Trong 9 tháng đầu năm toàn xã tập trung triển khai thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh và thu chi ngân sách nhà nước năm 2020 của huyện giao, Nghị
Trang 1XÃ CHÀ TỞ
Số: /BC-UBND
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Chà Tở, ngày tháng năm 2020
BÁO CÁO Tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển KT-XH, đảm bảo QP-AN 9 tháng
đầu năm và nhiệm vụ, trọng tâm 3 tháng cuối năm 2020
Phần thứ nhất: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KT-XH, ĐẢM BẢO QUỐC PHÒNG, AN NINH 6 THÁNG ĐẦU NĂM
Xã Chà Tở là một xã vùng sâu, vùng xa, đặc biệt khó khăn, xã có tổng diện tích tự nhiên là 12.325,99 ha; xã có 514 hộ với 2.690 nhân khẩu Phân bố thành
10 bản, tổng số hộ nghèo toàn xã 256 hộ chiếm 49,81%, hộ cận nghèo 18 hộ chiếm 3,5%
Trong 9 tháng đầu năm toàn xã tập trung triển khai thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh và thu chi ngân sách nhà nước năm 2020 của huyện giao, Nghị quyết của Đảng ủy và HĐND xã Triển khai kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của xã ngay từ đầu năm, trên cơ sở đó các
cơ sở bản đã có nhiều giải pháp tích cực để tổ chức thực hiện thắng lợi các chương trình, kế hoạch đề ra
1 Thuận lợi
Xã luôn nhận được sự quan tâm của Huyện ủy, HĐND, UBND huyện, các phòng ban, đoàn thể huyện bằng các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội, hỗ trợ sản xuất, xóa đói giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội Các phong trào thi đua yêu nước tiếp tục được đẩy mạnh tạo động lực thúc đẩy phát triển sản xuất, phấn đấu hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ và kế hoạch đề ra Tình hình
an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ổn định, quốc phòng an ninh đảm bảo; Nhân dân các dân tộc trên địa bàn xã luôn tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước; Công tác cải cách hành chính, củng cố tổ chức bộ máy từ xã đến các
cơ sở bản tiếp tục được quan tâm chỉ đạo, kiện toàn
2 Khó khăn
Địa bàn rộng, giao thông đi lại khó khăn, cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội chưa đáp ứng được nhu cầu của người dân
Thời tiết có nhiều bất thường do tác động biến đổi khí hậu, gió lốc, mưa
đá, nắng nóng dịch bệnh Covid-19 , làm ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất của người dân
Việc áp dụng khoa học – kỹ thuật vào sản xuất còn hạn chế, thu nhập bình quân đầu người thấp, tỷ lệ hộ nghèo cao (chiếm 49,81 %)
Trang 2Nguồn lực đầu tư cho phát triển mặc dù đã được quan tâm song vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ và tình hình thực tế của địa phương
Hoạt động tuyên truyền đạo trái pháp luật, di cư tự do, tình hình buôn bán,
sử dụng ma túy tiếp tục diễn biến phức tạp, ảnh hưởng tới đời sống xã hội, tiềm
ẩn những nguy cơ gây mất ổn định về an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội Đời sống vật chất của nhân dân được cải thiện song vẫn còn nhiều khó khăn, nhận thức về phát triển kinh tế, ý thức tự vươn lên của một số bộ phận Nhân dân còn hạn chế, còn tư tưởng trông chờ vào sự hỗ trợ của Nhà nước
A- KẾT QUẢ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
I Về phát triển kinh tế
Nhận định tình hình tăng trưởng, tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân 10%/năm, thu nhập bình quân đầu người đạt 17.530.000 đ/người/năm; kết quả đạt được trong từng ngành, lĩnh vực về nông, lâm nghiệp và thủy sản, công nghiệp -xây dựng, dịch vụ 9 tháng đầu năm; kinh tế 9 tháng đầu năm tăng so với cùng kỳ năm trước
1 Về thu, chi ngân sách
Tập trung chỉ đạo các biện pháp thu, chi ngân sách, kiểm soát chặt chẽ các nguồn thu, điều hành ngân sách trong phạm vi dự toán được duyệt, thực hiện kiểm soát chi chặt chẽ, đảm bảo đúng tiêu chuẩn, định mức chế độ Nhà nước quy định, thực hiện tốt các chế độ, chính sách
* Tổng thu ngân sách cấp trên: 10.669.119.000 đ (Mười tỷ, sáu trăm sáu mươi chín triệu, một trăm mười chín nghìn đồng).
