Microsoft Word Ēáp án Ä’L 10 1 TRẠI HÈ HÙNG VƯƠNG LẦN THỨ XIII TUYÊN QUANG 2017 HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI OLYMPIC MÔN ĐỊA LÍ LỚP 10 Ngày thi 29 tháng 7 năm 2017 (Hướng dẫn chấm có 04 trang) A Hướng dẫn[.]
Trang 1- 1 -
TRẠI HÈ HÙNG VƯƠNG LẦN THỨ XIII
MÔN ĐỊA LÍ LỚP 10
Ngày thi: 29 tháng 7 năm 2017 (Hướng dẫn chấm có 04 trang)
A Hướng dẫn chung
- Giám khảo chấm theo hướng dẫn và biểu điểm, những thay đổi về nội dung kiến thức và biểu điểm phải
có sự thống nhất trong Hội đồng chấm thi
- Giám khảo cho điểm lẻ tới 0,25 điểm, điểm toàn bài là điểm tổng các ý, không được làm tròn
- Chỉ cho điểm tối đa nếu học sinh trình bày, lập luận tốt; không sai sót về kiến thức cơ bản
- Học sinh trình bày theo cách khác, nếu lập luận đúng kiến thức vẫn cho điểm tối đa
B Đáp án và biểu điểm
Câu
I
(3,00
điểm)
1 Vào ngày nào tại xích đạo người ta quan sát thấy Mặt Trời mọc ở hướng chính
- Mặt Trời mọc ở chính Đông và lặn ở chính Tây chỉ xảy ra ở nơi có hiện tượng Mặt
- Tại xích đạo, ngày xuân phân (21/3) và thu phân (23/9) người ta quan sát thấy Mặt
Trời mọc ở hướng chính Đông và lặn ở hướng chính Tây 0,25
- Do Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời với một địa trục nghiêng 66033’ với mặt
phẳng quỹ đạo và không thay đổi góc và hướng nghiêng trong quá trình chuyển động 0,50
- Vào hai ngày 21/3 và 23/9 hàng năm, Trái Đất di chuyển đến những vị trí mà cả
hai nửa cầu đều không ngả về phía Mặt Trời, tia sáng Mặt Trời lúc 12h lên thiên đỉnh
tại xích đạo
0,50
2 Giả sử trục Trái Đất nghiêng 740 so với mặt phẳng quỹ đạo và vẫn tự quay quanh
trục, quanh Mặt Trời Hãy xác định chí tuyến Bắc, vòng cực Bắc Khi đó ở Việt
Nam, hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh sẽ diễn ra như thế nào?
(Dựa trên ý tưởng của Vĩnh Phúc, Phú Thọ)
1,50
- Vòng cực bằng độ lớn của góc nghiêng giữa địa trục với mặt phẳng quỹ đạo; Chí
tuyến bằng 900 trừ độ lớn của góc nghiêng giữa địa trục với mặt phẳng quỹ đạo 0,25
- Ở Việt Nam, hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh trong năm:
+ Phía bắc vĩ tuyến 160B: không có hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh 0,25 Câu
II
(2,00
điểm)
1 Tại sao cán cân bức xạ Mặt Trời trung bình năm của mặt đất giảm dần từ xích
- Các nhân tố tác động đến cán cân bức xạ Mặt Trời của mặt đất: tổng lượng bức xạ
- Từ xích đạo về cực, tổng lượng bức xạ Mặt Trời giảm do góc tới nhỏ dần 0,25
- Ở khu vực nội chí tuyến, trong năm có 2 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh, tổng lượng
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 2- 2 -
- Bề mặt Trái Đất ở cực chủ yếu là băng tuyết nên hầu hết nhiệt Mặt Trời mà Trái
Đất nhận được bị phản hồi, phần còn lại chi vào việc tan chảy băng tuyết; trong khi
đó ở xích đạo, chủ yếu là đại dương, hấp thụ nhiệt lớn
0,25
2 Trình bày sự khác biệt giữa gió Mậu dịch và gió Tây ôn đới (Vùng cao Việt Bắc) 1,00
+ Gió Tây ôn đới: thổi từ các khu áp cao chí tuyến về vùng áp thấp ôn đới
+ Gió Mậu dịch: thổi từ các khu áp cao chí tuyến về áp thấp xích đạo
+ Gió Tây ôn đới: chủ yếu là hướng Tây (ở bán cầu Bắc là hướng tây nam, còn ở bán
cầu Nam là hướng tây bắc)
+ Gió Mậu dịch: ở bán cầu Bắc có hướng đông bắc, ở bán cầu Nam có hướng đông
nam
- Tính chất:
+ Gió Tây ôn đới: thường đem theo mưa, độ ẩm cao quanh năm 0,25 + Gió Mậu dịch: tính chất nói chung là khô, ít gây mưa 0,25 Câu
III
(2,00
điểm)
Chứng minh khí hậu vừa ảnh hưởng trực tiếp, vừa ảnh hưởng gián tiếp đến sự
hình thành đất Vì sao miền nhiệt đới ẩm đất thường có tầng dày, giàu chất dinh
