1. Trang chủ
  2. » Tất cả

bc-syt-thang-12-2020

17 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Covid-19: - Hiện tại tỉnh Hậu Giang chưa có phát hiện ca bệnh tương ứng với Tình huống 1 của Kế hoạch số 164/KH-UBND ngày 03/02/2020 của UBND tỉnh Triển khai kế hoạch hoạt động đáp ứn

Trang 1

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BÁO CÁO Hoạt động y tế tháng 12 năm 2020 Nhiệm vụ trọng tâm tháng 01 năm 2021

PHẦN I KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG Y TẾ THÁNG 12/2020

A CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG DỊCH

1 Bệnh sốt xuất huyết: Trong tháng có 16 ca mắc mới, tăng 05 ca so

với tháng trước, cộng dồn: 153 ca, giảm 456 ca so với cùng kỳ

2 Bệnh tay chân miệng: Trong tháng có 83 ca mắc mới, tăng 21 ca so

với tháng trước, cộng dồn: 322, giảm 651 ca so với cùng kỳ

3 Bệnh sởi: Trong tháng 00 ca mắc mới, cộng dồn: 00 ca, tương đương

với cùng kỳ

4 Bệnh dịch lạ: Trong kỳ chưa phát hiện các bệnh dịch lạ như EBOLI,

H5N1, MERS-CoV, Zika

5 Bệnh viêm gan do virut: Trong tháng có 00 ca mắc, cộng dồn 00 ca,

giảm 02 ca so với cùng kỳ

6 Quai bị: Trong tháng có 00 ca mắc, cộng dồn 00 ca mắc, giảm 03 ca cùng kỳ

7 Covid-19:

- Hiện tại tỉnh Hậu Giang chưa có phát hiện ca bệnh tương ứng với Tình huống 1 của Kế hoạch số 164/KH-UBND ngày 03/02/2020 của UBND tỉnh Triển khai kế hoạch hoạt động đáp ứng với bệnh viêm phổi cấp do chủng mới của vi rút corona (nCoV) tại tỉnh Hậu Giang và Kế hoạch số 239/KH-SYT ngày 17/02/2020 của Sở Y tế kế hoạch Đáp ứng với từng cấp độ dịch bệnh Covid-19 tại tỉnh Hậu Giang, với mục tiêu là phát hiện sớm trường hợp bệnh Covid -19

về Việt Nam từ vùng có dịch, giám sát phát hiện sớm trường hợp bệnh Covid-19

vào địa bàn tỉnh từ vùng có dịch

- Triển khai đầy đủ, kịp thời tất cả các văn bản chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Tỉnh ủy, UBND tỉnh và các văn bản hướng dẫn của Bộ Y tế về phòng, chống bệnh Covid-19 đến các đơn vị trực thuộc để tổ chức thực hiện

Trang 2

- Các Sở, ban, ngành đã cấp 476.186 tờ rơi; 4.831 áp phích; 100 bản nội quy; 200 đĩa thông điệp phát thanh, truyền hình và nhiều hình thức khác; đã cấp 204.022 khẩu trang y tế, 234.255 khẩu trang vải, 1.831 lít dung dịch sát khuẩn và nhiều phương tiện bảo hộ khác

- Sở Y tế tổng hợp kinh phí chống dịch từ các đơn vị Tổng nhu cầu kinh phí khoảng 152 tỷ 427 triệu đồng; đã được cấp là 115 tỷ 674 triệu đồng, đang trình UBND tỉnh bổ sung 36 tỷ 753 triệu đồng Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và các tổ chức thành viên trong tỉnh đã vận động được 14.130.000.000 đồng và nhiều hiện vật khác, đồng thời đã chuyển về Sở Y tế số tiền là 1.592.178.876 đồng

- Tính đến ngày 02/12/2020:

+ Tổng số người được cách ly là 6.115 người (cách ly tập trung: 1.469 người; cách ly tại nhà: 4.646 người); Tổng số đã được cách ly đủ 14 ngày: 6.059 người (cách ly tập trung: 1.4.13 người; cách ly tại nhà: 4.646 người), đang cách

ly tập trung: 56 người Tất cả trường hợp cách ly có kết quả xét nghiệm âm tính Số người dân Hậu Giang được cách ly tập trung tại các tỉnh khác là 306 người, tất cả đã đủ thời gian cách ly