Đã thực hiện chi: 6.207.636.908 đ (Sáu tỷ, hai trăm linh bảy triệu, sáu trăm ba mươi sáu nghìn, chín trăm linh tám đồng).
Dự toán còn lại là: 4.461.482.092 đ (Bốn tỷ, bốn trăm sáu mươi mốt triệu, bốn trăm tám mươi hai nghìn, không trăm chín mươi hai đồng).
Thu trên địa bàn 5.000.000 (Năm triệu đồng) đạt 62,5% so với kế hoạch
huyện giao
Hoạt động tín dụng, ngân hàng: Ngày 15 hàng tháng Ngân hàng chính sách
xã hội huyện giao dịch tại xã để các hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác tiếp cận với các nguồn vốn tín dụng Tổng nguồn vốn huy động của Ngân hàng chính sách xã hội đạt 14.773 triệu đồng; tổng dư nợ 14.749 triệu đồng; nợ xấu 24 triệu đồng
2 Sản xuất Nông nghiệp - Lâm nghiệp và Thủy sản
2.1 Sản xuất nông nghiệp
a) Trồng trọt
Kết quả thực hiện các biện pháp chỉ đạo, điều hành và tình hình thực hiện các nhiệm vụ trồng trọt trong 9 tháng đầu năm như sau:
* Cây lương thực có hạt
Trang 3Tổng diện tích cây lương thực có hạt 419,80 ha; tổng sản lượng lương thực
có hạt 305,24 tấn, tăng so sánh với cùng kỳ năm trước, dự kiến kết quả thực hiện
cả năm đạt 100,03, so với kế hoạch ( trong đó: Sản lượng lúa nước đạt 759,86 tấn, sản lượng lúa nương đạt 173,40 tấn, tăng 0,2 % so với cùng kỳ trước); lương thực có hạt bình quân đầu người đạt 423,22kg/người/năm
Một số cây trồng chủ yếu:
- Lúa Chiêm - Xuân: Diện tích 27,86 ha, năng suất 50,20 tạ/ha, sản
lượng139,86, đạt 99,97 % so sánh với cùng kỳ năm trước, kết quả thực hiện đạt
100 %, so với kế hoạch
- Lúa mùa: Diện tích 117,14 ha, tăng 2,58 ha so sánh với cùng kỳ năm
trước, kết quả thực hiện đạt 100%, so với kế hoạch Năng suất ước đạt 52,50 tạ/ha, sản lượng ước đạt 614,99 tấn Thực hiện mô hình trình diễn giống lúa ADI
168 tại bản Nà Én 10 ha
- Lúa nương: Diện tích 173,40 năng suất ước đạt 14,14 tạ/ha, sản lượng
ước đạt 245,19, đạt 100% so sánh với cùng kỳ năm trước, kết quả thực hiện đạt
100 %, so với kế hoạch
- Ngô: Diện tích 114,9 ha, năng suất 17,52 tạ/ha, sản lượng 201,3 tấn, đạt
100% kế hoạch
* Cây chất bột có củ
- Khoai các loại: Diện tích 4,5 ha, năng suất 65 tạ/ha, sản lượng 27,30 tấn,
đạt 100% so sánh với cùng kỳ năm trước, kết quả thực hiện 100%, so với kế hoạch
- Sắn: Diện tích 83,60 ha, năng suất 71,50 tạ/ha, sản lượng 597,74 tấn, đạt
100% so sánh với cùng kỳ năm trước, kết quả thực hiện đạt 100%, so với kế hoạch
* Cây Công nghiệp ngắn ngày:
- Đậu tương: Gieo trồng 10,8 ha, đạt 100% so với kế hoạch giao.