dưỡng hơn vùng chí tuyến và vùng cực? (Sơn La)
2,00
* Nhân tố khí hậu ảnh hưởng đến sự hình thành đất:
- Khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành đất thông qua các yếu tố nhiệt, ẩm:
+ Nhiệt, ẩm ảnh hưởng đến quá trình phá hủy đá, tạo thành lớp vỏ phong hóa Các
sản phẩm phong hóa tiếp tục bị phá hủy để tạo thành đất Mỗi kiểu khí hậu khác nhau
hình thành 1 loại đất khác nhau
0,25
+ Nhiệt, ẩm còn ảnh hưởng đến quá trình hòa tan, rửa trôi, tích tụ vật chất trong đất 0,25 + Đồng thời, tạo môi trường thuận lợi cho vi sinh vật phân giải và tổng hợp chất hữu cơ 0,25
- Khí hậu ảnh hưởng gián tiếp đến sự hình thành đất thông qua lớp phủ thực vật:
Thực vật sinh trưởng tốt sẽ hạn chế xói mòn đất, đồng thời cung cấp nhiều chất hữu
cơ cho đất
0,25
* Miền nhiệt đới ẩm đất thường có tầng dày, giàu chất dinh dưỡng hơn vùng chí
tuyến và vùng cực vì:
- Các yếu tố khí hậu (nhiệt và ẩm) tham gia vào quá trình phong hóa và giữ vai trò
- Khu vực nhiệt đới ẩm có độ ẩm và nhiệt độ cao, quá trình hình thành đất diễn ra
mạnh mẽ, đã tạo nên lớp vỏ phong hóa và lớp phủ thổ nhưỡng dày, đồng thời đây
cũng là nơi có sinh vật phong phú do vậy đất giàu dinh dưỡng
0,50
- Ở chí tuyến và vùng cực, lớp đất mỏng, thô vì yếu tố nhiệt ẩm không thuận lợi (nơi
quá nóng, nơi quá lạnh) do đó quá trình hình thành đất yếu, vì thế vỏ phong hóa và
đất rất mỏng, nghèo dinh dưỡng
0,25
Câu
IV
(2,00
điểm)
Mực nước ngầm trên Trái Đất phụ thuộc vào những nhân tố nào? Vì sao vùng sa
mạc đất cát thấm nước tốt nhưng mực nước ngầm lại không phong phú?(Hòn Gai) 2,00
- Mực nước ngầm phụ thuộc vào:
Trang 3- 3 -
- Tại vùng hoang mạc, đất cát thấm nước tốt nhưng mực nước ngầm không phong
phú là do
+ Nguồn cung cấp nước hạn chế: phần lớn nước ngầm có nguồn gốc là nước trên
mặt ngấm xuống, nhưng ở đây lượng mưa hạn chế <200mm/năm, hệ số dòng chảy
nhỏ làm nguồn cung cấp nước thấp
0,25
+ Thảm thực vật nghèo nàn làm cân bằng ẩm luôn âm, lượng nước cung cấp cho
+ Mặt dù đất đá thấm nước tốt nhưng khả năng giữ hơi nước kém làm mực nước
Câu
V
(3,00
điểm)
1 Phân tích nguyên nhân gây biến động dân số cơ học (Hạ Long) 1,50
Có những nơi xuất cư, có nơi nhập cư là do “lực hút và lực đẩy” tại các vùng xuất,
+ Những nơi nhập cư là do các lực hút như điều kiện đất đai màu mỡ, tài nguyên
phong phú, khí hậu ôn hoà, môi trường sống thuận lợi; dễ kiếm việc làm, thu nhập
cao, điều kiện sinh hoạt tốt, có triển vọng cải thiện đời sống…
0,50
+ Những nơi xuất cư là do các lực đẩy đẩy dân cư ra khỏi vùng cư trú như điều kiện
sống quá khó khăn, thu nhập thấp khó kiếm việc làm; đất đai canh tác quá ít, bạc màu… 0,50 + Các nguyên nhân khác: Chính sách di dân, tập quán cư trú, tôn giáo, hợp lí hóa gia
2 So sánh hai quá trình gia tăng dân số tự nhiên và gia tăng dân số cơ học.(Lai Châu) 1,50
* Giống nhau:
- Đều là quá trình biến đổi dân số trong những khoảng thời gian nhất định 0,25
- Ảnh hưởng đến dân số của các quốc gia và các khu vực 0,25
* Khác nhau:
- Khái niệm:
+ Gia tăng dân số tự nhiên là sự gia tăng dân số do sự chênh lệch giữa số người sinh
ra và số người chết đi trong một khoảng thời gian nhất định và trên một lãnh thổ nhất
định
0,25
+ Gia tăng dân số cơ học là sự gia tăng dân số do sự chênh lệch giữa số người xuất
- Tác động:
+ Gia tăng dân số tự nhiên ảnh hưởng đến tình hình biến động dân số và được coi là
động lực phát triển dân số Tác động thường xuyên tới dân số 0,25 + Gia tăng dân số cơ học không ảnh hưởng đến vấn đề biến động số dân của toàn thế