+ Tổng số xét nghiệm Sars-CoV-2 tại Hậu Giang đến nay là 2.756 mẫu (Trong đó: Viện Pasteur thực hiện 275 mẫu), tất có kết quả âm tính

+ Đã trang bị đủ cơ số điều trị cho 03 nguyên đơn điều trị, lắp đặt 02 phòng

áp lực âm tại Bệnh viện Lao

+ Thực hiện đề án đăng ký khám bệnh từ xa, tổ chức hội chẩn, giao ban, hội nghị qua hệ thống mạng

+ Sở Y tế hoàn chỉnh kế hoạch thành lập Bệnh viện dã chiến tại Trung tâm

y tế huyện Vị Thủy, với cơ số 60 giường, đã chuẩn bị sẵn sàng nhân sự, trang thiết bị, thuốc, vật tư y tế,… để khi tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp, số lượng bệnh tăng nhanh Sở Y tế sẽ trình UBND tỉnh ra Quyết định thành lập để triển khai đảm bảo công tác thu dung, điều trị

+ Chỉ đạo các cơ sở y tế thực hiện nghiêm túc việc phân luồng, cách ly các trường hợp khám bệnh viêm đường hô hấp cấp; bố trí cán bộ trực 24/24

+ Khởi động lại và thực hiện giãn cách người cách ly tập trung, nên số giường phân bố tại các điểm cách ly tập trung còn khoảng 700 giường Bổ sung thêm 01 khu cách ly tập trung tại Công an tỉnh với cơ số 40 giường

- Đăng ký 06 khách sạn, nhà nghỉ làm cơ sở lưu trú phòng, chống dịch Covid-19 cho người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam làm việc ngắn ngày (dưới 14 ngày), với tổng số 165 giường

8 Các bệnh truyền nhiễm khác: Các bệnh truyền nhiễm khác chưa ghi

nhận ca mắc

B THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH Y TẾ KHÁC

Trang 3

1 Chương trình tiêm chủng mở rộng: Số trẻ <1 tuổi được miễn dịch

đầy đủ trong tháng là 768, cộng dồn là 11.250 trẻ, đạt 99,22%; Tiêm sởi mũi 2 trong tháng là 788, cộng dồn là 11.043 trẻ, đạt 97,02%; Tiêm ngừa uốn ván trên thai phụ (VAT2 (+)TP) trong tháng là 805, cộng dồn là 10.614, đạt 93,85%

2 Chương trình phòng chống HIV/AIDS: Số nhiễm HIV mới phát hiện

trong tháng 02, cộng dồn: 74 ca (giảm 88 ca so với cùng kỳ), lũy kế từ 2004 đến

nay là 1.820 ca (người còn sống 1.215 người); số bệnh nhân AIDS phát hiện

trong tháng 06, cộng dồn: 21 ca (tương đương cùng kỳ), lũy kế từ 2004 đến nay

là 1.043 ca; Số bệnh nhân tử vong do AIDS trong tháng 00, cộng dồn: 19 ca

(tăng 04 ca so với cùng kỳ), lũy kế từ 2004 đến nay là 605 Số người hiện đang

điều trị Methadone 66, tổng số bệnh nhân điều trị ARV 840

3 Chương trình phòng chống Sốt rét (SR): Số ca phát hiện mới: 0 ca;

cộng dồn: 00, tương đương với cùng kỳ; số lam xét nghiệm trong tháng là: 106, cộng dồn: 5.031, đạt 100,6% kế hoạch năm Lượt cấp thuốc điều trị dự phòng:

12, cộng dồn: 87, đạt 108,8% KHN Giám sát dịch tễ, điều tra côn trùng: 00, cộng dồn: 38, đạt 100% KHN

4 Chương trình Dân số - Kế hoạch hóa gia đình (DS-KHHGĐ)

4.1 Cơ cấu dân số:

- Số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ (15 - 49 tuổi) là 202.534 người