- Lạc: Diện tích 13,5 ha, năng suất 12 tạ/ha, sản lượng 16,2 tấn; đạt 100%
kế hoạch năm
* Các loại cây trồng khác:
Rau củ quả, dứa, chuối diện tích 8,0 ha tăng 0,5 ha so với cùng kỳ năm trước
* Cây dược liệu: Sa nhân diện tích 05 ha (Sa nhân tím Nà Pẩu) Thực
hiện trồng mới 5 hataij bản Nà Én
b) Chăn nuôi , Thú y, Bảo vệ thực vật
- Chăn nuôi: Tổng số đàn gia súc, gia cầm là: 13.105 con (Trong đó: (trâu:
1523 con; bò 337 con, ngựa 06 con; Dê 125 con; lợn 1.114 con; gia cầm 10.000 con): Tổng đàn gia súc, gia cầm tăng 0,9% so với cùng kỳ năm trước, dự kiến kết quả thực hiện cả năm 14.633 con đạt 100% kế hoạch năm
Trang 4- Thú y: UBND xã ban hành kế hoạch tiêm phòng, phun phòng cho đàn gia
súc, gia cầm Triển khai thực hiện tốt tháng vệ sinh tiêu độc khử trùng (thực hiện được 10/10 bản)
- Bảo vệ thực vật: Làm tốt công tác điều tra phát hiện, dự báo sinh vật gây
hại trên cây trồng kịp thời, thường xuyên phối hợp với Trạm bảo vệ thực vật huyện, chỉ đạo các cơ sở bản thực hiện tốt công tác bảo vệ thực vật trên địa bàn Bám sát điều kiện thực tế, ngăn chặn hiệu quả phòng chống châu chấu tre non trên địa bàn
2.2 Thủy sản
Diện tích nuôi trồng thủy sản 8,6 ha; Sản lượng nuôi trồng ước đạt 4,2 tấn, sản lượng khai thác ước đạt 2,6 tấn Diện tích đạt 100% so với cùng kỳ năm trước Kết quả thực hiện đạt 100% kế hoạch năm
2.3 Lâm nghiệp
- Quản lý và Bảo vệ rừng: Diện tích rừng giao khoán bảo vệ 5.258,5 ha
trong đó: rừng phòng hộ 3.141,0 ha; rừng sản xuất 2.110,1 ha; rừng ngoài 3loaij rừng 7,3 ha; tăng 11,5% so với cùng kỳ năm trước, độ che phủ rừng đạt 42,7%
- Diện tích chi trả dịch vụ môi trường rừng: 7.033,87 ha.
- Khoanh nuôi tái sinh rừng: Kế hoạch giao 250 ha, thực hiện được 136 ha,
đạt 54,4 ha% so với kế hoạch năm
Thường xuyên tuyên truyền về công tác quản lý, bảo vệ rừng, phòng chống cháy rừng trên địa bàn xã Mở các đợt tuyên truyền đến từng cơ sở bản, về quy ước, hương ước bảo vệ rừng, vận động nhân dân đăng ký, khoanh nuôi tái sinh rừng theo kế hoạch
2.4 Công tác thuỷ lợi, phòng chống thiên tai, sắp xếp dân cư
Thủy lợi: Vận động nhân dân phát dọn các kênh mương đảm bảo kênh
thông thoáng, điều tiết nước đảm bảo nước tưới tiêu
Công tác phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn: Theo dõi chặt chẽ
diễn biến của thời tiết trên các phương tiện thông tin đại chúng, kịp thời thông báo, chỉ đạo về công tác phòng, chống rét đậm, rét hại, phòng chống nắng nóng,
lũ quét, sạt lở đất…
Sắp xếp, ổn định dân cư: Tăng cường tuyên truyền, phổ biến chủ trương,
chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về ngăn chặn di cư tự do, chỉ đạo quyết liệt, không cho dân di cư tự do vào địa bàn xã Trong 9 tháng đầu năm UBND xã chưa rà soát, sắp xếp ổn định dân cư
3 Về công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và giao thông
3.1 Công nghiệp và thủ công nghiệp
Hoạt động công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn xã còn nhiều hạn chế, chủ yếu là sửa chữa máy móc nhỏ lẻ, bán lẻ vật liệu xây dựng
Toàn xã có 3/10 bản có điện lưới quốc gia; ước thực hiện trong quý III năm
Trang 52020 đạt 6/10 bản (tăng thêm bản Hô Hằng, Hô He và Nậm Củng) Nâng tỷ lệ hộ sử dụng điện lên 61,67%
3.2 Giao thông
Vận động nhân dân sửa chữa các tuyến đường liên thôn, bản trên địa bàn
xã đảm bảo giao thông đi lại thông suốt trong mùa mưa; quản lý tốt hành lang an toàn giao thông đường bộ, không để tình trạng tái lẫn chiếm hành lang an toàn giao thông
4 Về thương mại, dịch vụ
Cơ bản đáp ứng đầy đủ các loại mặt hàng phục vụ nhu cầu sản xuất, tiêu dùng trên địa bàn
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ (theo giá hiện hành) ước đạt 0,550 tỷ
