1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TOMTAT LUAN VAN SBV-NGUYEN CHI CONG

17 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 399,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

i LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan rằng, luận văn thạc sĩ kỹ thuật điện “Đánh giá độ tin cậy hệ thống lưới điện truyền tải 220kV 500kV Đồng bằng sông Cửu Long” là công trình nghiên cứu của riêng tôi Những số[.]

Trang 1

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng, luận văn thạc sĩ kỹ thuật điện “Đánh giá độ tin cậy hệ thống lưới điện truyền tải 220kV - 500kV Đồng bằng sông Cửu Long” là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Những số liệu được sử dụng trong luận văn là trung thực được chỉ rõ nguồn trích dẫn Kết quả nghiên cứu này chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào từ trước đến nay

Trà Vinh, ngày 04 tháng 9 năm 2019

Học viên

Nguyễn Chí Công

Trang 2

ii

LỜI CẢM ƠN

Để có thể hoàn thành đề tài luận văn thạc sĩ một cách hoàn chỉnh, bên cạnh sự

nỗ lực cố gắng của bản thân còn có sự hướng dẫn nhiệt tình của quý Thầy Cô, cũng như sự động viên ủng hộ của gia đình và bạn bè trong suốt thời gian học tập nghiên cứu và thực hiện luận văn thạc sĩ

Trước tiên, tôi xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc tới TS.Trần Văn Tấn người Thầy đã hướng dẫn, động viên giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và viết luận văn này Những nhận xét và đánh giá của Thầy, đặc biệt là những gợi ý về hướng giải quyết vấn đề trong suốt quá trình làm luận văn, thực sự là những bài học

vô cùng quý giá đối với tôi không chỉ trong quá trình viết luận văn mà cả trong hoạt động nghiên cứu chuyên môn sau này

Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành đến TS Phạm Minh Hòa, trưởng Khoa

Kỹ thuật Công nghệ trường đại học Trà Vinh, Thầy đã giúp tôi từ những bước đầu định hướng về đề tài nghiên cứu của mình Thầy luôn động viên, hỗ trợ, giúp đỡ những lúc tôi cảm thấy khó khăn nhất và giúp tôi vượt qua mọi trở ngại

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể giảng viên Khoa Kỹ thuật Công nghệ trường Đại học Trà Vinh, các Thầy Cô đã giúp đỡ, góp ý và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình nghiên cứu và viết luận văn của mình

Tôi xin cảm ơn Phòng Đào tạo Sau đại học đã nhiệt tình tạo điều kiện cho tôi được học tập và nghiên cứu khoa học cũng như đã hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến gia đình, các anh chị và các bạn đồng nghiệp đã hỗ trợ cho tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài luận văn thạc sĩ một cách hoàn chỉnh

Trang 3

iii

TÓM TẮT

Hệ thống lưới truyền tải 220kV-500kV là một phần trong hệ thống lưới điện

là nơi liên kết giữa nguồn và phụ tải Trên hệ thống lưới truyền tải 220kV – 500kV gồm các đường dây truyền tải, các trạm biến áp trung chuyển và các thiết bị đóng cắt, thiết bị bảo vệ Trong quá trình vận hành hệ thống lưới truyền tải cần phải được đảm bảo liên tục và ổn định trong thời gian dài vì vậy nên việc đánh giá độ tin cậy của hệ thống điện mà trong đó có hệ thống lưới truyền tải ĐBSCL là cần thiết vì qua đó ta đánh giá được khả năng vận hành của hệ thống và khả năng đáp ứng của các thành phần trên hệ thống lưới truyền tải mà chúng ta đang vận hành

Việc lưu chuyển công suất giữa các trạm luôn được đảm bảo và duy trì Các trạm biến áp trên lưới truyền tải 220kV-500kV thường được thiết kế theo dạng sơ đồ

2 thanh cái hoặc sơ đồ 3/2 điều này giúp đảm bảo độ tin cậy cao trên hệ thống và liên kết giữa các trạm này chủ yếu là các đường dây song song hoặc mạch vòng khép kín đảm bảo được việc hạn chế mất điện Các sự cố trên lưới truyền tải 220kV -500kV chủ yếu là các sự cố thoáng qua nên việc liên lạc giữa các trạm luôn được đảm bảo

