm việc cho các đoàn thê và trụ sở công an xã

Trang 9

- Khu trạm y tế: Giữ nguyên vị trí trạm xá cũ, xây dựng cải tạo mở rộng thêm về phía Tây bắc và Bắc đông bắc để có sân vườn và vườn thuốc, diện tích

mở rộng 1.721 m2

- Khu Trung tâm dịch vụ thương mại: Khu vực trung tâm thương mại bố trí phía Đông nam khu vực ngã Ba thôn Trường Xuân

- Khu Trường học:

+ Trường trung học cơ sở: Bé tri mở rộng về phía Bắc (khu nhà dân) dé đảm bảo trường có diện tích dé bố trí các công trình; Nhà giáo dục thé chất, 2 phòng học và 6 phòng chức năng, hệ thống sân tập, sân chơi Diện tích khu mở rộng 2.120 m2;

+ Trường mầm non: Vị trí các trường mầm non ở 3 thôn, thôn Hải Tiến, thôn Hồng Hải và thôn Nam Đồng được giữ nguyên, cần bổ sung xây dựng thêm

5 phòng học và 5 phòng chức năng, hệ thống sân đường, tường rào, bê nước, nhà ăn, nhà vệ sinh cho các trường;

+ Trường tiểu học: Đã đạt chuẩn được giữ nguyên;

- Khu vui chơi TDTT: Khu Trung tâm TDTT xã bố trí liền kề với khu nhà trung tâm xã hiện có, gồm công trình sân vận động TDTT, nhà thi dau da nang, tổng diện tích 12.210 m2

- Khu nhà văn hoá: Bố trí xây dựng một khu nhà văn hoá tại vị trí đất hiện

có đạt tiêu chí nông thôn mới phục vụ các nhu cầu về văn hoá xã hội cho nhân

dân trong xã

- Khu trung tâm các thôn: Các công trình văn hóa, trường mam non, điểm thương mại dịch vụ được bố trí tập trung tạo không gian cho thôn, vị trí các nhà văn hóa thôn giữ nguyên vị trí

+ Chỉnh trang nâng cấp cải tạo các nhà văn hóa thôn chưa đủ tiêu chuẩn,

gồm: Nhà văn hóa thôn Trường Xuân, nhà văn hóa thôn Nam Hà;

+ Xây mới nhà văn hóa thôn Hải Tiến;

+ Quy hoạch một khu dịch vụ thương mại tại thôn Nam Đồng, diện tích rộng 3134 m2

+ Cải tạo nâng cấp phân hiệu y tế thôn Nam Đồng;

+ Khu nhà mầm non cũ thôn Hải Tiến bố trí nhà văn hoá thôn Hải Tiến;

+ §ân TDTT thôn bố trí liền với nhà văn hóa thôn

- Khu dân cư: Khu dân cư nông thôn của các thôn được g1ữ nguyên hiện trạng, hạn chế xây dựng; khu dân cư phát triển mới dự kiến nhu cầu đất ở cho phát triển dân số đến năm 2020 là 435 người (Khoảng 110 hộ), tập trung chủ yếu tại khu vực sau:

+ Thôn Trường Xuân: Bồ trí đất ở tại 3 điểm với diện tích 2,58 ha bố trí được 43 hộ khoảng 150 người;

+ Thôn Hải Tiến: Bố trí phát triển đất ở tại hai vị trí cạnh trường mầm non

và khu vực chân đồi phía Bắc, diện tích 2,1 ha, bố trí được 2§ hộ, khoảng 98 người;

+ Khu vực phía Đông tuyến đường ven biển Hải Tiến đến bảng tin Đà Lạt, diện tích 5,59 ha, bố trí đất xây dựng khu biệt thự du lịch kết hợp cho thuê,

đã có dự án được UBND tỉnh chấp thuận tại Quyết định số: 1143/QĐ-UBND ngày 19/4/2011;

+ Thôn Nam Hà: Vị trí bố trí phát triển đất ở tại Nam đường xuống bãi

tắm Nam Hà, diện tích 0.71 ha, bế trí 15 hộ khoảng 50 người;

Trang 10

+ Thôn Nam Đồng: Bồ trí phát triển đất ở tại các vị trí cạnh trường mầm

non khu TDTT, và khu vực hai bên trung tâm chợ, diện tích 4,2 ha, bố trí được

78 hộ, khoảng 287 người

- Các khu du lịch:

+ Được bố trí theo các vị trí của 3 bãi tắm Nam Hà , Hồng Vàn và bãi tắm

Hải Tiến, khu bãi Nam Hà bố trí khu dịch vụ du lịch phía Đông của bãi tắm kết

hợp nuôi thú hoang dã dé tạo điểm thăm quan du lịch, khu bãi Hồng Vàn bồ trí 2

vị trí dịch vụ du lịch canh bãi tắm, toàn bộ khu đổi phía Nam thôn Hồng Hải

được bố trí thành khu du lich sinh thái và leo núi Khu bãi tắm Hải Tiến bố trí 2

khu đất ven biển phục vụ dịch vụ du lịch

+ Khu đảo Cô Tô con bồ trí 3 vị trí xây dựng các khu nhà nghỉ cao cấp

cho khách du lịch và khu rừng nguyên sinh tổ chức các tour du lịch leo núi, và

du lịch sinh thái

- Khu nghĩa địa và xử lý rác thải: Được bố trí tại vị trí chân đổi phía Đông

thôn Trường Xuân, nghĩa địa và bãi rác này phục vụ cho cả thị trấn Cô Tô

d) Co cau sé dung dat:

2 _| Dat tru sé cơ quan, công trình SN 0.27 0.46 0.46

4 Đất công trình công cộng 0.25 0.55 0.55

3 Đất công trình đầu nối hạ tầng kỹ 3.20 4.85

thuật

Đất trồng cây hàng năm khác 16.20 16.36 16.36

3 Dat nghia trang nghia dia 1.27 4.77 11.10

4 Đất sông suỗi và mặt nước chuyên 5.40 15.44 15.44

Ngày đăng: 01/05/2022, 19:38

w