- Số phụ nữ từ 15 - 49 tuổi có chồng là 127.740 người

- Số người từ 60 tuổi trở lên: 111.906 người, chiếm tỷ lệ 14,3%

4.2 Kết quả thực hiện các biện pháp tránh thai mới theo chỉ tiêu năm:

Toàn tỉnh có 55.619/48.494 người áp dụng các BPTT hiện đại, đạt 114,7%KH năm:

Các BPTT

Quản lý BPTT hiện đại BPTT hiện

đang quản

lý đến tháng 10/2020 Thực

hiện trong tháng

Lũy kế/chỉ tiêu năm

Thực hiện Tỷ lệ

(%)

So với cùng kỳ

2019 (tăng ↑, giảm ↓%)

Vòng tránh thai 24 8.995/8.000 112,4 ↑2,9 35.988

Trang 4

Thuốc cấy TT 3 372/520 71,5 ↓32,9 2.217 Thuốc uống TT 706 34.931/31.702 110,19 ↑ 2,7 35.080

Tổng 1.016 55.619/48.494 114,7 ↓2,5 87.119

+ Tỷ lệ hiện đang áp dụng biện pháp tránh thai hiện đại là là 68,2%, tương đương 87.119/127.740 (người)

+ Tỷ lệ hiện đang áp dụng biện pháp tránh thai khác là 5,3%, tương đương 6.734/127.740 (người)

- Tổng biện pháp tránh thai chung hiện đang quản lý là 73,5%, tương đương 93.853/127.740 (người)

4.3 Kết quả thực hiện chỉ tiêu nâng cao chất lượng dân số:

- Sàng lọc trước sinh, sàng loc sơ sinh:

Nội dung Thực

hiện trong tháng

Lũy kế/Trẻ sinh sống So KH 2020 So cùng

kỳ 2019 (%)

Lũy kế Tỷlệ

(%)

2.419(cas) 5.598(cas)

- Khám sức khỏe tiền hôn nhân, khám sức khỏe người cao tuổi:

STT

Thực hiện trong tháng

Lũy kế/đăng ký Tỷ lệ

(%) KHN

So với cùng

kỳ 2019 (tăng↑,giảm

↓)

Khám sức

khỏe THN

(cặp)

97 1.535/4.482 34,3 114,1% 191cặp ↓

Khám sức

khỏe

NCT(người)

5 110.395/111.906 98,6 116,1% 0,36 % ↑

5 Chương trình Vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP)

* Tổng số đoàn kiểm tra, thanh tra trong tháng: 72, trong đó tuyến tỉnh

00, tuyến huyện và xã: 72 Đoàn liên ngành của tỉnh: 0, huyện và xã: 72

* Kết quả kiểm tra:

- Cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm: 05, số cơ sở đạt 05 (đạt 100%)

- Cơ sở kinh doanh thực phẩm: 00, số cơ sở đạt 00

Trang 5

- Cơ sở dịch vụ ăn uống: 307, số cơ sở đạt 307 (đạt 100%)

- Số cơ sở vi phạm: 00; Số cơ sở phạt: 00, hủy sản phẩm: 00; nhắc nhở:

00 Số tiền xử phạt là 0 đ

- Ngộ độc thực phẩm:Trong tháng không xảy ra vụ ngộ độc thực phẩm

6 Chương trình phòng chống Lao:

Nội dung Chỉ tiêu Thực

hiện

Cộng dồn Tỷ lệ

So cùng

kỳ

* Khám phát hiện :

đương CK

- Lao khác

- Tổng số tiêu bản đàm 18.330 1293 15758 86% ↑5%

* Bệnh lành :