Do đó việc đảm bảo vận hành tin cậy hệ thống điện nhất là hệ thống lưới truyền tải

220 – 500kV rất quan trọng và lưới 500kV gắng liền với an ninh quốc gia

Do đó, luận văn tập trung đánh giá độ tin cậy lưới truyền tải 220 – 500kV ĐBSCL dựa trên mạng IEEE 24 bus chuẩn từ đó nghiên cứu giải pháp tối ưu hóa trong vận hành đối với lưới điện truyền tải 220kV-500kV ĐBSCL

Trang 4

iv

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT viii

DANH SÁCH BẢNG x

DANH SÁCH HÌNH xii

PHỤ LỤC xiv

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 TÍNHCẤPTHIẾTCỦAĐỀTÀI 1

2 TỔNGQUANCÁCTÀILIỆUCÓLIÊNQUAN 2

3 MỤCTIÊUNGHIÊNCỨU 3

4 ĐỐITƯỢNGNGHIÊNCỨU 4

5 PHẠMVINGHIÊNCỨU 4

6 PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU 4

7 KẾTQUẢDỰKIẾNCỦALUẬNVĂN 5

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỘ TIN CẬY TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN TRUYỀN TẢI 220 – 500KV 6

1.1 TỔNGQUANVỀLƯỚIĐIỆNTRUYỀNTẢI220KV–500KV 6

1.1.1 Định hướng quy hoạch 7

1.1.2 Mục tiêu phát triển 8

1.2 TỔNGQUANVỀĐỘTINCẬYCUNGCẤPĐIỆN 9

1.2.1 Các khái niệm về độ tin cậy 9

1.2.2 Độ tin cậy của hệ thống 10

1.2.2.1 Khả năng đáp ứng của hệ thống 10

1.2.2.2 Khả năng vận hành an toàn của hệ thống 10

1.2.3 Độ tin cậy của phần tử 11

1.2.3.1 Phần tử không phục hồi 11

1.2.3.2 Phần tử phục hồi 14

Trang 5

v

1.2.4 Độ tin cậy quy định tại Điều 14 Thông tư 25/2016/TT-BCT 20

1.2.5 Tổng quan về độ tin cậy lưới điện truyền tải cả nước 21

1.2.6 Tổng quan về độ tin cậy lưới điện truyền tải điện 4 22

1.3 CÁCPHƯƠNGPHÁPĐÁNHGIÁĐỘTINCẬY 22

1.3.1 Phương pháp đồ thị giải tích 22

1.3.2 Phương pháp không gian trạng thái 23

1.3.3 Phương pháp cây hỏng hóc 24

1.3.4 Phương pháp mô phỏng Monte-Carlo 24

1.4.CÁCCHỈTIÊUĐÁNHGIÁĐỘTINCẬYLƯỚITRUYỀNTẢI 24

1.4.1 SAIFI - Tần suất mất điện trung bình của lưới điện 25

1.4.2 CAIFI - Tần suất mất điện trung bình của khách hàng 25

1.4.3 SAIDI - Thời gian mất điện trung bình của lưới điện 25

1.4.5 CAIDI - Thời gian mất điện trung bình của khách hàng 26

1.4.6 CTAIDI - Tổng thời gian mất điện trung bình của khách hàng 26

1.4.7 ASAI (ASUI) - Độ sẳn sàng (không sẳn sàng) phục vụ trung bình 26

1.4.8 ENS - Năng lượng không được cung cấp 26

1.4.9 AENS - Điện năng trung bình không được cung cấp, mất điện trung bình 27

1.4.10 ACCI - Chỉ số mất điện khách hàng trung bình 27

1.4.11 MAIFI - tần suất trung bình của mất điện thoáng qua 27

1.5.CÁCYẾUTỐẢNHHƯỞNGĐỘTINCẬYLƯỚITRUYỀNTẢI 27

CHƯƠNG 2 PHẦN MỀM ETAP 29

2.1.GIỚITHIỆUPHẦNMỀMETAP 29

2.1.1 Giới thiệu 29

2.1.2 Ứng dụng phần mềm Etap 29

2.1.3 Giao diện 30

2.2.CÁCPHẦNTỬCHÍNH 32

2.2.1 Nguồn (hệ thống) 32

2.2.2 Máy Phát 36

2.2.3 Bus 37

2.2.4 Đường dây 38

2.2.5 Máy biến áp 2 cuộn dây 40

Trang 6

vi

2.2.6 Máy biến áp 3 cuộn dây 47

2.2.7 Tải 48

2.2.8 Máy cắt 51

2.3.PHƯƠNGPHÁPĐÁNHGIÁĐỘTINCẬY 54

CHƯƠNG 3 HỆ THỐNG IEEE 24 BUS VÀ HỆ THỐNG ĐIỆN TRUYỀN TẢI 220KV – 500KV ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG 55