giới nhưng có ý nghĩa quan trọng với dân số từng quốc gia, từng khu vực Tác động
không thường xuyên đến dân số
0,25
Câu
VI
(5,00
điểm)
1 Tại sao sản xuất nông nghiệp có tính mùa vụ? Nêu các biện pháp khắc phục tính
* Nguyên nhân sinh ra tính mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp:
- Thời gian sinh trưởng và phát triển của cây trồng, vật nuôi tương đối dài, không
giống nhau và thông qua hàng loạt giai đoạn kế tiếp nhau 0,50
- Thời gian sản xuất bao giờ cũng dài hơn thời gian lao động cần thiết để tạo ra sản phẩm
cây trồng hay vật nuôi Sự không phù hợp trên là nguyên nhân gây ra tính mùa vụ 0,50
* Biện pháp khắc phục tính mùa vụ:
Trang 4- 4 -
- Đa dạng hóa sản xuất (tăng vụ, xen canh, gối vụ), phát triển các ngành nghề dịch vụ… 0,50
2 So sánh và giải thích sự khác nhau về tính giai đoạn của sản xuất công nghiệp và
- Sự khác nhau:
+ Sản xuất công nghiệp gồm hai giai đoạn, hai giai đoạn này có thể tiến hành kế tiếp
hoặc đồng thời nhau ở các không gian lãnh thổ cách biệt nhau 0,50 + Sản xuất nông nghiệp gồm nhiều giai đoạn; các giai đoạn kế tiếp nhau liên tục,
không thể tách rời nhau và thường phải tương đồng về mặt không gian lãnh thổ 0,50
- Giải thích: do sự khác nhau của đối tượng sản xuất
+ Đối tượng sản xuất của công nghiệp là khoáng sản, nguyên liệu, nên việc sản xuất
có thể được tiến hành song song, đồng thời và cách xa nhau về không gian 0,50 + Đối tượng sản xuất của nông nghiệp là cây trồng, vật nuôi, là các cơ thể sống, phát
triển tuân theo các quy luật sinh học các giai đoạn của sản xuất nông nghiệp phải
tuần tự, không thể đảo lộn giai đoạn được
0,50
3 Tại sao việc giải quyết các vấn đề môi trường đòi hỏi phải có sự nỗ lực chung của
- Môi trường là một thể thống nhất, các thành phần, yếu tố, lãnh thổ trong môi trường
có mối quan hệ xâm nhập, gắn bó hữu cơ chặt chẽ với nhau không thể chia cắt được 0,25
- Các tác động đến môi trường đều có khả năng gây ra các phản ứng dây chuyền
- Các vấn đề môi trường cũng liên quan đến tính toàn cầu trong đời sống kinh tế,
chính trị thế giới (ví dụ, nhiệt độ toàn cầu nóng lên, lỗ thủng tầng ôdôn, khai thác tài
nguyên nước trên các dòng sông lớn chảy qua nhiều quốc gia )
0,25
- Vì vậy, mỗi một quốc gia, thành viên xã hội không thể đơn độc giải quyết vấn đề
toàn cầu mà cần phải có sự nỗ lực chung của các quốc gia và toàn thể loài người 0,25 Câu
VII
(3,00
điểm)
1 Để so sánh dân số thành thị, nông thôn và thể hiện tỉ trọng dân thành thị nước ta
giai đoạn 1990 – 2011, lựa chọn dạng biểu đồ nào là thích hợp nhất?
(Dựa trên bảng số liệu Chuyên Thái Nguyên) Chọn biểu đồ kết hợp giữa cột ghép (so sánh dân số thành thị, nông thôn) và đường
(thể hiện tỉ trọng dân thành thị) - Các lựa chọn khác không cho điểm
0,50
2 Nhận xét về tình hình gia tăng dân số thành thị, nông thôn ở nước ta giai đoạn 1990
* Nhận xét:
- Dân số thành thị và nông thôn ở nước ta đều tăng qua các năm, tuy nhiên tốc độ
- Số dân thành thị tăng nhiều và nhanh hơn dân nông thôn (năm 2011 so với 1990) 0,25
+ Dân nông thôn tăng 8,5 triệu người, tăng 1,2 lần 0,25
- Tuy nhiên số dân thành thị vẫn thấp hơn nông thôn 0,25
* Giải thích:
- Do gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta vẫn còn ở mức cao 0,25
- Số dân thành thị tăng nhiều và nhanh hơn nông thôn là do nước ta đang đẩy nhanh
quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa, đã tác động mạnh đến đô thị hóa 0,75
- Dân số nước ta vẫn chủ yếu tập trung ở nông thôn là do nền kinh tế xuất phát điểm
Trang 5- 5 -