1239

đương CK

- Lao phổi M (+) mới > 93%

799

đương CK

7 Chương trình sức khỏe tâm thần

Nội dung

Thực hiện/

tháng

12

Cộng dồn Tỷ lệ %

So với cùng kỳ năm trước%

* Tổng số bệnh mới phát hiện 27 182 97,85 -8,03

* Tổng số bệnh đang quản lý 2.807 2.807 97,09 0,22

* Tổng số bệnh nhân chữa ổn

Số bệnh chữa ổn định TTPL 1.402 1.402 106,05 -2,40

Trang 6

Số bệnh chữa ổn định ĐK 1.397 1.397 108,46 2,25

8 Chương trình Phòng chống Phong - Da liễu

Nội dung

Thực hiện/

tháng

12

Cộng dồn

Tỷ lệ

%

So với cùng kỳ năm trước%

Tổng số bệnh LTQĐTD mới phát hiện 1.533 25.061 107,74 -18,63 Tổng số người khám và điều trị bệnh da 1.216 28.697 100,03 9,47 Khám TX với BN Phong trong GĐ 426 409,62 345,69 Số lượt chăm sóc tàn tật

Tổng số bệnh nhân hoàn thành

Bệnh nhân giám sát trong năm 2 26 100,00 -107,41

BN được chăm sóc tàn tật 100% 100% 100,00 0,00 Tổng số bệnh nhân ĐHTL trong năm 0 5 100,00 -60,00 Số BN cần phẫu thuật phục hồi chức

9 Chương trình Chăm sóc sức khỏe sinh sản (CSSKSS)

* Chăm sóc sức khỏe bà mẹ

- Tổng số phụ nữ đẻ được quản lý: 587, cộng dồn: 11.499 đạt: 99%, giảm 0,1% so với cùng kỳ;

- Phụ nữ đẻ được khám thai > 3 lần : 587, cộng dồn: 11.390, đạt: 98%, tăng 0,5% so với cùng kỳ;

- 100% sản phụ sanh tại cơ sở y tế và được cán bộ y tế đỡ;

- Chăm sóc sau sanh tại nhà tuần đầu: 96,2%, tăng 0,1% so với cùng kỳ

- Tổng số khám phụ khoa: 150.791, giảm 1,9% so cùng kỳ; điều trị phụ khoa 52.975, giảm 1,8% so với cùng kỳ

10 Chương trình phòng chống suy dinh dưỡng (SDD)

- Số trẻ < 5 tuổi bị SDD cân nặng/ tuổi: 6.275, chiếm tỷ lệ 10,90; giảm 0,1% so với cùng kỳ

Trang 7

- Số trẻ <5 tuổi bị SDD chiều cao/ tuổi: 12.265, chiếm tỷ lệ 21,3%; tương đương cùng kỳ

- Số trẻ < 5 tuổi được phát hiện thừa cân, béo phì: 260, chiếm tỷ lệ 0,5%

- Số trẻ < 2 tuổi bị SDD cân nặng/ tuổi: 1.365, chiếm tỷ lệ 6,6%

11 Chương trình Quân – Dân Y kết hợp

Tiếp tục phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện công tác quân dân y kết hợp năm 2020

12 Chương trình ĐTĐ, THA, COPD, Hen phế quản, Ung thư

* Chương trình đái tháo đường:

Nội dung

Thực hiện trong tháng

Cộng dồn

Tỷ lệ đạt

%

Quản lý, tư vấn 60 % BN tiền ĐTĐ đã

Quản lý, tư vấn bệnh nhân ĐTĐ đã được

* Chương trình Phòng chống tăng huyết áp:

Nội dung

Thực hiện trong tháng

Cộng dồn

Tỷ lệ đạt

%

Quản lý, tư vấn, điều trị bệnh nhân THA

đã được phát hiện tại các xã, phường, thị

trấn

2,586 30,421 99,2

* Chương trình Phòng chống phổi tắt nghẽn mãn tính:

trong tháng

Cộng dồn

Tỷ lệ đạt %

Số BN quản lý tư vấn BN COPD đã được

* Chương trình Phòng chống hen phế quản:

trong tháng

Cộng dồn

Tỷ lệ đạt %

Trang 8

Số BN hen phế quản phát hiện 661 5,474 106,8 Quản lý, tư vấn BN được phát hiện 370 2,731 106,5