3.1.HỆTHỐNGIEEE24BUS 55

3.1.1 Các thông số hệ thống 55

3.1.2 Kết quả mô phỏng trên Etap mạng IEEE 24 bus 58

3.1.2.1 Kết quả mô phỏng trào lưu công suất mạng IEEE 24 bus 58

3.1.2.2 Kết quả mô phỏng độ tin cậy IEEE 24 bus 64

3.2.HỆTHỐNGĐIỆN220–500KVKHUVỰCĐBSCL 69

3.2.1 Nguồn điện 69

3.2.2 Tổng quan về lưới điện truyền tải cả nước 70

3.2.3 Tổng quan về lưới điện truyền tải của công ty Truyền tải điện 4 70

3.2.4 Hệ thống truyền tải đồng bằng sông Cửu Long 71

3.2.4.1 Hệ thống đường dây tải điện Đồng bằng Sông Cửu Long: 71

3.2.4.2 Máy biến áp: 71

3.2.5 Tổng quan về phụ tải 71

3.2.5.1 Lưới điện 500kV 74

3.5.2.2 Lưới điện 220kV: 74

3.3 KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY HỆ THỐNG TRUYỀN TẢI 220 – 500KV ĐBSCL 75

3.3.1 Các thông số hệ thống truyền tải 220-500kV ĐBSCL 75

3.3.2 Kết quả mô phỏng trên Etap lưới truyền tải ĐBSCL 79

3.3.2.1 Kết quả mô phỏng trào lưu công suất lưới ĐBSCL 79

3.3.2.2 Kết quả mô phỏng độ tin cậy lưới ĐBSCL 87

CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN 92

4.1.KẾTQUẢĐẠTĐƯỢC 92

4.2.HẠNCHẾ 93

4.3.HƯỚNGPHÁTTRIỂNCỦAĐỀTÀI 94

Trang 7

vii

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 95

Trang 8

viii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

EVN: Viet Nam Electricity: Tập đoàn Điện lực Việt Nam

IEEE: Institute of Electrical and Electronics Engineers

NDCT+BT: Nhà máy nhiệt điện Cần Thơ và Bình Thủy

Trang 9

ix

Trang 10

x

DANH SÁCH BẢNG

Số hiệu bảng Tên bảng Trang

Bảng 3.1 Thông số máy phát mạng IEEE 24 bus 56

Bảng 3.2 Thông số tải mạng IEEE 24 Bus 56

Bảng 3.4 Chiều dài đường dây và thời gian mất điện của mạng IEEE 24 Bus 57

Bảng 3.5 Độ tin cậy của thanh cái và thời gian mất điện của mạng IEEE 24 Bus 57

Bảng 3.6 Thông số máy phát tại các bus mạng IEEE 24 Bus 58

Bảng 3.7 Thông số của các Bus tại mạng IEEE 24 Bus 59

Bảng 3.8 Thông số giao nhận công suất giữa các Bus tại mạng IEEE 24 Bus 60

Bảng 3.9 Thông số công suất tại các Bus tại mạng IEEE 24 Bus 61

Bảng 3.10 Thông số máy biến áp tại mạng IEEE 24 Bus 62

Bảng 3.11 Chỉ số công suất qua các đường dây tại mạng IEEE 24 Bus 62

Bảng 3.12 Dữ liệu đầu vào của nút trong ETAP 64

Bảng 3.13 Dữ liệu đầu vào của đường dây trong ETAP 65

Bảng 3.14 Dữ liệu đầu vào của các máy biến áp trong ETAP 66

Bảng 3.15 Dữ liệu đầu vào của các tải trong ETAP 66

Bảng 3.16 Dữ liệu đầu vào của các máy phát trong ETAP 67

Bảng 3.17 Nhu cầu công suất và điện năng toàn vùng ĐBSCL giai đoạn 2011 - 2020 có xét đến 2025 73

