ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP Số hiệu BM1/QT PĐBCL RĐTV TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA CNM & TT BỘ MÔN CÔNG NGHỆ MAY ĐỀ THI CUỐI KỲ HỌC KỲ I NĂM HỌC 16 17 Môn QUẢN LÝ ĐƠN HÀN[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA: CNM & TT
BỘ MÔN: CÔNG NGHỆ MAY
-
ĐỀ THI CUỐI KỲ HỌC KỲ I NĂM HỌC 16-17 Môn: QUẢN LÝ ĐƠN HÀNG
Mã môn học: MEAP431851
Đề số: 1 Đề thi có 1 trang
Thời gian: 60 phút
Không sử dụng tài liệu
Câu 1: (4 điểm)
Trình bày qui trình theo dõi và phát triển mẫu sản phẩm may? Để mẫu đạt chất
lượng theo yêu cầu khách hàng và giao đúng ngày thì nhân viên quản lý đơn hàng cần chủ động xúc tiến các công việc nào với bộ phận may mẫu?
Trả lời:
* Qui trình theo dõi và phát triển mẫu sản phẩm may:(3đ)
Nhận thông tin đơn hàng và yêu cầu mẫu từ khách hàng
-Tài liệu Kỹ thuật -Rập gốc -Mẫu gốc (nếu có) -Vải & phụ liệu may mẫu (nếu có)
-Dịch TLKT và góp ý mẫu của
KH trước đó (nếu có) -Chuẩn bị bảng màu may mẫu (Hướng dẫn sử dụng NPL)
Chuẩn bị vải & Phụ liệu may mẫu
- Kiểm tra ở kho nếu có loại vải & phụ liệu tương
tự , hỏi ý kiến Sếp /khách hàng duyệt cho dùng thay thế
- Liên hệ với khách hàng / bộ phận đặt hàng để yêu cầu với supplier gửi trước vải may mẫu
(sample yard)
-Tìm mua vải –phụ liệu ở ngoài thị trường, xin ý
kiến Sếp /khách hàng duyệt trước khi sử dung
Lập kế hoạch
tiến độ thực
hiện các loại
mẫu
Kiểm tra tình trạng rập mẫu với phòng Rập –
Sơ đồ
Đạt chất lượng
Không Đạt
chất lượng
Gửi Yêu cầu may mẫu , TLKT, mẫu gốc &
Bảng màu cho phòng mẫu
Theo dõi tiến độ thực hiện mẫu Liên tục cập nhật thông tin từ KH
Nhận mẫu và chuyển cho QC kiểm tra chất lượng
Trang 2* Để mẫu đạt chất lượng theo yêu cầu khách hàng và giao đúng ngày thì nhân viên quản lý đơn hàng cần chủ động xúc tiến các công việc với bộ phận may mẫu như sau: (0.25đ/1 ý)
- Cần gửi ngay kế hoạch may mẫu tới phòng mẫu ngay khi nhận được kế hoạch từ khách hàng để phòng mẫu chủ động sắp xếp công việc của họ
- Mọi thông tin về rập, về sơ đồ và nguyên phụ liệu cần cho may mẫu phải thông báo
cụ thể cho phòng mẫu được biết như: sẽ sử dụng rập và sơ đồ gửi ngày nào, nguyên phụ liệu sử dụng có sẵn hay nguyên phụ liệu thay thế được lấy trong kho nhà máy
để họ bố trí nhân sự đi lấy
- Dịch rõ ràng và gửi đầy đủ các thông tin về tài liệu kỹ thuật cũng như mọi yêu cầu từ khách hàng để gửi cho phòng mẫu trước ngày may mẫu
- Trong quá trình may mẫu cần thường xuyên kiểm tra, theo dõi, đôn đốc, hỗ trợ công tác may mẫu để đảm bảo phòng mẫu hiểu và làm đúng theo yêu cầu khách hàng
Câu 2: (2 điểm)
Liệt kê các công việc cụ thể của nhân viên quản lý đơn hàng trong công tác triển khai và theo dõi tiến độ sản xuất đơn hàng?