đồng
Tạo điều kiện phát triển các loại dịch vụ như bưu chính, viễn thông, vận tải, kinh doanh
5 Lĩnh vực đầu tư phát triển
Tổng kinh phí đầu tư phát triển 9 tháng đầu năm ước đạt 5,763 tỷ đồng Cụ thể:
- Nguồn vốn chương trình 135: Năm 2020 xã được phân bổ 166 triệu đồng (đang triển khai thực hiện mua giống Bò cái sinh sản, chưa thanh toán)
- Nguồn vốn 30a: Năm 2020 xã được phân bổ 210 triệu đồng (đang triển khai thực hiện mua giống Bò cái sinh sản; chưa thanh toán)
- Nguồn vốn Chương trình nông thôn mới: Năm 2020 xã được phân bổ 431 triệu đồng, đang triển khai thực hiện Dự án trồng Sa nhân (Dự kiến trồng tại bản Nà Én) Chưa thanh toán
- Nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia, xâng dụng nông thôn mới: năm
2020 xã được phân 4,956 tỷ đồng; đang thực hiện khởi công công trình đường bê tông bản Hô He, tính đến nay 85% khối lượng Đã thanh toán đạt 70%
6 Thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia Giảm nghèo bền vững,
xây dựng nông thôn mới và chương trình mỗi xã một sản phẩm
6.1 Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới
- Lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện và tổ chức thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2015-2020 của Tỉnh, Huyện và Nghị quyết Đảng bộ xã
- Thường xuyên tổ chức tuyên truyền, vận động toàn dân chung tay XDNTM 10/10 cơ sở bản trên địa bàn xã
Tính đến thời điểm hiện nay xã đã đạt được 11/19 tiêu chí Gồm: (Tiêu chí 01: QH và thực hiện QH; Tiêu chí 03: Về thủy lợi; Tiêu chí 05: Trường học; Tiêu chí 06: Cơ sở vật chất văn hóa; Tiêu chí 07: Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn; Tiêu chí 08: Thông tin và truyền thông; Tiêu chí 12: Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên; Tiêu chí 14: Giáo dục; Tiêu chí 15: Y tế; Tiêu chí 17: Môi trường
Trang 6và an toàn thực phẩm; Tiêu chí 19: An ninh trật tự và an toàn xã hội được giữ vững)
6.2 Chương trình mục tiêu Quốc gia Giảm nghèo bền vững
Tuyên truyền đến nhân dân về các Chương trình, dự án thực hiện trên địa bàn, thống nhất lập kế hoạch trình UBND huyên và các cơ quan chuyên môn thẩm định theo đúng kế hoạch
6.3 Chương trình mỗi xã một sản phẩm
Ban hành kế hoạch tuyên truyền đến các cơ sở bản để thống nhất thực hiện chương trình mỗi xã một sản phẩm Liên kết với xã Nậm Khăn thực hiện mô hình
sa nhân tím
7 Về cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh và phát triển các thành phần kinh tế
Thực hiện, tuyên truyền Kế hoạch hành động của UBND huyện về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ giải pháp chủ yếu, cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh trên địa bàn; không ngừng nâng cao ý thức, trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức trong việc giải quyết công việc, hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp phát triển sản xuất, kinh doanh
II Về tài nguyên, môi trường
Phối hợp với đơn vị tư vấn kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dung đất; đơn vị tư vấn đo đạc, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữa nhà
ở và tài sản gắn liền với đất (thí điểm tại bản Nà Én, Nà Pẩu và Nà Mười)
Triển khai nhiệm vụ tăng cường công tác vệ sinh môi trường trong dịp Lễ, Tết trong năm
III Về Văn hóa - xã hội
1 Lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo
- Quy mô, Trường, lớp, tiếp tục được củng cố, chất lượng giáo dục ngày càng được nâng lên, đáp ứng nhu cầu học tập của con em các dân tộc trên địa bàn
- Công tác phổ cập giáo dục tiếp tục được duy trì, nâng cao các tiêu chí đạt chuẩn, hoàn thành đúng kế hoạch được giao, xây dựng và giữ vững trường chuẩn quốc gia cả 3 cấp học (Mầm non, Tiểu học và THCS)