Bảng 3.18 Tải của MBA trên hệ thống truyền tải 220-500kV ĐBSCL 76

Bảng 3.19 Thông số máy phát trên hệ thống truyền tải 220-500kV ĐBSCL 77

Bảng 3.20 Thông số độ tin cậy của máy phát lưới truyền tải 220-500kV ĐBSCL 78 Bảng 3.21 Chiều dài đường dây và thời gian mất điện của lưới truyền tải 220-500kV ĐBSCL 79

Bảng 3.22 Độ tin cậy và thời gian mất điện của thanh cái lưới truyền tải 220-500kV ĐBSCL 79

Bảng 3.23 Thông số các nút trên hệ thống truyền tải 220-500kV ĐBSCL 80

Bảng 3.24 Giao nhận công suất tại hệ thống truyền tải 220kV-500kV ĐBSCL 81

Bảng 3.25 Thông số công suất tại lưới truyền tải 220kV-500kV ĐBSCL 83

Bảng 3.26 Thông số máy biến áp tại lưới truyền tải 220kV-500kV ĐBSCL 84

Bảng 3.27 Giao nhận công suất tại lưới truyền tải 220kV-500kV ĐBSCL 85

Bảng 3.28 Dữ liệu đầu vào độ tin cậy của bus trong ETAP mạng ĐBSCL 87

Trang 11

xi

Bảng 3.29 Dữ liệu đầu vào độ tin cậy của đường dây trong ETAP mạng ĐBSCL 88 Bảng 3.30 Dữ liệu đầu vào của đường dây trong ETAP mạng ĐBSCL 88 Bảng 3.31 Dữ liệu đầu vào độ tin cậy của các tải trong ETAP mạng ĐBSCL 89 Bảng 3.32 Dữ liệu đầu vào độ tin cậy của tải trong ETAP mạng ĐBSCL 89

Trang 12

xii

DANH SÁCH HÌNH

Số hiệu hình Tên hình Trang

Hình 1.1 Bản đồ 13 tỉnh vùng ĐBSCL 6

Hình 1.2 Quy hoạch lưới điện ĐBSCL đến năm 2020 có xét đến năm 2025 7

Hình 1.3 Mô hình nguyên lý lưới điện 9

Hình 1.5 Hàm tin cậy R(t) 12

Hình 1.6 Hàm cường độ hỏng hóc (t) 14

Hình 1.7 Mô hình và giản đồ chuyển trạng thái (LV-làm việc, H-hỏng) 15

Hình 1.8 Mối liên hệ giữa các trạng thái của phần tử 19

Hình 1.9 Sơ đồ lưới điện truyền tải NPT quản lý 21

Hình 1.10 Sơ đồ lưới điện do truyền tải 4 quản lý tính đến năm 2018 22

Hình 1.11 Sơ đồ nối tiếp 23

Hình 1.12 Sơ đồ song song 23

Hình 1.13 Sơ đồ hổn hợp 23

Hình 2.1 Cửa sổ chính 30

Hình 2.2 Các chức năng tính toán 31

Hình 2.3 Các phần tử AC 31

Hình 2.4 Các phần tử đo lường bảo vệ 32

Hình 2.5 Trang info của nguồn 33

Hình 2.6 Trang Rating của nguồn 34

Hình 2.7 Trang Reliability của nguồn 35

Hình 2.8 Trang Energy Price của máy phát 36

Hình 2.9 Trang info của Bus 37

Hình 2.10 Trang info của đường dây 38

Hình 2.11 Trang parameter của đường dây 39

Hình 2.12 Trang Info của máy biên áp 40

Hình 2.13 Trang Rating của máy biến áp 41

Hình 2.14 Trang Tap Position của máy biến áp 42

Hình 2.15 Trang Tap của máy biến áp 42

Hình 2.16 Chỉnh đầu phân áp máy biến áp 43

Hình 2.17 Trang Grounding của máy biến áp 44

Hình 2.18 Trang Sizing của máy biến áp 45

Trang 13

xiii

Hình 2.19 Trang protection của máy biến áp 46

Hình 2.20 Trang Reliability của máy biến áp 47

Hình 2.21 Trang Info của tải 48

Hình 2.22 Trang Nameplate của tải 49

Hình 2.23 Trang Short Circuit của tải 50

Hình 2.24 Trang Infor của máy cắt 51

Hình 2.25 Trang Rating của máy cắt 52

Hình 2.26 Trang Reliability của máy cắt 53

Hình 2.27 Trang Reliability Analysis Study Case 54

Hình 3.1 Sơ đồ đơn tuyến HTĐ IEEE 24 bus 55

Hình 3.2 Kết quả mô phỏng trào lưu công suất tại mạng IEEE 24 bus bằng Etap 58 Hình 3.3 Kết quả mô phỏng công suất tại mạng IEEE 24 Bus 63