* Chương trình Phòng chống ung thư:

trong tháng Cộng dồn Tỷ lệ đạt

%

C CÔNG TÁC KHÁM CHỮA BỆNH – PHỤC HỒI CHỨC NĂNG

1 Kết quả thực hiện khám chữa bệnh đến tháng 12/2020:

- Tổng số lần khám 165.066, cộng dồn: 1.991.010, đạt 98,59% KH, giảm

2,73% so với cùng kỳ (Trong đó: tuyến tỉnh đạt 81,83%, TTYT tuyến huyện: 94,50%, PKĐKKV: 94,16% và TYT đạt 111,65%)

- Tổng số BN điều trị nội trú: 10.376, cộng dồn: 106.676 lượt, đạt 84,29%

KH, giảm 8,66% so với cùng kỳ.( Trong đó: tuyến tỉnh đạt 87,02%; tuyến huyện: 83,24%)

- Ngày điều trị trung bình là 5,87 ngày, giảm 0,16 ngày so với cùng kỳ

- Công suất sử dụng giường bệnh: 78,90%, giảm 8,09% so với cùng

kỳ.(Trong đó: BV tuyến tỉnh: 74,12%, BV huyện: 80,88% )

- Bệnh nhân điều trị nội trú tuyến tỉnh chuyển tuyến: 1.925, tăng 574 trường hợp so với cùng kỳ; tuyến huyện chuyển tuyến: 4.122, giảm 558 ca so cùng kỳ

- Tỷ lệ tử vong: 0,03%, tương cùng kỳ

- Tổng số phẫu thuật: 923, cộng dồn: 10.735, giảm 874 trường hợp so với cùng kỳ Trong đó phẫu thuật bắt con: 3.918, giảm 99 trường hợp so với cùng

kỳ

- Số tiêu bản xét nghiệm: 986.275, tăng 48.618 so với cùng kỳ; số lần chụp Xquang: 155.861, tăng 7.386 so với cùng kỳ; số lượt siêu âm: 109.663, tăng 4.407 lượt so với cùng kỳ; số lượt điện tim: 91.320, tăng 4.593 lượt so với cùng kỳ; số lượt nội soi chẩn đoán 2.297, tăng 147 lượt so với cùng kỳ, số lượt chụp CT.Scaner: 7.020, tăng 1.320 lượt so với cùng kỳ; số lượt chụp MRI: 226, tăng 15 lượt với cùng kỳ

- Tổng số tai nạn ngộ độc, chấn thương: 9.958, giảm 1.436 trường hợp so với cùng kỳ

2 Chữa bệnh bằng Y học dân tộc: Tổng số khám bệnh: 18.611, cộng

dồn: 260.155 lượt, chiếm tỷ lệ 13,07% tổng số lượt khám chữa bệnh chung, giảm 8,28% so với cùng kỳ; Số BN mới điều trị nội trú YHCT tại BV: 544, cộng dồn: 5.406 trường hợp, chiếm tỷ lệ 5,06% tổng lượt điều trị nội trú, giảm 10,08% so với cùng kỳ

3 Công tác cải tiến chất lượng bệnh viện: Xây dựng và triển khai

kế hoạch thực hiện công tác cải tiến chất lượng bệnh viện theo quy định

Trang 9

của Bộ Y tế Tổ chức kiểm tra thực hiện Bộ tiêu chí cải tiến chất lượng bệnh viện, Bộ tiêu chí xanh-sạch-đẹp; Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh tại các cơ sở y tế có giường bệnh trực thuộc

4 Y tế cơ sở: 75/75 Trạm y tế đạt Tiêu chí quốc gia về y tế xã

D CÁC HOẠT ĐỘNG KHÁC

1 Công tác Dược – trang thiết bị y tế:

1.1 Công tác dược:

- Triển khai thực hiện gói thầu cung ứng thuốc cho các cơ sở y tế công lập (lần 2), tỷ lệ lựa chọn nhà thầu thấp chỉ đạt 35%

- Tham mưu ban hành quyết định điều chỉnh, bổ sung các phụ lục của gói thầu cung ứng thuốc cho các cơ sở y tế công lập theo đề nghị của Kho bạc Nhà nước

- Trình phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu các gói thầu mua hóa chất, vật tư, trang thiết bị cho các đơn vị trực thuộc