Tổng số học sinh toàn xã 919 học sinh, 37 lớp học Trong đó:
Mầm non: 335 trẻ, 14 lớp Tỷ lệ huy động trẻ từ 0 – 2 tuổi ra lớp đạt
47,8%; tỷ lệ huy động trẻ từ 3 – 5 tuổi ra lớp đạt 99,6%
Tiểu học: 355 học sinh (nữ: 154), 15 lớp; tỷ lệ huy động ra lớp đạt 100%,
tỷ lệ học sinh nữ chiếm 43,4%
THCS: 223 học sinh, 8 lớp Tỷ lệ huy động học sinh 11 tuổi vào lớp 6 đạt
100%, từ 11 – 14 tuổi đạt 97,0%
Trang 7Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ chính sách cho giáo viên và học sinh trên địa bàn xã
Đầu năm học 2020-2021, tỷ lệ huy động học sinh ra lớp học đầu năm đạt trên 90% Các chế độ chính sách cho học sinh được triển khai thực hiện ngay từ đầu năm
2 Lao động, việc làm, xóa đói giảm nghèo và an sinh xã hội
Trong 9 tháng đầu năm UBND xã phối hợp với trung tâm dậy nghề huyện Nậm Pồ mở 2 lớp dậy nghề
- Lớp 1 nghề kỹ thuật chăn nuôi gà đồi vườn Mở Tại Bản Nà Én gồm 35 học viên
- Lớp 2 nghề kỹ thuật chăn nuôi phòng trị bệnh cho dê Bản Hô Củng gồm
35 học viên
Công tác xóa đói, giảm nghèo: Tổng số hộ nghèo 256 hộ, chiếm 49,81% giảm 1,89% so với cùng kỳ năm trước; hộ cận nghèo 18 hộ chiếm 3,5%; hộ thoát nghèo
12 hộ chiếm 4,6%; hộ thoát cận nghèo 09 hộ chiếm 3,5%
Bảo trợ xã hội: Cấp phát gạo cho các hộ thiếu đói trong dịpTết: 15 hộ 55 khẩu = 825kg gạo; Cấp phát gạo cứu đói giáp hạt: 4 hộ 19 khẩu = 855 kg gạo
Lập hồ sơ giải quyết chế độ trợ cấp xã hội thường xuyên, chế độ mai táng phí cho 03 người trong đó 01 người khuyết tật nặng; 01 người cao tuổi; cắt trợ cấp 03 và hỗ trợ mai táng phí 01 thân nhân đối tượng bảo trợ
Thực hiện Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg ngày 24/4/2020 của Thủ Tướng Chính Phủ quy định về việc thực hiện các chính sách hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch covid -19 Gồm 1.672 người; Tổng kinh phí hỗ trợ:
1.288.500.000 đồng (Bằng chữ: Một tỷ hai trăm tám mươi tám triệu năm trăm
nghìn đồng chẵn) trong đó:
- Đối tượng người có công với cách mạng đề nghị hỗ trợ 02 người, số tiền 3.000.000 đồng
Đối tượng bảo trợ xã hội được hỗ trợ 44 người, số tiền 66.000.000 đồng
Số nhân khẩu thuộc hộ nghèo được hỗ trợ1.539 người; Số tiền: 1.154.250.000 đồng
Số nhân khẩu thuộc hộ cận nghèo được hỗ trợ 87 người; Số tiền: 65.250.000 đồng
3 Về y tế, dân số, gia đình và trẻ em
Trạm y tế xã đã được đầu tư xây dựng mới và bàn giao đưa vào sử dụng
từ ngày 01/6/2020 Công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân được quan tâm, chất lượng dịch vụ y tế, cơ sở hạ tầng và trang thiết bị được đầu tư, đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho nhân dân Tỷ lệ trẻ em dưới 01 tuổi được tiêm chủng đầy đủ ước đạt 40%; tỷ lệ phụ nữ được khám thai 3 lần trong 3
kỳ đạt 67%; tỷ lệ trẻ bị suy dinh dưỡng (cân nặng/tuổi) 19,5%; tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể thấp còi (chiều cao theo tuổi) 23,25%
Trang 8Công tác dân số kế hoạch hóa gia đình và trẻ em thường xuyên được quan tâm chỉ đạo, tỷ lệ sinh con thứ 3 cao chiếm 28%
Công tác khám, chữa bệnh cho nhân dân được cải thiện Tổng số lần khám bệnh 1.058 lượt người, điều trị ngoại trú 07 lượt người
Tổ chức các đợt kiểm tra liên ngành vào dịp tết Nguyên đán và “Tháng hành động vì an toàn thực phẩm”, đã thực hiện kiểm tra đối với 15 lượt cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn, qua kiểm tra không phát hiện các hành
vi vi phạm các quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm
UBND xã đã xây dựng kế hoạch xây dựng bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã, phấn đấu đến cuối năm 2020 đạt tiêu chí về y tế