Hình 3.4 Sơ đồ mạng IEEE 24 Bus chạy độ tin cậy trên phần mềm ETAP 64

Hình 3.5 Kết quả mô phỏng độ tin cậy mạng ĐBSCL trong ETAP 68

Hình 3.6 Sơ đồ lưới 220-500kV đồng bằng sông Cửu Long năm 2018 75

Hình 3.7 Sơ đồ lưới 220-500kV ĐBSCL năm 2018 chạy trào lưu công suất 79

Hình 3.8 Trào lưu công suất tại tại lưới truyền tải 220kV-500kV ĐBSCL 86

Hình 3.9 Sơ đồ lưới truyền tải 220-500kV ĐBSCL chạy độ tin cậy trên ETAP 87

Hình 3.10 Kết quả mô phỏng độ tin cậy mạng ĐBSCL trong ETAP 90

Trang 14

xiv

PHỤ LỤC

Số hiệu phụ lục Tên phụ lục Trang

Phụ lục 01: Sơ đồ lưới điện do truyền tải 4 quản lý tính đến năm 2018 1

Phụ lục 02: Chiều dài đường dây và thời gian mất điện của mạng IEEE 24 Bus 2

Phụ lục 03: Kết quả mô phỏng trào lưu công suất tại mạng IEEE 24 bus bằng Etap 4 Phụ lục 04a: Thông số giao nhận công suất giữa các Bus tại mạng IEEE 24 Bus 5

Phụ lục 04b: Thông số giao nhận công suất giữa các Bus tại mạng IEEE 24 Bus 6

Phụ lục 05a: Chỉ số công suất qua các đường dây tại mạng IEEE 24 Bus 8

Phụ lục 05b: Chỉ số công suất qua các đường dây tại mạng IEEE 24 Bus 9

Phụ lục 06: Sơ đồ mạng IEEE 24 Bus chạy độ tin cậy trên phần mềm ETAP 11

Phụ lục 07: Sơ đồ lưới 220-500kV đồng bằng sông Cửu Long năm 2018 12

Phụ lục 08: Chiều dài đường dây và thời gian mất điện của lưới truyền tải 220-500kV ĐBSCL 13

Phụ lục 09: Sơ đồ lưới 220-500kV ĐBSCL năm 2018 chạy trào lưu công suất 15

Phụ lục 10a: Giao nhận công suất tại hệ thống truyền tải 220kV-500kV ĐBSCL 16

Phụ lục 10b: Giao nhận công suất tại hệ thống truyền tải 220kV-500kV ĐBSCL 17

Phụ lục 11a: Giao nhận công suất tại lưới truyền tải 220kV-500kV ĐBSCL 20

Phụ lục 11b: Giao nhận công suất tại lưới truyền tải 220kV-500kV ĐBSCL 22

Phụ lục 12: Sơ đồ lưới truyền tải 220-500kV ĐBSCL chạy độ tin cậy trên ETAP 24 Phụ lục 13: Dữ liệu đầu vào độ tin cậy của đường dây trong ETAP mạng ĐBSCL 25 Phụ lục 14: Dữ liệu đầu vào độ tin cậy của các tải trong ETAP mạng ĐBSCL 27

Trang 15

1

PHẦN MỞ ĐẦU

Hiện nay để đáp ứng nhu cầu về kinh tế thì hệ thống điện ngoài nhiệm vụ là sản xuất, truyền tải và phân phối điện năng đến các hộ tiêu thụ bằng hệ thống các lưới truyền tải và các trạm biến áp phân phối, thì yêu cầu đặt ra là phải đảm bảo các tiêu chuẩn chất lượng điện năng theo quy định và độ tin cậy cung cấp điện hợp lý