Trả lời:
* Các công việc cụ thể của nhân viên quản lý đơn hàng trong công tác triển khai và theo dõi tiến độ sản xuất đơn hàng như sau:
- Theo dõi Kế hoạch sản xuất (KHSX) của nhà máy: KHSX là nguồn dữ liệu
cần thiết giúp merchandiser rà soát lại toàn bộ công tác chuẩn bị cho ĐH đã sẵn sàng
hay chưa trước khi triển khai ĐH, cụ thể là: (0.5đ)
Sự chuẩn bị về vải –phụ liệu cung cấp cho sản xuất
Sự chuẩn bị về công tác kiểm nghiệm NPL nhằm đảm bảo NPL đúng tiêu chuẩn chất lượng
Sự chuẩn bị về tiến độ thực hiện mẫu phát triển đến khi nhận được mẫu duyệt
PP
Sự chuẩn bị về công tác phát triển mẫu in - thêu – wash tại các subcontractors
Sự chuẩn bị của bộ phận kỹ thuật về rập, sơ đồ, định mức cho sản xuất
Sự chuẩn bị của bộ phận bảo trì về máy móc thiết bị chuyên dùng nếu có
Sự chuẩn bị cho các đơn hàng khác kế tiếp
Trong quá trình sản xuất, cán bộ theo dõi đơn hàng phải theo dõi tiến độ, quá
KH duyệt
Sắp xếp lịch gửi mẫu đúng hạn
Chờ thông tin góp ý mẫu từ KH
Chuyển Mẫu đã duyệt , TLKT, góp ý mẫu cho các bộ phận liên quan
Tiếp tục triển khai các mẫu khác
Trang 3dõi chất lượng sản xuất trong chuyền( thông qua Daily Inspection Report) và giải quyết kịp thời các sự cố xảy ra, đảm bảo tiến độ sản xuất
- Họp triển khai sản xuất đơn hàng (PP meeting) (0.5đ)
Là yêu cầu bắt buộc trước khi tiến hành sản xuất bất kì đơn hàng nào và được thực hiện chỉ sau khi khâu chuẩn bị đã hoàn tất về mọi thứ để phố biến và làm rõ đầy đủ các thông tin tới các bộ phận sản xuất liên quan như quản đốc, QC, tổ trưởng, tổ phó kỹ thuật,
- Theo dõi Tiến độ sản xuất đơn hàng (WIP-work in progress)
Tiến độ sản xuất ĐH là biểu hiện bằng số liệu cụ thể theo từng ngày tình trạng
thực hiện đơn hàng ở các công đoạn sản xuất thông qua: (0.5đ)
Số lượng cắt bán thành phẩm
Tiến độ thực hiện in / thêu (nếu có)
Số lượng bán thành phẩm vào chuyền (input)
Số lượng thành phẩm ra chuyền (output)
Tiến độ các công đoạn phụ trợ : khuy nút, khâu móc, kết hoa …
Tiến độ wash sản phẩm (nếu có)
Số lượng thành phẩm ủi
Số lượng hàng được kiểm chất lượng
Số lượng đóng gói
Những thông tin trên được bộ phận kế hoạch sản xuất lập và báo cáo hàng ngày cho Ban Giám đốc để theo dõi tình hình sản xuất và được xem là kim chỉ nam cho hoạt động điều hành quản lý sản xuất Trong phạm vi trách nhiệm của nhân viên QLĐH, đặc biệt khi đơn hàng thực hiện bởi các subcontractors, báo cáo tiến độ sản xuất sẽ
cung cấp những thông tin hữu ích sau: (0.5đ)
Đơn hàng đang được tiến hành đến giai đoạn nào, là đúng/ nhanh/ chậm so với KHSX đã đề ra
Tiến độ sản xuất đang bị ứ đọng ở khâu nào?
ĐH có kịp ngày Final hàng, ngày xuất hàng hay không?
Vải- Phụ liệu còn thiếu có cung cấp kịp thời hay không?
Thông qua đó, Nhân viên quản lý ĐH sẽ liên hệ tìm hiểu rõ nguyên nhân ứ đọng, xem xét đề xuất ý kiến và hối thúc, phối hợp cùng giải quyết với các bộ phận có liên quan để kịp ngày xuất
Câu 3: (2 điểm)
Bài tập tình huống: “ Hàng sau khi wash, do chất lượng vải không ổn định nên bị
vượt quá dung sai 2-4cm về thông số khoảng 20% đơn hàng, xưởng không có cách nào để xử lý thông số Nếu xuất thiếu hàng theo hợp đồng thì bị phạt theo giá FOB cho số hàng thông số không đạt và xuất không đủ số lượng”
Là Merchandiser của nhà máy, bạn sẽ giải quyết các vấn đề này như thế nào?