4 Hoạt động văn hoá, thể dục - thể thao
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và chào mừng các sự kiện chính trị của Nhà nước, Tỉnh, Huyện, Xã; Đại hội Đảng các cấp, tuyên truyền dịch Covid-19, treo băng rôn, tuyên truyền miệng đến mọi người dân
Về thông tin cơ sở: số bản làng đăng ký tiêu chuẩn văn hóa 07 bản, trong
đó số bản làng được công nhận 04 bản; số gia đình đăng ký đạt chuẩn gia đình mới 453, trong đó số gia đình đạt gia đình văn hóa 282 gia đình; số cơ quan, đơn
vị đăng ký đạt tiêu chuẩn văn hóa mới 04 cơ quan, đơn vị, trong đó số cơ quan, đơn vị được công nhận 04 cơ quan, đơn vị
Về cơ sở văn hóa: Tổng số nhà văn hóa 05 nhà (trong đó: 01 nhà văn hóa
xã và 04 nhà văn hóa bản Nà Én, Nà Pẩu, Nà Mười và Nậm Củng)
Về hoạt động thể dục, thể thao: số người tham gia thể dục thể thao thường
xuyên 350 người, tỷ lệ so với dân số 13%, số trường đảm bảo giáo dục thể chất
có chất lượng 02 trường
5 Hoạt động khoa học - công nghệ
Xã đã triển khai thực hiện áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 theo kế hoạch của UBND huyện
IV Lĩnh vực tư pháp, dân tộc tôn giáo, cải cách hành chính, xây dựng chính quyền, thanh tra và phòng chống tham nhũng
1 Công tác tư pháp
Xây dựng, thẩm định, kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản; theo dõi tình hình thi hành pháp luật; thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; trách nhiệm bồi thường của Nhà nước được triển khai đảm bảo đúng quy định của Luật, đáp ứng yêu cầu chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội của xã Kết quả thực hiện cụ thể như sau:
Công tác phổ biến giáo dục pháp luật: Phối hợp với các ban ngành đoàn
thể xã tuyên truyền được 03 cuộc với tông số người tham gia 165 người (bao gồm các điều luật: Luật hôn nhân và gia đình; Luật hộ tịch 2014; Luật hình sự 2015; Luật bồi thường Nhà nước; Luật trợ giúp pháp lý; Luật công an nhân dân; Luật
Trang 9đặc xã; Nghị định 110/2013/NĐ-CP về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã; Luật lâm nghiệp 2017; Chỉ thị 13/CT-TW ngày 01/7/2017 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với quản lý, bảo vệ và phát triển rừng)
Công tác hòa giải cơ sở: kiện toàn và củng cố tổ hòa giải 10/10 bản, gồm
54 thành viên; trong 9 tháng có 05 cuộc hòa giải, đã hòa giải thành
Đăng ký và quản lý hộ tịch: Đảm bảo chính xác, kịp thời theo đúng quy
định của Luật hộ tịch, tổ chức, vận động thực hiện việc đăng ký hộ tịch để đảm bảo quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật Kết quả thực hiện
cụ thể như sau:
Đăng ký khai sinh 61 trường hợp (trong đó: Nam 16 trường hợp, Nữ 12 trường hợp, đăng ký đúng hạn 23 trường hợp, quá hạn 38 trường hợp); tỷ lệ đăng
ký khai sinh so với trẻ sinh ra trong 9 tháng đạt 57%;
Đăng ký kết hôn cho 17 cặp (kết hôn lần đầu); Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân 18 trường hợp
Trích lục đăng ký khai tử 05 trường hợp (trong đó: Đăng ký đúng hạn 01 trường hợp, quá hạn 04 trường hợp)
Cấp trích lục bản sao hộ tịch: 23 bản
Ngoài ra để đơn giản hóa thủ tục hành chính, giảm bớt được thời gian đi lại cho người dân, UBND đang thực hiện trển khai cơ chế một cửa liên thông một số thủ tục hành chính (như đăng ký khai sinh, khai tử, cấp thẻ BHYT cho trẻ em dưới 06 tuổi, công tác đăng ký nhân hộ khẩu) Số thủ tục được liên thông: 32 bộ
Công tác chứng thực: Trong 9 tháng đầu năm Tư pháp xã đã chứng thực
được 934 bản sao, chứng thực gồm sổ hộ khẩu, giấy chứng nhận hộ nghèo, học
bạ, giấy khai sinh chủ yếu bằng tiếng việt, tổng lệ phí thu được là: 2.706.000 đ
(Hai triệu, bảy trăm linh sáu nghìn đồng).