Độ tin cậy cung cấp điện cùng với chất lượng điện năng là hai chỉ tiêu quan trọng để đánh giá về một hệ thống điện, mọi nghiên cứu, tính toán, các kỹ thuật và công nghệ áp dụng cho một hệ thống điện đều với mục đích đảm bảo hai chỉ tiêu này

Từ đó ta đưa ra những quy hoạch và phát triển hệ thống điện đảm bảo nhằm đạt được phát triển tối ưu và vận hành đạt hiệu quả kinh tế cao nhất Việc tính toán độ tin cậy của hệ thống điện ngày càng được chú ý, rất nhiều công trình nghiên cứu đã cho phép đưa ra các thuật toán hiệu quả giải quyết triệt để việc tính toán độ tin cậy hệ thống điện và được áp dụng tính toán cho các lưới điện có cấu trúc khá phức tạp

Với việc nâng cao độ tin cậy giúp giảm mất điện trên diện rộng và kéo dài là một yêu cầu cấp thiết và quan trọng Ngoài việc ảnh hưởng đến chất lượng điện năng cung cấp còn làm cho thiệt hại đến nhiều mặt từ phía người bán điện, công ty truyền tải và các hộ tiêu dùng Về kinh tế thì việc mất điện kéo dài ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, ngoài ra còn có các hộ tiêu dùng việc này gây thiệt hại không nhỏ đến nền kinh tế từ đó có ảnh hưởng không nhỏ đến tình hình xã hội Nên việc đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện cùng với chất lượng điện năng là hai chỉ tiêu quan trọng để đánh giá một hệ thống điện

Khu vực ĐBSCL là một trong các khu vực có phụ tải phát triển nhất của toàn quốc với rất nhiều nhà máy và khu công nghiệp Trong những năm qua, các tỉnh trong khu vực đã thu hút được khá nhiều các dự án đầu tư nước ngoài và trong nước và đang phát triền mạnh mẽ các ngành công nghiệp khác nhau Cùng với sự phát triển

đó, kéo theo nhu cầu tiêu thụ điện của khu vực là rất lớn Nhu cầu phụ tải cực đại của khu vực ĐBSCL khoảng 3.421 MW Tổng công suất nguồn phát 3.539 MW và không