- Xin ý kiến của các sở ngành về việc xây dựng Quyết định thành lập đơn

vị đấu thầu tập trung cấp địa phương

- Tiến hành thẩm định các cơ sở hành nghề dược trên địa bàn tỉnh

1.2 Trang thiết bị y tế:

- Trình Ủy ban nhân dân tỉnh xin ý kiến về việc ban hành định mức trang thiết bị y tế cho các đơn vị trực thuộc Sở Y tế dưới hình thức văn bản quy phạm pháp luật

- Tham mưu ban hành quyết định trúng thầu gói thầu mua sắm trang thiết

bị y tế cho tuyến tỉnh, tuyến huyện

- Xin ý kiến các đơn vị có liên quan định mức ô tô chuyên dùng ngành y

tế cho các đơn vị trực thuộc

2 Công tác Nghiệp vụ Y:

- Triển khai các văn bản về lĩnh vực phòng bệnh, khám chữa bệnh do cấp

có thẩm quyền ban hành

- Tiếp tục tham mưu Ban Giám đốc triển khai kế hoạch phòng chống dịch bệnh viêm đường hô hấp do chủng vi rút Covid-19 Triển khai đầy đủ, kịp thời tất cả các văn bản chỉ đạo của Thủ tưởng Chính phủ, Tỉnh ủy, UBND tỉnh

và các văn bản hướng dẫn của Bộ Y tế về giám sát và phòng, chống bệnh

Covid-19 gây ra đến các đơn vị trực thuộc Sở để tổ chức thực hiện

- Tiếp tục chỉ đạo các cơ sở khám, chữa bệnh chuẩn bị sẵn sàng cơ số thuốc, khu vực cách ly, giường bệnh; sẵn sàng tổ chức tốt việc thu dung, cách ly, điều trị bệnh nhân Thiết lập các phòng cách ly ban đầu để tiếp nhận các trường hợp nghi ngờ tại các cơ sở y tế Chỉ đạo các cơ sở y tế thực hiện nghiêm túc việc phân luồng, cách ly các trường hợp khám bệnh viêm đường hô hấp cấp tính; bố

Trang 10

trí cán bộ trực 24/24; xử lý ngay các trường hợp bệnh tại các cơ sở y tế của địa phương

3 Công tác Kiểm nghiệm dược phẩm, mỹ phẩm và thực phẩm: mẫu

kiểm nghiệm: 584 mẫu, đạt 129,78% KHN (trong đó: tân dược 504 mẫu, đông dược 57 mẫu, mỹ phẩm 23 mẫu) Số lượt cơ sở kiểm tra 32, số cơ sở vi phạm

00, lập biên bản: 00 trường hợp, nhắc nhở: 00 và chuyển thanh tra ngành xử lý:

00 trường hợp

4 Công tác Giám định y khoa – Pháp y:

Công tác giám định Y khoa: 424, tăng 80 trường hợp so với cùng kỳ Công tác Pháp y: 433, giảm 231 trường hợp so với cùng kỳ)

5 Công tác TTGDSK:

Thực hiện trong tháng

Cộng dồn Tỷ lệ

đạt %

1 Chuyên mục Sức khỏe cho mọi nhà phát sóng

2 Chuyên mục trò chuyện cùng bác sĩ trên Đài

3 Chuyên mục Vì sức khỏe mọi người trên Báo

6 Sản xuất, nhân bản tài liệu truyền thông 0 220,000 262

7 Phối hợp lồng ghép truyền thông-GDSK với

các ban, ngành, đoàn thể, trường học 7 22 100

8

Số lớp tập huấn kiến thức, kỹ năng truyền

thông-GDSK phòng chống một số bệnh thường

gặp

9 Số mô hình truyền thông thay đổi hành vi năm

Ngày đăng: 13/04/2022, 00:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+ Thông điệp truyền hình 44 100 - bc-syt-thang-12-2020
h ông điệp truyền hình 44 100 (Trang 10)
Mô hình nhân rộng 11 100 10  - bc-syt-thang-12-2020
h ình nhân rộng 11 100 10 (Trang 11)
w