2 Công tác dân tộc, tôn giáo
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện tốt đường lối chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước Thực hiện tốt chính sách đối với người có uy tín
Triển khai thực hiện tốt các kế hoạch của cấp trên về việc chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh Covid-19 trong các hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo; tăng cường công tác phòng ngừa, ngăn chặn việc lợi dụng dịch bệnh để hoạt động mê tín dị đoan, trục lợi, vi phạm pháp luật trong tín ngưỡng tôn giáo; đăng ký sinh hoạt tôn giáo cho 05 điểm nhóm gồm (điểm Hô Hằng; Hô He; Hô Củng; Huổi Anh
và Nậm Chua)
3 Công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng
Trang 10Công tác tiếp công dân, gải quyết khiếu nại tố cáo được thực hiện nghiêm túc, góp phần vào sự ổn định tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội Trong 9 tháng đầu năm xã không có đơn thư, khiếu nại, tố cáo và cũng không có lượt tiếp công dân và kiến nghị phản ánh từ người dân từ người dân, cá nhân, tổ chức
4 Công tác cải cách hành chính, xây dựng chính quyền và kết quả giải quyết thủ tục hành chính
Triển khai thực hiện công tác tự chấm điểm cải cách hành chính xã năm theo chỉ số hướng dẫn của cấp trên
Củng cố, kiện toàn đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đảm bảo về số lượng và ngày càng nâng cao về chất lượng, giải quyết kịp thời các chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, xây dựng kế hoạch đào tạo cán bộ, công chức, viên chức năm 2020; xây dựng kế hoạch củng cố và xây dựng chính quyền cơ sở trong sạch vững mạnh năm 2020; Hoàn thiện và hiện đại hóa hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính xã
Kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Trong 9 tháng đầu năm UBND xã (Bộ phận một cửa) đã tiếp nhận và giải quyết được 727 thủ tục, 46 thủ tục liên thông (Gồm các lĩnh vực: Tư pháp; Y tế; Lao động – TB&XH; Nội vụ và Dân tộc)
V Công tác quốc phòng, an ninh
1, Quốc phòng:
Nền quốc phòng toàn dân được củng cố kiện toàn, đáp ứng yêu cầu nhiệm
vụ trong tình hình mới, góp phần bảo vệ vững chắc chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, giữ vững ổn định chính trị, tạo điều kiện thúc đẩy nền kinh tế phát triển
Công tác huấn luyện: Tham mưu cho cấp Ủy, Chính quyền tổ chức huấn
luyện dân quân đúng theo kế hoạch phê duyệt, kết quả huấn luyện (giỏi 10 đ/c; khá 13 đ/c; đạt 14 đ/c; không đạt 24 đ/c) đánh giá chung, đơn vị đạt loại khá
Công tác phối hợp: Phối hợp với Công an xã thường xuyên tuyên truyền,
vận động nhân dân không tàng trữ vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ trên địa bàn xã
Công tác xây dựng lực lượng dân quân:
Tổ chức 01 trung đội cơ động gồm 10 tổ tại chỗ, 03 tổ binh chủng bảo đảm, quân số đạt 100%; kết nạp dân quân mới 02 đ/c, miễn nhiệm 02 đ/c; rà soát, đăng ký độ tuổi sẵn sàng nhập ngũ 31 công dân
Đăng ký quân dự bị hạng 1 gồm 63 đ/c; sỹ quan 09 đ/c; Đảng viên 15 đ/c, Đoàn viên 48 đ/c, tiểu đội trưởng 03 đ/c), kiện toàn BCH quân sự xã đủ 04 đ/c, 10/10 bản có thôn đội trưởng
Đăng ký các độ tuổi: độ tuổi 17 = 18 người, tuổi từ 18 – 25 = 83 người Đăng ký lực lượng rộng rãi: Tuổi từ 26 đến 35: 219 người, tuổi từ 36 đến 45: 132 người