Trả lời: (0.25đ/1 ý)
+ Kiểm tra và xác minh nguyên nhân thiếu thông số là do vải
+ Họp khẩn các bộ phận có liên quan
+ Chụp hình gửi và thông báo NCC
+ Thống kế số lượng, số size và tách riêng
Trang 4+ Đề xuất biện pháp xuất hàng, cách xử lý cho khách hàng: xuất riêng hàng loại
B, hoặc hạ size…
+ Gửi mail thông báo nguyên nhân và thuyết phục khách hàng theo các phương
án đã đề xuất
+ Rút kinh nghiệm
+ Làm việc lại với NCC cho các đơn hàng sau…
Câu 4: (2 điểm)
Từ bảng PO sheet ở trang 2 của đề thi, bạn hãy tổng hợp ra các thông tin cần thiết cho quá trình quản lý đơn hàng Các thông tin đó sẽ được nhân viên quản lý đơn hàng chuyển tới các bộ phận liên quan nào trong nhà máy để cho những công việc cụ thể nào?
Trả lời: (0.08đ/1 ý)
1 Tên Khách hàng: Under Armour, Inc
2 Tên mã hàng: 1004042-340-FG
3 Số PO: 4500047212
4 Số hợp đồng: FW08-0000205382-0010
5 Ngày lập PO sheet: 01/02/2008
6 Địa chỉ khách hàng: 1020 Hull Street, Baltimore, MD, 21230 United States
7 Địa chỉ nhà máy sản xuất: Công ty TNHH Esprinta (Vietnam) – khu công nghiệp Sóng Thần
8 Người bán: Công ty TNHH Sintex International - khu công nghiệp Sóng Thần Hãng vận chuyển: APL Logistic – 6055 Primacy Parkway Memphis, TN, 38119 United States
9 Nơi nhận hàng: 1010 Swan Creek Drive Curtisbay, MD, 21226, United States
10 Thời gian xuất: từ ngày 20/07/2008 30/07/2008
11 Phương tiện xuất: đường biển – theo phương thức FOB tại Hochiminh city,
VN
12 Mã khách hàng: 0010
13 Điều khỏan thanh tóan: trong vòng 45 ngày kể từ ngày giao hàng
14 Thông tin về sản phẩm: Hurlock Fleece pullover-rap – 1008sp – 97.5%
polyester, 2.5% elastane
15 Thông tin về đơn đặt hàng cụ thể:
16 Mã vạch UPC: 883814045647
- Các thông tin trên sẽ được chuyển cho bộ phận: (0.75đ)
1 Phòng kế hoạch: để sắp xếp kế hoạch sản xuất đơn hàng , lập packing list đóng gói
Trang 52 Phòng xuất nhập khẩu: thông tin về ngày xuất, phương thức xuất hàng, cách thức xuất hàng, địa chỉ nhận hàng, hãng vận chuyển chuẩn bị các thủ tục cần thiết để xuất hàng
3 Phòng kinh doanh – Quản lý đơn hàng: giá của sản phẩm , phương thức thanh tóan
Liệt kê các chuẩn đầu ra:
G1.3: Trình bày được qui trình làm việc cụ thể của nhân viên QLĐH từ giai đoạn tiếp nhận thông tin, phát triển mẫu, may mẫu tiền sản xuất, tính toán chi phí và giá thành sản phẩm, theo dõi triển khai sản xuất đến thanh lý hợp đồng
G2.1: Phân tích và đề xuất các giải pháp nhằm xử lý vấn đề nảy sinh trong toàn bộ quá trình
quản lý đơn hàng
G3.3: Giao tiếp hiệu quả và đọc hiểu chính xác các tài liệu liên quan trong lĩnh vực QLĐH
bằng tiếng Anh
G4.2: Nhận thức được thực tiễn hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp để quản lý
quá trình theo dõi đơn hàng cho phù hợp
G4.3: Xác định các mục tiêu cần đạt được và lường trước các sự cố phát sinh trong quá trình
theo dõi đơn hàng
G4.5: Giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình theo dõi của đơn hàng cho phù hợp
điều kiện sản xuất của doanh nghiệp và yêu cầu của khách hàng