Ngày đăng: 30/04/2022, 00:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2] Bộ Công thương (2012), Quyết định 8054/QĐ-BCT, ngày 27 tháng 12 năm 2012, “Quyết định về việc Phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực vùng Đồng bằng Sông Cửu Long đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2025”, Tài liệu tiếng Việt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định về việc Phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực vùng Đồng bằng Sông Cửu Long đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2025
Tác giả: Bộ Công thương
Năm: 2012
[3] Hồ Văn Hiến (2005), “Hệ thống điện truyền tải và phân phối”, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống điện truyền tải và phân phối
Tác giả: Hồ Văn Hiến
Năm: 2005
[4] Lã Văn Út (1999), “Phân tích và điểu khiển ổn định hệ thống điện”, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích và điểu khiển ổn định hệ thống điện
Tác giả: Lã Văn Út
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật
Năm: 1999
[5] Trung tâm Điều độ Hệ thống Điện Quốc gia, “Báo cáo tổng kết vận hành hệ thống Điện Quốc gia năm 2013”, Hà Nội, tháng 1, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết vận hành hệ thống Điện Quốc gia năm 2013
[6] Thái Văn Luân (2014), “Nghiên cứu phương pháp tính toán, đánh giá độ tin cậy và các giải pháp nâng cao độ tin cậy của lưới điện phân phối tỉnh Hưng Yên, Trường đại học bách khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu phương pháp tính toán, đánh giá độ tin cậy và các giải pháp nâng cao độ tin cậy của lưới điện phân phối tỉnh Hưng Yên
Tác giả: Thái Văn Luân
Năm: 2014
[7] Tổng Công ty truyền tải điện Quốc gia (2017), “Sơ đồ lưới điện truyền tải Việt Nam năm 2018”, Hà Nội, tháng 12 năm 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sơ đồ lưới điện truyền tải Việt Nam năm 2018
Tác giả: Tổng Công ty truyền tải điện Quốc gia
Năm: 2017
[8] Tập đoàn Điện lực Việt Nam (2018), “Báo cáo thường niên năm 2018”, Hà Nội , 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thường niên năm 2018
Tác giả: Tập đoàn Điện lực Việt Nam
Năm: 2018
[9] Tổng Công ty truyền tải điện Quốc gia (2018), “Về việc thông báo sự cố tháng 12 năm 2018, sự cố và suất sự cố năm 2018”, Hà Nội, ngày 08 tháng 01 năm 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về việc thông báo sự cố tháng 12 năm 2018, sự cố và suất sự cố năm 2018
Tác giả: Tổng Công ty truyền tải điện Quốc gia
Năm: 2018
[10] Trần Hữu Hiệp (2012), “Tổng quan một số vấn đề kinh tế - xã hội vùng đồng bằng song Cửu Long”, Ban Chỉ Đạo Tây Nam Bộ, Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan một số vấn đề kinh tế - xã hội vùng đồng bằng song Cửu Long
Tác giả: Trần Hữu Hiệp
Năm: 2012
[11] Achille Murangira, Miguel Munoz Zuniga, Timothée Perdrizet (2015), “Structural Reliability Assessment Through Metamodel Based Importance Sampling with Dimension Reduction” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Structural Reliability Assessment Through Metamodel Based Importance Sampling with Dimension Reduction
Tác giả: Achille Murangira, Miguel Munoz Zuniga, Timothée Perdrizet
Năm: 2015
[12] G, Durairaj, I, Koren, C,M, Krishna (2001),“Importance Sampling To Evaluate Real-time System Reliability: A Case Study”, Dept, of Electrical and Computer Engineering University of Massachusetts, Amherst Sách, tạp chí
Tiêu đề: Importance Sampling To Evaluate Real-time System Reliability: A Case Study
Tác giả: G, Durairaj, I, Koren, C,M, Krishna
Năm: 2001
[13] Hadi saadat (1999), “Power System Analysis”, WCB/McGraw-Hill Sách, tạp chí
Tiêu đề: Power System Analysis
Tác giả: Hadi saadat
Năm: 1999
[14] IEEE (1979), “IEEE Reliability Test System”, IEEE Transactions on Power Apparatus and Systems Sách, tạp chí
Tiêu đề: IEEE Reliability Test System”
Tác giả: IEEE
Năm: 1979
[15] J,Endrenyi (1979), “Reliability modelling for electric power systems”, New york Sách, tạp chí
Tiêu đề: Reliability modelling for electric power systems
Tác giả: J,Endrenyi
Năm: 1979
[16] José Fernando Prada (1999), “The Value of Reliability in Power Systems - Pricing Operating Reserves” Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Value of Reliability in Power Systems - Pricing Operating Reserves
Tác giả: José Fernando Prada
Năm: 1999
[17] Roy Billinton and Ronald N, Allan (1996), “Reliability Evaluation of Power Systems”, Plenum Press, New York Sách, tạp chí
Tiêu đề: Reliability Evaluation of Power Systems
Tác giả: Roy Billinton and Ronald N, Allan
Năm: 1996
[18] Sakis Meliopoulos, David Taylor, Chanan Singh (1996), “Comprehensive Power System Reliability Assessment”, Power Systems Engineering Research Center, A National Science Foundation Industry/University Cooperative Research Center Sách, tạp chí
Tiêu đề: Comprehensive Power System Reliability Assessment
Tác giả: Sakis Meliopoulos, David Taylor, Chanan Singh
Năm: 1996
[19] Velimir Lackovic (2015), MScEE, P,E, “Basic Reliability Analysis of Electrical Power Systems” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Basic Reliability Analysis of Electrical Power Systems
Tác giả: Velimir Lackovic
Năm: 2015
[20] Xingbin Yu, Chanan Singh (2004), “Application of Importance Sampling in Power System Reliability Studies”, India Institute of Technology, National Power System Conference NPSC Sách, tạp chí
Tiêu đề: Application of Importance Sampling in Power System Reliability Studies
Tác giả: Xingbin Yu, Chanan Singh
Năm: 2004
[21] Wei Zhang (1998), “Reliability Evaluation of Bulk Power Systém using Analytical and Equivalent Approaches” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Reliability Evaluation of Bulk Power Systém using Analytical and Equivalent Approaches
Tác giả: Wei Zhang
Năm: 1998

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN